Dạy học bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HS chú ý lắng nghe Hoạt động1: Giới thiệu Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Baøi taäp 1: - Tìm những từ gần nghĩa và nhữn[r]
Trang 1Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 1 )
-Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
-Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
-Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
-Kĩ năng biết tơn trọng và thể hiện sự tự tin
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG
2 Kiểm tra bài cũ: Vượt khó trong học tập
3 Dạy bài mơi
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Trò chơi diễn tả
-Cách chơi: Chia HS thành 4 nhóm và giao
cho mỗi nhóm một đồ vật Mỗi nhóm ngồi
thành vòng tròn và lần lượt từng người trong
-HS nêu
Trang 2nhóm cầm đồ vật vừa quan sát, vừa nêu nhận
xét của mình về đồ vật đó
-> Kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận
xét khác nhau về cùng một sự vật
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( Câu 1 và 2 / 9
SGK )
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
trong phần đặt vấn đề của SGK
- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu em
không được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em, đến lớp em ?
=> Kết luận :
* Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ để
mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu
cầu, mong muốn ý kiến của em Điều đó có
lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu em
không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có
thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của
em nói riêng và trẻ em nói chung
* Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của mình
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm đôi bài tập 1
(SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Kết luận : Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng vủa mình > Còn việc làm của
các bạn Hồng và Khánh là không đúng
Hoạt động 5: Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu:
- Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng
lự
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
=> Kết luận : các ý kiến : ( a ), ( b ), ( c ), ( d )
là đúng Ý kiến ( đ ) là sai chỉ có những mong
- Thảo luận : Ý kiến của cả nhómvề đồ vật có giống nhau không ?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS biểu lộ theo cách đã quyước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
Trang 3muốn thực sự cho sự phát triển của chính các
emvà phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia
đình, của đất nước mới cần được thực hiện
4 Củng cố – dặn dò:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Chuẩn bị bài mới: Biết bày tỏ ý kiến
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợiđức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bémồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câuhỏi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dámnói lên sự thật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
3 Dạy bài mới :
SINH
a Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Ba dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng
dạc, hiền minh.
- Học sinh đọc 2-3 lượt
- Học sinh đọc
Trang 4- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em
tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm,
đọc lướt) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện
nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
Phát cho mọi người một thúng thóc giống đã
luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được
nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có
thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy
mầm được không? Để thấy mưu kế của nhà
vua
Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao?
Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc
nhưng thóc không nảy mầm.
Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm
gì ?
Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành
nộp cho nhà vua Chôm khác mọi người,
Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua,
thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không
làm sao cho thóc nảy mầm được.
3 Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không
sợ bị trừng phạt.
Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe
- Các nhóm đọc thầm
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và
HS khác trả lời
- HS đọc đoạn và trả lời
- HS đọc và trả lời
- HS đọc và trả lời
Trang 5lời nói thật của Chôm?
Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi thay
cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị
trừng phạt.
Theo em vì sao người trung thực là người
đáng quý?
Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật,
không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm
hỏng việc chung.
Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ
đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho
nước.
Vì người trung thực dám bảo vệ sự thực, bảo
vệ người tốt.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài:
Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài mới: Gà Trống và Cáo
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố nhận biết số ngày của từng tháng trong năm của năm nhận và năm khơng nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Giây – thế kỉ
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động : Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:
HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
HS nêu những tháng có 30 ngày, 31
ngày, 28 hoặc 29 ngày
GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm không
nhuận là năm tháng 2 có 28 ngày
Muốn biết ai chạy nhanh hơn ta cần phải
so sánh thời gian chạy của Nam và Bình
Ai chạy ít thời gian hơn sẽ chạy nhanh
Củng cố về số ngày trong tháng và các
ngày trong tuần lễ
- Tiết học này giúp em điều gì cho việc sinh hoạt, học tập hàng ngày?
- Chuẩn bị bài mới: Tìm số trung bình cộng
LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Trang 7+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn dơ hộ dưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữHán, theo phong tục người Hán
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………
Trang 8III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Nước Âu Lạc
3 Dạy bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê
(để trống, chưa điền nội dung), yêu cầu
các nhóm so sánh tình hình nước ta trước
và sau khi bị phong kiến phương Bắc đô
hộ
- GV nhận xét
- GV giải thích các khái niệm chủ
quyền, văn hóa
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các
cuộc khởi nghĩa để trống)
- GV củng cố lại kết quả và nhận xét
- Cho HS ghi nội dung vào bài tập
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vàocác ô trống, sau đó các nhóm cử đạidiện lên báo cáo kết quả làm việc
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa saocho phù hợp với thời gian diễn ra cáccuộc khởi nghĩa
- HS báo cáo kết quả làm việc củamình
- HS chú ý lắng nghe
- HS ghi nội dung vào tập
4 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
KĨ THUẬT KHÂU GHÉP 2 MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG
Trang 9I MỤC TIÊU:
- HS biết cách khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Đường khâu ít
bị dúm
- HS có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu hs nêu lại quy trình khâu thường
3 Dạy học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài:
Bài”Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu khâu ghép hai
mép vải
- Giới thiệu một số sản phẩm ứng dụng
khâu hai mép vải
- Kết luận về tác dụng và đặc điểm của
khâu hai mép vải
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS HS
thao tác kĩ thuật
- Yêu cầu HS quan sát và nêu các bước
thực hiện
- Yêu cầu HS thao tác vạch đường dấu,
lưu ý HS vạch ở mặt trái
- Hướng dẫn HS khâu lược trước và thực
hiện như khâu thường
- Quan sát theo hướng dẫn của GV
- Nêu các sản phẩm có dùng mũi khâu
- Quan sát
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS chú ý lắng nghe
Trang 10- Cần chú ý làm rút chỉ và làm thẳng vải
sau mỗi lần rút chỉ
- Yêu cầu vài HS thao tác trước lớp
- GV nhận xét
- HS thực hiện trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố - dặn dị:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ cuối bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài mới: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (tt)
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010
CHÍNH TẢ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe, viết đúng chính tả và trình bày chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn
cĩ lời nhân vật
- Làm các bài tập trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a hoặc 2b
- Vở BT Tiếng Việt, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Dạy học bài mới: Những hạt thóc giống
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
GV đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: luộc
kĩ, dõng dạc, truyền ngôi.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
GV đọc cho HS viết
GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
- HS theo dõi trong SGK
Trang 11Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
GV nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3 b
GV giao việc : Làm VBT
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập lên bảng lớp
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
2b chen chân, len qua, leng keng, áo len,
màu đen, khen em
3b Chim én
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
ra ngoài lề trang tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả bài làm
- HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai)
- Nhận xét tiết học, làm các bài tập cịn lại
- Chuẩn bị bài mới: Người viết truyện thật thà
TỐN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ can dầu
- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3. Dạy học bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng
cách tìm số trung bình cộng
GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ
tóm tắt nội dung đề toán
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
Trang 12Đề toán cho biết có mấy can dầu?
Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh
minh hoạ và chỉ vào hình minh hoạ
Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4
lít dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có
5 lít dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của
hai số nào?
GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2
2 ở đây là số các số hạng
GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó
cho số các số hạng
GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta
làm như thế nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng
GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng
của bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS
làm tương tự như trên
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm
- Hai can dầu
- HS gạch và nêu
- HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS nhắc lại
- Số 5 là số trung bình cộng của haisố 6 và 4 Vài HS nhắc lại
- Muốn tìm trung bình cộng của haisố 6 và 4, ta tính tổng của hai số đórồi chia cho 2
HS thay lời giải
- Để tìm số trung bình cộng của haisố, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chiatổng đó cho 2
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- Để tìm số trung bình cộng của basố, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chiatổng đó cho 3
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
HS tính và nêu kết quả
- Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số, ta tính tổng các số đó, rồilấy tổng đó chia cho số các số hạngVài HS nhắc lại
- HS làm bài
Trang 13số TBC của nhiều số
Bài tập 2:
HS đọc đề toán
Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao
nhiêu kg ta làm thế nào?
(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy tổng
số kg đó chia cho 4 )
Bài tập 3:
GV cho HS tự làm rồi sau đó chữa bài
HS sửa & thống nhất kết quả
- HS đọc đề bài
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
1 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm : Trung thực- Tự trọng
2 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1,3,5
Từ điển học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập về từ ghép và từ láy
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa
với trung thực
- HS chú ý lắng nghe
Đọc một câu mẫu
Từ gần nghĩa Từ trái nghĩaThẳng thắng,
ngay thẳng,
Dối trá, gianlận ,gian dối,
Trang 14Bài tập 2:
Đặt câu với mỗi câu từ vừa tìm được (gợi ý chon
các từ thẳng thắn, thật thà, bộc trực)
Dối trá, gian lận , lừu đảo
Bài tập 3:
Dòng nào dưới nay nêu đúng nghĩa của từ tự
trọng
Tin vào bản thân
Quyết định lấy công việc của mình
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Đánh giá mình quá cao và coi thường người
khác
(Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của
mình)
Bài tập 4:
Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ nào
nói về tính trung thực ,thành ngữ nào nói về tính
tự trọng ?
Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài
a) Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng ngay
thẳng như ruột của ngựa
b) Giấy rách….: Dù nghèo đói khó khăn phải giữ
phẩm giá của mình
c) Thuốc đắng …: Lời góp ý thẳng,khi nghe
nhưng giúp ta sữa chữa khuyết điểm
d) Cây ngay …: Người ngay thẳng không sợ bị kẻ
xấu làm hại
e) Đói sạch …: Dù đói khổ vẫn sống trong sạch,
long thiện
Nhận xét:
a, c, d: nói về tính trung thực
b, e : nói về lòng tự trọng.
that thà,thành
thật ,chínhtrực
lừu đảo ,lừulọc
- Nêu bài làm
- Nhận xét
- Tự tìm nêu ý kiến
- Nhận xét
- Đọc đề bài
- Thảo luận phát biểu
- Hai HS lên bảng trình bày trênphiếu
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Trang 15- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới: Danh từ
KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối I-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ
-Tại sao ta nên ưu tiên ăn cá?
Hoạt động 1:Trò chơi “Thi kể tên các thức
ăn cung cấp nhiều chất béo”
Hoạt động 2:Thảo luận về ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật
- Dựa vào danh sách đã lập ở hoạt động 1,
yêu cầu hs chỉ ra món nào chứa chất béo
động vật và món nào chứa chất béo thực vật
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
- Chia lớp làm 2 đội thi kể
- Chia nhĩm thảo luận và trình bày ýkiến
- HS chỉ ra
Trang 16Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của
muối I-ốt và tác hại của ăn mặn
- Khi tiếu I-ốt, tuyến giáp hoạt động mạnh vì
vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp
nằm ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ
Thiếu I-ốt gây ra nhiều rối loạn chức năng
trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ,
trẻ em bị kém phát triển cả về thể chấ lẫn trí
tuệ
- Cho hs thảo luận:
+Làm thế nào bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+Tại sao không nên ăn mặn?
GV rút ra KL
- Thảo luận
- Nêu ý kiến
- Ăn muối I-ốt
- Có liên quan đến huyết áp
- HS lắng nghe
4 Củng cố – dặn dị
- Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
- Muối I-ốt có ích lợi thế nào?
- Chuẩn bị bài mới: Ăn nhiều rau và quả chín sử dụng thực phẩm sạch và an tồn
Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I M ỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giácvà thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê ngọt ngào của những kẻxấu xa như Cáo
- Học thuộc lịng khoảng 10 dịng đầu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
Trang 17HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Mười sáu dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Bốn dòng cuối
+Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan tin,
hồn lạc phách bay, rày, thiệt hơn.
Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí
dỏm, thể hiện đúng tâm trạng và tính cách
nhân vật
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em
tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm,
đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện
nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
Gà Trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao.
Cáo đứng dười gốc cây.
Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
Cáo đon đã mời Gà xuống đất để báo cho
Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết
thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ
tình thân.
Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt ?
Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống
xuống đất, ăn thịt.
Vì sao Gà Trống nghe lời Cáo?
Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định
xấu xa của Cáo : muốn ăn thịt gà.
Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
làm gì ?
Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó săn
đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho
Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy , lộ mưu gian
Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời gà
- Học sinh đọc 2-3 lượt
- Học sinh đọc
- HS đọc theo cặp
- HS đọc
- HS chú ý nghe
- Các nhóm đọc thầm
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HSkhác trả lời
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 18Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp đuôi,
co cẳng bỏ chạy.
Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
Gà khoái chí cười vì Cáo chẳng làm gì được
mình, còn bị mình lừa phải phát khiếp.
Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả
bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông báo của
Cáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết chó săn
cũng đang chạy đến để loan tin vui, làm Cáo
phải khiếp sợ quắp đuôi co cẳng chạy.
Câu hỏi 4:
Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt
ngào
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm
khác trả lời
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng bài
thơ:
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn
một và đoạn hai trong bài
- GV đọc mẫu
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
GV nhận xét và tuyên dương
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp đọc cả bài
- HS luyện đọc
- HS thi dọc diễn cảm
- HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét về Cáo và Gà Trống
- Học thuộc lòng bài thơ ở nhà
- Chuẩn bị mới: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 19III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm số trung bình cộng
3 Dạy bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động thực hành
Bài tập 1:
HS làm bài và sửa bài
Cần lưu ý thống nhất cách làm
VD: Số trung bình cộng của 96, 121, 143
là:
( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120
Bài tập 2: HS đọc đề
Muốn tìm trung bình mỗi năm số dân của
xã tăng thêm ta làm như thế nào?
(Tìm tổng số người tăng thêm trong 3
năm, sau đó lấy tổng đó chia cho 3.)
HS tự làm rồi chữa bài
Bài tập 3:
HS làm tương tự bài 2
Bài tập 4:
HS tự làm rồi chữa bài
Bài 5: HS tự làm rồi chữa bài
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài mới: Biểu đồ
ĐỊA LÍ TRUNG DU BẮC BỘ
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ.(vùng đồithoải, đỉnh trịn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
Trang 20- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ (trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du, trồng rừng được đẩy mạnh)
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay
đồng bằng?
Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về
đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)?
Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng trung
GV bổ sung: ngoài các tỉnh trên, vùng
trung du Bắc Bộ còn bao gồm một số
huyện khác của các tỉnh như Thái Nguyên
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Kể tên những cây trồng ở trung du Bắc
Bộ
Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại thích
hợp cho việc trồng chè và cây ăn quả?
Quan sát hình 1 và chỉ vị trí của Thái
Nguyên trên bản đồ hành chính Việt Nam
Em có nhận xét gì về chè của Thái
Nguyên?
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sản
- HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnhvùng trung du Bắc Bộ & trả lời cáccâu hỏi
- Một vài HS trả lời
- HS chú ý lắng nghe
- HS chỉ trên bản đồ hành chính ViệtNam các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ,Vĩnh Phúc…
- HS thảo luận trong nhóm theo cáccâu hỏi gợi ý
- Đại diện nhóm HS trình bày
- HS quan sát và trả lời
Trang 21lượng chè của Thái Nguyên trong những
năm qua
Quan sát hình 2 và cho biết từ chè hái ở đồi
đến sản phẩm chè phải trải qua những
khâu nào?
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đồi
bị trọc hoàn toàn?
Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi
đây đã làm gì?
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện
tích trồng rừng ở Bắc Giang trong những
năm gần đây
Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng
trung du Bắc Bộ
GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức
bảo vệ rừng và tham gia trồng rừng.
- HS quan sát
- Vì cây cối đã bị hủy hoại do quátrình đốt phá rừng làm nương rẫy đểtrồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi
- HS nêu biện pháp khắc phục
- HS đưa ra nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố – dặn dị
- GV trình bày tổng hợp về những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ
- Chuẩn bị bài mới: Tây Nguyên
TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)
I MỤC TIÊU :
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức gồm
3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1 phong bì - tem
Trang 22III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt truyện
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn viết thư
- Cho HS đọc đề bài
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về
văn viết thơ
- Phân tích yêu cầu đề bài
GV hướng dẫn HS viết thư:
Phần đầu thư:
- Nêu địa điểm và thời gian viết thư
- Chào hỏi người nhận thư
Phần chính:
- Nêu mục đích lý do viết thư: Nêu rõ tin
cần báo Nếu tin này là 1 câu chuyện em có
thể viết cho nó dưới dạng kể chuyện
- Thăm hỏi tình hình người nhận thư
Phần cuối thư:
Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào
Hướng dẫn HS cách ghi ngoài phong bì
- Ghi tên người gởi phía trên thư
- Tên người nhận phía dưới giữa thư
- Dán tem bên phải phía trên
HS thực hành viết thư
Cuối cùng HS nộp thư đã được đặt vào trong
phong bì của GV
Hoạt động 2: Chấm bài 1 số bài – Nhận xét
GV nhận xét một số bài đã chấm
- HS đọc đề
- HS nhắc yêu cầu viết thư
- Nhắc lại nội dung cần viết cho 1 láthư (ghi nhớ viết thư)
- Viết thư cho người thân ở xa
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư
- Tin cần báo
- HS chú ý lắng nghe
- Cá nhân thực hành viết thư
- HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố – dặn dò
- GV giới thiệu loại viết thư điện từ (email)
Trang 23- Chuẩn bị bài mới
Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý trong SGK, biết chọ và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọcnĩi
về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện, nêu được nội dung chính của truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 D y h c bài m iạy học bài mới ọc bài mới ới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu
cầu đề bài
Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Yêu cầu hs đọc ba đoạn thơ, sau đó 1 s
đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần
lựơt trả lời những câu hỏi :
Đoạn 1:
+Bà lão làm nghề gì để sinh sống?
+Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
- Đọc ba đoạn thơ
- Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
- Mò cua bắt ốc
- Thương và thả và chum
- Nhà của sạch, lợn được cho ăn, vườnđược nhặt sạch cỏ, cơm nước nấu sẵn
- Thấy một nàng tiên từ trong vỏ ốc
Trang 24+Sau đó bà lão làm gì?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) Hướng dẫn hs kể lại câu chuyện bằng
lời của mình?
- Thế nào là kể bằng lời của mình?
- Viết các câu hỏi lên bảng Mời 1 HS
kể đoạn 1
b) HS kể chuyện theo cặp hoặc theo
nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
c) Hs kể nối tiếp nhau toàn bộ câu
chuyện
- Yù nghĩa câu chuyện:
Câu chuyện nói về lòng thương yêu lẫn
nhau, giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà
lão thương Ốc biến thành nàng tiên giúp
đỡ bà Câu chuyên cho ta ý nghĩa: Con
người pải thương yêu nhau, ai nhân hậu
thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống
hạnh phúc
- Đập vở vỏ ốc, ôm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúcbên nhau
- Tự kể theo trí nhớ bằng lời văn xuôikhông theo phần thơ
- Kể chuyện theo cặp
- Kể nối tiếp và nói ý nghĩa câuchuyện
- HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghebạn kể, nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
- Chuẩn bị bài mới
TOÁN BIỂU ĐỒ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thơng tin trên biểu đồ tranh
- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phóng to biểu đồ: “Các con của 5 gia đình”
Trang 25III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
3 Dạy bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ tranh vẽ
GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về
các con của 5 gia đình
Biểu đồ có mấy cột?
Cột bên trái ghi gì?
Cột bên phải cho biết cái gì?
GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
+ Yêu cầu HS quan sát hàng đầu từ trái
sang phải (dùng tay kéo từ trái sang phải
trong SGK) và trả lời câu hỏi:
Hàng đầu cho biết về gia đình ai?
Gia đình này có mấy người con?
Bao nhiêu con gái? Bao nhiêu con trai?
+ Hướng dẫn HS đọc tương tự với các hàng
còn lại
GV tổng kết lại thông tin
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
HS quan sát biểu đồ “Các môn thể thao
khối lớp Bốn tham gia ”
HS trả lời câu hỏi như SGK
Bài tập 2:
HS đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
HS trả lời câu hỏi như SGK
Lưu ý HS về đơn vị khi trả lời
- HS sửa và thống nhất kết quả
4 Củng cố - dặn dò
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài mới: Biểu đồ (tt)
Trang 26LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ
ĐƠ DÙ ØNG DẠY HỌC
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2
- Tranh, ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ ở BT1 (phần nhận xét): consông, rặng dừa, truyện cổ…
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (phần luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
Hoạt động1: Giới thiệu
Hoạt động 2: Nhận xét
Bài tập 1: HS đọc bài
Cho HS thảo luận
(truyện cổ, cuộc sống, tiếng, xưa, cơn, nắng,
mưa, con, sông, rặng dừa, đời, cha ông, con,
sông, chân trời, truyện cổ, ông cha)
Bài tập 2: HS thực hiện như BT1
Từ chỉ người: ông cha, cha ông
Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời.
Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng.
Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ,
tiếng, xưa, đời.
Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng.
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Từ BT 1, 2 giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: HS làm vào VBT, 2 HS trình bày
trên phiếu
GV chốt lại lời giải đúng: điểm, đạo đức, lòng,
- Cả lớp đọc thầm
- HS trình bày kết quả
- HS trình bày kết quả
- HS đọc ghi nhớ
- HS làm bài
- HS từng tổ nối tiếp nhau đọc câuvăn mình vừa đặt được
Trang 27kinh nghiệm, cách mạng
Bài tập 2: HS đặt câu
GV nhận xét để giúp HS chữa bài - HS làm bài- HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố - dặn dò
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới: Danh từ chung và dang từ riêng.
Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2010
KHOA HỌC ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức an tươi sạch,
cĩ giá trị dinh dưỡng, khơng cĩ màu sắc, mùi vị lạ, dùng nước sạch để rửa thực phẩm dụng cụ và để nấu ăn, nấu chín và bảo quản thức ăn chưa dùng hết)
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Kĩ năng tự nhận thức về ích lợi của cac loại rau quả chín
-Kĩ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an tồn
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CĨ THỂ SỬ DỤNG
- Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: Một số rau quả (tươi và héo);một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn.
- Thiếu I-ốt ta sẽ như thế nào?
- Hãy nêu vài loại chất béo động vật và vài loại chất béo thực vật
3 Dạy bài mới
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu
Hoạt động 1:Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau
và quả chín
- Xem lại tháp dinh dưỡng và trả lời: Rau và
quả chín được khuyên dùng với lượng thế
- Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có
đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ
thể Các chất xơ trong rau quả cón giúp
chống táo bón
Hoạt động 2:Xác định tiêu chuẩn thực
phẩm sạch và an toàn
- Yêu cầu nhóm 2 hs cùng trả lời câu hỏi thứ
nhất:”Theo bạn, thế nào là thực phẩm an
toàn và sạch?” Gợi ý cho hs mục “Bạn cần
biết” và hình 3,4 trang 23 SGK
- Yêu cầu hs trình bày ý kiến Nhấn mạnh
các ý sau:
+Thực phẩm được coi là an toàn và sạch cần
được nuôi trồng theo qui trìnhhợp vệ sinh
(Vd: hình 3)
+Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quản
và chế biến hợp vệ sinh
+Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng
+Không ôi thiu
+Không nhiễm hoá chất
+Không gây ngộ độc hoặc gây tác hại lâu dài
cho sức khoẻ người sử dụng
+Đối với gia súc, gia cầm cần được kiểm
dịch
Hoạt động 3:Thảo luận về các biện pháp giữ
vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm 1 nhiệm
vụ:
*Nhóm 1: Thảo luận về:
-Xem lại tháp dinh dưỡng
-Kể ra
- Nêu ý kiến
- Nhắc lại
-Trả lời trong nhóm
- Lắng nghe và nêu ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Lựa rau quả tươi cần quan sáthình dáng bên ngoài còn nguyênvẹn, lành lặn, không dập nát, trầy
Trang 29- Cách chọn thức ăn tươi, sạch.
- Cách nhận ra thức ăn ôi thiu
*Nhóm 2:Thảo luận về:
- Cách chọn đồ hộp và chọn những thức ăn
được đóng gói
*Nhóm 3: Thảo luận về:
- Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng
cụ nấu ăn
- Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín
- GV tổng hợp ý kiến
xước, thâm nhũn ở cuống Cẩnthận loại quá mập Quan sát màusắc: rau quả phải có màu tự nhiên,không héo,úa Chú ý những màusắc bất thường Ngoài ra cần sờnắm để cảm giác sức nặng, chắctay của rau quả
- Đồ hộp cần nguyên vẹn, còn hạnsử dụng
- Cần vệ sinh dụng cụ nấu nướngvà nấu chín thức ăn để tiệt trùngvà có hương vị thơm ngon
- HS chú ý lắng nghe
4. Củng cố - dặn dị
- Hãy nói về cách em chọn rau quả khi đi chợ?
Chuẩn bị bài mới: Một số cách bảo quản thức ăn.
TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I MỤC TIÊU
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kểchuyện
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phóng to tranh của 2 đoạn truyện “Cô bé bán diêm”
- Giấy to, bát dạ để ghi kết quả làm việc của nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Dạy học bài mớiy bài m iới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu
- Xây dựng cốt truyện là xương sống của câu
chuyện Giới thiệu mục đích yêu cầu của bài
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài tập 1,2
Trang 30Bài tập 1:
Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực
để truyền ngôi, nghĩ ra kế luộc chín thóc
giống rồi giao cho dân chúng, giao hẹn: ai thu
hoạch được nhiều thóc thì sẽ được truyền
ngôi cho (đoạn 1: 3 dòng đầu)
Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc
mà thóc chẳng nảy mầm.(2 dòng tiếp)
Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự
ngạc nhiên của mọi người (8 dòng tiếp)
Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung
thực, dũng cảm; đã quyết định truyền ngôi
cho Chôm (4 dòng còn lại)
Bài tập 2: Dấu hiệu…
Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết
lùi vào 1 ô
Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống
dòng
Bài tập 3: HS nhận xét
Rút ra nhận xét
- Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể
điều gì ?
- Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào?
Hoạt động 2: HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
- 2 HS đọc yêu cầu bài: mục a và mục b
- Đoạn nào hoàn chỉnh
- Đoạn nào chưa hoàn chỉnh và ở phần nào ?
- Gợi ý: Bài văn nói về một em bé vừa hiếu
thảo vừa thật thà trung thực Em lo thiếu tiền
mua thuốc cho mẹ nhưng vẫn thật thà trả lại
đồ của người khác đánh rơi
- GV nhận xét và góp ý
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm trao đổi, làm trên phiếu do GV phát
Đại diện các nhóm trình bày (HS có thể dựa vào ghi nhớ để trả lời)
3, 4 em đọc
- HS đọc thầm 2 đoạn
- Đoạn 1 và đoạn 2 : Hoàn chỉnh
- Đoạn 3: Chưa hoàn chỉnh, thiếuphần thân đoạn
- HS suy nghĩ và tưởng tượng đểviết tiếp phần thân đoạn cònthiếu
- HS đọc phần thân đoạn các emđã viết
- Cả lớp nhận xét
- HS chú ý lắng nghe
4 Củng cố - dặn dị
- Cho HS nêu lại ghi nhớ
- Chuẩn bị bài mới
Trang 31TOÁN BIỂU ĐỒ (TT )
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phóng to biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt được”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Biểu đồ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Dạy học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu
Hoạt động1: Giới thiệu biểu đồ cột
GV giới thiệu: Đây là một biểu đồ nói về
số chuột mà thôn đã diệt được
Biểu đồ có các hàng và các cột (GV yêu
cầu HS dùng tay kéo theo hàng và cột)
Hàng dưới ghi tên gì?
Số ghi ở cột bên trái chỉ cái gì?
Số ghi ở đỉnh cột chỉ gì?
GV hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ
Yêu cầu HS quan sát hàng dưới và
nêu tên các thôn có trên hàng dưới Dùng
tay chỉ vào cột biểu diễn thôn Đông
Quan sát số ghi ở đỉnh cột biểu
diễn thôn Đông và nêu số chuột mà thôn
Đông đã diệt được
Hướng dẫn HS đọc tương tự với các
cột còn lại
Hoạt động 2: Thực hành
Trang 32HS quan sát hình vẽ và trả lời như SGK.
Bài tập 2:
Cho HS quan sát biểu đồ và gọi HS lên
bảng làm câu a
HS đọc yêu cầu câu b
HS làm bài theo mẫu:
Số lớp Một của năm học 2003- 2004 nhiều
hơn của năm học 2002- 2003 là: 6 - 3 = 3
(lớp)
- HS sửa và thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa bài
4 Củng cố - dặn dò:
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập
HÁT ÔÂN TẬP BÀI HÁT BẠN ƠI LẮNG NGHE GIỚI THIỆU HÌNH NỐT TRẮNG
BÀI TẬP TIẾT TẤU
I MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Tập biểu diễn bài hát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV
- Tìm một vài động tác phụ họa đơn giản khi trình bày bài hát ; chép sẵn bài tập tiết tấu vào bảng phụ ; nhạc cụ
HS
- Một số nhạc cụ gõ, sách vở học nhạc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
SINH
1.Phần mở đầu:
GV hỏi:
Bài Bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc nào?
Đồng bào ở Tây Nguyên có loại nhạc cụ gì đặc
biệt làm từ tre, nứa?
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1:
- HS trả lời