1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đối chiếu nhóm động từ chuyển động đa hướng anh việt tt

27 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 638,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối chiếu đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ loại động từ nói chung, một nhóm động từ nói riêng, trong các ngôn ngữ thuộc loại hình khác nhau là hướng nghiên cứu thu hút được sự quan

Trang 1

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa h c: 1 PGS.TS Nguyễn Đăng Sửu

477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Vào hồi giờ ngày tháng năm 201

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Nguyễn Thị Thanh Huyền (2018), “ Một số đặc điểm ngữ nghĩa của

động từ run trong tiếng Anh và chạy trong tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ

& Đời sống”, số 10, tr 50- 55

2 Nguyễn Thị Thanh Huyền (2018), “Ngữ nghĩa của động từ chuyển động

đa hướng trong tiếng Anh và tiếng Việt”, Tạp chí Nhân lực Khoa học xã

hội, số 10, tr 76-83

3 Nguyễn Thị Thanh Huyền (2018), “Khảo sát hướng một số động từ

chuyển động trong tiếng Việt dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận” , Tạp

chí Giáo dục và Xã hội” Số Đặc biệt kỳ 2- tháng 4/2018; tr 131 - 133

4 Nguyễn Thị Thanh Huyền (2019), “Hoạt động của động từ chuyển động

đa hướng “run” trong thành ngữ tiếng Anh”, Tạp chí Từ điển học & Bách

khoa thư, số 4(60), tr 76-80

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1 Đối chiếu đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ loại động từ nói

chung, một nhóm động từ nói riêng, trong các ngôn ngữ thuộc loại hình khác nhau là hướng nghiên cứu thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

1.2 Động từ chuyển động đa hướng (ĐTCĐĐH) trong các ngôn ngữ

có những đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp riêng biệt, nên tạo thành một phạm trù riêng trong nội bộ động từ, đã được các nhà ngôn ngữ học nghiên cứu từ rất lâu Trong tiếng Việt, các động từ này lại chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống Vì vậy, việc nghiên cứu đối chiếu các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh và tiếng Việt là cần thiết

1.3 Nghiên cứu đối chiếu một nhóm động từ cụ thể của hai ngôn ngữ thuộc loại hình khác nhau như tiếng Anh và tiếng Việt, ngoài ý nghĩa lí luận chỉ rõ những tương đồng, khác biệt về đặc điểm ngữ pháp, đặc trưng ngữ nghĩa của các động từ trong hai ngôn ngữ, kết quả nghiên cứu còn có giá trị thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng trong việc giảng dạy tiếng Anh, tiếng Việt như một ngoại ngữ, trong công tác biên dịch, biên soạn giáo trình

và biên soạn từ điển đối chiếu

Từ những lí do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài "Đối chiếu nhóm

động từ chuyển động đa hướng Anh - Việt" cho luận án của mình

2 Mụ đí h và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Xác định rõ được những điểm giống nhau và khác nhau về phương diện ngữ pháp và ngữ nghĩa của các ĐTCĐĐH trong hai ngôn ngữ, dưới tác động, ảnh hưởng của loại hình ngôn ngữ Đồng thời, bước đầu nêu lên được những đặc điểm của các động từ này về phương diện ngữ pháp, ngữ nghĩa thông qua hoạt động hành chức của chúng trong các thành ngữ và một số tác phẩm văn học của hai ngôn ngữ

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan tình hình nghiên cứu về động từ chuyển động trong và ngoài nước; xác định cơ sở lý luận cho luận án;

- Miêu tả và phân tích đặc điểm ngữ pháp, đặc điểm ngữ nghĩa, đặc điểm hoạt động các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh và tiếng Việt;

- Đối chiếu để tìm ra những điểm giống và khác nhau về đặc điểm ngữ pháp, nghĩa và hoạt động của nhóm ĐTCĐĐH tiếng Anh và tiếng Việt trong thành ngữ và một số tác phẩm văn học

3 Đối tƣợng, phạm vi và ngữ liệu nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh

và tiếng Việt

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận án là đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa và

hoạt động của 10 ĐTCĐĐH trong tiếng Anh (run, go, walk, jump, creep,

climb, step, dive, swim, fly) và 10 động từ tiếng Việt (chạy, đi, nhảy, bò, trèo, leo, bước, lặn, bơi, bay)

3.3 Ngữ liệu nghiên cứu

Ngữ liệu nghiên cứu là các ĐTCĐĐH được giải thích trong Từ điển

tiếng Anh: Advanced Learner’s Dictionary , Nxb ĐH Oxford, tb 2015 và Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) Nxb Từ điển Bách Khoa, tb 2012

Ngoài ra luận án khảo sát hoạt động của các động từ này trong 4 tác phẩm văn học và trong các thành ngữ tiếng Anh và tiếng Việt

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phương pháp miêu tả; phương pháp phân tích thành tố nghĩa; phương pháp so sánh, đối chiếu và thủ pháp thống kê, phân loại

5 Đóng góp ủa luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần vào việc nghiên cứu lí thuyết của ngôn ngữ học đối chiếu vào đối chiếu các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh và tiếng Việt, chỉ rõ những tương đồng và khác biệt về ngữ pháp, ngữ nghĩa và hoạt động của chúng dưới tác động, ảnh hưởng của ngôn ngữ thuộc loại hình khác nhau Kết quả nghiên cứu còn có giá trị thực tiễn trong việc giảng dạy tiếng Anh, tiếng Việt, công tác biên dịch và biên soạn từ điển đối chiếu

6 Ý nghĩa lí luận và thự tiễn ủa luận án

6.1 Ý nghĩa lí luận

-Phần nào đóng góp thêm những cơ sở lý luận về việc nghiên cứu động

từ chuyển động trong tiếng Anh và tiếng Việt, chỉ ra những tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa và khả năng tạo tổ hợp của 10 ĐTCĐĐH tiêu biểu trong tiếng Anh và 10 ĐTCĐĐH tiêu biểu trong tiếng Việt Từ đó, cho thấy một số đặc trưng văn hóa và tư duy thể hiện qua việc phân tích và luận giải

về sự phát triển nghĩa của nhóm động từ này trong hai ngôn ngữ Anh và Việt 6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu tiếng Anh, công tác biên soạn từ điển cũng như công tác dịch thuật Anh

- Việt và Việt - Anh

Trang 6

Chương 2 Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 3 Hoạt động của động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Anh

và tiếng Việt

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu động từ và động từ chuyển động trên thế giới

Lịch sử nghiên cứu về động từ và động từ chuyển động trên thế giới được bắt đầu chú trọng vào những năm 70 của thế kỷ 20 và được nghiên cứu theo các hướng khác nhau Các học giả nghiên cứu theo hướng cấu trúc tiêu biểu như: Ju.X Xtepanov (1977), Frawley (1992), Levin & Rappaport Hovav (1992), Delahunty (1994), Van Valin (1997), R M W Dixon (2005) Miller & Johnson-Laird (1987), Kudrnáčová (2005,2008), Talmy (1985, 1991, 2000)

và Slobin (2004) là những tác giả nghiên cứu sâu về động từ chuyển động theo hướng tri nhận

1.1.2 Tình hình nghiên cứu động từ và động từ chuyển động ở Việt Nam

Ở Việt Nam, động từ nói chung và động từ chuyển động nói riêng được tiếp cận theo hai hướng chính: nghiên cứu động từ theo ngữ pháp truyền thống là các tác giả Nguyễn Kim Thản (1962, 1977), Nguyễn Tài Cẩn (1975), Đái Xuân Ninh (1978), các tác giả Ngữ pháp tiếng Việt tiêu biểu gồm Đinh Văn Đức (1986), Diệp Quang Ban (2003, 2004) Nguyễn Thị Quy (1995) đã nghiên cứu vị từ trong đó có động từ chuyển động theo hướng ngữ

pháp chức năng với công trình “Vị từ hành động tiếng Việt và các tham tố

của nó” Trong những năm 90 của thế kỷ 20, một số nhà nghiên cứu tiếng

Việt nói chung, động từ nói riêng theo hướng ngôn ngữ học tri nhận gồm Nguyễn Lai (1990), Nguyễn Văn Hiệp (2013), Lý Toàn Thắng (2015) và Hoàng Tuyết Minh (2014, 2015) v.v

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Phạm trù từ loại động từ

1.2.1.1 Động từ tiếng Anh

a Khái niệm động từ trong tiếng Anh

Trong từ điển tiếng Anh (Oxford Advanced learner’s Dictionary, 2015) và

Ngữ pháp tiếng Anh, Longman (Longman English Grammar, 1988), động từ

được định nghĩa “là một từ (run) hoặc một cụm từ (run out of) diễn tả sự tồn tại của một trạng thái (love, seem) hay việc thực hiện một hành động (take,

play)”

b Phân loại động từ trong tiếng Anh

Quirk et al (1976) đã chia động từ tiếng Anh thành hai loại chính dựa vào chức năng của chúng trong cụm động từ (verb phrase) bao gồm động

Trang 7

từ động từ từ vựng (lexical verbs ) và trợ động từ (auxiliary verbs). Kudrnácová

đã chia động từ từ vựng thành bốn nhóm: trạng thái (state); hoạt động (activities); hoàn thành (accomplishment) và hành động đạt được

(achievement) Frawley đã chia động từ thành bốn loại chính là: hành động (acts); trạng thái (states); nguyên nhân (causes) và chuyển động (motion)

c Đặc điểm của động từ trong tiếng Anh

Thuộc loại hình ngôn ngữ biến hình, động từ tiếng Anh có đầy đủ các

loại phạm trù ngữ pháp ngôi, thì, thể, dạng, thức Các phạm trù ngữ pháp

này biểu thị các nội dung ý nghĩa ngữ pháp khác nhau và được biểu thị bằng các phương thức ngữ pháp khác nhau Về mặt chức năng ngữ pháp, động

từ trong tiếng Anh trực tiếp làm vị ngữ trong câu; đứng sau các trợ động

từ tình thái và biến đổi hình thái theo ngôi, thì, thể,…giống như các ngôn

ngữ biến hình khác Theo Delahunty (1994), Frawley (1992) và nhiều nhà

nghiên cứu tiếng Anh khác,về ngữ nghĩa, động từ là những từ chỉ hành động,

quá trình, những trải nghiệm hoặc trạng thái,

1.2.1.2 Động từ trong tiếng Việt

a Khái niệm động từ

Nguyễn Kim Thản cho rằng: "Động từ là loại từ biểu thị quá trình (sự hoạt động, động tác, hành vi, biến hóa và trạng thái), trước hết có những đặc trưng ngữ pháp trái ngược với danh từ, nghĩa là:

- Nó có thể tự do, trực tiếp làm vị ngữ của câu, không cần phải có hệ

từ là làm môi giới;

- Nó không thể kết hợp với những từ kiểm nghiệm của danh từ, nghĩa

là không thể đứng sau số từ, lượng từ, các phó danh từ và trước các đại từ

chỉ định" Theo Đinh Văn Đức (2010), động từ chỉ các hành động (chạy,

đọc), trạng thái (ngủ, thức), các liên hệ dưới dạng tiến trình (yêu, hiểu) có mối quan hệ với chủ thể và diễn ra trong thời gian và cho rằng ý nghĩa của

động từ trên bậc khái quát nhất là ý nghĩa vận động - động từ chỉ các dạng vận động khác nhau của tất cả những gì nằm trong phạm trù thực thể (thực thể về mặt từ loại là khái niệm có thể diễn đạt bằng danh từ)

b Phân loại động từ trong tiếng Việt

Nguyễn Kim Thản đã chia động từ tiếng Việt thành 6 nhóm nhưng không đề cập đến nhóm động từ chuyển động Đinh Văn Đức (2010) đã chia động từ thành

các nhóm: động từ nội động (không cần bổ ngữ) và động từ ngoại động (đòi hỏi bắt buộc phải có bổ ngữ); động từ tình thái- ngữ pháp (Động từ trống nghĩa như cần,

muốn, phải, có thể …); động từ tổng hợp (là những động từ có cấu trúc song tiết,

trong đó các tiếng một được đặt đẳng lập như: cày cấy, ca hát, trò truyện hoặc chính phụ như : viết lách, nói năng, làm lụng,…); và các động từ chuyển động

c Đặc điểm của động từ tiếng Việt

Nguyễn Kim Thản (1977) cho rằng động từ tiếng Việt biểu thị quá

trình, cũng tức là biểu thị hoạt động hay trạng thái nhất định của sự vật

Trang 8

trong quá trình Về mặt hình thức chúng có khả năng trực tiếp làm vị ngữ, có

thể đặt sau những hư từ chỉ sự cầu khiến hãy, đừng, chớ Động từ trong hoạt

động lời nói có khả năng kết hợp của động từ được thể hiện trong cấu trúc của cụm động từ Cụm động từ là một cấu trúc ngữ pháp của một tổ hợp tự

do theo quan hệ chính phụ do động từ làm trung tâm, chung quanh nó quây quần các thành tố phụ thuộc nhiều kiểu loại khác nhau

1.2.1.3 Nhóm động từ chuyển động trong tiếng Anh và tiếng Việt

a Nhóm động từ chuyển động tiếng Anh

+ Khái niệm động từ chuyển động trong tiếng Anh

Động từ chuyển động (ĐTCĐ) là những động từ diễn tả một loại

chuyển động như go, run, jump, swim …(đi, chạy, nhảy , bơi, …)

+ Phân loại động từ chuyển động tiếng Anh

Levin and Rappaport-Hovav đã đưa ra 3 nhóm nội ĐTCĐ như sau:

Lớp ĐTCĐ đến (arrive class), Lớp ĐTCĐ cuộn (roll class), Lớp ĐTCĐ chạy (Run class) Những động từ này thể hiện cách thức của chuyển động nhưng

không thể hiện nguyên nhân tác động trực tiếp từ bên ngoài

b Nhóm động từ chuyển động tiếng Việt

Đinh Văn Đức cho rằng trong tiếng Việt, trong nhóm các động từ với ý nghĩa chuyển động có các động từ chỉ các dạng khác nhau của chuyển

động (đi, chạy, bay, leo, bò, ) và nhóm động từ chuyển bao hàm cả hướng chuyển động: ra, vào, lên, xuống, qua, lại, tới, đến, về, " Luận án đã lựa

chọn cách phân loại động từ tiếng Việt của Đinh Văn Đức, vì cách phân loại này cho phép xác định rõ đối tượng nghiên cứu của luận án là các ĐTCĐĐH

là các động từ chỉ các dạng khác nhau của chuyển động (đi, chạy, bay, bò,

leo, bơi, ) đối lập với nhóm động từ bao hàm cả hướng chuyển động (ra, vào, lên, xuống, đến, tới, sang, qua, về, ) trong nội bộ nhóm ĐTCĐ trong

tiếng Việt

c Động từ chuyển động đa hướng

Động từ chuyển động đa hướng là các động từ dịch chuyển vị trí trong các môi trường chuyển động như trên cạn, trên không và dưới nước và

có thể chuyển động từ hai hướng trở lên Để xác định được các ĐTCĐĐH cần phải dựa vào một tập hợp các tiêu chí như nội dung ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của các động từ này

- Về phương diện ngữ pháp, các động từ này là những động từ có đầy đủ những đặc điểm cơ bản về khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp của từ loại động từ;

- Về phương diện ngữ nghĩa, cấu trúc nghĩa của các động từ này luôn

có mặt hai nét nghĩa "cách thức chuyển động" biểu thị động tác của các bộ phận

cơ thể người/động vật và nét nghĩa "môi trường mà chuyển động diễn ra"

Trang 9

Dựa vào các tiêu chí này, chúng tôi đã xác lập được danh sách các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh và trong tiếng Việt làm đối tượng nghiên cứu của

luận án Trong nhóm động từ này, tiếng Anh có 10 động từ: run, go, walk,

jump, climb, creep, step, dive, swim, fly; trong tiếng Việt có 10 động từ: chạy,

đi, bay, bò, bơi, bước, trèo, leo, lặn, nhảy

1.2.3 Nghĩa của từ

1.2.3.1 Khái niệm về nghĩa của từ

Luận án theo quan điểm về nghĩa của từ Đỗ Hữu Châu (1981):

“nghĩa của từ là một thực thể tinh thần” Nghĩa của từ gồm 4 thành phần: “a

Ý nghĩa biểu vật ứng với chức năng biểu vật b Ý nghĩa biểu niệm ứng với chức năng biểu niệm c Ý nghĩa biểu thái tương ứng với chức năng biểu thái

Ba thành phần ý nghĩa trên được gọi chung là ý nghĩa từ vựng” Còn “d Ý nghĩa ngữ pháp ứng với chức năng ngữ pháp”

1.2.3.2 Cấu trúc nghĩa của từ

Theo Hoàng Phê, cấu trúc nghĩa của từ do một chùm những thành tố có

quan hệ hữu cơ với nhau, được tổ chức theo tôn ti nhất định “Mỗi nghĩa từ là

một tổ hợp đặc biệt những yếu tố ngữ nghĩa (gọi là nét nghĩa) ( ) Đó là

"những yếu tố ngữ nghĩa chung cho nghĩa các từ thuộc cùng một nhóm từ

hoặc riêng cho nghĩa của một từ, đối lập với nghĩa của những từ khác trong cùng một nhóm Nét nghĩa được diễn đạt bằng một từ (hoặc tổ hợp từ)" 1.2.3.3 Sự phát triển nghĩa của từ

Cấu trúc nghĩa của từ không nhất thành bất biến mà luôn luôn vận động phát triển Ngữ nghĩa học truyền thống đã phát hiện ra những quá trình phát triển ý nghĩa cơ bản: mở rộng, thu hẹp nghĩa, chuyển đổi tên gọi bằng

ẩn dụ và hoán dụ

1.2.4 Ngôn ngữ học đối chiếu và đối chiếu các ngôn ngữ

1.2.4.1 Khái niệm về ngôn ngữ học đối chiếu

Là phân ngành ngôn ngữ học có nhiệm vụ nghiên cứu so sánh hai hoặc nhiều hơn hai ngôn ngữ bất kỳ để xác định những điển giống nhau và khác nhau giữa các ngôn ngữ đó dựa trên quan điểm đồng đại, không tính đến vấn đề các ngôn ngữ được so sánh liệu có quan hệ cội nguồn hay thuộc cùng một loại cội nguồn hay không

Trang 10

1.2.4.2 Nguyên tắc đối chiếu

- Miêu tả hoặc tìm bản miêu tả ngôn ngữ thích hợp nhất với mục đích đối chiếu

- Xác định các yếu tố tương đương

- Thực hiện công việc đối chiếu có nghĩa là tìm ra những điểm tương đồng

và khác biệt của những cái tương đương trong hai ngôn ngữ

1.2.4.3 Các lĩnh vực đối chiếu

Lĩnh vực đối chiếu của luận án này là bình diện ngữ pháp (hình thái học và cú pháp), ngữ nghĩa và hoạt động của nhóm ĐTCĐ đa hướng trong tiếng Anh và tiếng Việt

1.2.5 Trường từ vựng ngữ nghĩa (trường nghĩa)

Trường từ vựng ngữ nghĩa là tập hợp các từ đồng nhất với nhau về ngữ nghĩa Cơ sở để tập hợp các từ vào một trường nghĩa là sự tồn tại một đặc trưng ngữ nghĩa chung để liên kết tất cả các đơn vị trong một trường nghĩa Còn những đặc trưng ngữ nghĩa riêng của từng từ trong một trường nghĩa là dấu hiệu khu biệt chúng với nhau Chẳng hạn, trong trường nghĩa các động từ chuyển động thì đặc trưng ngữ nghĩa chung là "sự di chuyển trong không gian", còn các đặc trưng ngữ nghĩa riêng, có giá trị khu biệt nghĩa là "tốc độ", "phương thức chuyển động", "hướng chuyển động", "môi trường chuyển động"

1.2.6 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa

Ngôn ngữ là sản phẩm văn hóa, đồng thời lại là công cụ, phương tiện

để giao tiếp, ghi lại, phản ánh văn hóa; ngôn ngữ là một bộ phận của văn hóa nên mọi thuộc tính của văn hóa đều ẩn chứa trong ngôn ngữ Ngôn ngữ là phương tiện thúc đẩy sự hình thành văn hóa của mỗi dân tộc, là phương tiện lưu trữ văn hóa cũng như sự biểu hiện và truyền đạt các giá trị văn hóa

từ thế hệ này sang thế hệ khác hoặc giữa các xã hội khác nhau hay từ người này sang người khác trong cộng đồng

1.3 Tiểu kết

Trong chương này chúng tôi đã trình bày khái quát và có hệ thống về tình hình nghiên cứu từ loại động từ trong các ngôn ngữ ở trên thế giới và ở Việt Nam và một số nội dung lí thuyết: khái niệm động từ và động từ chuyển động

đa hướng; khái niệm cụm từ; cụm từ cố định; động từ cụm Các khái niệm nghĩa của từ, cấu trúc ngữ nghĩa của từ và các phương thức chuyển nghĩa của từ; khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu, mục đích, nhiệm vụ của nó và mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa cũng đã được trình bày cụ thể rõ ràng

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP VÀ NGỮ N ĨA CỦA ĐỘNG TỪ CHUYỂN ĐỘN ĐA ƯỚNG TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT 2.1 Đặ điểm ngữ pháp của ĐTCĐĐ trong tiếng Anh và tiếng Việt

Trang 11

2.1.1 Đặc điểm ngữ pháp của ĐTCĐĐH trong tiếng Anh

2.1.1.1 Đặc điểm hình thái học của ĐTCĐĐH trong tiếng Anh

ĐTCĐĐH tiếng Anh có 5 hình thức điển hình: nguyên thể (base); chia ngôi thứ 3 số ít (thường = verb + s); quá khứ (thường = verb + ed); phân từ quá khứ (thường là giống như dạng quá khứ = verb + ed); và phân từ hiện tại (verb + ing); có khả năng kết hợp với động từ khuyết thiếu, từ chỉ tình thái ngăn cấm, khuyên bảo; có khả năng kết hợp với trạng từ; các giới từ chỉ hướng; có

khả năng tạo tổ hợp động từ cụm (phrasal verbs) Số lượng động từ cụm được

tạo thành từ các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh như sau:

12 16%

4 5,33%

4 5,33%

1 1,33%

7 9,33%

1 1,33%

0 0%

1 1,33%

2.1.1.2 Đặc điểm cú pháp của ĐTCĐĐH trong tiếng Anh

ĐTCĐĐH có thể đảm nhiệm chức vụ vị ngữ trong câu Các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh có thể là nội động từ và ngoại động từ Các ĐTCĐĐH tiếng Anh là những động từ mang những đặc trưng ngữ pháp về thời, thể, ngôi, số, thức

2.1.2 Đặc điểm ngữ pháp của ĐTCĐĐH trong tiếng Việt

2.1.2.1 Khả năng kết hợp của ĐTCĐĐH trong tiếng Việt

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, không biến hình (phi hình thái) nên động từ nói chung và ĐTCĐĐH nói riêng chỉ có một hình thức duy nhất Các khả năng kết hợp của ĐTCĐĐH có thể được khái quát hóa trong cấu trúc ngữ pháp của một tổ hợp tự do theo quan hệ chính phụ do động từ làm trung tâm, xung quanh nó quây quần các thành tố phụ thuộc nhiều kiểu loại khác nhau Các ĐTCĐĐH tiếng Việt có thể kết hợp với nhiều đơn vị từ vựng khác nhau tạo nên nhiều cụm động từ có giá trị định danh khác nhau

2.1.2.2 Đặc điểm cú pháp của ĐTCĐĐH trong tiếng Việt

Trong hoạt động ngôn ngữ, ngoài chức vụ ngữ pháp cơ bản làm vị ngữ của câu, các ĐTCĐĐH có thể còn đảm nhiệm một số chức vụ khác nữa: làm

trạng ngữ (Đi được nửa đường, trời bỗng đổ mưa to); làm chủ ngữ (Đi bộ

Trang 12

- ĐTCĐĐH đều có thể kết hợp với từ chỉ tình thái biểu thị nghĩa ngăn cấm,

khuyên bảo và có khả năng kết hợp với các danh từ Ngoài ra chúng còn có thể kết hợp với các từ chỉ hướng để thể hiện hướng và đích chuyển động

- ĐTCĐĐH trong hai ngôn ngữ đều có thể đảm nhiệm nhiều chức vụ cú

pháp khác nhau trong câu (làm vị ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ, chủ ngữ, ), trong

đó, chức vụ vị ngữ là chức vụ chủ yếu của ĐTCĐĐH ở cả hai ngôn ngữ

2.1.3.2 Những điểm khác nhau

- Tiếng Anh thuộc loại hình ngôn ngữ hòa kết (ngôn ngữ biến hình), từ có biến đổi hình thái, nên ý nghĩa ngữ pháp của từ, quan hệ ngữ pháp của ĐTCĐĐH được thể hiện ngay trong bản thân từ Trái lại, tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập (ngôn ngữ không biến hình), trong hoạt động ngôn ngữ, từ không biến đổi hình thái mà chỉ có một hình thái duy nhất Vì vậy, các ý nghĩa ngữ pháp của từ, quan hệ ngữ pháp của từ nói chung, của các ĐTCĐĐH nói riêng, được biểu thị ở ngoài từ, chủ yếu bằng các từ công cụ (hư từ) và trật tự từ Để biểu thị thời gian đã xảy ra của hoạt động trong tiếng Anh,

hình thái của động từ bắt buộc phải biến đổi,nhưng trong tiếng Việt, động từ lại

kết hợp với hư từ đi kèm trước động từ để biểu thị ý nghĩa thời gian đó

- Những ý nghĩa ngữ pháp quan trọng của động từ như: ý nghĩa thời, thể,

ngôi, dạng, thức của ĐTCĐĐH trong tiếng Anh đều ở những thế đối lập nhau và

đều được diễn đạt bằng các hình thức ngữ pháp tương ứng trong hệ thống các phạm trù ngữ pháp Trái lại, ĐTCĐĐH tiếng Việt không có các phạm trù ngữ

pháp:thời, thể, ngôi, dạng, thức như động từ tiếng Anh vì không có các hình thức

ngữ pháp tương ứng thể hiện các ý nghĩa ngữ pháp này Các ý nghĩa ngữ pháp của động từ tiếng Việt được diễn đạt bằng phương tiện từ vựng

- ĐTCĐĐH tiếng Anh có khả năng kết hợp với tiểu từ tạo thành động từ cụm

Trái lại, các ĐTCĐĐH tiếng Việt có khả năng kết hợp đa dạng và phong phú hơn nhiều: chúng có thể kết hợp với các loại phụ từ khác nhau đứng trước chúng để biểu thị các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau của động từ, đồng thời có thể kết hợp với các thành tố phụ thuộc nhiều từ loại khác nhau (danh từ, tính

từ, động từ, số từ) đứng sau chúng tạo thành một tổ hợp từ/cụm từ có động

từ làm trung tâm: đang đi làm; cần bơi đúng kĩ thuật; phải trèo nhanh lên

cây; hãy bơi thuyền vào bờ

- ĐTCĐĐH trong hai ngôn ngữ Anh và Việt tuy cùng có thể kết hợp với danh từ nhưng trong một số trường hợp lại có nội dung ý nghĩa rất khác nhau

Chẳng hạn, trong tiếng Anh có run a company (điều hành công ty) hay run a

risk (chịu rủi ro) mà tiếng Việt chạy không thể kết hợp được với các danh từ

tạo ra nhưng ý nghĩa như vậy Ngược lại, trong tiếng Việt lại có các cụm từ

chạy mả, chạy tang, chạy trường, chạy án, chạy ăn, chạy chợ, chạy dự án, v.v nhưng run trong tiếng Anh lại không thể kết hợp với các danh từ như grave, funeral, school… để có những cụm từ mang ý nghĩa tương ứng với

Trang 13

tiếng Việt như vậy Điều này cũng có thể lí giải được là do ảnh hưởng của phong tục tập quán và tư duy ngôn ngữ, văn hóa nên ngôn ngữ của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có sự phát triển nghĩa của từ ngữ không giống nhau

2.2 Đặ điểm ngữ nghĩa ủa ĐTCĐĐ trong tiếng Anh và tiếng Việt

2.2.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của ĐTCĐĐH trong tiếng Anh

2.2.1.1 Miêu tả ngữ nghĩa của nhóm ĐTCĐĐH trong tiếng Anh

Cấu trúc ngữ nghĩa tổng quát của các động từ thuộc nhóm này là:

(hoạt động) (dời chỗ của người/động vật) (cách thức hoạt động) (môi trường hoạt động), không có nét nghĩa chỉ hướng chuyển động Trong cấu

trúc nghĩa biểu niệm tổng quát của một nhóm từ, có nét nghĩa chung cho

nhiều từ, có những nét nghĩa riêng cho từng từ Nét nghĩa “dời chỗ” là nét nghĩa chung vì nó xuất hiện trong tất cả các từ trong nhóm: run, go, walk,

jump, creep, climb, step, dive, swim, fly (chạy, đi/ đi (bộ),nhảy, bò/ trườn, trèo, bước, lặn, bơi, bay) Trái lại, nét nghĩa “cách thức” lại là nét nghĩa

riêng của của từng động từ trong nhóm, vì khi dời chỗ các động từ này thể hiện những động tác khác nhau của cơ thể Như vậy cách thức chuyển động

của run sẽ khác walk, go, jump, creep, climb, step, dive, swim, fly

2.2.1.2 Các phương thức chuyển nghĩa của ĐTCĐĐH trong tiếng Anh

Luận án chỉ tập trung tìm hiểu sự phát triển nghĩa của các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh theo hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ Chẳng hạn, động từ

“run” có 33 nghĩa, nghĩa gốc gồm có các nét nghĩa: (hoạt động) (di chuyển)

(bằng chân trên mặt đất) (tốc độ nhanh) Các nghĩa nghĩa phái sinh của động

từ run được tổ chức theo phương thức sau:

- Nghĩa 2 đến nghĩa 5 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+

- Nghĩa 30 đến 32 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ);

- Nghĩa 33 được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ)

Như vậy, nghĩa của động từ run được phát triển từ nghĩa gốc theo hai

phương thức ẩn dụ và hoán dụ, trong đó ẩn dụ là phương thức chuyển nghĩa chủ đạo: có 20/33 nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc theo phương thức ẩn dụ,

Ngày đăng: 11/06/2021, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w