Nhóm Khí hiếm, Xenon Xe, Krypton Kr Khí hiếm hay khí quý hoặc khí trơ : là nhóm các nguyên tố hóa học trong nhóm nguyên tố 18, trước đây gọi là nhóm 0 trong bảng tuần hoàn.. Khí hiếm tr
Trang 1Nhóm Khí hiếm, Xenon (Xe), Krypton (Kr)
Khí hiếm hay khí quý hoặc khí trơ : là nhóm các nguyên
tố hóa học trong nhóm nguyên
tố 18, (trước đây gọi là nhóm 0) trong bảng tuần hoàn Chuỗi nguyên tố hóa học này chứa heli, neon, agon, krypton, xenon, radon và ununocti (nguyên tố cuối cùng này hiện tại vẫn chưa được đặt tên chính thức - xem dưới đây) Khí hiếm trước đây được gọi là khí trơ, nhưng thuật ngữ này không chính xác một cách chặt chẽ do một số trong các nguyên tố này cũng tham gia vào một số phản ứng hóa học Thuật ngữ khí hiếm cũng là một tên gọi cũ, mặc dù trên thực tế agon tạo thành một phần đáng kể (0,93% theo thể tích hay 1,29% theo khối lượng) của khí quyển Trái Đất Tên gọi khí quý có lẽ là có liên quan tới các kim loại quý kém hoạt động hóa học, chúng được gọi như thế là do sự quý báu, khả năng chống ăn mòn cao và có một
sự gắn kết lâu dài với tầng lớp quý tộc, nhưng các khí quý thì không thấy có liên quan gì đến các yếu tố đã nói như kim loại quý, ngoại trừ một số trong chúng là đắt tiền Như vậy, trên thực tế cả ba tên gọi đều không thực sự chặt chẽ và không phản ánh đầy đủ các tính chất hóa-lý hay lịch sử của nhóm các nguyên tố này
Do độ hoạt động hóa học cực kỳ yếu của chúng, các khí hiếm đã không được phát hiện cho đến tận năm 1868, khi heli được phát hiện ra trong quang phổ của Mặt Trời Trên Trái Đất, mãi đến năm 1895 thì người ta mới cô lập được heli Các khí hiếm có các lực tương tác nội nguyên tử cực kỳ yếu, kết quả là chúng có điểm nóng chảy và điểm sôi rất thấp Điều này giải thích tại sao tất cả chúng đều ở dạng khí trong các điều kiện bình thường, thậm chí ngay cả các nguyên tố có nguyên tử lượng lớn hơn so với nhiều chất rắn thông thường khác
Bảng tuần hoàn chứa một ô trống phía dưới radon, với số nguyên tử bằng 118 Điều này gián tiếp chỉ ra sự tồn tại, mặc dù có thể chu kỳ tồn tại rất ngắn, của một nguyên tố khí hiếm vẫn chưa được phát hiện ra, mà hiện nay người ta tạm thời đặt tên là ununocti
Mặc dù các khí hiếm nói chung là không hoạt động hóa học, nhưng trong một số điều kiện cụ thể thì chúng vẫn tạo ra các hợp chất (hợp chất của khí hiếm)
1 Thuộc tính vật lý
Số nguyên
tử Tên nguyên tố Tỷ trọng Nguyên tử lượng Điểm nóng chảy (°C) Điểm sôi (°C)
Trang 22
10
18
36
54
86
118
Krypton
Đất dướ
nó thườn
trơ trong
với flo K
mắc kẹt
1 Đặc t
Krypton
trưng bở
rã hạt nh
là hình l
2 Lịch s
Krypton
Travers
hết mọi
thuật ngữ
thay thế
kim plat
chu vi T
Heli Neon Agon Krypt Xeno Radon
Unun
n (Kr)
K 36
ới dạng dấu
ng được sử
g phần lớn c
Krypton cũ
lại trong lư
trưng nổi b
n, trước đây
ởi quang ph
hân của uran
lập phương
sử
n (tiếng Hy
phát hiện n
thành phần
ữ của bước
cho mét tiê
tin-iridi (mé
Trái Đất tính
0 0
nocti ch
bi
Krypton là m
6 Là một k vết và được dụng cùng các ứng dụn ũng có thể tạ ưới các phân
bật
được gọi là
ổ màu xanh
n Krypton tâm mặt, đ
Lạp krypto năm 1898 tr
n Năm 1960
c sóng ánh s
êu chuẩn cũ
ét cũ này đư
h theo hai cự
,1786 4,0 ,9002 20, ,7818 39, ,708 82, ,851 130 ,970 222 hưa
iết
chư
một nguyên khí hiếm kh
c cô lập bằn các khí hiế
ng thực tế n
ạo ra các m
n tử nước
à một khí tr
h lục và da
ở dạng rắn
ây cũng là t
s có nghĩa l rong phần c
0 một thỏa t sáng phát ra
ũ được đặt ở ược ước lượ ực) Vào th
00 ,20 ,90 ,92 0,20 2,40
ưa biết
tố hóa học ông màu, k
ng cách chư
ếm khác tron nhưng ngườ mắt lưới với
rơ do có độ cam rực rỡ
là chất kết tính chất ch
là "ẩn") đượ
òn lại của k thuận quốc
a từ một đồn
ở Paris - là m ợng bằng m háng 10 năm
−272,00
−248,52
−189,60
−157,00
−111,50
−71,00 chưa biế
có ký hiệu krypton có m ưng cất phân
ng các đèn
ời ta đã biết nước khi cá
hoạt động Nó là một tinh màu tr hung của m
ợc William không khí lỏ
tế đã xác đ
ng vị của kr một thanh k một phần mư
m 1983 thì t
0
2
0
0
0
ết
Kr và số ng mặt trong kh
n đoạn khôn huỳnh quan rằng nó tạo
ác nguyên t
hóa học rất
t trong các s rắng với cấu
ọi "khí hiếm
Ramsay và ỏng khi cho định độ dài rypton Thỏ kim loại đư ười triệu của tiêu chuẩn k
−268,83
−245,92
−185,81
−151,70
−106,60
−62,00 chưa biết
guyên tử bằ
hí quyển Tr
ng khí lỏng
ng Krypton
o ra hợp chấ
tử của nó bị
t yếu, được sản phẩm ph
u trúc tinh t m"
à Morris
o bay hơi gầ của mét the
ỏa thuận này ược làm từ h
a một phần krypton này
t
ằng rái
g, và
n là
ất
ị
đặc hân thể
ần
eo
y đã hợp
tư
y
Trang 3cũng đã được Bureau International des Poids et Mesures (Ủy ban đo lường quốc tế) thay thế Mét hiện nay được định nghĩa như là khoảng cách mà ánh sáng có thể vượt qua trong chân không trong 1/299.792.458 s
3 Sự phổ biến
Nồng độ của khí này trong khí quyển Trái Đất là khoảng 1 ppm Nó có thể tách ra từ không khí hóa lỏng bằng chưng cất phân đoạn
4 Hợp chất
Giống như các khí hiếm khác, krypton nói chung được coi là trơ về mặt hóa học Tuy nhiên, các nghiên cứu từ năm 1962 trở đi đã khám phá ra một số hợp chất hóa học của krypton Điflorua krypton đã được tạo ra với khối lượng tính bằng gam và có thể sản xuất bằng một số cách khác nhau Các florua và muối khác của ôxôaxít krypton cũng đã được tìm thấy Các phân tử-ion ArKr+ và KrH+ cũng đã được nghiên cứu và có chứng cứ cho thấy sự tồn tại của KrXe hay KrXe+
5 Đồng vị
Krypton nguồn gốc tự nhiên bao gồm 5 đồng vị ổn định và 1 đồng vị phóng xạ nhẹ Vạch quang phổ của krypton dễ dàng được tạo ra với một số đường rất sắc nét Kr81 là sản phẩm của các phản ứng trong khí quyển của các đồng vị nguồn gốc tự nhiên khác của krypton Nó là đồng vị phóng xạ với chu kỳ bán rã 250.000 năm Giống như xenon, krypton rất dễ bay hơi khi nó gần với nước bề mặt và vì thế Kr81 được sử dụng để xác định niên đại của nước ngầm cổ (50.000-800.000 năm) Kr85 là đồng vị phóng xạ với chu kỳ bán rã 10,76 năm, được tạo ra bằng các phản ứng phân rã hạt nhân của uran và pluton Các nguồn tạo ra nó bao gồm các thử nghiệm bom nguyên tử, lò phản ứng hạt nhân và sự giải phóng Kr85 trong quá trình tái chế các thanh nhiên liệu từ các lò phản ứng hạt nhân Người ta cũng ghi nhận là có sự chênh lệch về nồng độ của Kr85 ở Bắc cực
và Nam cực là khoảng 30% Ở Bắc cực nồng độ này cao hơn do một thực tế là phần lớn đồng vị này được tạo ra ở Bắc bán cầu và sự hòa trộn không khí giữa hai bán cầu diễn ra tương đối chậm
6 Laser florua krypton
Một trong các ứng dụng chính của krypton là laser florua krypton Một lượng năng lượng nhất định được truyền vào để làm cho khí krypton phản ứng với khí flo để tạo ra florua krypton (KrF2)
Trang 4Hợp chấ
trình phâ
dưới dạn
7 Linh
Hành tin
và phim
Superma
Xenon (
X
tử
k
k
1 Đặc t
Xenon là
trơ Từ "
phải bỏ
Trong cá
điện qua
cũng có
của các p
2 Ứng d
Khí này
là các đè
trường k
trong cá
đến bệnh
độ màu g
Mặt Trờ
ất bị phân hủ
ân hủy, lượ
ng năng lượ
tinh
nh quê hươn
ảnh hoạt h
an,loại đá "
(Xe)
Xenon là mộ
ử bằng 54 L
khí quyển Tr
khí hiếm đầu
trưng nổi b
à thành viên
"khí trơ" đã
do một số n
ác ống chứa
a Với áp lự
thể tạo ra c
phân tử nướ
dụng
được dùng
èn chớp xen
kích hoạt tro
c đèn diệt k
h da liễu C
gần với ánh
ời, một số hệ
ủy ngay sau ợng năng lượ ợng laser mạ
ng của nhân họa phổ biến kryptonite"
ột nguyên tố
Là một khí rái Đất với
u tiên được
bật
n của nhóm
ã được sử dụ nguyên tố h
a khí thì xen
ực nén hàng các mắt lướ
ớc
g rộng rãi nh non, được s ong các thiế khuẩn (hiếm Các đèn hồ q
h sáng Mặt
ệ thống đèn
u khi việc c ợng dư thừa ạnh
n vật anh hù
n được đặt t
", cũng là từ
ố hóa học tr hiếm không một lượng tổng hợp
m các nguyê ụng từ lâu đ hóa trị 0 cũn non phát ra gigapascal
i với nước k
hất và nổi ti
ử dụng tron
ết bị tạo las
m dùng) và quang xeno Trời lúc giữ
n chiếu và m
cung cấp nă
a được lưu
ùng "Superm tên theo ngu
ừ tên gọi củ
rong bảng t
g màu, khô nhỏ dạng d
ên tố hóa trị
để chỉ nhóm
ng có thể tạo
a ánh sáng m
l thì xenon d khi các ngu
iếng nhất tr
ng các đèn c
er mà sau đ
sử dụng tro
n liên tục, h
ữa trưa và đ một số ứng
ăng lượng b trữ trong hợ
man" (siêu uyên tố này
ủa nguyên tố
tuần hoàn c ông mùi và r dấu vết và là
ị 0 được gọi
m các nguyê
o ra hợp ch màu xanh la dạng kim lo uyên tử của
rong các thi chớp của m
đó sẽ phát s ong một số ứ
hồ quang ng được dùng t dụng đặc bi
ị ngừng lại
ợp chất sẽ đ
nhân) trong
y Điểm yếu
ố này
ó ký hiệu X rất nặng, xe
à một phần
i là các khí
ên tố này, so hất với các n
am khi khí n oại được tạo
nó bị mắc k
ết bị phát ra máy ảnh, để inh ánh sán ứng dụng y gắn, áp suất trong các th iệt khác Ch
Trong quá được thoát r
g các sách b
u của
Xe và số ngu enon có tron của hợp ch
hiếm hay k ong có lẽ cầ nguyên tố k này bị phón
o ra Xenon kẹt trong lư
a ánh sáng tạo ra môi
ng giao thoa
y học liên qu
t cao có nhi hiết bị giả lậ húng là các
á
ra
báo
uyên
ng hất
khí
ần khác
ng
n ưới
gọi
a?, uan iệt
ập
Trang 5nguồn rất tốt để tạo ra các tia cực tím có bước sóng ngắn cũng như chúng có các bức xạ rất mạnh trong các bước sóng gần tia hồng ngoại, được sử dụng trong một số thiết bị quan sát ban đêm Các sử dụng khác của xenon bao gồm:
* Được sử dụng như là chất gây mê toàn phần, mặc dù giá thành quá đắt
* Trong các ứng dụng năng lượng hạt nhân nó được sử dụng trong các buồng bọt, máy
dò và trong các khu vực khác mà phân tử lượng lớn cũng như tính trơ là các yêu cầu
* Các perxenat được sử dụng như là tác nhân ôxi hóa trong hóa phân tích
* Đồng vị Xe133 là có ích trong vai trò của một đồng vị phóng xạ
* Việc chụp cộng hưởng từ (MRI) siêu phân cực phổi và các cơ quan nội tạng khác sử dụng Xe129[1]
* Nhiên liệu thích hợp cho động cơ đẩy dùng ion do phân tử lượng cao, dễ bị ion hóa, lưu trữ như là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (với áp suất cao) và dễ dàng chuyển ngược lại dạng khí để nạp năng lượng cho động cơ, bản chất trơ làm cho nó là thân thiện môi trường và ít ăn mòn đối với động cơ ion so với các loại nhiên liệu khác, chẳng hạn thủy ngân hay xêzi Tuy nhiên, hiện vẫn đang có các ý kiến trái ngược nhau về khả năng phổ biến trong tương lai về việc sử dụng nó trong công nghiệp thám hiểm vũ trụ, do nó sẽ bị mất đi vĩnh cửu trong không gian và làm suy giảm nguồn cung cấp hữu hạn trong khí quyển Trái Đất
* Được sử dụng phổ biến trong tinh thể học protein Khi ở áp suất cao (~600 psi) tác động vào các tinh thể protein thì các nguyên tử xenon liên kết chủ yếu trong các hốc không ưa nước, thông thường tạo ra dẫn xuất nặng nguyên tử, đồng hình và chất lượng cao
3 Lịch sử
Xenon (tiếng Hy Lạp xenon có nghĩa là "kỳ dị") được William Ramsay và Morris
Travers phát hiện tại Anh năm 1898 trong phần còn lại sau khi cho các thành phần khác của không khí lỏng bay hơi
4 Sự phổ biến
Xenon là khí ở dạng dấu vết trong khí quyển Trái Đất, ở mức 1 phần 20 triệu (0,05 ppm) Nguyên tố này thu được trong công nghiệp nhờ chiết ra từ phần còn lại của không khí hóa lỏng Khí hiếm này trong tự nhiên được tìm thấy như là khí thoát ra từ một số suối nước khoáng Xe133 và Xe135 được tổng hợp bằng chiếu xạ nơtron trong không khí làm mát các lò phản ứng hạt nhân
5 Hợp chất
Trang 6Các tinh thể XeF4 Ả
Các tinh thể XeF4 Ảnh chụp năm 1962
Trước năm 1962, xenon và các khí hiếm khác nói chung được coi là trơ về mặt hóa học
và không thể tạo ra các hợp chất hóa học Các chứng cứ sau đó chỉ ra rằng xenon, cùng với các khí hiếm khác, trên thực tế có tạo ra các hợp chất Một số hợp chất của xenon là điflorua xenon, têtraflorua xenon, hexaflorua xenon, hiđrat và đơterat cũng như perxenat natri Hợp chất có tính gây nổ cao là triôxít xenon cũng được tạo ra Có ít nhất 80 hợp chất của xenon, trong đó flo hay ôxy được liên kết với xenon Một số hợp chất của xenon
có màu nhưng đa phần là không màu
6 Đồng vị
Xenon nguồn gốc tự nhiên bao gồm 7 đồng vị ổn định và 2 đồng vị phóng xạ nhẹ Ngoài các dạng ổn định này còn có 20 đồng vị không ổn định đang được nghiên cứu Xe129 được tạo ra nhờ phân rã beta của I129 (chu kỳ bán rã: 16 triệu năm); Xe131m, Xe133, Xe133m và Xe135 là một phần sản phẩm phân rã hạt nhân của cả U235 và Pu239 và vì thế được dùng làm chỉ số của các vụ nổ hạt nhân
Đồng vị nhân tạo Xe135 có tầm quan trọng đáng lưu ý trong hoạt động của các lò phản ứng hạt nhân Xe135 có tiết diện vuông lớn cho các nơtron nhiệt (2,65x106barn, vì thế nó đóng vai trò của chất hấp thụ nơtron hay "chất độc" mà có thể làm chậm hay dừng các chuỗi phản ứng sau một thời gian hoạt động Đây đã là một vấn đề đáng kể trong các lò phản ứng hạt nhân đầu tiên được Dự án Manhattan của Mỹ xây dựng để sản xuất plutoni
Nồng độ tương đối cao của các đồng vị xenon phóng xạ cũng được phát hiện là tỏa ra từ các lò phản ứng hạt nhân do sự giải phóng của khí này từ các thanh nhiên liệu bị gãy hay
sự phân hạch của urani trong nước làm mát Nồng độ của các đồng vị này nói chung vẫn
là thấp khi so với các khí hiếm phóng xạ nguồn gốc tự nhiên, như Rn222
Do xenon là nguồn dò vết cho 2 đồng vị cha, tỷ lệ các đồng vị của xenon trong các thiên thạch là công cụ mạnh để nghiên cứu sự hình thành của hệ Mặt Trời Phương pháp I-Xe trong xác định niên đại bằng phóng xạ cho ta khoảng thời gian đã trôi qua giữa tổng hợp hạt nhân và sự đông đặc của các thiên thể rắn từ tinh vân Mặt Trời Các đồng vị xenon cũng là công cụ mạnh để nghiên cứu sự tiến hóa của đất đá Tỷ lệ cao của Xe129 tìm thấy trong các giếng khí điôxít cacbon ở New Mexico được cho là do sự phân rã của các khí
có trong lớp phủ ngay sau khi Trái Đất hình thành
7 Phòng ngừa
Trang 7Khí này có thể lưu giữ an toàn trong các chai lọ thủy tinh có gắn nắp thông thường ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn Xenon là không độc, nhưng nhiều hợp chất của nó là độc
do tcác tính chất ôxi hóa mạnh của chúng
Do xenon nặng hơn không khí, nên tốc độ truyền âm thanh của nó thấp hơn so với không khí, và khi bị hít thở phải thì nó làm giảm các tần số cộng hưởng của hệ thống thanh âm
Nó tạo ra cường độ âm thanh thấp đặc trưng, tương tự như cường độ âm thanh lớn sinh ra
do hít thở phải heli Vì một vài lý do, sự hít thở phải xenon là nguy hiểm hơn so với hít thở phải heli Đầu tiên là do các tính chất gây mê của xenon còn ít được nghiên cứu, tương tự như các tính chất của ôxít nitrơ Sự hít thở phải xenon có thể gây ra các hiệu ứng
từ nhẹ đến trung bình, kéo dài không lâu, bao gồm các cảm giác lạ đối với ánh sáng và
âm thanh
Do các nguy hiểm gắn liền với sự hít thở phải xenon nên nhiều trường đại học đã không còn cho phép sử dụng nó như là sự minh họa trong hóa đại cương Xenon trong bất kỳ hoàn cảnh nào đều là rất đắt tiền (giá của nó khoảng 60 USD trên 0,077 pps) Khí
hexaflorua lưu huỳnh nói chung được sử dụng để thay thế