Thực tế này mở ra cơ hội cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia ASEAN, nhưng cũng đặt các quốc gia này trước những thách thức về phát triển văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự
Trang 1VIỆN HẦN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ MINH HẠNH
TỰ DO HÓA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN
TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học xã hội
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Hoàng Thị Thanh Nhàn PGS.TS Nguyễn Duy Lợi
Phản biện 1: PGS.TS Ngô Xuân Bình
Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai
Phản biện 3: PGS.TS Trần Công Sách
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, tại Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi… giờ…… phút, ngày… tháng…… năm………
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: - Thư viện Quốc Gia
- Thư viện Học Viện
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Di chuyển lao động là “một xu hướng đã và đang diễn ra giữa các nền kinh
tế các quốc gia trên thế giới Việc này đem lại những lợi ích to lớn cho cả nước xuất khẩu và nước nhập khẩu lao động” Tại ASEAN, dòng di chuyển lao động nội khối đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia thành viên Ngày 31/12/2015, Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập, các quốc gia thành viên thực hiện chính sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn (skilled labour) thông qua các thỏa thuận về công nhận tay nghề tương đương và di chuyển thể nhân; tạo cơ hội cho người lao động có chuyên môn ở quốc gia này dịch chuyển sang quốc gia khác trong ASEAN, đáp ứng sự thiếu hụt nhân lực, cải thiện thu nhập và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân Lao động di cư của các nước ASEAN (ước tính khoảng 13-15 triệu người) chiếm 9% tổng số lao động di cư toàn cầu; trong đó di chuyển lao động nội khối chiếm 40% (khoảng 5,9 triệu người), với những luồng lao động khác nhau về tri thức, trình độ và nghề nghiệp
Thực tế này mở ra cơ hội cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia ASEAN, nhưng cũng đặt các quốc gia này trước những thách thức về phát triển văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự và đặc biệt là những tác động đến thị trường lao động; chưa kể đến sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia ASEAN, trình độ lực lượng lao động có khoảng cách lớn, chênh lệch về năng suất và cơ cấu lao động, sự biến động dân số, sự phát triển khoa học công nghệ và tự do hoá thương mại, v.v bên cạnh đó, di chuyển lao động có kỹ năng chiếm tỷ lệ rất thấp so với các loại hình di chuyển lao động nội khối ASEAN, điều này đặt
ra những thách thức lớn cho các quốc gia ASEAN trong thực hiện tốt các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
iệt Nam là quốc gia có hơn triệu d n ( với số người trong tuổi lao động khá cao Năm , lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 54,8 triệu người; trong đó lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế đạt 53,7 triệu người (đạt gần gần , đ y là quốc gia có nhiều tiềm năng về lao động để có thể đáp ứng nhu cầu thiếu hụt lao động của một số quốc gia ASEAN như: Singapore, Malaysia và Thái Lan, đặc iệt khi các quốc gia này thực hiện đầy đủ các cam kết tự do di chuyển lao động có chuyên môn Tuy nhiên, tận dụng cơ hội từ việc thực hiện chính sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN không hề dễ dàng vì các quốc gia sẽ có phản ứng khác nhau để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình Điều này tạo ra rào cản trong thực hiện đầy đủ các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong nội khối, Việt Nam không thể tránh khỏi các tác động này Trong khi đó, dù lực lượng lao động ở Việt Nam tương đối dồi dào nhưng lao động có kỹ năng tay nghề rất hạn chế Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm chỉ có , lao động từ 15 tuổi trở lên được đào tạo có bằng
Trang 42
cấp, chứng chỉ; lao động đã qua đào tạo khu vực thành thị đạt 37,9%, khu vực nông thôn đạt 13,7%; chất lượng lao động còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển và hội nhập, ít lao động Việt Nam đủ khả năng làm chủ công nghệ mới Tính theo sức mua tương đương năm , năng suất lao động của Việt Nam năm đạt 9.894 USD, chỉ bằng 7% Singapore; 17,6% Malaysia; 36,5% Thái Lan; 42,3% Indonesia; 5 , Philippines và , năng suất lao động của Lào Các chuyên gia của ILO và ADB cũng cho rằng, lao động Việt Nam thiếu chuyên môn, kỹ năng được trang bị không phù hợp với đòi hỏi của thị trường và nhiều lao động phải đào tạo lại, v.v Bên cạnh đó, hiểu biết của lao động Việt Nam về văn hóa doanh nghiệp và pháp luật của nước bạn còn hạn chế, tinh thần làm việc theo nhóm và tác phong công nghiệp chưa tốt, người lao động thiếu cả kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng mềm Việc không biết sử dụng tiếng Anh và thiếu kỹ năng sử dụng máy vi tính cũng khiến cho doanh nghiệp khó tìm được người lao động phù hợp với yêu cầu công việc
iệc thực hiện đầy đủ các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn tạo cơ hội cho doanh nghiệp tuyển dụng lao động từ các nước trong khối ASEAN, điều này tác động không nhỏ đến thị trường lao động của iệt Nam Đưa chuyên gia, người lao động nước ngoài vào làm việc tại iệt Nam một mặt giúp chuyển giao công nghệ, tạo cơ hội giao lưu học hỏi kinh nghiệm làm việc, đặc iệt là kinh nghiệm quản l ; nhưng cũng khiến người lao động Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt trong tìm kiếm cơ hội việc làm ngay tại đất nước mình ràng việc thực hiện chính sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN đem lại cả cơ hội và thách thức cho thị trường lao động iệt Nam
Vì vậy, để iết r những cơ hội và thách thức nhằm phát huy tốt nhất lợi thế của lực lượng lao động iệt Nam, cần có những nghiên cứu s u hơn uất
phát từ l do đó, việc nghiên cứu đề tài “Tự
ế ASEAN và những vấ ề ặt ra cho Việ N ” là cần thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với nước ta hiện nay
Công trình nghiên cứu sẽ giúp Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện tốt các cam kết về tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đánh giá thực trạng tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong khu vực ASEAN, từ đó luận án đề xuất các giải pháp, kiến nghị để Việt Nam thực hiện tốt tự do hóa di chuyển lao động
có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung vào giải quyết các nội dung sau: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung
đề tài luận án, từ đó chỉ ra những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ
Trang 53
trong luận án; Khái quát, làm r cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động có chuyên môn; tự do di chuyển lao động có chuyên môn; khái quát hoá quá trình hình thành và phát triển AEC cũng như các cam kết về di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC; Đánh giá thực trạng tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong ASEAN; hái quát các cam kết về tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn mà iệt Nam tham gia; cũng như đánh giá cơ hội và thách thưc cho việc thực hiện các cam kết này; Đề tài đề xuất các giải pháp để Việt Nam thực hiện tốt cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong
Cộng đồng kinh tế ASEAN
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đố ượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN, trong luận án sẽ nghiên cứu việc thực hiện cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC của
các quốc gia ASEAN
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu về việc thực hiện chính sách
tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC và những cơ hội, thách thức đối với Việt Nam trong việc thực hiện các cam kết này
Về không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính
sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC của các quốc gia ASEAN
Về thời gian: Tập trung vào quá trình thực hiện các cam kết về tự do di
chuyển lao động, đặc biệt từ năm đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Phương pháp luận
Luận án được tiến hành dựa trên cơ sở vận dụng nguyên lý của phép duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Tác giả xem xét vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh lịch sử cụ thể với các đặc trưng về kinh tế - xã hội Trên cơ sở phương pháp luận chung này, luận án được thực hiện với các cách tiếp cận sau: cách tiếp cận tổng thể, toàn diện; cách tiếp cận thực tiễn; cách tiếp cận hệ thống; cách tiếp cận động, liên ngành và dựa trên những nguyên l cơ ản của quản trị nguồn nhân lực
4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau, như: phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp khái quát hoá và cụ thể hoá; phương pháp thống kê - so sánh; phương pháp thu thập số liệu
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
So với các công trình nhiên cứu trước đ y, luận án có những đóng góp mới sau:
Thứ nhất, Luận án nêu và phân tích về các quy định, các cam kết về tự do
hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN, cũng
Trang 64
như thực trạng các dòng di chuyển lao động tự do có chuyên môn trong nội
khối ASEAN
Thứ hai, Luận án ph n tích, đánh giá việc thực hiện các cam kết về tự do hoá
di chuyển lao động có chuyên môn của Việt Nam, từ đó chỉ ra các tác động tiềm ẩn và hiện hữu của việc thực hiện cam kết này đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của Việt Nam, mà trọng t m là tác động đến thị trường lao động của Việt Nam
Thứ ba, Luận án đề xuất các giải pháp cho Việt Nam để có thể thực hiện
tốt hơn các cam kết đã k , đồng thời tận dụng tối đa cơ hội từ việc thực hiện cam kết này cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý ĩ ý ận
Những kết quả đạt được của luận án sẽ góp phần vào việc làm sâu sắc hơn
lý luận về thị trường lao động có chuyên môn; về tự do hoá di chuyển lao động
có chuyên môn; về Cộng đồng kinh tế ASEAN và thực hiện các cam kết trong AEC
6.2 Ý ĩ ực tiễn
Những kết quả đạt được của đề tài sẽ đóng góp vào tổng kết, đánh giá thực tiễn thực hiện các cam kết về tự do hoá di chuyển lao động trong AEC; đồng thời, góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, phát triển thị trường lao động có chuyên môn ở Việt Nam phục vụ cho yêu cầu phát triển đất nước nhanh, bền vững, hội nhập khu vực và thực hiện tốt các cam kết trong AEC
Ngoài ra, đề tài còn là tài liệu cần thiết cho việc nghiên cứu và giảng dạy những vấn đề liên quan đến lao động, thị trường lao động có chuyên môn, cộng đồng kinh tế ASEAN và vấn đề di chuyển lao động trong hội nhập khu vực và quốc tế
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục các bảng biểu, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận án gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tự do hóa di chuyển lao động có
chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự do hóa di chuyển lao động có
chuyên môn trong một cộng đồng kinh tế khu vực
Chương 3: Thực trạng tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng
đồng kinh tế ASEAN
Chương 4: Những vấn đề đặt ra và hàm ý chính sách cho Việt Nam thực hiện
tốt tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
Trang 75
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỰ DO HÓA
DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN TRONG
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về tự do di chuyển lao động
có chuyên môn trong cộng đồng kinh tế ASEAN
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu về lao động, thị trường lao động; các công trình nghiên cứu về di chuyển lao động; các công trình nghiên cứu về ASEAN, Cộng đồng kinh tế ASEAN; các công trình nghiên cứu về tự
do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
1.2 Một số nhận xét, đánh giá và những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
1.2.1 M t số nhậ xé ,
Nhìn chung, các công trình trong và ngoài nước đã khẳng định việc di chuyển lao động giữa các nước trong khu vực hoặc trên phạm vi thế giới là xu hướng khách quan của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế Đặc biệt trong bối cảnh của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xu hướng biến đổi nhân khẩu đang diễn ra theo nhiều hướng khác nhau, tác động lớn đến sự thay đổi cung và cầu lao động trên quy mô toàn cầu Các nghiên cứu về nhu cầu thị trường lao động trên thế giới và trình độ lao động hiện tại của các quốc gia cho chúng ta thấy hiện đang tồn tại nhu cầu về lao động chuyên môn cao và nhu cầu đối với lực lượng lao động này sẽ ngày một gia tăng Để tận dụng lợi thế cạnh tranh các quốc gia, các công ty đang chạy đua trong lĩnh vực thu hút nhân tài bằng nhiều biện pháp như n ng lương, quan t m đến đời sống xã hội cho người lao động Các quốc gia đã thay đổi thiết chế bằng cách nới lỏng các điều luật về di trú, cấp visa, thị thực… Các điều khoản về dịch chuyển lao động trong các Hiệp định thương mại khu vực, các hiệp định song phương giữa các quốc gia đã được thành lập tạo điều kiện cho di chuyển lao động
Tuy nhiên, việc ký kết và thực thi các quy định về di chyển lao động trong Hiệp định thương mại giữa các thể chế kinh tế, giữa các quốc gia đã tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, liệu các cam kết
có đem lại cơ hội cải thiện cuộc sống, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, tạo ra sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các quốc gia tham gia vào các thế chế đó thì cho đến nay đ y vẫn là một khoảng trống cần phải tiếp tục nghiên cứu
ASEAN là một trong những khu vực có tỷ lệ người lao động di trú cao nhất trên thế giới, bao gồm cả những nước xuất khẩu và những nước nhập khẩu lao động Trong những năm gần đ y chính phủ các nước ASEAN đã có những
nỗ lực to lớn trong việc xây dựng một cơ chế tạo thuận lợi cho việc di chuyển lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia thành viên; đồng thời hoàn thiện hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia, xây dựng một khuôn khổ pháp lý chung trong khu vực cho việc bảo vệ và thúc đẩy quyền
Trang 8sự di chuyển lao động có chuyên môn sẽ giúp các quốc gia phát triển kinh tế ình đẳng, giảm nghèo đói, giảm sự chênh lệch trong phát triển kinh tế xã hội giữa các quốc gia thành viên, đ y có phải là biện pháp đúng đắn và hữu hiệu để tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia thành viên… tất cả đều là những câu hỏi lớn cần phải tiếp tục nghiên cứu vì cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào có thể giải thích một cách thỏa đáng những vấn đề nêu trên
Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng: những quy định về sự dịch chuyển tự do lao động có chuyên môn trong khuôn khổ AEC phần nào vẫn chịu chi phối bởi những yêu cầu trong Hiệp định khung về các ngành dịch vụ ASEAN 1995, bao gồm những điều khoản về di chuyển thể nhân và những quy định này không đi quá xa so với cam kết về di chuyển thể nh n theo phương thức 4 của GATS Do vậy, vấn đề đặt ra là cần tìm hiểu xem cách tiếp cận hiện nay của ASEAN về di chuyển lao động có chuyên môn có trái ngược với xu hướng thực tế của các dòng di chuyển lao động nội khối đã, đang và sẽ tiếp tục diễn ra hay không; các quốc gia thành viên trong ASEAN có nên cân nhắc việc công nhận thêm ngành nghề khác trong khuôn khổ đa phương để tạo thêm kênh
di chuyển lao động hiệu quả hơn
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đã chỉ ra rằng việc thực hiện cam kết về di chuyển lao động có chuyên môn trong ASEAN hiện nay vẫn vấp phải phải nhiều khó khăn liên quan đến sự khác nhau trong hệ thống giáo dục, kiểm tra sát hạch để được cấp chứng chỉ nghề nghiệp; sự khó khăn do những quy định về bảo vệ quyền lao động địa phương; sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa; sự chấp nhận của xã hội tạo nên những rào cản đối với dịch chuyển lao động, vượt quá bất kỳ điều khoản nào mà luật định có thể đặt ra Do vậy, các nghiên cứu cần tiếp tục chỉ ra những kẽ hở đối với việc thực hiện các cam kết về tự do di chuyển lao động, và cần cải tiến các quy định như thế nào
để các doanh nhân, những người có chuyên môn, những người có tài năng có thể di chuyển thuận lợi; thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau Việc chỉ ra những cam kết và vướng mắc khi thực hiện các cam kết là chưa đủ, cần phải chỉ ra cho những nhà hoạch định chính sách biết họ cần thay đổi gì để phát huy tối đa hiệu quả của các cam kết
và chính sách đã đề ra
1.2.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Trong bối cảnh AEC đã được thành lập và đi vào hoạt động, nhiều vấn đề
lý luận và thực tiễn còn bỏ ngỏ, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách thấu đáo các vấn đề như: (1)Trong quá trình thực hiện các cam kết về tự do di
Trang 97
chuyển lao động có chuyên môn trong nội khối AEC, các quốc gia ASEAN đã thực hiện các cam kết này như thế nào, đ u là những thuận lợi và những rào cản đối với các quốc gia (2)Tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC sẽ tác động thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đặc biệt là sự tác động đến thị trường lao động, đến pháp luật hiện tại về lao động cũng như các vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia (3)Việt Nam có thể tận dụng cơ hội mà AEC đem lại để tạo thêm việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và chất lượng sống cho đại đa số người dân Việt Nam hay không; Việt Nam đã thực hiện các cam kết về tự do di chuyển lao động đến đ u và cần tiếp tục làm gì để thực hiện tốt hơn những cam kết đã k (4)Việt Nam cần phải làm
gì để tận dụng tốt cơ hội từ việc thực hiện tự do di chuyển lao động có chuyên môn đem lại, cũng như cần làm gì để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro mất nguồn lao động chất lượng cao, mất cơ hội việc làm có thu nhập cao của người lao động tại chính thị trường lao động nước mình
Chính vì thế, việc nghiên cứu đề tài “Tự do hoá di chuyển lao động có
chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam” sẽ góp phần làm rõ những vấn đề trên
1.3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung vào trả lời cho ba câu hỏi nghiên cứu chính đó là:
Câu hỏi 1: Chính sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn đang diễn
ra như thế nào ở các quốc gia thành viên ASEAN? Quá trình này đang diễn ra theo những xu hướng nào, những nhân tố tác động đến quá trình tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC?
C u hỏi : Chính sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn của iệt Nam như thế nào?
Câu hỏi 3: Việt Nam cần làm gì để thực hiện tốt cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC, cũng như tận dụng tốt cơ hội này cho mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của mình?
1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Những quy định về tự do di chuyển lao động có chuyên môn
trong khuôn khổ AEC gần giống với các cam kết về di chuyển thể nhân theo phương thức 4 của GATS và còn hạn chế hơn rất nhiều về mức độ tự do di chuyển lao động so với các quy định về tự do di chuyển lao động trong Liên minh Châu Âu (EU)
Giả thuyết 2: Việc thực hiện chính sách tự do di chuyển lao động có
chuyên môn đang diễn ra ở các quốc gia thành viên ASEAN còn chậm chạp, vì thế dịch chuyển lao động có chuyên môn giữa các quốc gia thành viên ASEAN diễn ra với quy mô nhỏ, tốc độ gia tăng tương đối thấp Việc triển khai chính sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC hiện nay còn gặp nhiều khó khăn liên quan đến các vấn đề nhập cư, hay những đối xử mang tính phân biệt đối với các cá nhân cung cấp dịch vụ nước ngoài, đặc biệt khó khăn
Trang 108
do sự khác biệt trong hệ thống giáo dục giữa các quốc gia và thực hiện thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau còn nhiều vướng mắc
Giả thuyết 3: iệt Nam đã và đang thực hiện chính sách tự do di chuyển
lao động có chuyên môn trong AEC, tuy nhiên việc thực hiện chính sách này còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ DO HÓA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN TRONG MỘT CỘNG ĐỒNG
KINH TẾ KHU VỰC 2.1 Lý luận về tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn
2.1.1 M t số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Lao động và lao động có chuyên môn
Lao động có thể được nghiên cứu và tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận án này, tác giả sử dụng khái niệm lao động với nghĩa: đó là những người lao động, người tạo ra và cung cấp các dịch
vụ lao động
Lao động có chuyên môn là lao động có các kỹ năng nhận thức, kỹ năng xã hội và hành vi, kỹ năng kỹ thuật phù hợp với các ngành nghề cụ thể
2.1.1.2 Di chuyển lao động
Khái niệm di chuyển lao động
Trong khuôn khổ luận án này, tác giả hiểu di chuyển lao động là sự di chuyển người từ quốc gia này sang quốc gia khác để làm việc
Ph n lo i các h nh hức i chu ển lao động
Có nhiều cách để phân loại di chuyển lao động, chúng ta có thể phân loại
di chuyển lao động theo những tiêu chí sau: căn cứ theo thời gian; căn cứ vào điều kiện dịch chuyển; căn cứ vào trình độ, kỹ năng của người lao động; căn cứ vào phương thức di chuyển
2.1.1.3 Tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn
Di cư lao động có chuyên môn thường được thống kê thông qua tỷ lệ lao động có trình độ học vấn từ đại học hoặc cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp xuất cư hay nhập cư vào thị trường nào đó Theo một cách hiểu khác, cụ thể hơn thì người di cư lao động có chuyên môn là người có được chuyên môn cần thiết để làm một nghề, kể cả qua giáo dục đại học hay cao đẳng hoặc qua kinh nghiệm nghề nghiệp Các nhà nghiên cứu, các nhà quản l cũng có thể xác định lao động di cư có chuyên môn dựa vào nghề nghiệp của lao động di cư Nhiều quốc gia cho phép người lao động có chuyên môn đảm bảo tiêu chuẩn nhất định được tự do thay đổi không gian, địa điểm làm việc giữa các quốc gia với nhau
Để thực hiện được yêu cầu này, các quốc gia ký kết những thỏa thuận, cam kết công nhận trình độ tay nghề của người lao động giữa các quốc gia, trong đó chủ yếu quy định nhóm ngành, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo
Từ những phân tích trên, trong khuôn khổ luận án này tự do hóa di chuyển
lao động có chu ên môn được hiểu là ho động của các quốc gia trong việc ký
Trang 112.1.2.2 Các yếu tố văn hoá, chính rị, xã hội
2.1.3 Khung phân tích của luận án
Nguồn: Tác giả luận án xây dựng
Quá trình
chuyển đổi
KT-XH của các quốc gia thành viên
ASEAN
u hướng thay đổi nhân khẩu của các quốc gia thành viên ASEAN
Chính sách lao động của các quốc gia thành viên ASEAN
Tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC
- Các cam kết về di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC
- Các xu hướng của dòng dịch chuyển lao động có chuyên môn trong AEC
Tham gia các hiệp định thương mại song phương
và đa phương trên thế giới của các quốc gia thành viên ASEAN
Trang 1210
2.2 Tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trên thế giới
2.2.1 Nhu cầu về lao động có chuyên môn trên thị trường lao động quốc tế
Ở các quốc gia Đông Nam Á, nhu cầu với lao động có trình độ, kỹ năng tay nghề ở mức trung bình và cao sẽ tăng nhanh Nhu cầu đối với lực lượng lao động này sẽ phân bố ở nhiều ngành nghề khác nhau
Ở các quốc gia Ch u Âu như Cộng hòa Séc, Pháp, Italia… Nhu cầu với lao động có trình độ, kỹ năng tay nghề ngày càng gia tăng
2.2.2 í s ối vớ ng có chuyên môn ở m t số quốc gia
Thứ nhất, Chính sách thu hút lao động có chuyên môn Vai trò quan trọng
của chất lượng nguồn lao động với sự phát triển và sự khan hiếm lao động có chuyên môn tay nghề cao đang tạo ra một cuộc cạnh tranh toàn cầu, tìm kiếm các tài năng vì lợi thế so sánh Điều này dẫn tới “sự nới lỏng các điều luật về di trú cùng với việc tạo ra các gói ưu đãi cho người lao động bởi những người chủ lao động và các chính phủ”
Thứ hai, Chính sách phát triển, đào tạo n ng cao trình độ cho người nhập
cư tại các nước tiếp nhận lao động Để thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn lao
động nhập cư, đặc biệt để n ng cao trình độ tay nghề cho lao động nhập cư nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về lao động có chuyên môn, rất nhiều chương trình phát triển kỹ năng đã được đưa vào thực hiện bởi các chính
phủ và các công ty ở nước tiếp nhận lao động
Thứ ba, Chiến lược của các quốc gia nhằm phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao cho xuất khẩu Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về lao động có kỹ năng và n ng cao khả năng cạnh tranh của lao động nước mình, nhiều quốc gia trên thế giới có chiến lược và hành động cụ thể nhằm đào tạo nguồn lao động cho xuất khẩu
2.2.3 X ướng di chuy ng có chuyên môn trên thế giới
Thứ nhất, Di chuyển của lao động có chuyên môn cao từ các nước có trình
độ phát triển thấp sang các nước có trình độ phát triển cao hơn, đặc biệt là từ các nước đang phát triển sang các nước công nghiệp phát triển
Thứ hai, Di chuyển lao động có chuyên môn diễn ra giữa các quốc gia phát
triển
Thứ ba, Di chuyển lao động chuyên môn cao từ các quốc gia phát triển
sang các quốc gia đang phát triển hay từ các quốc gia có trình độ phát triển cao hơn sang quốc gia có trình độ phát triển thấp hơn
Cùng với quá trình toàn cầu hóa, dòng chảy di chuyển lao động có chuyên môn đang ngày càng gia tăng cả về quy mô, tốc độ và đa dạng về xu hướng Nếu như trước đ y dòng chảy này chỉ tập trung chủ yếu vào việc di chuyển của các nhà nghiên cứu, học sinh, sinh viên ở các nước đang phát triển đi học tập, nghiên cứu đã ở lại sinh sống, làm việc tại các quốc gia phát triển thì nay dòng
di cư này cũng mở rộng ra dưới nhiều hình thức khác nhau như: di cư của các nhà đầu tư, các chuyên gia công nghệ, kỹ thuật, các nhà quản lý từ các quốc gia
Trang 1311
phát triển sang các quốc gia phát triển khác hay di chuyển sang các quốc gia
đang phát triển
2.2.4 q ịnh, cam kết quốc tế về di chuy ng
2.2.4.1 Những điều khoản về di chuyển lao động trong các hiệp định của
Tổ chức Thương m i thế giới (WTO)
Trong các hiệp định của WTO không có hiệp định nào quy định về sự di chuyển lao động Tuy nhiên, trong khuôn khổ Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS có đề cập đến việc di chuyển tạm thời của các cá nh n cung cấp dịch vụ Các cuộc đàm phán về phương thức cung cấp dịch vụ thứ tư (thường gọi là phương thức lần đầu tiên diễn ra tại vòng đàm phán Urugoay được tổ chức từ năm đến năm 3 iệc di chuyển tạm thời của các tự nhiên nh n với tư cách là người cung cấp dịch vụ theo phương thức của GATS được hiểu là: “việc cung cấp một dịch vụ… ởi một người cung cấp dịch
vụ thuộc một nước thành viên, thông qua sự có mặt của các tự nhiên nh n thuộc một nước thành viên tại lãnh thổ của một nước thành viên khác”, trong đó, những người cung cấp dịch vụ ao gồm “người cung cấp dịch vụ độc lập và người tự làm thuê cho mình, cũng như các nh n viên nước ngoài trong các công
ty nước ngoài được thành lập trên lãnh thổ của một nước thành viên”
2.2.4.2 Những điều khoản về ịch chu ển lao động rong các Hiệp định hương m i khu vực
Các hiệp định thương mại khu vực tiếp cận với sự di chuyển của người lao động, hay sự di chuyển lao động theo rất nhiều cách khác nhau Một số hiệp định đề cập đến sự di chuyển nói chung của con người ao hàm cả di d n và định cư không phải là người lao động; một số khác cho phép sự tự do di chuyển của lao động ao gồm cả quyền tiếp cận thị trường lao động địa phương, “một
số khác chỉ giới hạn ở việc tạo thuận lợi cho sự di chuyển của một số kiểu hoạt động liên quan tới thương mại hoặc đầu tư”
Dựa vào nội dung của các hiệp định, có thể chia các hiệp định thành các nhóm:
Thứ nhấ , Những hiệp định quy định về sự di chuyển lao động đầy đủ Thứ hai, Những hiệp định quy định về sự di chuyển lao động không đầy đủ 2.2.4.3 Các hỏa huận song phương giữa các quốc gia về i chu ển lao động
Hiệp định song phương ao gồm các thỏa ước hợp pháp trong hợp tác lao động di cư trên nhiều lĩnh vực Các dạng của hiệp định song phương ao gồm: Hiệp định lao động song phương; Hiệp định lao động thủy thủ song phương; Hiệp định an ninh xã hội song phương hay hiệp định chống uôn người Các hiệp định kinh tế song phương có các điều khoản về di cư