1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang

181 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang
Tác giả Phạm Ngọc Nhàn
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Phát triển Nông thôn
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU (12)
    • 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.3. GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.5. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU (15)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CANH TÁC, CHUYỂN ĐỔI HỆ THỐNG CANH TÁC (16)
    • 2.2. BÀI HỌC VỀ TÁI CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI (22)
    • 2.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI MANG HIỆU QUẢ TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI VIỆT NAM (23)
    • 2.4. LỢI NHUẬN TÀI CHÍNH TỪ MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI TRÊN ĐẤT LÚA. 34 2.5. CÁC NHÓM YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT LÚA (25)
    • 2.6. CÔNG CỤ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT (KHÓA ĐÀO TẠO NÔNG DÂN - FFS) CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT LÚA (38)
    • 2.7. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.8. TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU (47)
    • 2.9. TỔNG QUAN VỀ TỈNH HẬU GIANG (52)
    • 2.10. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT LÚA CỦA TỈNH HẬU GIANG (55)
    • 2.11. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHO NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CANH TÁC TRÊN ĐẤT LÚA (58)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (61)
    • 3.1. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN (61)
    • 3.2. KHUNG PHÂN TÍCH (62)
    • 3.3. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN (65)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG VÀ MẪU NGHIÊN CỨU (66)
    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU (68)
    • 3.6. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU (69)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (80)
    • 4.1. THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT LÚA Ở TỈNH HẬU (80)
    • 4.2. NGUỒN LỰC CỦA NÔNG HỘ TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH SẢN XUẤT TRÊN ĐẤT LÚA (95)
    • 4.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤP NHẬN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CANH TÁC CỦA NÔNG HỘ (119)
    • 4.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI CANH TÁC TRÊN ĐẤT LÚA CHO NÔNG HỘ (133)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (140)
    • 5.1. KẾT LUẬN (140)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (140)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (42)

Nội dung

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng hiện nay vẫn tập trung vào việc thâm canh đất canh tác lúa để gia tăng sản lượng đáp ứng yêu cầu an ninh lương thực và phục vụ xuất khẩu. Tuy nhiên, việc thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất trồng lúa đã có những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, dễ rủi ro về mặt kinh tế và tác động tiêu cực đến đời sống xã hội của nông dân trồng lúa. Về mặt môi trường và sức khỏe, độc canh lúa còn là nguyên nhân dẫn đến gia tăng sâu bệnh, suy thoái đất. Điều nầy sẽ ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học của các loài trong sản xuất nông nghiệp. Về mặt kinh tế, do độc canh trong sản xuất cây lúa nên biến động giá cả trên thị trường (đầu vào và đầu ra của sản xuất) sẽ làm cho thu nhập của nông dân trồng lúa không ổn định. Hơn nữa, các tác động của thời tiết cực đoan, thiên tai thảm họa, biến đổi khí hậu và sự bộc phát của dịch hại sẽ làm giảm năng suất lúa ảnh hưởng đến lợi nhuận người trồng lúa. Về mặt xã hội, do môi trường thay đổi và lợi nhuận của người trồng lúa không ổn định sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh kế của hộ sản xuất và sống phụ thuộc vào nông nghiệp. Trong điều kiện đất sản xuất nông nghiệp manh mún như hiện nay và diện tích đất canh tác/hộ là thấp, nếu nông dân độc canh cây lúa sẽ hạn chế đến các hoạt động sản xuất khác trong nông hộ như: hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng hoa màu và các hoạt động phi nông nghiệp khác. Tại Nghị Quyết 120 của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu đã nêu quan điểm chỉ đạo thay đổi tư duy phát triển, chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp thuần túy, chủ yếu là sản xuất lúa sang tư duy phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, chuyển từ phát triển theo số lượng sang chất lượng. Quyết định 899 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cũng đã chỉ rõ thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp vừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội. Xuất phát từ những chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước trong quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp, trong đó chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoạt động nông nghiệp trên đất lúa được coi là giải pháp then chốt trong tái cơ cấu cây trồng ở vùng chuyên canh lúa của ĐBSCL. Đối với tỉnh Hậu Giang, địa hình trũng ở vùng ĐBSCL chịu nhiều tác động của BĐKH. Để thích ứng với điều kiện thời tiết cực đoan, các mô hình chuyển đổi cây trồng cạn trên đất trồng lúa đã mang lại hiệu quả tích cực cho nông hộ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như chuyển đổi còn manh mún, nhỏ lẻ, kỹ thuật canh tác cây trồng cạn còn theo tập quán của nông dân. Việc chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của tỉnh Hậu Giang hiện nay được xem là vấn đề quan trọng, đóng góp vào hiệu quả sản xuất và tính bền vững trong canh tác của tỉnh. Từ đó cần có những nghiên cứu cụ thể, chỉ ra được các mô hình chuyển đổi trên đất lúa nhằm mang lại thu nhập cao, các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi là cần thiết. Từ cơ sở lý luận trên, đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang được thực hiện. Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ chỉ ra những mô hình canh tác trên đất lúa hiệu quả, thúc đẩy quá trình chuyển đổi một cách mạnh mẽ trong giai đoạn cơ cấu lại ngành nông nghiệp, góp phần cụ thể hóa chính sách Nông nghiệp – Nông dân và Nông thôn của Đảng và Nhà nước.

GIỚI THIỆU

ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Sản xuất nông nghiệp tại đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là tỉnh Hậu Giang, hiện đang tập trung vào thâm canh lúa để tăng sản lượng phục vụ an ninh lương thực và xuất khẩu Tuy nhiên, việc này đã gây ra tác động tiêu cực đến môi trường, kinh tế và đời sống xã hội của nông dân Độc canh lúa dẫn đến gia tăng sâu bệnh, suy thoái đất, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học Về kinh tế, sự biến động giá cả làm thu nhập nông dân không ổn định, trong khi thời tiết cực đoan và biến đổi khí hậu giảm năng suất lúa Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của hộ sản xuất nông nghiệp Trong bối cảnh đất sản xuất manh mún và diện tích canh tác thấp, việc độc canh lúa còn hạn chế các hoạt động sản xuất khác như chăn nuôi và trồng hoa màu.

Nghị Quyết 120 của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long đã chỉ ra sự cần thiết phải thay đổi tư duy phát triển, chuyển từ sản xuất nông nghiệp thuần túy, đặc biệt là lúa gạo, sang phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng Điều này nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm thay vì chỉ chú trọng vào số lượng.

Nghị quyết 899 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nhấn mạnh việc nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Đề án yêu cầu thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo cơ chế thị trường, đồng thời đảm bảo phúc lợi cho nông dân và người tiêu dùng Chuyển đổi từ phát triển theo chiều rộng sang nâng cao chất lượng và hiệu quả là mục tiêu chính, với sự chú trọng vào các yêu cầu xã hội Trong bối cảnh này, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hóa hoạt động nông nghiệp trên đất lúa được xem là giải pháp then chốt cho tái cơ cấu cây trồng ở vùng chuyên canh lúa của ĐBSCL.

Tỉnh Hậu Giang, với địa hình trũng tại vùng ĐBSCL, đang đối mặt với nhiều thách thức từ biến đổi khí hậu Để thích ứng với thời tiết cực đoan, các mô hình chuyển đổi cây trồng cạn trên đất lúa đã mang lại hiệu quả tích cực cho nông hộ Tuy nhiên, việc chuyển đổi vẫn còn hạn chế do tính manh mún, nhỏ lẻ và kỹ thuật canh tác chưa được cải tiến Hiện nay, chuyển đổi cây trồng trên đất lúa là vấn đề quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tính bền vững trong canh tác Do đó, cần có nghiên cứu cụ thể để xác định các mô hình chuyển đổi hiệu quả và các yếu tố tác động đến quá trình này, nhằm gia tăng thu nhập cho nông dân.

Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang" được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận vững chắc Nghiên cứu sẽ chỉ ra các mô hình canh tác lúa hiệu quả, từ đó thúc đẩy quá trình chuyển đổi mạnh mẽ trong giai đoạn cơ cấu lại ngành nông nghiệp, góp phần cụ thể hóa chính sách Nông nghiệp – Nông dân và Nông thôn của Đảng và Nhà nước.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa, từ đó cải thiện thu nhập cho nông hộ Điều này góp phần thực hiện định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp, hướng tới phát triển bền vững cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân tại tỉnh Hậu Giang.

Mục tiêu cụ thể của luận án nhằm tạo nền tảng cho việc đạt được mục tiêu tổng quát, bao gồm các nội dung nghiên cứu sẽ được thực hiện theo từng mục tiêu cụ thể.

- Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ tại tỉnh Hậu Giang

- Mục tiêu 2: Phân tích nguồn lực của nông hộ trong quá trình chuyển đổi sản xuất trên đất lúa

- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến mức độ chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ

- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa cho nông hộ trên địa bàn tỉnh

GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU

- Hiện trạng chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ còn nhỏ lẻ, chưa tập trung

- Nông hộ có nguồn lực để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi

- Chính sách của Nhà nước và thị trường có tác động đến nông hộ chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa

- Liên kết sản xuất là giải pháp then chốt giúp nông dân mạnh dạn chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa

- Hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa ở tỉnh Hậu Giang như thế nào?

- Nông hộ có nguồn lực nào để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi?

- Yếu tố nào tác động mạnh đến chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ?

- Giải pháp nào là then chốt đẩy mạnh quá trình chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa của nông hộ.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ tại tỉnh Hậu Giang:

Bài viết này phân tích tình hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa tại tỉnh Hậu Giang, bao gồm kế hoạch triển khai, kết quả quá trình chuyển đổi và các chính sách hỗ trợ của địa phương Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra hiệu quả của các mô hình chuyển đổi thông qua khảo sát nông hộ và thảo luận nhóm với nông dân.

- Mục tiêu 2: Phân tích nguồn lực của nông hộ trong quá trình chuyển đổi sản xuất trên đất lúa:

Phân tích nguồn lực bên ngoài trong sản xuất nông nghiệp bao gồm cơ sở hạ tầng, nguồn vốn vay, thị trường nông sản, chính sách hỗ trợ của địa phương và điều kiện khí hậu Đồng thời, các yếu tố bên trong nông hộ như tuổi tác, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, nguồn lực lao động, diện tích đất lúa và nguồn vốn tài chính cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

Từ kết quả phân tích nôi lực của nông hộ, các bước lựa chọn, thử nghiệm và đánh giá mô hình chuyển đổi thông qua 2 công cụ:

- Khóa huấn luyện kỹ thuật (FFS) giúp nông hộ nâng cao kiến thức chuyển đổi cây trồng trên đất lúa

Mô hình thử nghiệm đồng ruộng được thiết kế để cung cấp giải pháp kỹ thuật cho nông dân, đồng thời chứng minh hiệu quả của việc chuyển đổi từ mô hình sản xuất một vụ lúa kém hiệu quả tại điểm nghiên cứu.

- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến mô hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích EFA để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố tác động đến chuyển đổi mô hình sản xuất, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình sản xuất của nông hộ tại địa phương.

- Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa cho nông hộ trên địa bàn tỉnh

Nghiên cứu tổng hợp từ các mục tiêu 1, 2 và 3 nhằm phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác cho nông hộ trồng lúa, góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất tại địa phương.

PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

Luận án được thực hiện trong thời gian từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2020 tại tỉnh Hậu Giang

Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng chuyển đổi cây trồng cạn trên đất lúa 3 vụ, sử dụng công cụ huấn luyện FFS và thử nghiệm một loại cây trồng cạn để chứng minh tính hiệu quả Hiệu quả chuyển đổi của các mô hình được phân tích chủ yếu qua lợi nhuận từng mô hình Các mô hình chuyển đổi lúa-thủy sản và chuyển đổi đất lúa sang cây ăn trái không nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận án này.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

Để nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa, cần hiểu rõ các vấn đề liên quan đến sản xuất lúa và các mô hình canh tác hiệu quả đã được nông hộ áp dụng Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp đánh giá có sự tham gia trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận án.

Phương pháp tiếp cận hệ thống (Systematic approach)

Lý thuyết hệ thống được áp dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khoa học nhằm phân tích và giải thích các mối quan hệ tương hỗ Theo Kenneth N Waltz, việc hiểu rõ các mối liên kết này là rất quan trọng để nắm bắt bản chất của các hiện tượng phức tạp.

Phương pháp tiếp cận hệ thống, được định nghĩa là tập hợp các phần tử tương tác, đã được áp dụng và phát triển trong nghiên cứu nông nghiệp từ năm 1979 Hệ thống được hiểu là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có mối quan hệ và tác động qua lại Một hệ thống không chỉ là sự cộng gộp đơn giản của các yếu tố mà là sự kết hợp hữu cơ giữa chúng, tạo ra tính “trội” mới cho hệ thống Bên cạnh các yếu tố bên trong, còn có các yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến hệ thống, ảnh hưởng đến các yếu tố nội tại.

Trong nghiên cứu này, các yếu tố bên ngoài như chính sách của Nhà nước đối với nông dân, sự liên kết của thị trường và tác động của biến đổi khí hậu được xem xét Những yếu tố này ảnh hưởng đến mô hình chuyển đổi, với yếu tố “đầu vào” là các yếu tố bên ngoài và “đầu ra” là sản phẩm hình thành từ mô hình chuyển đổi Khả năng thực tế của hệ thống trong việc chuyển đổi “đầu vào” thành “đầu ra” được gọi là phép biến đổi Thực trạng của mô hình chuyển đổi phản ánh sự kết hợp giữa yếu tố đầu vào và đầu ra tại một thời điểm nhất định.

Phương pháp nghiên cứu hệ thống cụ thể hóa quan điểm hệ thống trong thực tiễn nghiên cứu Có hai phương pháp nghiên cứu hệ thống chính được áp dụng trong thực tế.

Nghiên cứu phát triển hệ thống hiện có thông qua phương pháp phân tích hệ thống giúp xác định những điểm "hẹp" hoặc "thắt lại" gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của hệ thống Việc khắc phục những vấn đề này là cần thiết để cải thiện hiệu quả và hoàn thiện hệ thống.

- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới Đây là phương pháp vĩ mô, đòi hỏi có sự tính toán và đầu tư khá cao

Trong nghiên cứu này, phương pháp đầu tiên sẽ được áp dụng để xác định những khó khăn mà nông hộ gặp phải khi chuyển đổi từ mô hình lúa 3 vụ hoặc độc canh cây lúa sang mô hình cây trồng cạn trên đất lúa Nghiên cứu sẽ tiếp tục thảo luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi mô hình canh tác, từ đó tăng thu nhập cho nông hộ.

Phương pháp đánh giá có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal)

Tiếp cận có sự tham gia được áp dụng xuyên suốt trong nghiên cứu của luận án, nhằm phân tích tác động và khả năng chấp nhận chuyển đổi mô hình canh tác mới của nông dân Thông tin về rủi ro trong sản xuất và các giải pháp đề xuất được chia sẻ và trao đổi giữa các hộ sản xuất, chính quyền địa phương và các chuyên gia Đối tượng hộ sản xuất lúa được xác định là quan trọng nhất, vì đây là mục tiêu chính của nghiên cứu Thông tin thu thập được từ sự tham gia và thảo luận nhóm của chính hộ sản xuất giúp nâng cao tính xác thực và độ tin cậy của dữ liệu trong quá trình nghiên cứu.

KHUNG PHÂN TÍCH

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, với cách tiếp cận nghiên cứu được lựa chọn, khung phân tích của luận án được thể hiện ở Hình 3.1

Luận án tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp bền vững, thích ứng với bối cảnh hiện tại Chuyển đổi cây trồng trên đất lúa đang trở thành xu hướng quan trọng, đặc biệt ở những vùng sản xuất lúa 3 vụ có hiệu quả thấp Xu hướng này diễn ra trong bối cảnh thị trường nông sản thiếu ổn định và chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, với tình trạng thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn trên đất canh tác lúa.

Tỉnh Hậu Giang được chọn làm địa bàn nghiên cứu, tập trung vào mô hình sản xuất trên đất lúa để phân tích thực trạng và xu hướng chuyển đổi cây trồng tại địa phương Nông hộ sản xuất lúa là đối tượng khảo sát chính, với giả thuyết rằng các yếu tố ngoại lực như chính sách địa phương, thị trường sản xuất và điều kiện thời tiết, cùng với các yếu tố nội lực như nguồn lực tài chính, lao động và kỹ thuật sản xuất, đều ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ.

Mô hình chuyển giao kỹ thuật qua khóa học FFS được khuyến nông địa phương triển khai nhằm nâng cao kỹ thuật sản xuất cây trồng mới trên đất lúa cho nông dân Thực hiện thử nghiệm đồng ruộng giúp chứng minh hiệu quả của mô hình chuyển đổi, từ đó khuyến khích nông dân mạnh dạn thay đổi phương thức sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất nông hộ và thích ứng với bối cảnh hiện tại.

Mô hình thử nghiệm kỹ thuật tưới tiết kiệm nước tại tỉnh Hậu Giang nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu đã được triển khai Nghiên cứu tập trung vào canh tác bắp với phương pháp tưới tiết kiệm nước trên đất của nông hộ trong vụ Hè Thu, nơi thường xuyên thiếu nước ngọt Mục tiêu chính là tìm ra giải pháp tưới tiết kiệm nước cho cây bắp, từ đó chứng minh tính hiệu quả của việc chuyển đổi cây trồng cạn trên những vùng đất lúa có năng suất thấp.

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi của nông hộ, đánh giá tính hiệu quả của mô hình chuyển đổi và định hướng phát triển của họ Dựa trên kết quả này, luận án đề xuất các giải pháp và bài học kinh nghiệm quý giá cho địa phương.

Khung nghiên cứu đã mô hình hóa lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu, thể hiện toàn diện hoạt động sản xuất của nông hộ dưới tác động của nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài Qua đó, khung nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần vào sự phát triển bền vững của mô hình sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Hậu Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Khung nghiên cứu lý thuyết chuyển đổi mô hình sản xuất của luận án

Nông hộ chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa

Chính sách vĩ mô của Nhà nước

Quản lý hệ thống nước tưới tiêu

Nguồn lực của nông dân

Diện tích đất Lao động Kỹ thuật sản xuất Nguốn vốn

Thị trường/Liên kết sản xuất

Chuyển giao kỹ thuật/Thử nghiệm mô hình

TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Luận án xây dựng tiến trình nghiên cứu gồm ba bước chính: đầu tiên, tiến hành điều tra và đánh giá các điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội, đồng thời phân tích hiện trạng canh tác lúa và chuyển đổi cây trồng cạn của nông hộ; tiếp theo, thực hiện chuyển giao kỹ thuật và lựa chọn các mô hình thử nghiệm cây trồng cạn triển vọng trên đất lúa; cuối cùng, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi cây trồng cạn trên đất lúa.

Phương pháp điều tra nông hộ được áp dụng trong giai đoạn đầu nghiên cứu nhằm đánh giá điều kiện tự nhiên, tiềm năng nguồn lực của địa phương và nông hộ, cũng như mô hình chuyển đổi hiện tại của nông hộ.

Chuyển giao kỹ thuật cho các đối tượng cây trồng tiềm năng thông qua khóa huấn luyện là một phần quan trọng trong nghiên cứu Đồng thời, việc lựa chọn và thử nghiệm cây trồng cạn trên đất lúa vụ Hè Thu tại điểm nghiên cứu cũng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Kết quả thử nghiệm sẽ chứng minh hiệu quả của giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ chuyển đổi cho nông hộ tại các vùng trồng lúa có năng suất thấp.

Tiến trình nghiên cứu của luận án ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI,

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CANH TÁC LÚA VÀ CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG CẠN

PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC CỦA NÔNG HỘ TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CANH TÁC

CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT CHUYỂN ĐỔI VÀ LỰA CHỌN THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH CÂY TRỒNG CẠN TRIỂN VỌNG CHUYỂN ĐỔI

TRÊN ĐẤT LÚA ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG CẠN TRÊN ĐẤT LÚA

PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG VÀ MẪU NGHIÊN CỨU

Để thu thập số liệu cho luận án, các điểm đại diện tại tỉnh Hậu Giang đã được lựa chọn, bao gồm khu vực đất trũng, phù sa, ngập nước ở xã Trường Long A, huyện Châu Thành A; khu vực đất nhiễm phèn ở xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp; và khu vực chịu tác động của xâm nhập mặn ở xã Vị Tân, thành phố Vị Thanh.

Nghiên cứu tập trung vào các vùng kinh tế xã hội và điều kiện đất đai đa dạng nhằm đề xuất giải pháp thực tiễn cho nông hộ trong việc chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

Xã Trường Long A, thuộc Huyện Châu Thành A, nằm bên sông Hậu và gần trung tâm thành phố Cần Thơ, là vùng nông thôn có tiềm năng mở rộng thị trường cho các loại cây trồng cạn Đặc điểm đất phù sa tại đây rất thích hợp cho sự phát triển đa dạng các loại cây trồng trên nền đất lúa.

Xã Hòa An, thuộc Huyện Phụng Hiệp, là khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, với địa hình trũng dễ bị ngập nước trong mùa mưa Đất đai ở đây thường bị nhiễm phèn và thiếu nước trong mùa khô, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

Phường 5, thành phố Vị Thanh, nằm gần trung tâm tỉnh Hậu Giang, đại diện cho sự đô thị hóa Đất nông nghiệp ở đây nằm trong vùng trũng và có vị trí chiến lược bên kênh xáng Xà No, kết nối biển Tây và sông Hậu, mang lại lợi thế cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, gần đây, Vị Thanh đã phải đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn, khiến nông hộ chuyển sang các mô hình canh tác mới.

Các địa phương được chọn nghiên cứu là nơi triển khai dự án chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa tại tỉnh Hậu Giang Việc nghiên cứu tại các điểm này sẽ hỗ trợ nghiên cứu sinh trong việc thu thập dữ liệu khoa học chính xác và phù hợp với nguồn lực tài chính cho luận án.

3.4.2.1 Chọn nông dân, hộ điều tra

Để thực hiện khảo sát chuyên sâu, nghiên cứu này chọn hộ sản xuất lúa làm đối tượng khảo sát Quy mô của hộ điều tra sẽ được xác định để thu thập thông tin cần thiết.

76 chọn với cỡ mẫu là 270 hộ sản xuất đại diện cho 3 điểm nghiên cứu (Bảng 3.1) Phương pháp chọn mẫu là thuận tiện kết hợp phân tầng

Trong nghiên cứu này có 3 nhóm đối tượng được khảo sát bao gồm: Nhóm

Nghiên cứu này tập trung vào nhóm nông dân chuyển đổi mô hình canh tác cây trồng cạn trên đất lúa để đánh giá thực trạng sản xuất của họ Để so sánh hiệu quả với nhóm nông dân chỉ canh tác lúa 3 vụ (nhóm không chuyển đổi), nhóm 2 được khảo sát Đồng thời, 90 nông dân tham gia khóa huấn luyện chuyển giao kỹ thuật (FFS) cũng được lựa chọn để thu thập dữ liệu, nhằm phân tích nội lực của nông hộ và đánh giá tác động của công tác chuyển giao kỹ thuật trong quá trình chuyển đổi mô hình canh tác.

Vùng nghiên cứu Đại diện vùng nghiên cứu

Nông dân có mô hình chuyển đổi

Nông dân không có mô hình chuyển đổi

Nông dân tham gia khóa chuyển giao kỹ thuật chuyển đổi

Cỡ mẫu trong nghiên cứu này được xác định dựa trên phương pháp phân tích nhân tố EFA để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi mô hình canh tác của nông hộ Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), số quan sát tối thiểu cần đạt từ 4 đến 5 lần số biến trong phân tích nhân tố Với 23 biến hỏi trong thang đo sự chấp nhận mô hình canh tác mới trên đất lúa, yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là 115 Do đó, cỡ mẫu thu thập thông tin dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu được xác định là 180, bao gồm nhóm có chuyển đổi và không chuyển đổi, cho thấy tính phù hợp của cỡ mẫu trong phạm vi nghiên cứu này Để phân tích các yếu tố về chính sách và sự liên kết của thị trường tác động đến chuyển đổi mô hình canh tác, đã tiến hành tham vấn chuyên gia, bao gồm cán bộ quản lý địa phương, cán bộ khuyến nông xã, chủ nhiệm Câu lạc bộ sản xuất và Hợp tác xã nông nghiệp địa phương, với cỡ mẫu cho nhóm này là 15.

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

Thu thập thông tin thứ cấp

Thông tin và dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, cung cấp thông tin cần thiết cho nghiên cứu tổng quan Đây là cơ sở khoa học quan trọng để lựa chọn điểm nghiên cứu, xác định nội dung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hiệu quả.

Tài liệu nghiên cứu tổng quan được thu thập từ các kết quả nghiên cứu của tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, được công bố trên các tạp chí chuyên ngành và báo cáo tổng kết sản xuất Các dữ liệu này bao gồm kết quả chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa hàng năm tại các địa phương trong vùng nghiên cứu, do Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp.

Thông tin về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế, sản xuất và các mô hình chuyển đổi canh tác thích ứng của nông dân trên đất lúa tại các điểm nghiên cứu đã được thu thập từ nhiều nguồn, bao gồm Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Cục Thống kê, Trung tâm Khuyến nông, Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, cùng với UBND các huyện và xã trong khu vực nghiên cứu.

Thu thập thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp với các hộ sản xuất, sử dụng mẫu phiếu điều tra có cấu trúc Nội dung của phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi nhằm thu thập dữ liệu cần thiết.

Thông tin cơ bản về hộ gia đình bao gồm họ tên, tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn của người sản xuất chính, số nhân khẩu và lao động, cũng như trình độ của các thành viên trong nông hộ Ngoài ra, cần nêu rõ nguồn thu nhập chính, các khóa tập huấn kỹ thuật sản xuất đã tham gia, và tổng diện tích sản xuất lúa Bên cạnh đó, kiến thức về biến đổi khí hậu và các phân tích thực trạng chuyển đổi mô hình canh tác, diện tích chuyển đổi, cùng lý do cho sự chuyển đổi cũng rất quan trọng.

Thông tin về sinh kế nông hộ bao gồm nguồn thu nhập chính từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là từ mô hình canh tác chuyển đổi trên đất lúa Các chỉ số hiệu quả tài chính của mô hình này sẽ được phân tích để đánh giá tính bền vững và khả năng sinh lời trong sản xuất nông nghiệp.

Mức độ ứng dụng kiến thức và sự tham gia trong mô hình chuyển đổi canh tác được đánh giá thông qua thang đo 5 mức độ của Likert, cho thấy sự quan trọng của việc tham gia trong quá trình chuyển đổi này.

Thông tin về hiệu quả tài chính của các mô hình thử nghiệm được thu thập từ các nghiên cứu thực tế trên đồng ruộng, bao gồm các chỉ số tài chính như chi phí đầu tư, lợi nhuận, năng suất và kỹ thuật tưới thích ứng cho cây trồng cạn Những dữ liệu này nhằm phân tích và làm rõ hiệu quả chuyển đổi của các mô hình canh tác.

- Các thông tin về chính sách của Nhà nước, thị trường liên kết được thu thập từ nông hộ và cán bộ địa phương, đại diện doanh nghiệp.

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng chuyển đổi cây trồng trên đất lúa của nông hộ tại tỉnh Hậu Giang

Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để đánh giá thực trạng sản xuất lúa và chuyển đổi mô hình canh tác, đồng thời mô tả các đặc điểm chung của hộ sản xuất lúa Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm nhiều kỹ thuật phân tích dữ liệu khác nhau.

- Phương pháp thống kê mô tả gồm giá trị trung bình, phân tổ, tỷ lệ, tần suất

Phương pháp so sánh được áp dụng để đánh giá năng suất và mức độ cải thiện kiến thức trong việc chuyển đổi mô hình canh tác giữa các vùng và độ tuổi nông dân Đồng thời, nó cũng phân tích chi phí sản xuất giữa các nhóm nông dân và giá trị sản xuất, cùng các chỉ tiêu tính toán liên quan đến việc chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa.

- Phương pháp kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nông dân, nhóm nông hộ trong sự tham gia chuyển đổi canh tác

Phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp quan trọng để đánh giá hiệu quả của mô hình chuyển đổi nông hộ Các chỉ số này bao gồm tổng doanh thu, chi phí khấu hao tài sản, chi phí đầu tư, lợi nhuận và thu nhập của nông hộ Ngoài ra, các chỉ số doanh thu/chi phí, lợi nhuận/doanh thu và lợi nhuận/chi phí sẽ được xem xét để chỉ ra hiệu quả mà mô hình mang lại cho nông hộ trong quá trình chuyển đổi canh tác.

Mục tiêu 2: Phân tích nguồn lực của nông hộ trong quá trình chuyển đổi mô hình canh tác trên đất lúa

3.6.2.1 Phân tích nguồn lực của nông hộ

Nguồn lực của nông hộ được thu thập thông qua phiếu phỏng vấn bao gồm các nguồn lực:

+ Vốn nhân lực: trình độ chủ hộ, thành viên hộ, số lao động, kinh nghiệm sản xuất

Vốn tự nhiên bao gồm quy mô đất đai, mô hình canh tác hiện tại, và đặc tính của đất Các yếu tố như trở ngại trong canh tác liên quan đến mùa vụ, giống cây trồng và kỹ thuật canh tác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp.

+ Vốn cơ sở vật chất: phương tiện sản xuất, tiếp cận giao thông, hệ thống kênh mương thủy lợi

+ Vốn tài chính: tình hình kinh tế nông hộ, nguồn thu nhập, tiếp cận vốn

Vốn xã hội của các thành viên hợp tác xã (HTX) bao gồm mối quan hệ với các tổ chức xã hội và doanh nghiệp, như hợp đồng bao tiêu sản phẩm Điều này giúp họ tiếp cận dễ dàng hơn với các dịch vụ nông nghiệp và chương trình khuyến nông, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững.

3.6.2.2 Chuyển giao kỹ thuật thông qua công cụ huấn luyện FFS

- Mục tiêu khoá đào tạo

Nâng cao năng lực cho nông dân là yếu tố quan trọng giúp họ chủ động chuyển đổi các mô hình canh tác trên đất lúa kém hiệu quả, nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu Việc này không chỉ cải thiện năng suất mà còn bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

- Giúp cho học viên nắm bắt các thông tin về một số loại cây trồng cạn có triển vọng và thích nghi tại địa phương

Bài viết này giúp học viên hiểu rõ kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng cạn trên đất lúa, đồng thời so sánh hiệu quả kinh tế giữa hai mô hình: chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình chuyển đổi 2 vụ lúa - 1 vụ màu.

- Qua khóa huấn luyện học viên có thể chủ động chuyển đổi sang các loại cây trồng cạn thích ứng với mùa vụ tại địa phương

Lớp FFS được tổ chức huấn luyện suốt một vụ lúa (trong thời gian 3 tháng), hàng tuần họp một ngày tại mỗi điểm:

+ Châu Thành A: thứ 6, từ ngày 10/02/2017 đến ngày 22/6/2017

+ Phụng Hiệp: thứ 3, từ ngày 14/02/2017 đến ngày 25/6/2017

+ Vị Thanh: thứ 5, từ ngày 16/02/2017 đến ngày 27/6/2017

Để tổ chức lớp học hiệu quả, cần xác định địa điểm phù hợp, đại diện cho sinh thái khu vực Địa điểm này nên gần lộ, dễ tiếp cận và có diện tích đủ cho các loại thí nghiệm Quan trọng hơn, cần có sự đồng tình từ chủ đất để đảm bảo mọi hoạt động diễn ra suôn sẻ.

Để tổ chức lớp học chọn tạo lúa giống, cần liên hệ với cán bộ kỹ thuật tại UBND xã và trạm BVTV để xác định địa điểm Sau đó, tiến hành lựa chọn học viên dựa trên các tiêu chí như có đất sản xuất, sự tự nguyện và nhiệt tình tham gia, cũng như đam mê với hoạt động chọn giống Mỗi lớp học sẽ có 30 học viên, trong đó khuyến khích sự tham gia của nữ giới.

Phiếu phỏng vấn thái độ và nhận thức của nông dân về việc tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật từ khóa huấn luyện FSS sẽ được thực hiện ở đầu và cuối khóa học để đánh giá hiệu quả Ngoài ra, phiếu khảo sát sau một năm tham gia khóa học sẽ giúp theo dõi quyết định ứng dụng mô hình chuyển đổi trên đồng ruộng Điều này cũng tạo cơ sở để đề xuất giải pháp chuyển đổi thông qua quá trình đào tạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật.

3.6.2.3 Thí nghiệm kỹ thuật và thử nghiệm năng suất cây trồng cạn trên đồng ruộng

- Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Thí nghiệm được thực hiện từ ngày 15/3/2018 đến ngày 05/6/2018 tại đất nông hộ ở ấp Trường Long Tây, xã Trường Long A, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm kỹ thuật trồng bắp tiết kiệm nước tại xã Trường Long A, Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang nhằm tìm ra quy trình canh tác hiệu quả cho cây trồng cạn trong vụ Hè Thu ở vùng đất không chủ động nước Thí nghiệm này góp phần quan trọng vào việc phát triển nông nghiệp bền vững và tiết kiệm nguồn nước quý giá tại tỉnh Hậu Giang.

Trong nghiên cứu luận án, 81 mẫu cây bắp nếp (Zea mays var ceratina) đã được bố trí tại một điểm nghiên cứu cụ thể Kết quả phân tích và đánh giá sẽ được đề xuất nhân rộng cho các vùng sinh thái tương tự tại địa phương, nơi cây bắp nếp đang được tiêu thụ mạnh.

Thí nghiệm được thực hiện với hai nhân tố: phương pháp tưới (tưới phun A1 và tưới gốc A2) và chu kỳ tưới (1 ngày B1, 3 ngày B2, 5 ngày B3) Bố trí thí nghiệm theo kiểu split-plot với 4 lần nhắc lại, mỗi ô nhỏ có diện tích 15 m² (5m x 3m), và ô lớn là 45 m², tổng diện tích thí nghiệm là 1000 m² Kỹ thuật chăm sóc bắp dựa trên khuyến cáo của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hậu Giang, với khoảng cách cây 70 cm và hàng 35 cm Nguồn nước tưới được lấy từ kênh dẫn nước địa phương, và giống bắp được sử dụng là bắp nếp địa phương, đáp ứng thị hiếu thị trường.

Thí nghiệm được bố trí gồm 6 nghiệm thức, trong đó:

- Nghiệm thức 1: Phương pháp tưới phun kết hợp chu kỳ tưới 1 ngày/lần (ký hiệu A1B1)

- Nghiệm thức 2: Phương pháp tưới phun kết hợp chu kỳ tưới 3 ngày/lần (ký hiệu A1B2)

- Nghiệm thức 3: Phương pháp tưới phun kết hợp chu kỳ tưới 5 ngày/lần (ký hiệu A1B3)

- Nghiệm thức 4: Phương pháp tưới gốc kết hợp chu kỳ tưới 1 ngày/lần (ký hiệu A2B1)

- Nghiệm thức 5: Phương pháp tưới gốc kết hợp chu kỳ tưới 3 ngày/lần (ký hiệu A2B2)

- Nghiệm thức 6: Phương tưới gốc kết hợp chu kỳ tưới 5 ngày/lần (ký hiệu A2B3)

Do diện tích đất thí nghiệm nhỏ, việc tính toán chi phí và lợi nhuận sau khi kết thúc thí nghiệm kỹ thuật gặp khó khăn Để có cơ sở tính toán các chỉ số tài chính chứng minh hiệu quả của mô hình, nghiên cứu đã áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước từ thí nghiệm trước đó trên đất nông hộ vào vụ Hè Thu năm 2019 với diện tích 1000 m².

- Các chỉ tiêu thu thập

Ngày đăng: 11/06/2021, 07:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w