1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng nhóm phương pháp dạy học các môn trong chương trình giáo dục thể chất ở học viện an ninh nhân dân tt

34 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học tốt có thể tận dụng triệt để và tối ưu các điều kiện dạy học như trình độ kinh nghiệm người thầy, điều kiện phương tiện dạy học…, nhằm phát huy tối đa được tính tích

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

-

THIỀU TÂN THẾ

ỨNG DỤNG NHÓM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC MÔN

TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Ở HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN

Tên ngành: Giáo dục học

Mã ngành: 9140101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội - 2019

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

Hướng dẫn1: GS.TS Nguyễn Đại Dương Hướng dẫn 2: PGS Nguyễn Văn Trạch

1 Phản biện 1: GS.TS Lê Văn Lẫm

Trường Đại học TDTT Tp Hồ Chí Minh

2 Phản biện 2: TS Ngô Ích Quân

Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia Hà Nội

3 Phản biện 3: PGS.TS Trần Tuấn Hiếu

Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện Khoa học TDTT vào hồi: ……giờ …… ngày… tháng … năm 2019

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Quốc gia Việt Nam

2 Thư viện Viện Khoa học TDTT

Trang 3

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Thiều Tân Thế (2018), “Thực trạng các yếu tố cơ bản chi phối hiệu quả

học tập môn học Giáo dục thể chất tại Học viện An ninh nhân dân”, Tạp chí Khoa học Đào tạo và Huấn luyện thể thao, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh,

Trang 4

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 PHẦN MỞ ĐẦU

Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) trong các trường đại học, cao đẳng nói chung và Học viện ANND nói riêng hiện đang là vấn đề cấp bách Mục tiêu của sự thay đổi là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, phù hợp với xu thế mở cửa, hội nhập của nước ta hiện nay

Trong tổng thể chương trình giáo dục, đào tạo chung của Học viện ANND, môn Giáo dục thể chất (GDTC) là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ bản đại cương trong chương trình khung giáo dục đại học, khoa học an ninh với mục tiêu đào tạo như sau: Giáo dục và nâng cao các kỹ năng vận động cơ bản cho học viên; nâng cao thể chất cho các học viên và sinh viên; bồi dưỡng phương pháp tập luyện thể thao suốt đời cho người học Tuy vậy, nghiêm túc nhìn nhận công tác giảng dạy môn GDTC ở Học viện ANND vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế dẫn tới hiệu quả công tác GDTC chưa thực sự cao Phương pháp dạy học tốt có thể tận dụng triệt để

và tối ưu các điều kiện dạy học như trình độ kinh nghiệm người thầy, điều kiện phương tiện dạy học…, nhằm phát huy tối đa được tính tích cực học tập của người học, đạt được các kết quả học tập cao nhất Tuy nhiên, vấn đề này trên thực tế tại Học viện ANND lại chưa được quan tâm hợp lý

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đổi mới, sử dụng phương pháp dạy học các môn trong chương trình GDTC ở trong các học viện, trường đại học công an nhân dân (CAND) nói chung và Học viện

ANND nói riêng, tôi nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng nhóm phương pháp

dạy học các môn trong chương trình giáo dục thể chất ở Học viện An ninh nhân dân”

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn,

lựa chọn và xây dựng các PPDH khoa học, tích cực, hợp lý và có hiệu quả

để nâng cao chất lượng dạy học các môn GDTC tại Học viện ANND Bước đầu ứng dụng được các nhóm PPDH đã lựa chọn và xây dựng trong thực tế

và đánh giá hiệu quả Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy các môn trong chương trình GDTC cho sinh viên Học viện ANND, từ đó nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên Nhà trường

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 5

Mục tiêu 1: Khảo sát đánh giá thực trạng dạy học các môn thể thao

trong chương trình GDTC ở Học viện ANND

Mục tiêu 2: Lựa chọn các nhóm PPDH phù hợp trong dạy học

GDTC ở Học viện ANND

Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các nhóm phương pháp

giảng dạy các môn trong chương trình GDTC cho sinh viên Học viện ANND

Giả thuyết khoa học của đề tài

Kết quả dạy học môn học GDTC tại học viện ANND chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Trong điều kiện Học viện ANND, với chương trình môn học khoa học, cơ sở vật chất tương đối đồng bộ và đầy đủ, đội ngũ giảng viên đảm bảo chất lượng… giả thuyết, yếu tố chính ảnh hưởng chưa tốt tới kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên Học viện ANND là giảng viên sử dụng các PPDH chưa thực sự phù hợp, có hiệu quả Nếu xác định được các nhóm PPDH khoa học, tích cực, hợp lý và có hiệu quả áp dụng trong dạy học GDTC tại Học viện ANND sẽ giúp nâng cao được chất lượng dạy học các môn trong chương trình GDTC, từ đó nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên Nhà trường

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Xác định được 7 yếu tố cơ bản chi phối hiệu quả công tác GDTC tại Học viện ANND Đánh giá thực trạng sử dụng PPDH GDTC tại học viện ANND, tìm ra những ưu điểm và hạn chế trong sử dụng PPDH môn học GDTC tại Học viện

Tiến hành phân nhóm PPDH kết hợp cả phân nhóm theo nhiệm vụ của giáo án và theo các giai đoạn hình thành kỹ năng vận động là phù hợp nhất với đối tượng sinh viên Học viện ANND Trên cơ sở đó, lựa chọn được 12 nhóm PPDH tương ứng các nhiệm vụ: Dạy học lý thuyết (3 nhóm phương pháp), dạy học kỹ thuật (với 3 giai đoạn: giai đoạn dạy học lan tỏa, giai đoạn ức chế phân biệt và giai đoạn tự động hóa) (7 nhóm phương pháp); Phát triển thể lực (2 nhóm phương pháp)

Ứng dụng các nhóm PPDH đã lựa chọn và xây dựng của luận án trong thực tế và đánh giá hiệu quả Kết quả, các nhóm PPDH đã có hiệu quả cao trong việc nâng cao kết quả học tập, hứng thú học tập và trình độ thể lực cho sinh viên

Trang 6

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trong 139 trang: Đặt vấn đề (4 trang); Chương1, Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (49 trang); Chương 2, Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (10 trang); Chương 3, Kết quả nghiên cứu và bàn luận (74 trang); Kết luận và kiến nghị 2 trang Với tổng số 40 bảng; 4 biểu đồ; 98 tài liệu tham khảo, trong đó: 85 tài liệu tiếng Việt, 08 tài liệu tiếng nước ngoài và 07 phụ lục

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học

Các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ đều tập trung vào việc xây dựng nền giáo dục thực học, thực nghiệp và dân chủ Điều đó đã được thể hiện rõ trên các bình diện mục tiêu: Hình thành, phát triển năng lực thực tiễn cho người học, quán triệt yêu cầu hướng nghiệp để thực hiện phân luồng mạnh sau THCS và bảo đảm tiếp cận nghề nghiệp ở trung học phổ thông; trao quyền và trách nhiệm tổ chức kế hoạch dạy học cho cơ sở giáo dục phù hợp với yêu cầu của địa phương, tạo điều kiện cho người học được lựa chọn môn học và hoạt động giáo dục phù hợp sở trường và nguyện vọng; phát huy tính năng động, tư duy độc lập và sáng tạo của người học

1.2 Khái quát về phương pháp dạy học và phương pháp dạy học Thể dục thể thao

1.2.1 Một số khái niệm có liên quan: Luận án đề cập tới một số khái niệm: “Phương pháp”, “Phương pháp dạy học” và “Phương pháp

1.2.3 Cách phân loại phương pháp dạy học đại học và phương pháp dạy học môn Giáo dục thể chất: Một cách phân loại thường được sử dụng

rộng rãi trong dạy học đại học ở Việt Nam hiện nay là phân thành 4 nhóm:

Trang 7

Nhóm PPDH sử dụng ngôn ngữ, nhóm PPDH trực quan, nhóm PPDH thực hành và nhóm PPDH kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

Cách phân loại phương pháp dạy học môn Giáo dục thể chất: các

phương pháp dạy học môn GDTC phân thành các nhóm phương pháp sau:

- Nhóm phương pháp dùng lời nói chữ viết

- Nhóm phương pháp trực quan, thị phạm, hình ảnh mô hình …

- Nhóm phương pháp tập luyện

- Nhóm phương pháp trò chơi và thi đấu

1.2.4 Các yếu tố cơ bản chi phối hiệu quả các phương pháp dạy học môn Giáo dục thể chất

- Yếu tố mục tiêu yêu cầu môn GDTC, sự tương thích của phương pháp dạy học đối với mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ của môn học GDTC

- Yếu tố trình độ năng lực của đối tượng học tập môn GDTC

- Yếu tố điều kiện sân bãi dụng cụ, thời tiết …

1.3 Phương pháp dạy học tích cực và xu hướng ứng dụng nhóm phương pháp dạy học tích cực

“Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn dùng để chỉ những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học”

Xu thế ứng dụng phương pháp dạy học tích cực được áp dụng sâu rộng

ở các nước có nền giáo dục tiên tiến và ở Việt Nam chúng ta hiện nay đang

cổ động, khuyến khích cho việc ứng dụng phương pháp này vào quá trình giảng dạy các môn học cũng như các hình thức học

1.4 Đặc điểm phương pháp Giáo dục thể chất: GDTC là môn học

đặc thù và vì vậy, nó cũng đòi hỏi phải có các PPDH đặc thù phù hợp Khi nghiên cứu về phương pháp GDTC, có thể kể tới một số nhóm phương pháp sau: Các phương pháp tập luyện có định mức chặt chẽ, Phương pháp trò chơi và thi đấu, Các phương pháp sử dụng lời nói và trực quan trong quá trình giáo dục thể chất

1.5 Yêu cầu, nguyên tắc và tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp dạy học đại học và dạy học môn học Giáo dục thể chất

Phương pháp dạy học đại học phải phát huy cao độ tính tự giác, tích

cực, độc lập, sáng tạo và năng lực tự học của sinh viên

Trang 8

1.6 Vai trò của công tác rèn luyện thân thể đối với sức khoẻ của cán bộ, chiến sỹ trong lực lƣợng Công an nhân dân và với sinh viên Học viện An ninh nhân dân

Với tính chất đặc thù, nhiệm vụ quan trọng và phức tạp trong tình hình hiện nay, trước yêu cầu của cuộc đấu tranh bảo vệ ANQG đòi hỏi mỗi cán

bộ, chiến sỹ công an không những phải có phẩm chất chính trị kiên định vững vàng, dũng cảm, năng lực chuyên môn cao mà còn phải thường xuyên rèn luyện thân thể để có một sức khoẻ tốt với những tố chất thể lực thích ứng để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

1.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan

(được trình bày cụ thể trong luận án)

Tóm lại: Đổi mới PPDH theo hướng tích cực và hiệu quả là vấn đề

được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm PPDH có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định hiệu quả của quá trình dạy học

Phân loại PPDH đại học, còn nhiều ý kiến trái chiều nhau và còn tiếp tục nghiên cứu Qua phân tích cho thấy, cách phân loại được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam hiện nay về cách phân loại PPDH đại học bao gồm 4 nhóm: Nhóm PPDH sử dụng ngôn ngữ, nhóm PPDH trực quan, nhóm PPDH thực hành và nhóm PPDH kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

Phân loại PPDH TDTT hiện nay có thể khái quát thành 3 nhóm phương pháp: Nhóm phương pháp sử dụng lời nói và trực quan; nhóm phương pháp định lượng chặt chẽ; nhóm phương pháp trò chơi và thi đấu

Trong giảng dạy môn học GDTC nói chung và giảng dạy môn học GDTC tại Học viện ANND cần quan tâm cả tới các phương pháp giảng dạy

lý thuyết và giảng dạy thực hành (chủ yếu là giảng dạy kỹ thuật và phát triển thể lực) Khi lựa chọn các PPDH cần căn cứ vào cơ sở lí luận và thực tiễn, đồng thời phải thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn PPDH đại học bao gồm: Nguyên tắc dạy học, nhiệm vụ và nội dung chủ đề bài học, khả năng sinh viên (lứa tuổi, tâm lý, thể chất, trình độ xuất phát), tính chất đặc biệt của tập thể lớp, những điều kiện dạy học cho phép, thời gian qui định, phù hợp với khả năng giảng viên Lựa chọn phương pháp đúng đắn phải đảm bảo: Hiệu suất học tập cao, không khí tâm lý tập thể lớp lành mạnh và đảm bảo cân đối giữa khối lượng tri thức và thời gian qui định

Trang 9

Các tác giả trong và ngoài nước rất quan tâm về đổi mới PPDH, vì PPDH hiện đang là vấn đề cốt yếu nâng cao chất lượng dạy học và là một trong những mục tiêu quan trọng trong cải cách giáo dục Việt Nam hiện nay Các tác giả đã xác định được các PPDH cho các môn học khác nhau, nhưng chưa có tác giả nào đề cập nghiên cứu PPDH GDTC cho sinh viên Học viện ANND Chính vì vậy, đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học môn học GDTC nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy GDTC cho sinh viên Học viện ANND là vấn đề cần thiết

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Nhóm PPDH các môn trong chương

trình GDTC ở Học viện ANND

2.1.2 Khách thể nghiên cứu: Khách thể phỏng vấn: Gồm 4 nhóm đối

tượng với tổng số 448 người được trình bày chi tiết trong phần phương pháp phỏng vấn của luận án Khách thể khảo sát: 1283 sinh viên thuộc 15 trung đội các khóa D44 (642 sinh viên) và D45 (641 sinh viên), trong đó có 1085

SV nam và 198 sinh viên nữ Đối tượng thực nghiệm: Gồm 488 sinh viên, trong đó có 391 sinh viên Khóa D47 và 97 sinh viên Khóa D46

2.2 Phương pháp nghiên cứu: gồm 06 phương pháp sau:

2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu;

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn;

2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm;

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm;

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm;

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê

2.3.Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu: Viện Khoa học Thể dục thể thao; Học

viện ANND

2.3.2 Kế hoạch nghiên cứu: Từ năm 2014 -2018

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Khảo sát đánh giá thực trạng dạy học các môn thể thao trong chương trình GDTC ở Học viện ANND

Trang 10

3.1.1 Xác định các yếu tố cơ bản chi phối tới hiệu quả môn học GDTC tại Học viện ANND

Qua quan sát sư phạm để đánh giá trên cơ sở thực tế, lựa chọn qua tham khảo tài liệu để kế thừa và phát huy các kết quả nghiên cứu của các tác giả

đi trước, xin ý kiến các chuyên gia để tận dụng kinh nghiệm và trình độ của những thầy, cô có chuyên môn sâu về lĩnh vực GDTC, đồng thời phỏng vấn lựa chọn trên diện rộng để đảm bảo tính khách quan Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.1

Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn xác định yếu tố cơ bản chi phối tới hiệu quả

môn học GDTC tại Học viện ANND (n=32)

Nhà khoa học (n=8)

Chuyên gia GDTC (n=11)

Giảng viên GDTC (n=13)

là khách quan Theo nguyên tắc phỏng vấn đặt ra, chúng tôi xác định được 7 yếu tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả môn học GDTC tại Học viện ANND có tổng số ý kiến tán thành từ 70% trở lên gồm các yếu tố từ 1-7

3.1.2 Thực trạng các yếu tố chi phối tới hiệu quả môn học GDTC tại Học viện ANND

Thực trạng chương trình môn học GDTC ở Học viện ANND: Đánh giá

thực trạng chương trình môn học GDTC tại Học viện ANND thông qua

Trang 11

phân tích chương trình và phỏng vấn trực tiếp các giảng viên GDTC Kết quả được trình bày tại bảng 3.2

Bảng 3.2 Thực trạng chương trình GDTC tại Học viện ANND

Thực hành

Tự học

Kiểm tra

Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn học GDTC ở Học viện ANND: Thống kê thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC tại Học viện ANND

thông qua phân tích hồ sơ cán bộ và phỏng vấn trực tiếp giảng viên GDTC tại Bộ môn Bảng 3.3 cho thấy: Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm giảng dạy phong phú Đội ngũ giảng viên có chuyên ngành đào tạo đa dạng, thuận lợi cho công tác giảng dạy nội khóa các môn trong chương trình và phát triển phong trào TDTT ngoại khóa Tỷ lệ sinh

viên/giảng viên vẫn cao hơn nhiều so với quy định chung của Bộ GD và ĐT

Bảng 3.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC tại

Học viên ANND năm học 2016-2017

GV

Thâm niên bình quân

Trình độ

< 5 năm

> 5 năm

Trang 12

Tác giả tiến hành khảo sát quan điểm và nhận thức của giảng viên về mục tiêu giảng dạy cũng như vai trò của người thầy trong giảng dạy bằng phiếu hỏi Kết quả cho thấy: Đa số giảng viên đã nhận thức đúng về vai trò của người giảng viên trong giảng dạy GDTC Đây là ưu thế trong công tác giảng dạy môn học GDTC tại Học viện Tuy nhiên, vẫn còn một số giảng viên tuyệt đối hóa vai trò của người thầy, coi nhẹ vai trò “trung tâm” của người học nên hiệu quả công tác GDTC chưa thực sự cao

Thực trạng tính tích cực và trình độ thể lực của sinh viên Học viện ANND khi tham gia học môn GDTC: Khảo sát tính tích cực của sinh viên

trong học tập môn học GDTC thông qua phỏng vấn 367 sinh viên khóa D46

và D47 và lấy ý kiến đánh giá của 9 giảng viên giảng dạy môn học GDTC

về ý thức học tập của sinh viên Phỏng vấn được đánh giá theo thang độ liket 5 mức, từ 5 tới 1 điểm tương ứng từ rất tốt tới rất không tốt Kết quả được trình bày tại bảng 3.5 cho thấy: Còn một số sinh viên (dưới 20% số sinh viên) có ý thức học tập chưa thực sự tốt

Tích cực

Bình thường

Không Tích cực TB

Bảng 3.6 Thực trạng trình độ thể lực của sinh viên Học viện ANND

TT Nội dung đánh giá

Nam (n=332) Nữ (n=35) Đạt Không đạt Đạt Không đạt

Trang 13

Qua bảng 3.6 cho thấy: Đa số sinh viên học viện đã đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng Công an Nhân dân theo quy định của Bộ Công

an Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn ở mỗi nội dung kiểm tra đạt từ 82.86% trở lên Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn thể lực ở nam cao hơn nữ và các test kiểm tra sức nhanh, sức mạnh cao hơn test đánh giá sức bền tốc độ ở cả nam và nữ

Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn học GDTC tại Học viện ANND: Cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn TDTT thuộc nhóm đứng

đầu trong các trường công an cũng như các trường trong hệ thống giáo dục đào tạo của cả nước Tuy nhiên, một số trang thiết bị đã cũ do sử dụng lâu năm, cần có các biện pháp bảo hành, bảo dưỡng để nâng cao tuổi thọ của trang thiết bị và hiệu quả sử dụng

Thực trạng kết quả học tập môn GDTC tại Học viện ANND:

Qua thống kê kết quả học tập các môn Điền kinh, Bơi lội và môn Thể thao tự chọn (Chọn 1 trong các môn: Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Taekwondo) của 1283 sinh viên thuộc 15 trung đội các khóa D44 (642 SV)

và D45 (641 SV), trong đó có 1085 SV nam và 198 SV nữ Điểm thống kê theo các mức Xuất sắc - Giỏi (điểm từ 8 tới 10), Khá (điểm 6.5 tới cận 8), Trung bình (5 và 6), Yếu (3 và 4) và Kém (<3 điểm) Kết quả được trình bày tại bảng 3.13 cho thấy: Thực trạng kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên Học viện ANND có sự tương đồng cao giữa các khóa ở cả các môn học Điền kinh, Bơi lội và các môn học tự chọn thể hiện ở 2 tính < 2 bảng ở ngưỡng P>0.05 Tỷ lệ sinh viên thi qua lần 1 cao nhất ở các môn thể thao tự chọn, sau đó tới môn Điền kinh và đạt thấp nhất ở môn Bơi lội Về kết quả học tập môn Điền kinh: Đa số sinh viên đạt kết quả học tập loại trung bình, chiếm tới 51.71% ở D44 và 51.33% ở D45 Về kết quả học tập môn Bơi lội: Kết quả sinh viên thi qua lần 1 tương đương với tỷ lệ sinh viên xếp loại yếu môn Bơi lội thấp nhất trong 3 học phần GDTC bắt buộc và tự chọn Đa số sinh viên có kết quả học tập loại trung bình Về kết quả học tập môn Thể thao tự chọn: Kết quả học tập các môn tự chọn của sinh viên có tỷ lệ thi qua lần 1 cao nhất trong các học phần và đạt trên 90% ở cả 2 khóa D44 và D45 Tuy nhiên, tương tự như kết quả học tập môn Điền kinh và môn Bơi lội, kết quả học tập nội dung tự chọn của sinh viên cũng mới chủ yếu có kết quả học tập loại trung bình, tỷ lệ sinh viên xếp loại giỏi và khá đạt còn thấp

Trang 14

Bảng 3.7 Thực trạng kết quả học tập môn học GDTC

của sinh viên Học viện ANND (n=1283)

Thực trạng PPDH môn học GDTC tại Học viện ANND: Tiến hành

đánh giá thực trạng PPDH GDTC tại Học viện ANND thông qua phân tích giáo án giảng dạy, quan sát trực tiếp các giờ dạy và phỏng vấn các giảng viên GDTC tại Học viện bằng phiếu hỏi Kết quả được trình bày tại bảng 3.8 cho thấy: Phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong dạy học GDTC là phương pháp sử dụng lời nói và phương pháp trực quan Các PPDH tích cực khác như còn chưa được các giảng viên sử dụng nhiều

Về PPDH thực hành GDTC: 2 phương pháp hỗ trợ giảng dạy rất tốt là

phương pháp sử dụng bài tập bổ trợ và bài tập dẫn dắt để nâng cao hiệu quả giảng dạy kỹ thuật, giúp sinh viên tiếp cận và hoàn thiện kỹ thuật tốt hơn lại

chưa được các thầy cô sử dụng nhiều Về phương pháp sử dụng trong phát triển thể lực: Các phương pháp tập luyện vòng tròn, phương pháp trò chơi

và thi đấu là những phương pháp rất tốt trong phát triển thể lực cho sinh

TT Phân loại Môn học D44 (n=642) D45 (n=641) So sánh

Trang 15

viên, đồng thời lại kích thích hứng thú của người học trong quá trình tập luyện lại chưa được các thầy cô sử dụng nhiều

Thực trạng khả năng vận dụng PPDH GDTC tại Học viện An ninh nhân dân:

thông qua khảo sát 09 giảng viên GDTC, Bộ môn Quân sự - Võ thuật - TDTT, Học viện ANND bằng phiếu hỏi Kết quả được trình bày tại bảng 3.9 cho thấy: Các giảng viên GDTC sử dụng nhiều các PP giảng dạy truyền thống và cảm thấy đây là các PP dễ sử dụng Các PP dạy học mới, tích cực, lấy người học làm trung tâm vẫn chưa được sử dụng nhiều trong dạy học GDTC tại Học viện

và các giảng viên vẫn cảm thấy khó khăn khi sử dụng

Thực trạng tính hiệu quả của các PPDH GDTC tại Học viện ANND: Đánh

giá thực trạng tính hiệu quả của các PPDH GDTC chúng tôi tiến hành phỏng vấn đối tượng giảng viên GDTC về hiệu quả của các phương pháp và 367 sinh viên D46 (năm thứ 2) và D47 (năm thứ nhất) về hứng thú của sinh viên khi học tập bằng những phương pháp khác nhau Phỏng vấn được tiến hành bằng thang độ Liket 5 mức Kết quả phỏng vấn đối tượng giảng viên được trình bày tại bảng 3.10 cho thấy: Các PP thường được sử dụng được giảng viên đánh giá hiệu quả ở mức trung bình, thấp hơn so các PP dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm Kết quả đánh giá sinh viên được trình bày tại bảng 3.11 cho thấy: Nhóm các phương pháp truyền thống thường được

sử dụng trong dạy học GDTC chỉ gây hứng thú cho sinh viên ở mức độ trung bình Các PP dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm được đánh giá gây hứng thú với sinh viên ở mức độ hứng thú và đặc biệt PP trò chơi được sinh viên đánh giá gây hứng thú cao nhất trong các PP dạy học GDTC tại Học viện ANND

Thực trạng công tác tổ chức hoạt động GDTC: Thời điểm đánh giá: Năm

học 2015-2016 Kết quả được trình bày tại sơ đồ 3.1 trong luận án

Thực trạng công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động dạy học môn học GDTC tại Học viện ANNDÝ kiến đánh giá mức trung bình ở các hoạt động kiểm tra,

báo cáo, tổng kết chiếm tỷ lệ cao hơn các yếu tố kế hoạch giảng dạy Không

có nội dung nào bị đánh giá ở mức không tốt Về công tác chỉ đạo: Tất cả các ý kiến đánh giá đều đồng thuận Đảng ủy, Ban Giám đốc học viện đã rất quan tâm tới công tác GDTC Việc ban hành các văn bản hướng dẫn cũng được đánh giá đa số ở mức độ tốt

Trang 16

Bảng 3.9 Kết quả đánh giá khả năng vận dụng các PPDH GDTC

tại Học viện ANND (n=9)

Kết quả đánh giá Điểm

trung bình

6 Phương pháp nghiên cứu tình huống 0 0 2 3 4 1.78

8 Phương pháp sử dụng công nghệ hỗ

Nhóm PPDH thực hành

Nhóm phương pháp trong dạy học kỹ thuật

10 Phương pháp tập luyện nguyên vẹn 8 1 0 0 0 4.89

Trang 17

Bảng 3.10 Kết quả đánh giá của giảng viên về tính hiệu quả của các

PPDH GDTC tại Học viện ANND (n=9)

Kết quả đánh giá Điểm

trung bình

Nhóm phương pháp trong dạy học kỹ thuật

10 Phương pháp tập luyện nguyên vẹn 1 2 5 1 0 3.33

11 Phương pháp phân chia hợp nhất 1 2 4 2 0 3.22

Ngày đăng: 11/06/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w