Đây chính là phương diện lý luận cần được nghiên cứu làm rõ, đặc biệt là sự tác động của chức năng quản lý thuế TNCN và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao tính tuân thủ của NNT cả v
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Dương Thị Bình Minh
2 PGS.TS Nguyễn Đình Long
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI – VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Dương Thị Bình Minh
2 PGS.TS Nguyễn Đình Long
Phản biện 1: PGS.TS Vũ Sỹ Cường
Phản biện 2: PGS.TS Trương Quốc Cường
Phản biện 3: PGS.TS Cao Thị Ý Nhi
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội kể từ khi có Nhà nước và gắn với quyền lực Nhà nước Quản lý thuế là quá trình tác động của cơ quan quản lý thuế đến người nộp thuế (NNT) nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế Quá trình tác động của cơ quan quản
lý thuế nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của NNT là quá trình tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế như tuyên truyền thuế, hỗ trợ NNT, quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thanh tra thuế, kiểm tra thuế, đôn đốc thu nộp và quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế Quá trình quản lý của cơ quan quản lý thuế đến NNT nhằm tác động và điều chỉnh hành vi tuân thủ của NNT theo đúng mục tiêu quản lý thuế
Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc nâng cao tính tuân thủ của NNT, đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào ngân sách Nhà nước (NSNN), đồng thời thông qua quản lý thuế, cơ quan thuế có thể bổ sung, sửa đổi các luật thuế nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu của pháp luật thuế
Trong công tác quản lý thuế nói chung, quản lý thuế thu nhập
cá nhân (TNCN) có vị trí quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam ngày càng diễn ra sâu rộng thì quản lý thuế TNCN càng cần được quan tâm và nâng cao hiệu quả Vì hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ tạo cơ sở để gia tăng các nguồn thu nhập cho các tầng lớp dân cư trong xã hội, mà còn làm phát sinh nhiều hoạt động kinh tế với quy mô lớn có tính chất phức tạp và lĩnh vực hoạt động đa dạng Trong khi đó, công tác quản lý thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay lại bộc lộ nhiều bất cập và hạn chế
Việc lựa chọn vấn đề quản lý thuế TNCN làm chủ đề nghiên
Trang 4Thứ nhất, về phương diện lý luận
Các nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thuế trước đây đã thu được những thành tựu đáng kể, đặt nền móng vững chắc cho công tác quản lý thuế trong hoạt động thực tiễn Những nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết sử dụng quyền lực nhà nước để tác động đến hành
vi của NNT nhằm cưỡng chế NNT tuân thủ pháp luật thuế Kết quả của các nghiên cứu đều cho thấy phương thức quản lý này có thể tác động và điều chỉnh đến hành vi NNT, nhưng vẫn thiếu một cơ chế để đảm bảo thực sự nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của NNT Đây chính
là phương diện lý luận cần được nghiên cứu làm rõ, đặc biệt là sự tác động của chức năng quản lý thuế TNCN và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao tính tuân thủ của NNT cả về định tính và định lượng
Thứ hai, về phương diện thực tiễn
Trong những năm qua, công tác quản lý thuế TNCN đã được
tổ chức thực thi ở Việt Nam, trong đó có địa bàn Tp HCM Việc thực hiện quản lý này đảm bảo cho các quy định pháp luật về thuế TNCN
đi vào cuộc sống, góp phần thực hiện các mục tiêu chính sách quốc gia Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý thuế tại Tp HCM cũng bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như: hiện tượng trốn lậu thuế vẫn rất phổ biến, tỷ lệ nợ đọng thuế ngày càng tăng và càng trở nên phức tạp hơn khi bối cảnh hội nhập và quy mô hoạt động kinh tế ngày càng mở rộng Nguyên nhân của thực trạng trên không đến từ sự thiếu vắng các công cụ quản lý và các hình thức xử lý vi phạm luật thuế mà
ở ý thức và sự tuân thủ của NNT Điều này cho thấy: việc nâng cao hiệu lực quản lý thuế cần gắn liền với việc nâng cao ý thức tự tuân thủ của NNT trên cơ sở sử dụng hợp lý các chức năng và công cụ quản lý thuế để tác động đến ý thức tự tuân thủ của NNT
Thứ ba, về cách tiếp cận trong nghiên cứu
Trang 5Việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN đã dành được sự quan tâm chú ý của các nhà khoa học và quản lý Trên các diễn đàn khoa học đã xuất hiện nhiều công trình và đề tài, bài báo
có liên quan đến quản lý thuế TNCN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ mới phân tích quản lý thuế TNCN dựa trên nội dung quản lý thuế theo các quy định của pháp luật Một số ít nghiên cứu có giải thích mối quan hệ giữa quản lý thuế và việc nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT ở Việt Nam, song các nghiên cứu này chưa đưa ra được mô hình lý thuyết và không
có kiểm định thống kê, do đó kết quả đạt được là rất hạn chế Đây chính là khoảng trống mở ra cơ hội để nghiên cứu sinh (NCS) tiếp tục nghiên cứu góp phần xây dựng nền tảng khoa học cho công tác quản
lý thuế TNCN tại Việt Nam thông qua việc xây dựng mô hình và kiểm
định mô hình lý thuyết về quản lý thuế TNCN tại Việt Nam
Vì vậy, việc lựa chọn vấn đề “Quản lý thuế thu nhập cá nhân
đối với người Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm chủ đề nghiên cứu của luận án có ý
nghĩa quan trọng không chỉ làm sáng tỏ thêm về lý luận mà còn góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách trong thực tiễn đặt ra
2 Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, khái quát hóa về mặt lý thuyết các phương thức quản lý của cơ quan thuế đối với NNT, phân tích các mô hình quản lý thuế TNCN đối với NNT theo các phương pháp định tính và định lượng, trên cơ sở đó đề xuất áp dụng mô hình tuân thủ trong quản lý thuế TNCN ở Tp HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Trang 62.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN nói chung trong đó tập trung làm rõ mô hình quản lý thuế TNCN theo lý thuyết hành vi tâm lý phổ biến và lý thuyết hành vi tuân thủ
- Phân tích định tính về mô hình quản lý thuế TNCN đối với người Việt Nam tại Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để có định hướng đổi mới
mô hình quản lý thuế
- Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu định lượng về quản lý thuế TNCN theo mô hình tuân thủ để đưa ra những hàm ý chính sách và khuyến nghị về quản lý thuế TNCN theo mô hình tuân thủ của NNT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Cảm nhận tham nhũng có tác động vào các loại chuẩn mực của NNT (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân) không?
- Các loại chuẩn mực của NNT (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân) có tác động vào
dự định tuân thủ thuế TNCN không?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý thuế TNCN (theo mô hình tâm lý hành vi phổ biến và mô hình hành vi tuân thủ)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tại thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: tình hình thực tiễn trong giai đoạn
2010-2018 và đề xuất kiến nghị trong tầm nhìn 2025
Trang 7- Về quy mô và nội dung: Luận án sẽ nghiên cứu những vấn
đề quản lý thuế TNCN có tác động đến tính tuân thủ của NNT để đổi mới mô hình quản lý thuế TNCN ở Tp HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
- Phạm vi khảo sát: cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế TNCN là người Việt Nam tại Tp.HCM
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
Trên cơ sở tổng kết lý thuyết về quản lý thuế TNCN, các mô hình quản lý thuế TNCN trên thế giới, từ đó NCS tìm mô hình quản lý thuế TNCN phù hợp ở Việt Nam Tiếp đến là thông qua phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, mô tả, phân tích tình huống quản lý điển hình nhằm đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM, từ đó đưa ra đánh giá chung về thực trạng quản lý thuế TNCN tại Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
4.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Luận án sử dụng phương pháp khảo sát nhằm thu thập số liệu
và kiểm định mô hình lý thuyết mà luận án đề xuất Cụ thể: Luận án tổng kết lý thuyết về quản lý hành vi tuân thủ thuế TNCN của NNT từ
đó đề xuất mô hình nghiên cứu (mô hình cần kiểm định), xây dựng thiết kế nghiên cứu (gồm: quy trình nghiên cứu, thang đo, đánh giá sơ
bộ thang đo, nghiên cứu chính thức) và phân tích kết quả khảo sát (kiểm định thang đo bằng mô hình đo lường – confirm factory analysis (CFA), kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết bằng mô hình cấu trúc – structural equation modelling (SEM))
Trang 84.3.1 Mẫu nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu những người trong độ tuổi lao động và có phát sinh thu nhập chịu thuế (cá nhân kinh doanh, giảng viên chuyên ngành thuế, cán bộ thuế) Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ, NCS thiết kế bảng câu hỏi gồm 31 câu hỏi với 7 mức độ đánh giá
4.3.2 Thang đo nghiên cứu định lượng
NCS sử dụng thang đo Likert trong luận văn này Thang đo Likert thường được dùng để đo lường một tập các phát biểu của một khái niệm Đây là thang đo phổ biến nhất trong đo lường các khái niệm nghiên cứu trong ngành quản lý kinh tế [49]
4.3.3 Kiểm định thang đo bằng CFA
NCS kiểm định mô hình đề nghị bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA thông qua phần mềm phân tích cấu trúc tuyến tính AMOS Lý do luận án lựa chọn phương này là: phương pháp CFA trong phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính có nhiều ưu điểm cho phép NCS kiểm định cấu trúc lý thuyết của các thang đo lường như mối quan hệ giữa một khái niệm nghiên cứu với các khái niệm khác mà không bị chệch do sai số đo lường [127]
4.3.4 Kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết bằng mô hình cấu trúc SEM
Luận án sử dụng mô hình cấu trúc SEM cho phép NCS tiến hành các công việc như: kiểm định các giả thuyết về các quan hệ nhân quả có phù hợp với dữ liệu thực nghiệm hay không; kiểm định khẳng định các quan hệ giữa các biến; kiểm định các quan hệ giữa các biến quan sát và không quan sát (biến tiềm ẩn)
Bên cạnh đó, mô hình cấu trúc SEM cung cấp các công cụ có giá trị về thống kê, khi dùng thông tin đo lường để hiệu chuẩn các quan
Trang 9hệ giả thuyết giữa các biến tiềm ẩn; giúp giả thuyết các mô hình, kiểm định thống kê chúng; giúp giải quyết một số lượng lớn các biến quan sát và tiềm ẩn, các phần dư và sai số
4.4 Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp nghiên cứu định tính: các báo cáo tổng kết công tác thu thuế TNCN, mục tiêu và phương hướng qua các năm trong giai đoạn 2010-2018 của Cục thuế Tp.HCM; các báo cáo tổng kết xây dựng Luật quản lý thuế của Bộ Tài chính trong giai đoạn 2010-2018; các kết quả nghiên cứu từ các luận án tiến sỹ của các trường đại học về chủ đề thuế TNCN liên quan mật thiết đến luận án của NCS
- Dữ liệu sơ cấp nghiên cứu định lượng: luận án tiến hành thu thập dữ liệu từ thị trường thông qua hai bước (sơ bộ và chính thức)
Cụ thể: Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực hiện với người
đi làm có thu nhập chịu thuế (chủ yếu là người làm công ăn lương) thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp với mẫu 101 người Sau
đó NCS tiến hành hiệu chỉnh thang đo, hoàn chỉnh bảng hỏi, cuối cùng nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi phỏng vấn
Kích thước mẫu của nghiên cứu này là 274 người Nghiên cứu chính thức được tiến hành tại TP.HCM Mục đích của nghiên cứu này nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, khẳng định lại các thành phần cũng như giá trị và độ tin cậy của các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết Luận án đánh giá thang đo thông qua phương pháp độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Đồng thời, luận án được phân tích dựa trên mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
để kiểm định mô hình nghiên cứu Kết quả phân tích mô hình SEM cho thấy mô hình lý thuyết đề nghị của Luận án đạt độ tương
Trang 10thích với dữ liệu phân tích, 7/17 giả thuyết về mối quan hệ của các
khái niệm trong mô hình lý thuyết đã được chấp nhận
5 Những đóng góp mới của luận án
Mối quan hệ giữa quản lý thuế TNCN và hành vi tuân thủ của NNT đã được trình bày chi tiết tại nhiều nghiên cứu Điểm mới của luận án là xem xét các nhân tố mới tác động lên hành vi tuân thủ của NNT như chuẩn mực (chuẩn mực bắt buộc, chuẩn mực mô tả, chuẩn mực chủ quan, chuẩn mực cá nhân), cảm nhận công bằng về thuế TNCN, cảm nhận tham nhũng, cũng như đóng góp của những nhân tố này trong mối quan hệ với quản lý thuế TNCN tại nền kinh tế mới nổi như Việt Nam Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các nhóm giải pháp mới
từ việc tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới hành vi tuân thủ của NNT để góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế và Nhà nước
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6.1 Về mặt lý luận
- Luận án này tiếp cận theo hướng nghiên cứu hàn lâm nhằm mục đích mở rộng kho tàng trí thức của ngành khoa học về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng Kết quả nghiên cứu mới của luận án chủ yếu nhằm vào mục đích kiểm định các lý thuyết quản lý thuế trên thế giới để vận dụng vào điều kiện Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Từ đó, luận án sử dụng kết quả nghiên cứu để giải thích và dự báo các kết quả thực tiễn trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng tại Việt Nam Cần lưu
ý rằng kết quả nghiên cứu của các lý thuyết hàn lâm trong quản lý không nhằm vào mục đích đưa ra các quyết định về quản lý cụ thể của các nhà hoạch định chính sách
Trang 11- Kết quả tìm được của luận án này chỉ giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu biết về các quy luật trong quản lý thuế nói chung
và quản lý thuế TNCN nói riêng để từ đó có thể vận dụng cụ thể vào việc ra quyết định điều chỉnh chính sách Chính vì vậy, những giải pháp đề xuất của Luận án này chỉ mang tính chất gợi mở, các nhà làm chính sách (Bộ Tài chính chẳng hạn) khi sử dụng kết quả nghiên cứu này lưu ý là không thể ứng dụng trực tiếp vào để thay đổi chính sách ngay mà cần phải thông qua những quá trình nghiên cứu, thí điểm và cũng phải cần nhiều năm mới có thể ứng dụng trong thực tiễn được
- Luận án đã bổ sung và làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý luận
về quản lý thuế TNCN, đặc biệt làm sâu sắc thêm những vấn đề lý luận về tác động của nhân tố chuẩn mực xã hội, cảm nhận tham nhũng, cảm nhận công bằng về thuế đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của NNT Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định các thang đo sử dụng trong luận án này là có cơ sở khoa học (đã có kiểm định thống kê), các nhà nghiên cứu có thể dùng cho những nghiên cứu tiếp theo về quản lý thuế TNCN tiếp theo ở Việt Nam
6.2 Về mặt thực tiễn
Luận án đề xuất việc tiếp tục nghiên cứu áp dụng mô hình quản lý thuế TNCN theo mô hình tuân thủ trong thực tiễn quản lý thuế tại Việt Nam Nếu được thực hiện sẽ đem lại hiệu quả kinh tế to lớn, không chỉ đảm bảo tăng nguồn thu NSNN, góp phần phát triển kinh tế đất nước mà còn tăng tính tự giác tự tuân thủ nghĩa vụ thuế TNCN của NNT, tạo cơ sở để thuế TNCN là công cụ phân phối thu nhập công bằng, góp phần củng cố và phát triển thể chế chính trị - xã hội bền vững ở Việt Nam Luận án đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần đổi mới quản lý thuế TNCN ở Tp.HCM nói riêng và Việt Nam
Trang 127 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và đề xuất kiến nghị, kết cấu luận án bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân
- Chương 3: Phân tích quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người Việt Nam ở thành phố Hồ Chí Minh
- Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2025
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1.1 Các công trình trên thế giới
Các học thuyết về quản lý thuế kinh điển của các nhà kinh tế như Adam Smith, John Maynard Keynes, Paul Samuelson, Arthur Laffer xem xét quản lý thuế trong mối quan hệ với các vấn đề mang tính quyền lực nhà nước, tạo sự công bằng và thuận tiện cho NNT Bên cạnh đó, hướng nghiên cứu về quản lý thuế theo mô hình tuân thủ cũng được quan tâm nghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới
Nhìn chung, các học thuyết về quản lý thuế đứng trên quan điểm của Nhà nước đều cho rằng nghĩa vụ thuế của NNT là đương nhiên
Do đó, Nhà nước sẽ thông qua các biện pháp tuyên truyền để NNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Nếu NNT không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế sẽ bị xử phạt Tuy nhiên, nhiều học giả nghiên cứu về quản lý thuế không cho rằng nghĩa vụ thuế của NNT với Nhà nước là đương
Trang 13nhiên Để giải thích cho vấn đề này, các học giả đã đi sâu nghiên cứu hành vi của NNT tại nhiều quốc gia trên thế giới, từ đó xây dựng những luận điểm quan trọng cho việc quản lý thuế theo lý thuyết hành vi tuân thủ
1.1.1.2 Các công trình trong nước
Các nghiên cứu về thuế TNCN ở Việt Nam từ năm 2010 đến nay chủ yếu tập trung vào phân tích các góc độ quản lý Nhà nước, hoặc về chính sách, hoặc về cơ chế quản lý thu từ khi Luật thuế TNCN có hiệu lực, đánh giá thành công và thất bại của chính sách thuế TNCN trong giai đoạn cải cách thuế hiện nay của Việt Nam Các nghiên cứu cũng chỉ rõ, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, một hệ thống thuế TNCN tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế và NNT Tuy nhiên, nội dung này chưa được tập trung làm rõ, mà chủ yếu tập trung vào các vấn đề về xây dựng chính sách thuế TNCN, ban hành luật thuế TNCN và tổ chức hành thu thuế TNCN
Đối với hướng tiếp cận quản lý thuế TNCN theo lý thuyết hành vi tuân thủ đã định hướng việc tổng kết lý thuyết và nghiên cứu về quản
lý hành vi tuân thủ của NNT tại Việt Nam từ năm 2011 Các nghiên cứu này được thực hiện theo phương pháp định tính, định lượng hoặc phương pháp hỗn hợp, bước đầu đã có sự tiến bộ hơn so với phương pháp phân tích định tính đối với quản lý thuế TNCN trước đây
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 1.2.1 Đánh giá khái quát về kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án
Về quản lý thuế TNCN theo mô hình tâm lý hành vi phổ biến: Trên
thế giới, nghiên cứu về quản lý thuế nói chung và quản lý TNCN nói riêng đã có một quá trình kế thừa và phát triển khá dài Từ phát kiến