1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng các thuật toán dựa trên tìm kiếm bầy đàn để tính toán điều độ tối ưu trong hệ thống điện có xét đến nguồn năng lượng gió tt

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tính tối ưu tổn thất công suất, tối ưu độ lệch điện áp tại các nút tải, tối ưu ổn định điện áp của hệ thống có tham gia của NMĐG theo phụ tải 24 giờ 1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS VÕ NGỌC ĐIỀU

Người hướng dẫn khoa học 2: TS ĐINH HOÀNG BÁCH

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ kỹ thuật

cấp Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh họp vào giờ ngày tháng năm tại Đại học Bách Khoa TP Hồ chí Minh

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

- Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

i Góc điện áp tại nút i [rad]

j Góc điện áp tại nút j [rad]

wi Góc điện áp tại nút i khi có NMĐG [rad]

wj Góc điện áp tại nút j khi có NMĐG [rad]

ij Độ lệch góc điện áp giữa nút i và j [rad]

A Diện tích gió thổi qua cánh quạt tua bin [m2]

a i , b i , c i Hệ số chi phí của NMPĐ i [$/h], [$/MWh], [$/MW2h]

B ij , B 0i , B 00 Hệ số ma trận B tổn thất truyền tải

g li Điện dẫn của nhánh l giữa nút i và nút j [1/Ω]

G ij , B ij Điện dẫn và dung dẫn giữa nút i và nút j [1/Ω]

K p Hệ số phạt công suất phát của các tổ máy phát

K q Hệ số phạt công suất phản kháng máy phát

K s Hệ số phạt công suất truyền tải trên đường dây

K v Hệ số phạt điện áp nút tải

L i Chỉ số ổn định điện áp ở nút i

N b Tổng số nút của hệ thống

N d Tổng số nút tải

N l Tổng số đường dây truyền tải

N wg Tổng số tua bin gió trong NMĐG

N g Tổng số máy phát nhiệt điện

P D

Tổng phụ tải yêu cầu [MW]

P Di Công suất yêu cầu tại nút i [MW]

P gi Công suất thực phát ra của máy phát thứ i [MW]

P i,min , P i,max Công suất thực cực tiểu và cực đại máy phát thứ i [MW]

P L Tổng tổn thất truyền tải [MW]

P s Công suất phát bù trừ của hệ thống [MW]

Trang 4

P wgi Công suất của tua bin gió thứ i trong NMĐG [MW]

Q ci Bù công suất phản kháng tại nút thứ i [MVAr]

Q Di Công suất phản kháng yêu cầu tại nút i [MVAr]

Q g Công suất phản kháng máy phát [VAr]

SF i Hàm mục tiêu theo Ploss, VD hoặc Lmax

S l Công suất biểu kiến trên đường dây l [MVA]

S li Công suất biểu kiến trên đường dây thứ i [MVA]

S l

max

Công suất cực đại trên đường dây truyền tải [MVA]

T k Nấc điều chỉnh của máy biến áp thứ k

T k, min , T k, max Vị trí bộ điều áp cực tiểu và cực đại

v cut-in Tốc độ gió tối thiểu phải dừng làm việc [m/s]

v cut-out Tốc độ gió tối đa phải dừng làm việc [m/s]

V g Điện áp đầu cực máy phát [V]

V gi Điện áp của máy phát ở nút thứ i [V]

V bi(j) Điện áp tại nút thứ i (j) [V]

V wi(j) Điện áp tại nút thứ i(j) khi có NMĐG [V]

V i , i Biên độ điện áp và góc điện áp ở nút thứ i [V] [rad]

V gi min , V gi max Điện áp cực tiểu và cực đại của máy phát thứ i [V]

V li Điện áp trên đường dây thứ i [V]

V li,min , V li,max Điện áp cực tiểu và cực đại trên đường dây thứ i [V]

Y ij Thành phần ma trận tổng dẫn của nút ij

ρ Mật độ không khí (kg/m3)

Trang 5

 Tính tối ưu tổn thất công suất, tối ưu độ lệch điện áp tại các nút tải, tối ưu ổn định điện áp của hệ thống có tham gia của NMĐG theo phụ tải 24 giờ

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Cấu trúc của các thuật toán tìm kiếm bầy đàn: PSO, PSO-TVAC, PG-PSO, PG-PSOCF và CS

 Hàm chi phí của tua bin gió và NMĐG

 Các vấn đề của bài toán ED, OPF và ORPD và xây dựng bài toán

ED, OPF và ORPD có NMĐG

 Giải các bài toán ED, OPF, ORPD bằng các thuật toán PSO, TVAC, PG-PSO, PG-PSOCF và CS theo yêu cầu phụ tải 24 giờ

Trang 6

 Áp dụng tính toán vận hành trên hệ thống IEEE 30.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu lý thuyết: thu thập các tài liệu có trước về thuật toán tìm kiếm bầy đàn và các ứng dụng trước đây, nghiên cứu

về tua bin gió, NMĐG và chi phí của tua bin gió khi tham gia vào hệ thống

 Nghiên cứu thực nghiệm mô hình toán học: lập trình trên phần mềm Matlab và mô phỏng hệ thống điện IEEE 30 nút để tính được kết quả các bài toán điều độ tối ưu kinh tế, tối ưu phân bố công suất, tối ưu công suất phản kháng trong hệ thống điện theo yêu cầu phụ tải 24 giờ

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu

chương 2 của luận án nhằm tổng quan các tài liệu đã nghiên cứu trước đây về các nội dung chính như sau: các thuật toán để tính toán vận hành tối ưu hệ thống điện về các bài toán ED, OPF và ORPD gồm các nhà máy nhiệt điện và nhà máy điện gió, các tài liệu về vận hành hệ thống điện theo yêu cầu phụ tải 24 giờ để phù hợp với tính toán hệ thống điện khi tham gia thị trường điện hiện đang được áp dụng trên thế giới và Việt Nam [1-7]

2.2 Thuật toán tìm kiếm bầy đàn và tối ưu hóa

Từ năm 1980, trí tuệ thông minh nhân tạo (AI) đã được các nhà khoa học nghiên cứu phát triển và áp dụng nhiều trong lĩnh vực khoa học

Trang 7

máy tính Có nhiều thuật toán thông minh nhân tạo được nghiên cứu

và ứng dụng, một số thuật toán tiêu biểu đó là: mạng neural (NN), hệ

mờ (FS), tính toán tiến hóa (EC), thuật toán di truyền (GA) và thuật toán tìm kiếm bầy đàn (PSO) [7-10]

Năm 1995, thuật toán tìm kiếm bầy đàn (PSO) đã được J Kennedy

và R Eberhart nghiên cứu áp dụng trong các môn học tối ưu hóa, thời gian này tối ưu hóa bầy đàn thường được áp dụng trong lĩnh vực toán học và cơ khí [11][12] Từ năm 1996 đến 2004, thuật toán tối ưu hóa bầy đàn phát triển mạnh và cải tiến bằng cách thêm vào các hệ

số biến đổi nhằm mục đích tăng độ dốc của đặc tính đồ thị, giúp thời gian tìm nghiệm nhanh cho các kết quả tối ưu [13-15], thời gian này PSO đượcquan tâm để giải bài toán tối ưu vận hành kinh tế hệ thống điện [16-30]

Theo [31] thuật toán chim tu hú (CS) và di chuyển Lévy flights được ứng dụng trong ngành công nghệ thông tin từ năm 2009 và phát triển trong nhiều ngành khác cho đến nay [32]

2.3 Tua bin gió và tiềm năng điện gió ở Việt Nam

2.3.1 Tua bin gió

Công suất phát điện của tua bin gió được tính theo công thức [33]:

Đặc điểm làm việc của tua bin gió là công suất phát thay đổi theo tốc

độ gió trong ngày và theo mùa trong năm [34], khi đầu tư xây dựng NMĐG cần khảo sát chi tiết đặc điểm của gió tại vị trí sẽ xây dựng nhà máy, trong đó quan trọng là phải có lịch sử dữ liệu tốc độ gió của nhiều năm trước để tính toán được vận tốc của gió của năm tiếp theo [35]

Các vùng làm việc của tua bin gió được phân chia theo hình sau [36]

Trang 8

Bảng 2.1 Tiềm năng gió ở Việt Nam [37]

Tốc độ gió <6m/s 6-7m/s 7-8m/s 8-9m/s >9m/s Diện tích (km2) 197,242 100,367 25,679 2,178 1,11 Diện tích (%) 60,60% 30,80% 7,90% 0,70% >2%

2.4 Điều độ tối ƣu hệ thống điện

2.4.1 Điều độ kinh tế hệ thống điện (ED)

Điều độ kinh tế (ED) tính toán được công suất thực phát ra từ các máy phát điện là tối ưu với chi phí nhiên liệu thấp và phải thoả các ràng buộc của hệ thống máy phát cũng như các ràng buộc của hệ thống vận hành [38] Một số thuật toán dùng để giải bài toán ED đã công bố: thuật toán Hybrid Fuzzy Genetic Algorithm (HFGA) [39], thuật toán Evoluationary Algorithm (EA) [40], thuật toán Evolutionary Harmony Search Algorithm (EHSA) [41], thuật toán Hybrid Differential Evolution and Harmony Search (HDEHS) [42], phương pháp Differential Evolution Immunized Ant Colony (DEIAC) [43], phương pháp Hybrid differential evolution sequential quadratic programming (HDE-SQP) [44] Các kết quả đã công bố tính với nhiều vòng lặp nhằm chọn được nghiệm cực tiểu tốt nhất,

Trang 9

giá trị biểu diễn bằng đồ thị sau mỗi vòng lặp để dể dàng nhận biết kết quả sau mỗi vòng lặp [46]

Bảng 2.2 Kết quả bài toán ED qua các nghiên cứu đã công bố

EA [45][46]

SA [46]

EP [46]

WOA [46]

2.4.2 Điều độ phân bố tối ưu công suất

Từ năm 1960 vấn đề phân bố tối ưu công suất được đề cập đến đầu tiên bởi hai nhà nghiên cứu Dommel và Tinney sau đó đã được nhiều nghiên cứu và áp dụng trong quản lý và vận hành hệ thống điện [47] Theo tài liệu [48-50], mục đích của bài toán phân bố tối ưu công suất (OPF) là tìm được công suất phân bố trên đường dây truyền tải, công suất phát của các NMPĐ, điện áp nút máy phát, điện áp nút tải, dung lượng bù, nấc điều chỉnh bộ điều áp máy biến áp với nhiều ràng buộc

về công suất phụ tải, công suất máy phát và các ràng buộc về an ninh

hệ thống với chi phí nhiên liệu của NMPĐ thấp nhất

Một số nghiên cứu được công bố về bài toán điều độ tối ưu phân bố công suất (OPF) như sau: thuật toán Ant Colony Search (ACS) [51], thuật toán Evolutionary Computation (EC) [51], thuật toán Bee Colony Algorithm (BCA) [52], thuật toán Simulated Annealing Metahuristic (ASM) [53], thuật toán Particle Swarm Optimization

Trang 10

(PSO) [54], thuật toán Conventional and Neural Networks (CNN)

[55] Kết quả trình bày theo hình vẽ 2.2 và 2.3

Theo tài liệu [56-60] công suất truyền tải trên đường dây là thông số

quan trọng cần phải tính được đối với bài toán OPF

2.4.3 Điều độ tối ưu công suất phản kháng

Điều độ tối ưu công suất phản kháng (ORPD) nhằm mục đích cải

thiện tổn thất công suất (Ploss) [61] [62], tối ưu cực tiểu độ lệch điện

áp (VD) [63] [64], cực đại hệ số ổn định điện áp (Lmax) [65] [66]

Các tài liệu đã công bố về bài toán ORPD: thuật toán Linear

Programming (LP) để tính tối ưu Ploss [67], thuật toán Hybrid Loop

Genetic (HLG) để tính tối ưu Ploss [68], thuật toán Bat Algorithm

(BA) để tính tối ưu Ploss và VD [69], thuật toán Ant Colony (AC) tính

và so sánh các kết quả bài toán ORPD [70], thuật toán Evolutionary

Algorithm (EA) để tính Ploss và VD [71], sử dụng Hybrid PSO

(HPSO) để tính tối ưu VD [80] và Improve Particle Swarm

Hình 2.3 Kết quả biểu diễn độ hội tụ nghiệm OPF qua các phương pháp [54]

Hình 2.4 Kết quả độ hội tụ nghiệm bài toán OPF [55]

Trang 11

Optimization (IPSO) để tính Ploss [72] Theo [73] cần phải tìm được thuật toán có thể giải bài toán ORPD để tăng ổn định an ninh hệ thống

Bảng 2.3 Kết quả bài toán ORPD theo các phương pháp

Biến số

Các phương pháp

EA [74]

MOPSO [70]

ICSE [71]

DE [72]

QSCSA [69]

Ploss (MW) 5,1167 4,9849 4,990 4,456 4,532

2.5 Điều độ tối ƣu hệ thống điện có tham gia của NMĐG

2.5.1 Điều độ kinh tế có tham gia của NMĐG

Hàm chi phí của bài toán ED liên quan đến công suất của các NMPĐ trong đó có công suất phát của NMĐG thay đổi theo từng giờ hoặc tùy theo thời tiết các mùa trong năm [77] gây khó khăn trong việc xác định công suất phát của các NMĐG để tính bài toán ED trong hệ thống điện [78]

2.5.1.1 Xác định công suất phát của tua bin gió

Qua nghiên cứu tài liệu đang được công bố hiện có một số phương pháp để xác định công suất của tua bin gió tham gia vào hệ thống điện như sau:

Hình 2.7 Biểu diễn độ hội tụ nghiệm Ploss theo [71]

Trang 12

 Tạo ma trận tua bin gió và chọn véc tơ trong ma trận để tính công suất phát của NMĐG [79]

 Xây dựng kịch bản phát điện của NMĐG theo 15%, 25%, 50%, 75% hoặc 90% của tổng công suất NMĐG [80] [81]

 Cho tua bin gió phát ngẫu nhiên theo phân phối Weibull [82]

 Xây dựng công suất phát của tua bin gió theo xác suất Gauss [83]

 Kế hoạch phát ưu tiên của tua bin gió có tính đến hệ số phạt [84]

 Kế hoạch phát điện của tua bin gió có tính đến hệ số phạt [84][88] Theo [88] nếu NMĐG phát công suất thấp hơn công suất đăng ký

sẽ chịu chi phí phạt như sau

2.5.1.2 Hàm chi phí của bài toán ED có tham gia của NMĐG

Chi phí của tua bin gió chủ yếu là chi phí phí vận hành và bảo trì của tua bin gió [85] Theo tài liệu [86] hàm chi phí của bài toán ED của

hệ thống nhà máy phát nhiệt điện có sự tham gia của NMĐG là:

Trang 13

2.5.1.3 Các thuật toán dùng để giải bài toán ED có NMĐG

Một số tài liệu đã công bố: thuật toán Plant Growth Simulation Algorithm (PGSA) [88], thuật toán Genetic Algorithm Solution (GAS) [89], thuật toán Particle Swarm Optimization (PSO) [90] Kết quả ED có NMĐG hệ thống 15 nút IEEE theo bảng 2.5

Trang 14

2.5.2 Điều độ phân bố tối ưu công suất có tham gia của NMĐG

Khác với bài toán ED, hàm mục tiêu của bài toán OPF gồm có: chi phí nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện, chi phí các tua bin gió tham gia phát điện, công suất truyền tải trên đường dây, công suất phản kháng truyền tải trên đường dây, điện áp tại các nút, công suất biểu kiến trên đường dây [92][93]

2.5.2.1 Hàm mục tiêu của bài toán OPF có NMĐG

Theo tài liệu [93] công suất phát của tua bin gió và hàm mục tiêu bài toán OPF có tham gia của NMĐG là:

3 ,

2.5.2.2 Các thuật toán áp dụng giải bài toán OPF có NMĐG

Một số thuật toán đã được áp dụng: Khums Optimization Algorithm (KOA) and Black Hole Optimization Algorithm (BHOA) [96], thuật toán Bacterial Dynamics Algorithm (BDA) [97], thuật toán Probability Interval Optimization (PIO) [98], thuật toán Grey Wolf Optimizer (GWO) [99], thuật toán Gbest Guided Artificial Bee

Trang 15

Colony (GABC) [100], thuật toán Optimal Bus Placement (OBP) [101] Kết quả tính trình bày theo bảng 2.6 và 2.7

Bảng 2.5 Kết quả tính bài toán OPF có NMĐG [100][101]

Thông số tính GWO GA BDA

2.5.3 Điều độ tối ưu công suất phản kháng có NMĐG

Bài toán ORPD có tham gia của NMĐG tập trung ba mục tiêu chính

 Cực tiểu tổn thất công suất (Ploss)

 Cực tiểu độ lệch điện áp (VD)

Trang 16

 Cực đại hệ số ổn định điện áp (Lmax)

Khi có tham gia của NMĐG sẽ ảnh hưởng đến sự phân bố công suất phản kháng và độ ổn định điện áp của hệ thống, dẫn đến thay đổi tổn thất điện áp của hệ thống [104]

2.5.3.1 Hàm mục tiêu của bài toán ORPD có NMĐG

Hàm mục tiêu theo tài liệu [105]

2 2 ( , )

2.5.3.2 Các thuật toán để giải ORPD có tham gia của NMĐG

Các nghiên cứu đã công bố sử dụng các thuật toán sau: Adaptive Aalgorith (AGA) [106], Particle Swarm Optimization (PSO) [107], Multi-agent Based System (MABS) [108], Chance Constrained Programming (CCP) và Robust Programming (RP) [109] Kết quả trình bày bảng 2.8

Bảng 2.6 Kết quả ORPD có NMĐG theo tài liệu tham khảo [111]

Trang 17

Bảng 2.7 Kết quả ORPD có NMĐG theo tài liệu tham khảo [114]

 Xây dựng hàm chi phí của tua bin gió

 Phát triển và cải thiện thuật toán PSO cụ thể là PSO-TVAC, PSO và PG-PSOCF

PG- Áp dụng thuật toán Cuckoo Search (CS) để giải bài toán ED, OPF

và ORPD có tham gia của NMĐG

 Tính bài toán ED, OPF và ORPD theo yêu cầu phụ tải 24 giờ, có tính độ lệch chuẩn và thời gian giải bài toán của từng thuật toán

CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM TỐI ƯU 3.1 Tối ưu hoá bầy đàn (PSO)

Vâ ̣n tốc và vi ̣ trí mới câ ̣p nhâ ̣t của bầy sau mỗi vòng lă ̣p được xác

đi ̣nh theo phương trình sau:

Trang 18

3.2.1 Phương pháp PSO với hệ số gia tốc thời gian PSO-TVAC

Hệ số gia trọng w kiểm soát vận tốc mỗi bầy

3.2.2 Phương pháp PSO với gradient giả (PG)

3.2.2.1 Khái niệm gradient giả (PG)

1/ Nếu f(x l ) < f(x k ), hướng từ x k tới x l là hướng di chuyển tích cực

PG tại điểm x l được tính bởi công thức:

3.2.3 Phương pháp PSO với hệ số giới hạn (CF)

Hệ số giới hạn C được tính theo công thức (16), vị trí mới của bầy

được cập nhật theo công thức (15)

Trang 19

1 2 2

3.2.4 Thuật toán chim tu hú (CS)

 Trứng chất lượng tốt nhất sẽ nở ra chim tu hú con

 Trong tổng số tổ chim mẹ, số trứng chim tu hú bị phát hiện với xác xuất rất nhỏ là P a 0,1 chim mẹ sẽ đẩy trứng chim tu hú, hoặc bỏ đi và làm một tổ mới

Phân bố Lévy flights

3.3 Lựa chọn thông số cài đặt cho các phương pháp

Đối với phương pháp PSO, PSO-TVAC, PG-PSO và PG-SPOCF chọn: hệ số phạt K= 10-4 - 10-6, tổng số bầy N p = 10, hệ số cá thể c1=

2, hệ số quần thể c2= 2, Hệ số gia trọng cực tiểu wmin = 0,4, hệ số gia trọng cực đại wmax = 0,9, tổng số vòng lặp ITmax = 100

Đối với phương pháp CS chọn: tổng số tổ NP = 15, số trứng trong tổ

Trang 20

v k

li vi

4.2.3 Tốc độ gió và hàm phân phối tốc độ gió

Hàm phân phối tốc độ gió theo Weibull [132] và Rayleigh [133]

Trang 21

Hình 4.1 Phân phối tốc độ gió theo Weibull [33]

Từ giá trị tốc độ gió theo công thức (1) và hàm phân phối tốc độ gió (26), thành lập công thức tính công suất phát điện của tua bin gió như sau [136]

4.2.4 Hàm chi phí tua bin gió

Chi phí trung bình sản xuất điện năng ($/kWh) của tua bin gió được tính theo công thức sau [137] [138]

Ngày đăng: 11/06/2021, 08:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w