I/ MUÛC TIÃU: -KT: Củng cố và khắc sâu phép nhân phân số và các tính chất cơ bản của phép nhân phân số -KN: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về phép nhân phân số và các[r]
Trang 1- GV: SGK, bảng phụ ghi đề bài tập.
- HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV cho HS nghiên cứu đề BT 16/73
- Cả lớp làm vào bảng con Gọi 1 HS lên
bảng giải? Cả lớp đưa bảng con lên GV
chọn 1 số bảng con của HS
- Cho HS nhận xét bài làm trên bảng và GV
nhận xét sửa sai những trường hợp
thường gặp của HS nếu có Qua bài làm
trên bảng và bảng con của HS
- GV cho HS đọc đề BT 17 và yêu cầu HS
trả lời nhanh
- Có thể cho HS nhắc lại tập hợp Z
gồm:
- Cho HS làm nhanh BT 18
- HS trả lời cả lớp nhận xét
- GV chốt lại và có thể giải thích rõ cho
HS nếu dựa vào trục số
- GV hướng dẫn để tính giá trị biểu thức
trước hết phải tính giá trị tuyệt đối của
các số đó
a/ |− 8|− ⇒|− 4|;|−8|=?;|− 4|=?
|− 8|−|− 4|=? ⇒ kết
quả Tương tự các câu khác HS lên bảng
thực hiện Cả lớp nhận xét?
- GV cho HS nhắc lại 2 số nguyên tố gọi
là đối nhau? Cho ví dụ?
-4 có số đối là 4
6 có số đối là -6
|−5| = 5 có số đối là -5
|−3| = 3 có số đối là -3
4 có số đối là -4
Trang 2Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại thứ tự trong Z và tập hợp Z = {
- } Nhắc lại giá trị tuỵêt đối của 1 số đối Hướng dẫn BT22/73.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải? Về nhà xem lại toàn bộ biểu thức đã học chuẩn bị tiết sau “ Cộng hai số nguyên cùng dấu”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-GV: Hình vẽ trục số - HS: Trục số vẽ trên giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b/ Bài cũ:
HS1:- Nêu cách so sánh hai số nguyên a,b trên trục số Nêu cách nhận xét về so
- HS tóm tắt đề ví dụ, GV ghi lên bảng
- GV nhiệt độ giảm 20C ta nói nhiệt độ
- GV áp dụng trên trục số (-4) + (-5)
- Khi cộng 2 số nguyên âm ta được kết quả
- Tính nhiệt độ buổi chiều?
(-3) + (-2) = -5
-6 -5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3
* Quy tắc: SGK
VD: (-17) + (-54) = -(17+54) = -71
Trang 3- HS kết quả là 1 số nguyên âm
- GV yêu cầu HS tính và so sánh
|− 4|+|−5|∧|−9|
- Vậy khi cộng 2 số nguyên âm ta làm như
thế nào?
+ Ta phải cộng 2 giá trị tuyệt đối với nhau
còn dấu là dấu (-)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Nắm vững quy tắc cộng 2 số nguyên
âm, cộng 2 số nguyên cùng dấu Làm BT25,26/75 SGK Làm các BT SBT(35
-HS: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên Tính: (+56) + (+63) ; (-512) + (-41)
Hoạt động 2: Nắm được cách hình
thành quy tắc cộng hai số nguyên khác
dấu.
-GV nêu ví dụ trang 75 SGK -HS tóm tắt
-GV muốn biết nhiệt độ buổi chiều ta
làm như thế nào?
-GV nhiệt độ giảm 50C có thể coi là nhiệt
độ tăng ? độ C
-Hãy dùng trục số để tìm kết quả?
-GV hãy tính GTTĐ của mỗi số hạng và
GTTĐ của tổng?
-HS tính và GV gọi HS đọc kết quả
-HS tính hiệu 2 GTTĐ của các số hạng
-So sánh GTTĐ của tổng với hiệu của 2 GTTĐ
của hai số hạng đó?
-GV dấu của tổng xác định như thế nào?
HS làm BT?1; ?2
1/ Ví dụ:
- Nhiệt độ buổi sáng 30C
- Chiều nhiệt độ giảm 50CHỏi nhiệt độ buổi chiều?
Giải
30C + (-50C) = -20C (+3) + (-5) = -2
Hoạt động 3: Nắm và vận dụng quy
tắc cộng hai số nguyên khác dấu 2/ Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu: (SGK)
Trang 4-Qua các ví dụ trên hãy cho biết:
+ Tổng của 2 số đối nhau là bao nhiêu?
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu
không đối nhau ta làm thế nào?
-HS: Tìm GTTĐ của mỗi số, lấy hiệu 2 GTTĐ
(Số lớn trừ số nhỏ), kết quả lấy dấu
(-237) + 55 = -(237-55) = -218
BT27/76:
a/ 26 + (-6) = (26 - 6) = 20b/ (-75) + 50 = -(75 - 50) = -25c/ 80 + (-220) = -(220 - 80) = -140d/ (-73) + 0 = -73
Hoạt động 4: Củng cố: Nhắc lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu.
Cộng hai số nguyên khác dấu và so sánh hai quy tắc đó Dùng bảng phụ: Điềnđúng, sai vào ô trống
(+7) + (-3) = (+4) (-4) + (+7) = (-3)(-2) + (+2) = 0 (-5) + (+5) = 10
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc và nắm hai quy tắc cộng
hai số nguyên cùng dấu, khác dấu So sánh để nắm vững hai quy tắc đó Vềnhà xem lại các ví dụ và BT đã giải nắm lại cách thực hiện
Làm BT 29-33/76,77 Chuẩn bị các BT phần “Luyện tập”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-TĐ: Linh hoạt, tích cực trong hoạt động
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Trục số, Bảng phụ -HS: SGK, Trục số, bảng con, bảng nhóm III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định b/ Bài cũ:
- HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm Làm BT31/77.
- HS2: Làm BT 33/77 Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên cứu BT 31 trong 3phút
-GV đế giải BT này ta áp dụng quy tắc nào?
Thực hiện n.thế nào?
-GV gọi HS lên bảng trình bày
-HS cả lớp giải? Theo dõi nhận xét
-Tương tự cho hs làm bt 32/77
+ cho HS tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số
hạng
+ lấy số có giá trị tuyệt đối lớn trừ số
có giá trị tuyệt đối nhỏ
+ xác định dấu của tổng là dấu của số có
giá trị tuyệt đối lớn
-GV gọi HS đọc đề BT 34
Trang 5-GV khi thay x = -4 ta có phép cộng giữa hai
số như thế nào?
-GV cho HS cả lớp thực hiện và gọi HS lên
bảng giải
-HS theo dõi nhận xét bài làm của bạn
-GV cho hs đọc đề BT 35
-GV đây là bài toán dùng số nguyên để biểu
thị sự tăng hay giảm của 1 đại lượng thực
-GV ghi đề BT lên bảng
-Muốn ghi tiếp được hai số của dãy số thì ta
phải làm gì? ( suy luận)
Cho HS nêu quy luật và viết tiếp
Hoạt động 3: Củng cố: -GV cho HS Nêu lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng
dấu, hai số nguyên khác dấu
- Xét xem kết quả được phát biểu sau đúng hay sai? ( bảng phụ)
a (-125) + (-55) = -70 b 80 + (-42) = 38 c. |−15| + (-25) = -40 d.
(-25) + |−30|+|10| = 15
e Tổng của hai số nguyên âm là 1 số nguyên âm
f Tổng của 1 số nguyên dương và 1 số nguyên âm là 1 số nguyên dương
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Ôn tập quy tắc cộng 2 số nguyên, quy
tắc tính giá trị tuyệt đối của 1 số, các tính chất phép cộng số tự nhiên.Xem lại các BT đã giải, làm các BT còn lại Làm các BT 51 56/60 SBT
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-TĐ: Cẩn thận, tích cực hoạt động
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ ghi 4 tính chất của phép cộng các số nguyên, phấn
màu
-HS: SGK, bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định b/ Bài cũ:
-HS1: Quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng hai số nguyên khác
dấu Aïp dụng: (+30) + (-50) =?
-HS2: Phát biểu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên: Tính (-2)+(-3)
& (-3)+(-2) Rút ra nhận xét.
Hoạt động 2: Nắm và vận dụng được
Trang 6-GV trên cơ sở kiểm tra bài cũ GV đặt vấn
đề: qua ví dụ, ta thấy phép cộng các số
nguyên cũng có tính chất giao hoán
-GV cho HS tự lấy thêm ví dụ
-GV yêu cầu HS phát biểu nội dung của tính
chất giao hoán
-GV yêu cầu HS nêu công thức
Hoạt động 3: Nắm và vận dụng được
tính chất kết hợp
-GV yêu cầu HS làm BT ?2
-GV nêu thứ tự thực hiện phép tính trong
từng biểu thức
-GV cho HS trình bày kết luận
-GV vậy muốn cộng một tổng hai số với
-GV một số nguyên cộng với 0 kết quả
n.thế nào? Cho ví dụ?
- GV nêu công thức tổng quát?
- Gọi HS nêu ví dụ?
Hoạt động 5: Nắm được tính chất cộng
với số đối
- GV cho HS tự đọc phần này sau đó giới
thiệu a+(-a) = 0
- Nếu có a+b = 0 a = -b hoặc b = -a
Hai số đối nhau là hai số có tổng bằng 0
- HS cho 2 số đối nhau tính tổng
30 + (-30) = 0
Hoạt động 6: Củng cố: Nêu các tính chất của phép cộng số nguyên? So
sánh với các tính chất phép cộng số tự nhiên GV đưa bảng tổng hợp 4 tínhchất Làm BT 38/79
Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc các tính chất của phép
cộng các số nguyên Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải nắm lại PP Làmcác BT 36b,37,39,40,41,42/79 (SGK)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-TĐ: Cẩn thận, tích cực hoạt động
II/ CHUẨN BỊ:
Trang 7-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định b/ Bài cũ:
-HS1: Phát biểu các tính chất của phép cộng các số nguyên Viết công thức -HS2: Làm BT 40/79 và cho biết thế nào là hai số đối nhau? Cách tính giá trị
tuyệt đối của một số nguyên
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV cho HS nhắc lại quy tắc cộng 2 số
nguyên khác dấu, cùng dấu
-HS làm bài tập a, b
-GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép
cộng 2 số nguyên áp dụng làm bài tập
c
-GV cho HS cả lớp làm, gọi 1 em lên bảng
giải, cả lớp n.xét
- Để tính nhanh ta áp dụng kiến thức nào?
-GV thực hiện như thế nào đối với BT 42a
- GV cho HS đọc kĩ đề câu b
- Cho HS nêu ra tất cả những số nguyên có
giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 10( GV có thể gợi
ý những số nguyên nằm giữa 10 và (-10)
-Cho HS tính tổng tất cả các số đó
Kết quả, nhận xét, sửa sai
-GV cho HS đọc đề bài tập 43
-GV vận tốc 2 ca nô là 2 số nguyên gì?
2ca nô đi cùng chiều hay ngược chiều
Sau 1 giờ 2 ca nô cách nhau bao nhiêu?
-Tương tự ca nô 1 vận tốc là 1 số nguyên
dương ca nô 1 đi về hướng nào? Ca nô 2 có
vận tốc là 1 số nguyên âm ca nô 2 đi về
hướng nào? 2 ca nô đi cùng hướng hay
ngược hướng sau 1 giờ 2 ca nô cách nhau
bao nhiêu ?
BT 41/79:
a (-38) +28 = - (38 - 28) = - 10
b (273) + (-123) = (273 - 123) =150
= [(-9) +9] + [(-8) +8]+ +[(-1) +1]+0
= 0 + 0 + + 0 + 0 = 0
BT 43/79:
a Vận tốc 2 ca nô là 10km/h và 7km/h nên chúng cùng đi về hướng B ( cùng chiều)
1 giờ sau chúng cách nhau là: (10 - 7) = 3(km)
b Khi ca nô đi ngược hướngvới nhau
Vậy 2 ca nô cách nhau:
(10 + 7) = 17 (km)
Hoạt động 3: Củng cố: HS nhắc lại các tính chất của phép cộng các số
nguyên Làm BT 45 SGK/80 Hướng dẫn BT 44 cho HS về nhà làm
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Ôn quy tắc 7 tính chất phép cộng các
số nguyên Xem lại các BT đã giải nắm PP Làm BT 44,46/80 (SGK); Chuẩn bị
trước bài “Phép trừ hai số nguyên”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 8-KN: Biết tính đúng hiệu 2 số nguyên Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sởnhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp vàphép tương tự.
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ, phấn màu
-HS: SGK, bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS1 : Phát biểu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, quy tắc cộng 2 số
nguyên khác dấu.(-57) + 47 = (-10)
469 + (-219) = 250
HS2: Phát biểu tính chất của phép cộng các số nguyên.
Cho dãy số: 6,1,-4,-9,-14 (HS khá giỏi)
Nêu quy luật và tính tổng của các số hạng đó.
Hoạt động 2: Nắm được hiệu 2 số
nguyên.
-GV cho biết phép trừ 2 số tự nhiên thực
hiện được n.thế nào?
-GV trong tập hợp Z các số nguyên, phép trừ
thực hiện n.thế nào?
Bài học hôm nay sẽ giải quyết
-GV cho HS làm BT ? và rút ra nhận xét
-GV qua BT ? em thử đề xuất: muốn trừ đi
1 số nguyên ta có thể làm thế nào?
-GV nhấn mạnh: khi trừ đi 1 số nguyên ta giữ
nguyên số bị trừ, chuyển phép trừ thành
phép cộng với số đối của số trừ
-GV giới thiệu nhận xét SGK
-GV nêu ví dụ trang 81 SGK
Hoạt động 3: Nắm được nội dung của ví
dụ.
- GV: Để tìm nhiệt độ hôm nay ở SaPa ta phải
làm như thế nào?
-GV yêu cầu HS hãy thực hiện phép tính
-HS trả lời bài toán
-GV cho HS làm BT 48/82 SGK
-GV em thấy phép trừ trong Z và phép trừ
trong N khác nhau như thế nào?
-GV giải thích thêm: chính vì phép trừ trong N
có khi không thực hiện được nên ta phải mở
rộng tập N thành tập Z để phép trừ các số
nguyên luôn thực hiện được
1 Hiệu của 2 số nguyên:
a Quy tắc: (SGK)
a - b = a + (-b)
b ví dụ:
3 - 8 = 3 + (-8) = -5(-3) - (-8) = (-3)+ 8 = +5
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc quy tắc cộng, trừ các số
nguyên Xem lại các ví dụ và BT đã giải, nắm lại PP Làm các BT 49,51,52,53/82
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
Trang 9-KT: Củng cố các quy tắc phép trừ, phép cộng các số nguyên.
-KN: Rèn luyện kĩ năng trừ số nguyên: biến trừ thành cộng, thực hiện phép cộng, kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng, thu gọn biểu thức Sử dụng máy tính điện tử bỏ túi để thực hiện phép trừ
-TĐ: Cẩn thận, linh hoạt, tích cực hoạt động
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ
-HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS 1: Phát biểu quy tắc phép trừ các số nguyên Viết công thức Làm BT
49/82SGK
HS 2: Làm BT 52/82SGK + Tóm tắt, Bài giải.
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV cho HS làm BT 51/82 trong vài phút
-Gọi HS lên bảng trình bày
-Cả lớp nhận xét
-Nêu phương pháp làm BT đó suy ra các quy
tắc áp dụng làm BT này
-GV cho HS đọc đề & GV ghi đề BT 54/82 lên
bảng
-H: Trong phép cộng, muốn tìm một số
hạng chưa biết ta làm thế nào
-GV cho HS làm BT a
-HS cả lớp nhận xét
-GV các câu còn lại HS làm tương tự
-GV lần lượt gọi các HS lên làm các câu b,
c
-Qua câu b Gv nhắc lại tổng 2 số bằng 0
khi nào? HS trả lời
-GV cho HS đọc đề BT 55 SGK
-Cho HS làm BT này theo nhóm
-Gọi kết quả một vài nhóm (Mỗi nhóm
cử một đại diện có kết quả trình bày và
lấy ví dụ minh hoạ)
-Các nhóm khác nhận xét
BT: x+|x|=0 |x|=− x
x < 0 ( Vì x 0)
Hoạt động 3: Củng cố: Muốn trừ đi một số nguyên ta làm thế nào? Trong Z
khi nào phép trừ không thực hiện được Khi nào hiệu nhỏ hơn số bị trừ, bằng số bị trừ, lớn hơn số bị trừ? Cho ví dụ? Làm BT x −|x|=0
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Ôn tập các quy tắc cộng, trừ số
nguyên Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp Giải các bài tập còn
lại Chuẩn bị trước bài “Quy tắc dấu ngoặc”
Trang 10IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
- HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định:
b/ Bài cũ:
HS 1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên
khác dấu? BT: 30 + (-25) - (-25)
HS 2: Phát biểu quy tắc trừ số nguyên? BT: Tìm x Z, x + 9 = 2;
Hoạt động 2: nắm được quy tắc
dấu ngoặc
-GV đặt vấn đề: Tính giá trị biểu
thức
5 + (42 - 15 + 17) - (42 + 17)
-GV yêu cầu HS nêu cách làm ?
-GV ta nhận thấy trong ngoặc thứ nhất
và ngoặc thứ 2 đều có 42 + 17, vậy
có cách nào bỏ được các dấu ngoặc
này đi thì việc tính toán sẽ thuận tiện
hơn
Xây dựng quy tắc dấu ngoặc
-GV cho HS làm BT ?1
a, b Z thì (-a) + (-b) ? -(a + b)
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng
trước ta phải làm thế nào?
-GV yêu cầu HS làm BT ?2
Nhận xét: khi bỏ dấu ngoặc có dấu
“+” đằng trước thì dấu các số hạng
trong ngoặc như thế nào?
GV yêu cầu HS nêu quy tắcbỏ dấu
ngoặc
- Cho HS làm các ví dụ để khắc sâu
Hoạt động 3: Nắm được tổng đại
số
- GV giới thiệu phần này như SGK:
+ Tổng đại số là một dãy các phép
tính cộng, trừ các số nguyên
+ Khi viết tổng đại số: bỏ dấu của
phép cộng và dấu ngoặc
- GV giới thiệu các phép biến đổi trong
tổng đại só
- GV nêu chú ý SGK trang 85
1/ Quy tắc dấu ngoặc:
a/ Quy tắc: (SGK)
-(a + b) = -a - b (a + b) = a + b
b/ Ví dụ:
*/ 324 + [112 - (112 + 324)]
= 324 + [112 - 112 - 324]
= 324 - 324 = 0 */ (-257) - [(-257 + 156) - 56]
= (-257) - [-257 + 156 - 56]
= -257 + 257 - 156 + 56 = -100
2/ Tổng đại số: (SGK)
*/ VD: 5 + (-3) - (-6) - (+7) = 5 + (-3) + (+6) + (-7) = 5 - 3 + 6 - 7
= 11 - 10 = 1
Trang 11Hoạt động 4: Củng cố: GV yêu cầu HS phát biểu các quy tắc dấu ngoặc
Cách viết gọn tổng đại số Làm BT 57, 59 SGK/85
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc các quy tắc Xem lại các ví
dụ và bài tập đã giải nắm cách thực hiện Làm BT 58, 60/ 85 SGK Chuẩn bị
tiết sau “Luyện tập”.
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
-TĐ: Thận trọng khi thực hiện mở dấu ngoặc cũng như nhóm các số hạng bằng dấu ngoặc
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
-HS 1: Phát biểu quy tắc mở dấu ngoặc Viết công thức Thế nào là hai số
nguyên đối nhau Làm BT 49/82SGK
-HS 2: Làm BT 52/82SGK + Tóm tắt, Bài giải.
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV cho HS làm BT 51/82 trong vài phút
-Gọi HS lên bảng trình bày
-Cả lớp nhận xét
-Nêu phương pháp làm BT đó suy ra các
quy tắc áp dụng làm BT này
-GV cho HS đọc đề & GV ghi đề BT 54/82
lên bảng
-H: Trong phép cộng, muốn tìm một số
hạng chưa biết ta làm thế nào
-Cho HS làm BT a
-Cả lớp nhận xét
-Các câu còn lại HS làm tương tự
-GV lần lượt gọi các HS lên làm các câu
b, c
-Qua câu b GV nhắc lại tổng 2 số bằng 0
khi nào?
-HS trả lời
-GV cho HS đọc đề BT 55 SGK
-Cho HS làm BT này theo nhóm
-Gọi kết quả một vài nhóm (Mỗi nhóm
cử một đại diện có kết quả trình bày
và lấy ví dụ minh hoạ)
-Các nhóm khác nhận xét
BT: x+|x|=0 |x|=− x
x < 0 ( Vì x 0)
Trang 12-HS suy nghĩ trả lời.
Hoạt động 3: Củng cố: Muốn trừ đi một số nguyên ta làm thế nào? Trong Z
khi nào phép trừ không thực hiện được Khi nào hiệu nhỏ hơn số bị trừ, bằng số bị trừ, lớn hơn số bị trừ? Cho ví dụ? Làm BT x −|x|=0
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Ôn tập các quy tắc cộng, trừ số
nguyên Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp Học bài nắm lại toàn
bộ kiến thức HK I Chuẩn bị tiết sau “Ôn tập học kì I”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ: Trong ôn tập
Hoạt động 2: Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất GV gọi HS trả
lời, có giải thích nhanh và ghi điểm.
Trang 14Ho ả t âä
Trang 15ün g 4:
HS nă õm lạ i da ûn g toa ïn tì m x.
GVđưaradạngbàitậpnàytrongđềcương-ChoHShoạtđộngnhómthực
Trang 16-hiệncâua,b-GVtheodõivàchọnkếtquảmộtvàinhómlênchocácnhómkhácnhậnxétsửasai.-GVtiếptụcch
Trang 17oHShoạtđộngcánhânthựchiệncâuc,d.-GVphâncông2HStrêncùng1bànlàmchungvàhướngdẫnchobạnmìnhcù
Trang 18ngthựchiện.-GVtheodõi,nhậnxétcácHSthựchiện.-GVgọiHSlênbảnggiải-CácHSkháctheodõi,nhậnxét,sửa
Trang 19Hoạt động 5: Củng cố: Cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản vận dụng
vào giải các BT trên Giải BT 2d, f đề cương
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ
bản trong học kì I Xem lại các dạng bài tập đã giải và nắm lại phương pháp
Giải các dạng BT còn lại ở đề cương Chuẩn bị tiết sau “Ôn tập (tt)”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ: Trong ôn tập
Hoạt động 2: Nắm cách tìm ƯC, ƯCLN,
-GV gọi các học sinh lên bảng trình bày
Lớp nhận xét sửa sai GV ghi điểm
BT 4: Viết các tập hợp sau bằng cách
liệt kê các phần tử:
a/ A = {x N / 84x; 180x và x > 6}
b/ B={x N / x12; x15; x18 và 0<x< 300}
-GV ab Vậy a và b có quan hệ với nhau
ntn? Ở câu a, đề yêu cầu chúng ta tìm gì?
Tương tự câu b
-GV gọi các học sinh lên bảng trình bày
Lớp nhận xét sửa sai GV ghi điểm
-GV gọi HS đọc đề câu 3 đề cương dạng
này
-GV số sách cần tìm quan hệ như thế
nào với các số 12, 15
-GV với yêu cầu bài toán trên là gì?(BC,
BCNN)
-GV đưa ra BT 1 đề cương về số nguyên
-GV đưa ra dạng bài tập cộng,trừ số
ƯCLN(45, 204, 126) = 3BCNN(45, 204, 126) = 22.32.5.7.17 = 21420
BT 4:
a/ x ƯC(84, 180) và x > 6
84 = 22.3.7 ; 180 = 22.32.5 ƯCLN(84, 180) = 22.3 = 12
ƯC(84, 180) = Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
BCNN(12, 15) = 22.3.5 = 60; BC(12, 15) = B(60) = {0; 60; 120; 180;
Trang 20các phép toán đó.
-GV đưa ra BT 3 đề cương
-GV muốn tính giá trị của biểu thức tại
các giá trị cho trước ta thực hiện như
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản vận dụng
vào giải các BT trên Giải nhanh BT 4, 5 đề cương
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ
bản trong học kì I Xem lại các dạng bài tập đã giải và nắm lại phương pháp
Giải các dạng BT còn lại ở đề cương Chuẩn bị “Thi học kì”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bài Thi cũng như phần nhận xét về sai sót của HS Và cách khắc
phục trong thời gian đến
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Kiểm tra:
- GV cho HS nhắc tổng quát các kiến thức liên quan đến trong việc làm bài thi
- Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét
Hoạt động 2: Nhận xét của GV
- Gọi HS giải lại các BT ở đề thi
*/ Sau đó GV nhận xét từng phần cho HS nắm
*/ Nhận xét chung:
- Đa số nắm được ít các kiến thức trọng tâm
- Việc thực hiện phần trắc nghiệm của HS còn quá yếu do việc nắmkiến thức của HS hạn chế hoặc do ý thức chuẩn bị bài và nắm bài của HSchưa cao
Trang 21- Phần tự luận đa số HS nắm dạng toán chưa được và nắm các tínhchất của các phép toán của HS còn quá mơ hồ, chưa có phương pháp hợp lívào việc giải BT.
- Phần toán tìm x thì đa số HS chưa nắm vững cách thực hiện nên gặpnhiều khó khăn khi giải
- HS còn nhầm lẫn giữa dạng BT thực tế về tìm BCNN với ƯCLN
- Về phần hình học thì đa số HS chưa nắm vững và phân biệt được bảnchất của hình: Điểm, Tia, Đường thẳng, Đoạn thẳng vậy kĩ năng vẽ hình của
HS yếu, Đa số chưa vẽ hình được
- Việc nắm kiến thức về tính tổng số đo của các đoạn thẳng của HScũng yếu
- Vây dẫn đến kết quả điểm còn thấp
- HS khối 6 thì nắm bài ở lớp tương đối nhưng chưa sâu kết hợp với íthọc bài ở nhà nên dễ quên kiến thức Vì vậy cần phải tạo cho HS nắm kĩ bàingay tại lớp qua việc tìm tòi phát hiện kiến thức dưới sự hướng dẫn củaGV
- Kiểm tra chặt chẽ việc học bài và chuẩn bị bài ở nhà của HS
- Ra các BT về vẽ hình để rèn luyện kĩ năng vẽ hình cũng như nắm bảnchất của hình
- Ra các BT dạng tổng hợp các kiến thức vận dụng các tính chất và các dạng toán cơ bản và phương pháp kèm theo để HS giải nắm được dạng và phương pháp giải thích hợp.
-KN: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
-TĐ: Có thái độ cẩn thận khi áp dụng quy tắc này
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS 1: Phát biểu quy tắc dấu ngoặc BT: Tính 30 - (30 + 5)
HS 2: Làm BT 60b/ 85 SGK
Hoạt động 2: Nắm được tính chất của
đẳng thức.
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm trả
lời các câu hỏi sau
+ Quan sát hình 50 SGK
+ Nhẫnét vì sao hai đĩa cân vẫn được giữ
thăng bằng trong cả hai trường hợp?
-Gọi đại diện một nhóm lên trả lời, các
nhóm khác nhận xét, sửa sai
-GV sửa chữa sai lầm trong câu trả lời của
HS
-GV như vậy từ trực quan đã minh hoạ
cho chúng ta một tính chất của đẳng
Trang 22-GV ghi VD: x - 2 = -3
-Aïp dụng tính chất cộng vào hai vế với
bao nhiêu?
-Gọi HS thực hiện x = ?
-GV đưa bảng phụ cho HS phát hiện chỗ
sai trong lời giải:
x + 4 = 3
x + 4 + (-4) = 3 + 4 (t/c)
x + 0 = 3 + 4 x = 7
- Làm BT ?2
Hoạt động 3: Nắm được quy tắc
chuyển vế và vận dụng vào giải bài tập.
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc chuyển vế
- Cho HS làm ví dụ
- Cho HS tự làm ví dụ b x - (-4) = 1
- Em đã áp dụng quy tắc chuyển vế ở
những bước nào trong lời giải & còn áp
dụng quy tắc nào đã học nữa?
- HS trả lời GV hướng dẫn cho HS cả lớp
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc tính chất của đẳng thức &
quy tắc chuyển vế Làm BT 62 - 65/87SGK HS khá, giỏi làm BT Tìm x Z đểbiểu thức A có giá trị nhỏ nhất:
-KN: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế vào giải bài tập
-TĐ: Có thái độ cẩn thận khi áp dụng quy tắc này
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS 1: Phát biểu quy tắc dấu ngoặc BT: Tính 30 - (30 + 5)
HS 2: Làm BT 60b/ 85 SGK
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV đưa ra BT 66 bằng bảng phụ
-GV để tìm được x, trước hết ta phải làm
gì?
-GV có thể hướng dẫn HS tính trong ngoặc
ở mỗi vế trước, sau đó sử dụng quy tắc
chuyển vế để tìm x
-GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện,
sau đó gọi lần lượt các HS đứng tại chỗ
BT 66/87: Tìm x Z, biết:
4 - (27 - 3) = x - (13 -4)
4 - 24 = x - 11 -20 = x - 11
x = -20 + 11
x = -9Vậy x = -9
BT 67/87: Tính
Trang 23trả lời thực hiện từng công việc để giải
bài tập này Các HS khác theo dõi, nhận
xét, sửa sai
-GV dùng bảng phụ đưa ra BT 67
-GV cho HS hoạt động cá nhân giải câu a, b,
d vào vở nháp
-GV gọi 3 HS lên bảng giải
-Các HS khác theo dõi và nhận xét, sửa sai
rút kinh nghiệm
-GV đưa ra BT 70/88
-GV cho HS nhận xét từng câu để tìm cách
thực hiện hợp lí
-GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện BT
này (nhóm 1 - 4 câu a; nhóm 5 - 8 câu b)
-GV theo dõi HS thực hiện
-GV gọi kết quả một vài nhóm lên cho các
nhóm khác nhận xét, sửa sai
-GV đưa ra BT 71
-GV lần lượt đặt các câu hỏi gợi mở và
gọi HS trả lời để giải quyết BT này
+ Hãy thực hiện mở dấu ngoặc.
+ Sử dụng tính chất giao hoán, kết
hợp để nhóm các số hạng thích hợp để
tính nhanh.
-HS khác theo dõi nhận xét
a/ (-37) + (-112) b/ (-42) +
52 = -(37 + 112) = 52 - 42 = - 149 = 10
b/ 21+22+23+24-11-12-13-14
= (21 - 13)+(24-14)
= 10 + 10 + 10 + 10 = 40
BT 71: Tính nhanh a/ -2001 + (1999 + 2001)
= -2001 + 1999 + 2001 = (-2001 + 2001) + 1999 = 1999
b/ (43 - 863) - (137 - 57)
= 43 - 863 - 137 + 57 = (43 + 57) - (863 + 137) = 100 -1000= - 900
Hoạt động 4: Củng cố: Cho HS nhắc lại tính chất của đẳng thức, quy tắc
chuyển vế Làm BT 61/87 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc tính chất của đẳng thức &
quy tắc chuyển vế Xem lại các BT đã giải, nắm lại phương pháp Xem trước
bài “Nhân hai số nguyên khác dấu”.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-KN: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
-TĐ: Có thái độ cẩn thận khi áp dụng quy tắc này
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS 1: Phát biểu quy tắc dấu ngoặc: -2002 - (57 - 2002)
HS 2: Phát biểu quy tắc chuyển vế: Tìm x Z, biết: x - 8 = (-3) - 8
Trang 24- Tương tự GV cho HS làm BT ?2 trên bảng
cả lớp nhận xét bài làm
- Qua các ví dụ trên em hãy cho biết:
+ Về giá trị tuyệt đối của tích hai số
nguyên khác dấu
+ Về dấu của tích hai số nguyên khác
dấu
GV có thể nhận xét lại và dựa vào
các ví dụ để giải thích thêm cho HS nắm
Quy tắc
Hoạt động 3:
- Dựa vào các nhận xét trên em nào hãy
cho thầy biết: để nhân hai số nguyên
khác dấu trước hết ta làm gì?
- HS: Nhân hai giá trị tuyệt đối lại với
nhau)
+ Bước tiếp theo ta sẽ làm gì?
-HS: Đặt dấu “-“ trước kết quả tìm
được.
- Gọi HS nêu quy tắc
- GV nhắc lại “Nhấn mạnh”:
+ Tìm tích hai giá trị tuyệt đối của chúng
+ Đặt dấu “-“ trước kết quả tìm được
- Cho HS làm một số ví dụ đơn giản
- GV tích a.0 = ? (a Z) chú ý
- Cho HS thực hiện ví dụ SGK
- GV trình bày kĩ ví dụ sau đó có thể giới
thiệu: Ta cần tính tổng số tiền được
thử trừ đi tổng số tiền bị phạt
-KN: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
-TĐ: Có thái độ cẩn thận khi áp dụng quy tắc này
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS 1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Tính:
3.(-4) = ? 2.(-4) = ? 1.(-4) = ? 0.(-4) = ?
HS 2: Làm BT 75/ 89 SGK Nêu quy tắc.
Hoạt động 2: HS biết nhân 2 số tự 1/ Nhân 2 số nguyên dương:
Trang 25nhiên khác 0 chính là nhân 2 số nguyên
dương.
- GV giới thiệu nhân 2 số nguyên dương
chính là nhân 2 số tự nhiên khác 0
HS làm bài tập ?2
Hoạt động 3: Nắm quy tắc nhân 2 số
nguyên âm.
- GV dựa vào kết quả kiểm tra bài cũ GV
cho HS nêu nhận xét các tính đó
cho HS dự đoán kết quả theo BT ?2
- Cho HS nêu nhận xét về tích 2 giá trị
tuyệt đối của chúng và về dấu của tích?
Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên âm?
- Cho HS nhắc lại
- Thực hiện một số ví dụ? để nắm
Nêu nhận xét
- Làm bài tập ?3
- GV hỏi: tích của a.0 = ? (aZ).
- Tích của 2 số nguyên cùng dấu là một
số nguyên gì?
- Tích của 2 số nguyên khác dấu là một
số nguyên gì?
- Giới thiệu KL SGK
- Nên cho HS nắm chú ý
- Nhấn mạnh quy tắc về dấu cho HS
- Nếu tích a.b = 0 hoặc a= 0 hoặc b=0
- Khi thay đổi thừa số trong tích tích thay
c Nhận xét: (SGK)
d Kết luận:
*/ a.0 = 0.a = 0 */ Nếu a,b cùng dấu thì a.b
= |a|.|b| */ Nếu a,b khác dấu thì a.b
= -( |a|.|b| ) */ Chú ý:
(+) (+) = (+) (-) (-) = (+) (+) (-) = (-) (-) (+) = (-)+ a.b = 0 thì hoặc a=0 hoặc b = 0
+ a.b = c a.(-b) = -c ; (-a).b = -c
Hoạt động 4: Cho HS nêu quy tắc nhân 2 số nguyên âm Nêu KL và chú ý Làm
- HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên khác dấu
a (-125).4 b 97 (-5)
HS2: Phát biểu quy tắc nhân 2 số nguyên âm, KL và quy tắc dấu.
Trang 26- GV cho HS nhắc lại quy tắc về dấu của
tích gọi HS điền dấu của tích a.b trong
các trường hợp đó,
- HS cả lớp nhận xét
- GV hỏi b2 = ? (b.b)
- b có dấu (+) b2 có dấu gì?
- b có dấu (-) b2 có dấu gì?
điền dấu của tích a.b2:
- Cả lớp nhận xét
-GV đưa ra BT 85 và cho HS nhắc lại quy tắc
+ Nhân 2 số nguyên khác dấu
+ Nhân 2 số nguyên cùng dấu
- Dựa vào các quy tắc HS vừa nêu gọi các
HS lần lượt lên giải các BT đó? HS cả lớp
giải vào giấy nháp? Nhận xét bài làm của
bạn
- GV treo bảng phụ ghi BT 86 lên bảng
- Cho HS hoạt động nhóm điền vào ô trống
các số thích hợp
- GV có thể giải thích kết quả kĩ để HS
nắm, dựa vào quy tắc về dâu của tích? Để
học sinh dễ nắm hơn
- GV nhấn mạnh cho HS bình phương của
một số là luôn luôn dương
VD: a2 = a.a( tích của 2 số nguyên cùng dấu
là luôn luôn dương)
32 = 9 thì có số nguyên nào bình phương
bằng 9 không? HS suy nghĩ trả lời?
Dấucủaa
Dấucủab
Dấucủaa,b
Dấucủaa,b2
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại các quy tắc nhân 2 số nguyên cùng
dấu, khác dấu Tích của 2 số nguyên khác dấu, cùng dấu là một số nguyêngì? Hướng dẫn BT 88,89/93 SGK cho HS
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài Xem lại các bài tập
đã giải Giải các BT còn lại, xem lại các tính chất của phép nhân số tự nhiên
Xem trước bài “ Tính chất của phép nhân”.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
- HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS1: Phát biểu nguyên tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu Tính : 9).5) = ? ;
(-5) (-9) =?
Trang 27 Có nhận xét gì về kết quả trên.
HS2: Nêu các tính chất của phép nhân số tự nhiên? Viết công thức tổng quát?
-GV Phép nhân các số tự nhiên có những tính chất đó vậy cònphép nhân số nguyên có những tính chất gì? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.
Hoạt động 2:
- Dựa vào nhận xét trên bảng GV hỏi
+ Khi thay đổi vị trí của các thừa số trong
1 tích 2 số nguyên Kết quả như thế
nào?
+ HS thực hiện một số bài tập khác
+ Vậy phép nhân các số nguyên có tính
chất gì?
+ Viết công thức tổng quát
Hoạt động 3:
- GV giới thiệu trong phép nhân số nguyên
cũng có tính chất kết hợp TQ
[9.(-5)].2 = 9 [(-5).2] =-90
c/ Chú ý: (SGK)
d/ Nhận xét: (SGK) 3/ Nhân với 1:
a.1 = 1.a = a
4/ Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a/ TQ: a.(b+c) = a.b + a.c
b Chú ý:
a.(b - c) = a.b - a.c
Hoạt động 5: Củng cố: Cho HS nhắc lại các tính chất trên và các chú ý,
nhận xét Làm BT 90,91/95 SGK
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài theo SGK Xem lại các
bài tập, các ví dụ đã làm Làm các bài tập còn lại, chuẩn bị các BT tiết sau
-TĐ: Cẩn thận, tích cực, linh hoạt trong các hoạt động
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 28-HS1: Nêu, viết công thức tổng quát 2 tính chất đầu tiên của phép nhân Nêu
nhận xét Tính nhanh : (-4).9.(-25)
-HS2:Nêu và viết công thức tổng quát 2 tính chất 3&4 của phép nhân Tính
nhanh: (-37).47 + (-53).37
Hoạt động 2:
- GV cho HS nêu lại phần nhận xét
- Hỏi: (-1)3=? dấu của tích là dấu gì? tích
bằng mấy?
- Hỏi: Tìm xem thử còn số nguyên nào mà
lập phương của nó cũng bằng chính nó
không?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nếu đổi 2 dấu thừa số trong 1 tích thì
HS suy nghĩ giải BT 97 (Hoạt động nhóm
và trả lời)
-GV cho HS hoạt động nhóm làm BT99
- Gọi từng nhóm lên nêu kết quả
- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét lên
trả lời
- Cho HS hoạt động nhóm thực hiện phép
tính
- Ghi kết quả của nhóm mình ra bảng con
- GV nêu yêu cầu HS đưa bảng con lên và
chọn 1 số kết quả cho cả lớp quan sát, GV
lưu ý sửa những trường hợp sai cho HS rút
= (-26).[237 +(-137)] = (-26).100 =-2600
b 63.25) +25 23) = 63.25) - 25) 23
= (-25).[63+23]= (-25).86 = - 2150
BT 97:
a Tích có chứa 1 thừa sốnguyên âm nên mang dấu “+”tích >0
b Tích có chứa 1 số lẻ thừa sốnguyên âm nên mang dấu “-“tích <0
BT 99:
BT100:
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân, nhận
xét Nêu lại các quy tắc nhân 2 số nguyên, quy tắc về dấu Làm BT 98/96
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài nắm lại các tính chất
của phép nhân, xem lại các BT đã giải nắm lại phương pháp Giải các BT còn
lại Xem trước bài mới “Bội và ước của 1số nguyên”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-KN: Hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “Chi a hết cho” Biết tìm
bội và ước của một số nguyên
Trang 29-TĐ: Linh hoạt, tích cực hoạt động.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ:
HS 1: Số tự nhiên a là bội của số tự nhiên b khi nào? Khi đó b gọi là gì? Tìm
các bội và các ước tự nhiên của 8
HS 2: Xét các số sau có chia hết cho 8 không? (Trong Z) vì sao? -8; -16; -24;
-32;
Số 8 có chia hết cho các số sau không? -1; -2; -4; -8 (Vì sao?)
Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS làm BT ?2
-Viết các số 6; -6 thành tích của hai số
nguyên
-GV: ta đã biết, với a, b N; b 0, nếu a
⋮ b thì a là bội của b, còn b là ước của
a vậy khi nào ta nói a chia hết cho b?
-GV tương tự như vậy: Cho a, b Z và b
0 nếu có số nguyên q sao cho a = b.q
thì ta nói a chia hết cho b ta còn nói a là
bội của b và b là ước của a.
-HS nhắc lại định nghĩa
-Căn cứ vào định nghĩa trên em hãy cho
biết 6 là bội của những số nào? (-6) là
bội của những số nào?
-GV vậy 6 và -6 cùng là bội của: 1;
2; 3; 6
-GV yêu cầu HS làm BT ?3
-GV gọi 1 HS đọc phần chú ý Rồi sau đó
đặt câu hỏi để giải thích rõ hơn nội dung
chú ý
Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS tự đọc SGK và lấy ví
dụ minh hoạ cho từng tính chất
-GV ghi bảng các tính chất và các ví dụ
b làước của a
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc định nghĩa a ⋮ b trong tập
Z, nắm vững các chú ý và 3 tính chất liên quan dến khái niệm “chia hết cho“ Bài tập về nhà số 103,104,105/97 SGK Tiết sau ôn tập chương II, HS làm
các câu hỏi ôn tập chương II trang 98 SGK
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 30
-KN: HS vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so sánh số nguyên, thựchiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định: b/ Bài cũ: Trong ôn tập
Hoạt động 2: Lý thuyết - GV: gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi
SGK.
Hoạt động 3: Thực hiện phép tính
- GV ghi đề câu a lên bảng
- HS suy nghĩ và tìm cách giải sau đó GV
gọi HS giải, các HS khác nhận xét
- Tương tự đối với các câu b, c
- GV qua các BT này củng cố lại thứ tự
thực hiện các phép tính, quy tắc dấu
ngoặc
- GV gọi HS đọc đề BT 114
+ Cho HS liệt kê tất cả các số nguyên x
thoả mãn đề bài
+ Sau đó yêu cầu HS tính tổng tất cả
các số nguyên đó
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày 2 câu b, c
còn lại, cả lớp nhận xét, sửa sai
tự nhiên các ước của 12
- Tương tự với Bội của một số nguyên
BT 1: Tính a/ 215 + (-38) -(-58) - 15
BT upload.123doc.net: Tìm x Z,
biết:
a/ 2x - 35 = 15 2x = 15 + 35 = 50
x = 25
BT 115: Tìm a Z
+¿5
|a|=5⇒a= −¿
BT: a/ Tìm tất cả các ước của (-12):
Các ước của (-12) là:
1; -1; 2; -2; 3; -3; 4; -4; 6; -6; 12; -12b/ 5 bội của 4 có thể là: 0; 4; -4; 8;-8
Hoạt động 6: Củng cố: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu,
khác dấu BT: Tính các tổng sau
a [(-8) + (-7)] + (-10) b -(-229) + (-219) - 401 + 12
- Quy tắc lấy giá trị tuyệt đối, so sánh và tính chất phép cộng và nhântrong Z
Trang 31Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài theo các câu hỏi ôn tập
SGK Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại
SGK Chuẩn bị tiết sau “Kiểm tra 1 tiết”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-HS vận dụng các kiến thức trên vào bài tập về so sánh số nguyên,thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối, số đối của số nguyên
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định:
b/ Bài cũ: Kiểm tra 15 phút (Đề & Đáp án kèm theo) Hoạt động 2: Lý thuyết
- GV: gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi SGK
1/ Hãy viết tập hợp Z các số nguyên Vậy tập hợp Z gồm những sốnào?
2/ a Viết số đối của số nguyên a
b Số đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương? Số nguyên âm?Số 0 hay không? Cho ví dụ?
3/ Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì? nêu các quy tắc lấy giá trịtuyệt đối của một số nguyên
Hoạt động 3: Bài tập
- HS lên bảng xác định câu a, b
- Hướng dẫn HS quan sát trục số
rồi trả lời câu c
- GV cho HS chứng minh bài tập
-GV trong Z có những phép toán
nào luôn luôn thực hiện được?
-Hãy phát biểu các quy tắc:
+ Cộng hai số nguyên cùng dấu,
khác dấu
+ Quy tắc trừ số nguyên a cho
số nguyên b cho ví dụ
-Phát biểu quy tắc nhân hai số
nguyên cùng dấu, nhân hai số
nguyên khác dấu, nhân với số 0
BT 107:
-624 (Talét); -570 (PiTaGo)-287 (Aïcsimét) ; 1441 (LươngThế Vinh)
Trang 32cho ví dụ BT 110 Hoạt động theo
nhóm
-GV cho HS làm BT 116
-GV phép cộng trong Z có những
tính chất gì? phép nhân trong Z có
những tính chất gì? Viết dưới
dạng công thức?
-GV yêu cầu HS làm BT 119
-Áp dụng các tính chất của phép
cộng và nhân các số nguyên
IV/ CỦNG CỐ:
- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Tính các tổng sau
- Về nhà học bài theo các câu hỏi ôn tập SGK
- Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp
- Giải các BT còn lại SGK Chuẩn bị tiết sau ôn tập tiếp
VI/ RKN & PHỤ LỤC:
- Làm các BT 161 - 163 và 165, 168/75,76 SGK
- HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định:
b/ Bài cũ: HS 1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu,
khác dấu? Tính: [(-9) + (-12)] + (-13)
HS 2: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu? Tínhnhanh:
18.17 - 3.6.7
Hoạt động 2: Thực hiện BT 1: Tính
Trang 33phép tính
- GV ghi đề câu a lên bảng
- HS suy nghĩ và tìm cách giải sau
đó GV gọi HS giải, các HS khác
nhận xét
- Tương tự đối với các câu b, c
- GV qua các BT này củng cố lại
thứ tự thực hiện các phép
tính, quy tắc dấu ngoặc
- GV gọi HS đọc đề BT 114
+ Cho HS liệt kê tất cả các số
nguyên x thoả mãn đề bài
+ Sau đó yêu cầu HS tính tổng
tất cả các số nguyên đó
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày 2
câu b, c còn lại, cả lớp nhận xét,
b/ 231 + 26 -(209 + 26)
= 231 + 26 - 209 - 26 = 231 - 209 =22
BT upload.123doc.net: Tìm x Z,
biết:
a/ 2x - 35 = 15 2x = 15 + 35 = 50
- Về nhà học bài theo các câu hỏi ôn tập SGK
- Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp
- Giải các BT còn lại SGK Chuẩn bị tiết sau “Kiểm tra chương II”
VI/ RKN & PHỤ LỤC:
Trang 34-TĐ: Cẩn thận, linh hoạt và tích cực hoạt động.
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định:
b/ GV giới thiệu chương mới: GV: Phân số đã được học ở tiểu học.
Em hãy lấy ví dụ về phân số? Trong các phân số này, tử và mẫu đềulà những số tự nhiên khác 0 Nếu tử và mẫu là các số nguyên thí dụ: -3/4 có phải là phân số không? Khái niệm phân số được mở rộng như thế nào, làm thế nào để so sánh 2 phân số, các phép tính về phân số được thực hiện như thế nào? Các kiến thức về phân số có ích gì với đời sống của con người Đó là nội dung ta sẽ học chương này.
2 Hoạt động 2: HS nắm khái niệm
phân số và biết việc mở rộng so với
phân số đã biết như thế nào?
- GV: em hãy lấy 1 ví dụ thực tế trong
đó phải dùng phân số để biểu thị
- Dựa vào các ví dụ HS đã cho lúc đầu?
GV nói phân số 3/4 còn có thể coi là
thương của phép chia 3 cho 4
Tương tự như vậy:(-3) chia cho 4 thì
thương là bao nhiêu
- GV: -2/-3 là thương của phép chia nào?
- GV khẳng định: Cũng như: 3/4;-3/4;
-2/-3 đều là các phân số
Vậy thế nào là 1phân số.(có dạng như
thế nào? Các số đó thuộc tập hợp
nào? Điều kiện như thế nào?)
- So với tiểu học khái niệm phân số
được mở rộng như thế nào? Còn điều
kiện gì không thay đổi?
- GV yêu cầu HS nhắc lại dạng TQ của
phân số, nhấn mạnh điều kiện
- GV gọi HS tự cho các ví dụ về phân
Trang 35Hoạt động 3: Củng cố: - Cho HS nêu lại dạng TQ của phân số? Cho VD, nêu
nhận xét Làm các BT 1,2,3 SGK/5, 6
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc dạng TQ của phân số Làm
các BT còn lại SGK và làm các BT 1,2,3,4,7/3,4 SBT Ôn tập về phân số bằng
nhau ở tiểu học, lấy VD về phân số bằng nhau Tự đọc phần “ Có thể em chưa biết”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-KT: HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
-KN: HS nhận dạng được các phân số băng nhau và không bằng nhau, lậpđược các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích
-TĐ: Cẩn thận, tích cực và linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, Bảng phụ -HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a/ Ổn định:
b/ Bài cũ: HS: Thế nào là phân số? Làm BT 4/6.
Hoạt động 2: Nắm được định nghĩa hai
phân số bằng nhau.
- GV treo bảng phụ vẽ hình 5SGK/7 (phần tô
đậm là phần lấy đi)
- Có một cái bánh hình chữ nhật mỗi lần
lấy đi như hình vẽ
- Hỏi mỗi lần đã lấy đi bao nhiêu phần cái
bánh?
- Nhận xét gì về hai phân số trên? Vì sao?
- GV trở lại ví dụ trên: 1
3=
26
- GV nhìn cặp phân số này em hãy phát hiện
có các tích nào bằng nhau?
- HS tính nhẩm và trả lời
- GV em hãy lấy một số ví dụ khác về hai
phân số bằng nhau và kiểm tra nhận xét
- GV điều này vẫn đúng với các phân số có
tử và mẫu là những số nguyên
- Sau đó GV đưa ra cách tổng quát để nhận
biết hai phân số bằng nhau HS nhắc lại GV
ghi tóm tắt
Hoạt động 3: Biết kiểm tra các phân số có
bằng nhau không? Và cho các ví dụ về phân
Trang 36Hoạt động 4: Củng cố: Cho HS nêu lại định nghĩa hai phân số bằng nhau.
Làm các BT 6/8 và 8/9 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học thuộc và nắm vững định nghĩa
hai phân số bằng nhau để áp dụng vào giải bài tập Xem lại các ví dụ và các
BT SGK đã giải nắm lại phương pháp Làm các BT còn lại SGK Chuẩn bị trước
bài “Tính chất cơ bản của phân số”
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
-KT: Nắm vững tính chất cơ bản của phân số
-KN: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải 1 số bài tập đơngiản, viết được một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫudương Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ - HS: SGK, Bảng con, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
HS1: Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát? BT: Điền
-GV em hãy nhận xét : ta đã nhân cả tử và
mẫu của phân số thứ nhất với bao nhiêu để
- GV dựa vào tính chất cơ bản của phân số đã
học và nhận xét trên em nào có thể nêu lên
tính chất cơ bản của phân số như thế nào?
- GV cho HS quan sát bảng phụ
- Nhấn mạnh điều kiện của số nhân, số chia