1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố (qua khảo sát tại thành phố hà nội) tt

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 732,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại thời điểm này, phần lớn các nghiên cứu lớn về di cư thường xem xét yếu tố sức khỏe và việc tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế của Người di cư trong chuỗi các vấn đề chung gồm sinh kế, thu

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

*****

NGUYỄN NHƯ TRANG

TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NHÓM NGƯỜI NHẬP CƯ TỪ NÔNG THÔN

VÀO THÀNH PHỐ (Qua khảo sát tại thành phố Hà Nội)

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ

Chuyên ngành: Xã hội học

Mã số: 9 31 03 01

Hà Nội, 2019

Trang 2

2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Tô Duy Hợp

Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Thị Tố Quyên

Phản biện 2: PGS TS Mai Văn Hai

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Chí Dũng

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Học viện họp tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Vào hồi … giờ… phút, ngày tháng năm 2019

Có thể tìm hiểu Luận án tại Thư viện Quốc gia, Thư viện Học viện Khoa học Xã hội

Trang 3

DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT CỦA NCS LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN

ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

1 Nguyễn Như Trang và Nguyễn Thị Minh Phương, 2015:

“Nông thôn Tây Nguyên – Một phân tích định tính về sự chuyển dịch xã hội (qua trường hợp hai xã IaNhin và IaKa, huyện ChưPăh, tỉnh Gia Lai) Tạp chí Thông tin KHXH, số

2/2015

2 Nguyễn Như Trang và Lê Thúy Ngà, 2015: “An sinh xã hội

trong lĩnh vực y tế đối với người lao động di cư khu vực phi chính thức - Những gợi mở về vai trò của nhân viên công tác

xã hội” Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế “Công tác Xã hội

Việt Nam thách thức tính chuyên nghiệp trước nhu cầu hội

nhập và phát triển” Nhà xuất bản Lao động, 2015

3 Nguyễn Như Trang, Đỗ Thị Lệ Hằng và Nguyễn Thị Minh

Phương, 2018: “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ” Tạp chí Kinh

tế Châu Á Thái Bình Dương, số 519, tháng 6/2018

4 Nguyễn Như Trang, 2018: “Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế,

bảo hiểm y tế của người nhập cư tại Hà Nội” Tạp chí Xã hội

học, số 2/2018

Trang 4

4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Sức khỏe là một trong những yếu tố nền tảng ảnh hưởng đến quá trình phát triển của từng con Người và toàn Xã hội Việc bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản là mục tiêu của các Quốc gia trong quá trình phát triển Tuyên bố Alma Ata 1978 nhấn mạnh: tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản được coi là quyền của con Người nhằm chăm sóc sức khỏe (CSSK) cá nhân, duy trì tình trạng sức khỏe tốt cả về thể chất, tinh thần, và xã hội

Tại các đô thị lớn của Việt Nam như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, dân

số cơ học tăng nhanh do Người nhập cư từ các tỉnh, các vùng nông thôn đến tìm kiếm cơ hội việc làm hoặc xây dựng cuộc sống Ước tính đến năm 2019, dân số di

cư từ nông thôn ra thành thị sẽ đạt 5 triệu người, cao hơn dân số di cư từ thành thị đến nông thôn 1,4 triệu người (Tổng cục Thống kê, 2010) Dòng người di cư nông thôn – đô thị tìm kiếm việc làm luôn tiềm ẩn những rủi ro ở nơi đến, trong đó có vấn

đề sức khỏe và tiếp cận các DVYT CSSK

Tuy nhiên, vấn đề này còn chưa được Người lao động cũng như các cơ quan chức năng quan tâm đúng mức Tại thời điểm này, phần lớn các nghiên cứu lớn về

di cư thường xem xét yếu tố sức khỏe và việc tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế của Người di cư trong chuỗi các vấn đề chung gồm sinh kế, thu nhập, việc làm, giáo dục hay những khó khăn mà Người nhập cư gặp phải trong quá trình sống ở đô thị (Lê Bạch Dương và Nguyễn Thanh Liêm 2011, Cục việc làm – Bộ lao động thương binh xã hội, 2013) Thực tế cho thấy sức khỏe của nhiều Người lao động nhập cư nông thôn – đô thị bị giảm sút và phát sinh nhiều bệnh tật sau một thời gian lao động cật lực kiếm sống Đây không chỉ là gánh nặng mà gia đình và địa phương nơi xuất

cư phải hứng chịu khi Người lao động từ thành phố trở về nông thôn, mà quan trọng hơn, nếu Người lao động nhập cư không được chăm sóc sức khỏe sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và chất lượng lao động của toàn bộ Nền kinh tế và toàn Xã hội Đây rõ ràng là một vấn đề xã hội không hề nhỏ, có những tác động nhiều chiều và

đa cấp độ đối với Cá nhân và Xã hội Để hiểu đúng bản chất và mức độ của vấn đề

Trang 5

này thì cần phải có những nghiên cứu tập trung hơn, xem xét vấn đề một cách toàn diện hơn cả trên bình diện khoa học và thực tiễn

Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi lựa chọn đề tài “Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố (Qua khảo sát tại thành phố hà Nội) làm đề tài nghiên cứu cho luận án

2 Mục đích, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

 Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố tiếp cận và sử dụng DVYT như thế nào trong khám chữa bệnh?

 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ

y tế trong khám chữa bệnh của Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố?

2.3 Giả thuyết nghiên cứu

 Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố Hà Nội có nhiều cơ hội tiếp cận DVYT và KCB do tính có sẵn của DVYT ở thành phố cao hơn các khu vực nông thôn

 Tuy nhiên họ gặp rào cản khi tiếp cận và sử dụng DVYT tại thành phố

do khả năng chi trả cho KCB hạn chế, BHYT trái tuyến và từ chính đặc điểm đời sống của Người nhập cư

 Các yếu tố về thể chế và chính sách BHYT, văn hóa tập quán thói quen

tự điều trị có ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng DVYT của Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 6

6

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: nghiên cứu tại Hà Nội

Phạm vi thời gian: khảo sát tiến hành năm 2016

Phạm vi nội dung: luận án tập trung làm rõ thực trang và những yếu tố tác động đến

tiếp cận và sử dụng DVYT của Người nhập cư có so sánh với Người dân sở tại

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận

Luận án vận dụng các Lý thuyết xã hội học như lý thuyết lựa chọn hợp lý,

Lý thuyết Vốn – và Mạng lưới xã hội để giải thích thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố, giải thích quyết định lựa chọn các cơ sở y tế trong khám chữa bệnh Tiếp cận nghiên cứu dựa trên quyền được chăm sóc sức khỏe và được tiếp cận các DVYT có chất lượng để phòng ngừa hoặc điều trị những bệnh tật của người lao động nhập cư

Hóa giải song đề phương pháp luận giữa Tiếp cận cá nhân luận hoặc/và Tiếp cận cộng đồng luận bằng cách phê phán hạn chế của các Quan điểm cực đoan, thái quá như Duy cá nhân luận hoặc Duy cộng đồng luận; thừa nhận tính hợp lý tương đối của các Quan điểm đối trọng như hỗn hợp Trọng các nhân luận hơn cộng đồng luận hoặc hỗn hợp Trọng cộng đồng luận hơn cá nhân luận; hướng tới lựa chọn Quan điểm dung hòa hoặc dung hợp 2 cách tiếp cận phương pháp luận: Cá nhân

phương pháp luận và Cộng đồng phương pháp luận

4.2 Phương pháp nghiên cứu của Luận án

Đây là nghiên cứu cắt ngang, các khách thể nghiên cứu chỉ cung cấp thông tin một lần với các nội dung theo yêu cầu vào thời điểm nhất định Nghiên cứu phối hợp sử dụng 4 phương pháp chính bao gồm: phân tích tài liệu thứ cấp, quan sát, phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để trả lời các câu hỏi nghiên cứu

Trang 7

4.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp

4.2.2 Phương pháp quan sát

4.2.3 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phỏng vấn sâu (PVS) cá nhân và thảo luận nhóm (TLN) được chúng tôi duy trì liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu tại thực địa, cả trước, trong và sau khi khảo sát dịnh lượng Mẫu phỏng vấn sâu có tính đến nhóm Người sở tại, là những Người sinh ra tại Hà Nội và có hộ khẩu thường trú làm nhóm đối chứng

4.2.4 Phương pháp nghiên cứu định lượng

NCS sử dụng bộ dữ liệu về “Tình hình cư trú ở Việt Nam” của Ngân hàng

Thế giới Trong quá trình phân tích, NCS sử dụng thông tin của 648 trường hợp là những Người nhập cư đến Hà Nội trong 5 năm trước thời điểm khảo sát Phân tích

có so sánh với tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của những Người nhập cư với Người

sở tại hiện có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Hà Nôi

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Nghiên cứu “Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của Người nhập cư từ nông

thôn vào thành phố” đóng góp vào tri thức lý luận chung của chuyên ngành xã hội

học trong việc nghiên cứu tiếp cận các dịch vụ xã hội đối với các nhóm dân cư đặc thù Trong đó tiếp cận dịch vụ y tế tại nơi đến đối với Người nhập cư đô thị là một trong những phương thức giúp đảm bảo an sinh sức khỏe tại nơi cư trú mới, nhằm

ổn định đời sống để xây dựng các chiến lược cho cuộc sống mới Nghiên cứu chỉ ra khả năng vận dụng các Lý thuyết xã hội học hiện đại về sự lựa chọn hợp lý, vốn xã hội và mạng lưới xã hội Bên cạnh đó đề tài luận án cũng khẳng định: nghiên cứu

“tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố”

không chỉ có tiếp cận nghiên cứu từ góc độ y học hay y tế công cộng mà còn dưới góc độ xã hội học sức khỏe hoàn toàn cho phép chỉ ra và lý giải các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe của con Người trong quá trình hội nhập đời sống mới Mặt khác, nghiên cứu cho thấy việc vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng là thích hợp và bổ trợ cho nhau trong lý giải các vấn

đề đặt ra Phương pháp nghiên cứu định tính thực hiện cả trước và sau phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm tìm hiểu sâu hơn nguyên nhân và những nhân tố ảnh hưởng, giải thích các vấn đề đặt ra từ kết quả nghiên cứu định lượng

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Trang 8

8

6.1 Ý nghĩa lý luận

 Luận án góp phần làm phong phú thêm hệ thống khái niệm trong

nghiên cứu tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế

 Quá trình vận dụng lý thuyết trong nghiên cứu giúp đề tài giải thích và kiểm chứng tính phù hợp và đúng đắn của Lý thuyết lựa chọn hợp lý, Lý thuyết

Vốn và Mạng lưới xã hội trong thực tiễn Việt Nam (trường hợp Hà Nội)

 Cung cấp tri thức lý luận mới cho lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành, tiếp cận nghiên cứu Xã hội học Y tế - Sức khỏe, Xã hội học Đô thị, Xã hội học

Nông thôn và Xã hội học Chính sách

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu “Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm Người nhập cư từ

nông thôn vào thành phố”giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp

cận và sử dụng DVYT tại nơi cư trú mới đối với những Người nhập cư tại đô thị

trên cơ sở phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng DVYT của họ Nghiên cứu cũng

đóng góp thêm các bằng chứng thực tiễn về các yếu tố hạn chế, là rào cản gây khó khăn trong quá trình tiếp cận DVYT Mặt khác nghiên cứu cung cấp các bằng chứng

về sự phù hợp của chính sách chăm sóc sức khỏe mà cụ thể là BHYT đối với người nhập cư đô thị Thông tin thu được từ PVS và TLN là cơ sở dữ liệu phong phú để tham khảo cho các nghiên cứu liên quan

Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án có ý nghĩa đối với việc làm cơ sở để đưa ra các khuyến nghị nhằm điều chỉnh chính sách kịp thời đảm bảo nhu cầu trong tiếp cận và sử dụng DVYT nhằm CSSK cho Người nhập cư đô thị

7 Cơ cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, các bảng, các hình, phụ lục, luận án được chia thành 5 chương

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài luận án Chương 2 Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài

Chương 3 Đặc điểm nhân khẩu xã hội và tình hình sức khỏe người nhập cư từ nông

thôn vào thành phố

Chương 4 Thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của Người nhập cư từ nông

thôn vào thành phố

Chương 5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của Người

nhập cư từ nông thôn vào thành phố

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 Tình hình người nhập cư từ nông thôn vào thành phố

Xu hướng di dân giữa các vùng đang có những thay đổi lớn trong những năm gần đây Hiện tượng di dân nông thôn – đô thị đang có xu hướng thay thế dần

di dân nông thôn – nông thôn Dân số tăng do nhập cư đến Hà Nội chiếm từ 30 – 39% (http://www.gopfp.gov.vn/so6-111) Trong đó, nhập cư khu vực nội thành chiếm khoảng 70 – 80% so với tổng số dân nhập cư vào toàn thành phố Nguyên nhân chủ yếu của di dân là vì mục đích kinh tế chiếm 63%, tỷ lệ di cư không thời vụ

là 42% và 90% do di cư theo thời vụ Lao động nhập cư ở đô thị chủ yếu làm việc tại khu vực tư nhân, không chính thức, thu nhập thấp và không ổn định Hiện nay phụ nữ di cư ngày càng tăng và đang chiếm tỷ trọng lớn trong dòng di cư từ nông thôn đến thành thị

1.2 Đời sống của người nhập cư ở thành phố

Đa số người nhập cư làm việc ở khu vực phi chính thức, thời gian làm việc nhiều, điều kiện an toàn lao động chưa đảm bảo

Thu nhập thấp, thiếu ổn định và ở nhà thuê trong bối cảnh chi phí sinh hoạt tại đô thị cao Chính vì thế, rất nhiều người chọn giải pháp chi tiêu tối thiểu, bao gồm cả những khoản chi cho chăm sóc y tế Điều này làm tăng nguy

cơ tích luỹ bệnh tật mà chính họ là người phải gánh chịu những hậu quả trong tương lai

1.3 Tiếp cận và sử dụng dịch vụ an sinh xã hội của Người nhập cư

Tình hình tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội của Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố

Nếu coi Người nhập cư là những người nghèo đô thị hay là những người

có thu nhập thấp thì những người nghèo này đã gặp phải những rào cản nhất định khi tiếp cận với các dịch vụ ASXH Kết quả nghiên cứu mới nhất của Action Aid cho thấy 63,3% lao động nhập cư không chính thức tại Hải Phòng và

Trang 10

Tiếp cận và sử dụng DVYT của Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố

Các nhóm nhập cư có mức độ tiếp cận với các dịch vụ y tế khác nhau Điều này phụ thuộc vào tình trạng đăng ký hộ khẩu, vị trí xã hội, điều kiện kinh

tế cũng như ý thức CSSK của chính Người nhập cư Bên cạnh đó, chính sách của Nhà nước còn có sự phân biệt giữa Người nhập cư và Người thường trú, sự phân biệt trong hệ thống CSSK giữa Người có thẻ bảo hiểm và không có thể bảo hiểm (Lê Bạch Dương và Nguyễn Thanh Liêm, 2011) Sự tiếp cận các dịch vụ CSSK chủ yếu là do gia đình tự lo hoặc tự tìm đến các cơ sở y tế phù hợp với điều kiện kinh tế của mình Việc thụ hưởng các dịch vụ CSSK tại nơi đến của Người nhập cư còn có nhiều bất cập (Nguyễn Hữu Minh và cộng sự, 2005) Các kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng có sự khác biệt trong CSSK giữa các nhóm đối tượng di cư khác nhau, giữa các vùng khác nhau Nữ lao động di cư thường chọn các cơ sở y tế của Nhà nước để đến khám chữa bệnh cao hơn so với nam Người di cư đến Hà Nội sử dụng thẻ bảo hiểm y tế nhiều hơn là Người di cư đến các vùng khác (Tổng cục thống kê, 2006: 97) Trước khi di cư, tỷ lệ người di cư sử dụng các biện pháp tránh thai tương đương với người không di cư Tỷ lệ này tăng lên đáng kể sau khi họ chuyển đến nơi ở mới (Viện Xã hội học, 1998) Khả năng tiếp cận bảo hiểm y tế của Người di cư khác

Trang 11

nhau giữa các nhóm cư trú Tỷ lệ có thẻ bảo hiểm y tế của Người di cư không đăng ký thấp hơn hẳn (Đặng Nguyên Anh và cộng sự, 2007)

1.4 Một số nhận xét và hướng đi của đề tài

Các nghiên cứu đã chỉ ra khoảng trống chính sách trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản tại đô thị của Người nhập cư Dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe là một trong 5 dịch vụ xã hội cơ bản mà chính phủ đang dành sự quan tâm, đặc biệt đối với nhóm dân số nhập cư tại đô thị Bên cạnh đó là tình trạng có hay không

có thẻ BHYT đối với Người di cư, có hay không sử dụng thẻ BHYT trong KCB đối với các đối tượng di cư khác nhau, ở các vùng khác nhau Hoặc Người di cư làm việc ở khu vực chính thức được tiếp cận với BHYT tốt hơn khu vực phi chính thức Nghiên cứu của đề tài luận án sẽ tiếp tục phân tích quá trình tiếp cận và sử dụng DVYT, các yếu tố liên quan đến tiếp cận và sử dụng DVYT tế tại thành phố của Người nhập cư trong bối cảnh chính sách và các qui định có liên quan của chính phủ đã có những thay đổi theo hướng thuận lợi cho Người nhập cư đô thị Tìm hiểu tương tác giữa các cá nhân, các nhóm người nhập cư trong quá trình ra quyết định lựa chọn và sử dụng các dịch vụ y tế Chúng tôi không chỉ tập trung nghiên cứu phân tích sâu tiếp cận và sử dụng DVYT xem xét từ góc độ bao phủ BHYT mà còn

có những phân tích sâu đối với vấn đề BHYT trái tuyến, BHYT hộ gia đình, vấn đề chi trả từ BHYT khi Người nhập cư tiếp cận các DVYT trong khám chữa bệnh Tiếp cận nghiên cứu không chỉ từ góc độ phân tích chính sách hay hệ thống cung ứng dịch vụ mà ngay chính từ Người sử dụng dịch vụ trên cơ sở vận dụng Lý thuyết lựa chọn hợp lý, Vốn xã hội chú trọng Mạng lưới xã hội để xem xét các yếu tố liên quan đến quyết định tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của họ

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Các khái niệm công cụ

2.1.1 Khái niệm tiếp cận trong lĩnh vực y tế

Nghiên cứu của đề tài luận án xem xét tiếp cận DVYT của người nhập cư dựa trên khả năng có thể đến được CSYT khi có nhu cầu Nghĩa là khi có nhu cầu KCB, có thể là kiểm tra sức khỏe định kỳ, có thể là khi ốm đau có bệnh

Trang 12

2.1.3 Khái niệm Dịch vụ y tế

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): “Dịch vụ y tế bao gồm tất cả các dịch

vụ về chẩn đoán, điều trị bệnh tật và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khỏe Chúng bao gồm các dịch vụ y tế cá nhân và các dịch vụ y tế cộng đồng” Dịch vụ y tế bao gồm cả khám điều trị ngoại trú và điều trị nội trú đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân DVYT còn được hiểu là các Chương trình y tế nhằm chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân

Các DVYT đều nằm trong các CSYT, CSYT được hiểu là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe, bao gồm bệnh viện các tuyến từ trung ương đến địa phương (bệnh viện tuyến Trung Ương, bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố, bệnh viện tuyến quận/huyện), các bệnh viện tư, bệnh viện quốc tế, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện ngành, phòng khám khu vực và các trạm y tế xã/phường

2.1.4 Khái niệm BHYT

Theo Luật BHYT: “Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện”

Nghiên cứu này xem xét tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cư không chỉ dựa trên tình trạng cư trú mà còn dựa trên tình trạng có hay không có BHYT Nghiên cứu sẽ phân tích sự khác biệt trong tiếp cận và sử dụng BHYT giữa những người tham gia và không tham gia BHYT

Trang 13

2.1.5 Khái niệm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố

Để làm rõ khái niệm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố, trước hết cần định nghĩa khái niệm người di cư Người di cư là người di chuyển từ một lãnh thổ này đến một lãnh thổ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định Định nghĩa này được Liên hiệp quốc sử dụng nhằm khẳng định mối liên hệ giữa sự di chuyển theo một khoảng cách nhất định qua một địa giới hành chính, với việc thay đổi cư trú (Đặng Nguyên Anh, 2009) Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án, người nhập cư từ nông thôn vào thành phố được xác định là những người di chuyển từ các khu vực nông thôn đến thành phố Đề tài luận án tập trung nghiên cứu đối với những người nhập cư từ khu vực nông thôn vào thành phố Hà Nội

2.2 Các lý thuyết được sử dụng

2.2.1 Lý thuyết lựa chọn hợp lý

Thuyết lựa chọn hợp lý dựa vào tiên đề cho rằng con Người luôn hành động một cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Tức là trước khi quyết định một hành động nào đó con Người muốn đặt lên bàn cân để cân đo đong đếm giữa chi phí và lợi ích mang lại, nếu chi phí ngang bằng hoặc nhỏ hơn lợi ích thì sẽ thực hiện hành động và nếu chi phí lớn hơn thì sẽ không hành động

Đại diện cho Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý là George Homans và Peter Blau Lý thuyết lựa chọn hợp lý giúp chúng tôi lý giải cho những quyết định của Người nhập cư trong lựa chọn các dịch vụ y tế (khám bệnh, tư vấn và chữa bệnh…) Những lựa chọn này, ngoài những yếu tố như nghề nghiệp, trình độ học vấn, khả năng kinh tế… thì những Người nhập cư phải dựa vào vốn xã hội cũng như mạng lưới quan hệ của bản thân (gia đình và xã hội) Do đó, chúng tôi

sẽ giới thiệu các cách nhìn khác nhau của các học giả về vốn xã hội cũng như

Lý thuyết mạng lưới xã hội trong phần tiếp theo

2.2.2 Khái niệm Vốn xã hội và Lý thuyết mạng lưới xã hội

Ngày đăng: 11/06/2021, 07:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm