1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẢN ỨNG của NHÀ đầu tư với THÔNG báo ĐĂNG ký GIAO DỊCH cổ PHIẾU của NGƯỜI nội bộ, NGƯỜI LIÊN QUAN và cổ ĐÔNG lớn nước NGOÀI – NGHIÊN cứu TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

152 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản Ứng Của Nhà Đầu Tư Với Thông Báo Đăng Ký Giao Dịch Cổ Phiếu Của Người Nội Bộ, Người Liên Quan Và Cổ Đông Lớn Nước Ngoài – Nghiên Cứu Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
Tác giả La Ngọc Giàu
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Xuân Vinh, TS. Thân Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU (15)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (19)
    • 1.4. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 1.5. Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 1.6. Trình tự thực hiện luận án (20)
    • 1.7. Kết cấu của đề tài (20)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Một số thuật ngữ được sử dụng trong luận án (0)
    • 2.2. Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam (24)
    • 2.3. Quy định pháp lý về công bố thông tin (26)
      • 2.3.1. Văn bản luật quy định về công bố thông tin (26)
      • 2.3.2. Công bố thông tin (27)
      • 2.3.3. Phương tiện công bố thông tin (28)
      • 2.3.4. Thời gian công bố thông tin đối với người nội bộ và người liên quan (29)
    • 2.4. Phản ứng của NĐT thông qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin được công bố (0)
      • 2.4.1. Phản ứng của NĐT thông qua giá với thông tin được công bố (30)
      • 2.4.2. Phản ứng của NĐT thông qua khối lượng giao dịch với thông tin công bố (0)
      • 2.5.1. Lý thuyết về thông tin bất cân xứng (31)
      • 2.5.2. Lý thuyết tín hiệu (32)
      • 2.5.3. Lý thuyết thị trường hiệu quả (33)
    • 2.6. Tổng quan nghiên cứu trước (34)
      • 2.6.1. Nhóm các nghiên cứu liên quan đến thông tin chi trả cổ tức (34)
      • 2.6.2. Một số nghiên cứu trước liên quan đến thông báo chia tách CP (38)
      • 2.6.3. Một số nghiên cứu trước liên quan đến thông tin mua lại CP (38)
      • 2.6.4. Thông tin công bố báo cáo tài chính của doanh nghiêp (40)
      • 2.6.5. Ngoài ra, còn một số nghiên cứu khác xoay quanh các sự kiện liên quan đến thị trường chứng khoán (40)
    • 2.7. Khe hở nghiên cứu (40)
    • 2.8. Giả thuyết nghiên cứu của luận án (43)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu (45)
      • 3.1.1. Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu sự kiện (45)
      • 3.1.2. Mô tả chi tiết các bước thực hiện theo phương pháp nghiên cứu sự kiện (48)
        • 3.1.2.1. Các sự kiện được nghiên cứu trong luận án (0)
        • 3.1.2.2. Ngày sự kiện, cửa sổ sự kiện, của sổ ước lượng và cửa sổ sau sự kiện (48)
        • 3.1.2.3. Đo lường phản ứng của NĐT thể hiện qua giá CP (49)
        • 3.1.2.4. Đo lường phản ứng của NĐT thông qua khối lượng giao dịch (51)
        • 3.1.2.5. Các phương pháp kiểm định (52)
    • 3.2. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu (53)
      • 3.2.1. Nguồn dữ liệu (53)
      • 3.2.2. Cách thức thu thập dữ liệu (54)
    • 4.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người nội bộ (0)
    • 4.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với các tỷ lệ mua khác nhau (0)
    • 4.4. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch với thông báo đăng ký bán CP của người nội bộ với các tỷ lệ bán khác nhau (0)
  • CHƯƠNG 5 PHẢN ỨNG CỦA CỦA NĐT KHI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ (58)
    • 5.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan là cá nhân (0)
      • 5.1.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân (0)
      • 5.1.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ mua khác (0)
      • 5.1.3. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân (0)
      • 5.1.4. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là cá nhân với tỷ lệ bán khác (0)
    • 5.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan là tổ chức (0)
      • 5.2.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là tổ chức (0)
      • 5.2.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký mua CP của người liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau (0)
      • 5.2.4. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của người liên quan là tổ chức với tỷ lệ mua khác nhau (0)
  • CHƯƠNG 6 PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG TIN NĐT NƯỚC NGOÀI TRỞ THÀNH CỔ ĐÔNG LỚN VÀ KHÔNG CÕN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN (75)
    • 6.1. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL (0)
    • 6.2. Phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá CP và khối lượng giao dịch CP khi thông báo đăng ký bán CP của NĐT nước ngoài để không còn là CĐL (0)
  • CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH (107)
    • 7.1. Kết luận (120)
    • 7.2. Hàm ý chính sách (122)
    • 7.3. Đóng góp về khoa học và thực tiễn (126)
      • 7.3.1. Đóng góp về khoa học (126)
      • 7.3.2. Đóng góp về mặt thực tiễn (0)
    • 7.4. Hạn chế (127)
    • 7.5. Nghiên cứu tiếp theo (127)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Lý do chọn đề tài

Thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn trung và dài hạn, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam, nơi thị trường này chính thức hình thành từ tháng 7/2000 Sau hơn 16 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, với số lượng tài khoản NĐT gia tăng rõ rệt từ tháng 12/2015 đến tháng 2/2017 Sự phát triển này cũng đi kèm với yêu cầu ngày càng cao về minh bạch thông tin, nhằm tạo ra một sân chơi công bằng cho tất cả các nhà đầu tư.

Trong lĩnh vực chứng khoán, người nội bộ và cổ đông có liên quan thường nắm giữ thông tin ưu thế, dẫn đến tình trạng bất cân xứng thông tin Để đảm bảo công bằng và minh bạch, nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam, đã ban hành các quy định pháp luật nhằm điều chỉnh hành vi giao dịch của những đối tượng này Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, tất cả giao dịch chứng khoán của cổ đông lớn, người nội bộ và các cổ đông có liên quan đều phải được công bố thông tin trước khi thực hiện.

Theo thông tư số 155/2015/TT-BTC ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2015, cổ đông nội bộ được định nghĩa là người nội bộ trong việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD)

Hình 1.1 Thống kê số lượng tài khoản giao dịch NĐT trong nước và nước ngoài

Người nội bộ trong doanh nghiệp nắm giữ thông tin quan trọng hơn so với các cổ đông khác, theo lý thuyết bất cân xứng thông tin Họ có khả năng hiểu biết sâu sắc về công ty, và khi thông tin này được công bố, nó có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và khối lượng giao dịch Theo lý thuyết tín hiệu, giao dịch của người nội bộ thường được xem như chỉ báo về giá trị doanh nghiệp, khiến các nhà đầu tư bên ngoài, đặc biệt là nhà đầu tư nhỏ lẻ, coi những hành động này là dấu hiệu cho sự tăng hoặc giảm giá trị công ty, từ đó tác động đến giá cổ phiếu.

Bên cạnh người nội bộ, người có liên quan cũng được xem là có lợi thế về mặt

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh và các yếu tố văn hóa đặc thù tại Việt Nam, thông tin về doanh nghiệp thường được truyền tải từ người nội bộ đến các cổ đông có liên quan Điều này dẫn đến việc thực hiện các giao dịch của người nội bộ và người có liên quan, có khả năng gây ra những biến động bất thường trong giá cả và khối lượng giao dịch.

Việc tìm kiếm các công trình nghiên cứu trước đây chưa thấy nghiên cứu nào về ảnh hưởng của giao dịch người nội bộ đến giá và khối lượng giao dịch tại thị trường chứng khoán Việt Nam, tạo ra một khoảng trống về mặt nhu cầu thực tiễn cũng như khoảng trống về mặt học thuật cần được xem xét và giải quyết.

Luận án này nhấn mạnh tầm quan trọng của các giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài (NĐT) đối với thị trường chứng khoán và các công ty mà họ đầu tư Nhiều nghiên cứu đã chứng minh ảnh hưởng tích cực của NĐT nước ngoài, đặc biệt tại các nước đang phát triển với thị trường chứng khoán sơ khai Các NĐT chuyên nghiệp từ các quốc gia có thị trường phát triển không chỉ góp phần vào việc huy động vốn mà còn nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, cải thiện hiệu suất hoạt động và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế Thêm vào đó, sự tham gia của NĐT nước ngoài còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế ngày càng tốt hơn.

Nghiên cứu về nhà đầu tư nước ngoài (NĐT) tại Việt Nam đã chỉ ra vai trò quan trọng của họ trong quản trị công ty và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Các nghiên cứu của Võ Xuân Vinh (2014) và Batten & Vo (2015) khẳng định rằng hiệu quả hoạt động của công ty tỷ lệ thuận với tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của NĐT nước ngoài Hơn nữa, Võ Xuân Vinh (2016) cho thấy sở hữu nước ngoài ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường Bên cạnh đó, nghiên cứu của Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm (2016a) cũng đã phân tích các giao dịch cổ phiếu của NĐT nước ngoài, góp phần làm rõ hơn vai trò của họ trong thị trường chứng khoán Việt Nam.

4 trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhận định giao dịch của NĐT nước ngoài mang tín hiệu thông tin ra thị trường

Tác giả nhận thấy rằng chưa có nghiên cứu nào phân tích ảnh hưởng của việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu để trở thành cổ đông lớn, điều này có thể là một yếu tố quan trọng trong việc tham gia và cấu trúc quản trị doanh nghiệp Đồng thời, cũng chưa có phân tích về ảnh hưởng của việc nhà đầu tư nước ngoài không còn là cổ đông lớn đến sự thay đổi giá cả và khối lượng giao dịch.

Bài viết này phân tích tác động của các thông báo đăng ký giao dịch thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần tại các doanh nghiệp niêm yết, điều này có thể dẫn đến biến động mạnh về giá và khối lượng giao dịch cổ phiếu Các thông báo được xem xét bao gồm giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người có liên quan và nhà đầu tư nước ngoài nhằm trở thành cổ đông lớn hoặc không còn là cổ đông lớn của công ty Những thông tin này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quyết định đầu tư của nhà đầu tư trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là phân tích phản ứng của nhà đầu tư (NĐT) thông qua giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch khi có thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan, cũng như thông báo giao dịch cổ phiếu của NĐT nước ngoài để trở thành cổ đông lớn (CĐL) hoặc không còn là CĐL tại các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM Luận án sẽ nghiên cứu các nội dung liên quan đến vấn đề này.

Phân tích phản ứng của nhà đầu tư thông qua giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch khi có thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ.

Phân tích phản ứng của nhà đầu tư thông qua biến động giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch khi có thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người có liên quan là rất quan trọng Việc này giúp hiểu rõ hơn về tâm lý thị trường và xu hướng đầu tư.

Phân tích phản ứng của nhà đầu tư (NĐT) thông qua giá cổ phiếu (CP) và khối lượng giao dịch CP cho thấy tác động của thông tin từ NĐT nước ngoài, khi họ trở thành cổ đông lớn (CĐL) và khi không còn là CĐL.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án nghiên cứu sự ảnh hưởng của thông tin đăng ký giao dịch cổ phiếu từ người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài đến giá và khối lượng giao dịch cổ phiếu Cụ thể, bài viết sẽ phân tích các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa các thông tin này và biến động của giá trị cũng như khối lượng giao dịch cổ phiếu trên thị trường.

• Giá CP biến động như thế nào với thông báo đăng ký giao dịch CP của người nội bộ ?

• Khối lượng giao dịch CP biến động như thế nào với thông báo đăng ký giao dịch CP của người nội bộ?

• Giá CP biến động như thế nào với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan?

• Khối lượng giao dịch CP biến động như thế nào với thông báo đăng ký giao dịch CP của người liên quan?

• Giá CP biến động như thế nào khi thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL được công bố?

• Khối lượng giao dịch CP biến động như thế nào khi thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL được công bố?

1.4 Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu phản ứng của NĐT với những thông báo đăng ký giao dịch

Bài viết này tập trung vào việc phân tích các khía cạnh liên quan đến cổ phiếu (CP) của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn là nhà đầu tư nước ngoài Cụ thể, nó xem xét thông tin được truyền tải trong các giao dịch mua và bán CP của người nội bộ, cũng như người liên quan Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến thông tin hàm trong thông báo về việc nhà đầu tư nước ngoài trở thành cổ đông lớn hoặc không còn là cổ đông lớn Cuối cùng, biến động giá và khối lượng giao dịch CP cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về tác động của các yếu tố này đối với thị trường.

Nghiên cứu này tập trung vào các thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và nhà đầu tư nước ngoài từ các công ty niêm yết trên sàn HOSE trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến 2015.

1.6 Trình tự thực hiện luận án Để triển khai nghiên cứu này luận án được thực hiện theo trình tự như sau: Thứ nhất: Lược khảo tổng quan các nghiên cứu trước để tìm kiếm khe hở nghiên cứu thực hiện cho bối cảnh Việt Nam

Vào thứ hai, cần xác định rõ đề tài nghiên cứu, đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Tiếp theo, vào thứ ba, tiến hành lược khảo các lý thuyết và tổng hợp toàn bộ các nghiên cứu đã được thực hiện liên quan đến đề tài.

Thứ tư: Từ các nghiên cứu trước luận án lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp cho đề tài

Thứ năm: Thực hiện thu thập các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu

Thứ sáu: Thực hiện các kiểm định cần thiết để phân tích và thảo luận các kết quả đạt của luận án

Vào thứ bảy, chúng ta sẽ tổng kết các nội dung đã thực hiện dựa trên mục tiêu đã đề ra và đưa ra những hàm ý chính sách quan trọng cho các đối tượng liên quan.

1.7 Kết cấu của đề tài Đề tài gồm các nội dung chính như sau:

Chương 1 Giới thiệu Chương này trình bày lý do nghiên cứu, đối tượng mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Phương pháp thực hiện luận án cũng được trình bày tổng quan trong phần này

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu Chương này trình bày các khái niệm, các thuật ngữ chính được sử dụng trong luận án Phần lớn nội dung của chương này gồm các phần lược khảo các lý thuyết nền, các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án Đồng thời phần này cũng biện luận và chỉ ra khe hở nghiên cứu Thêm vào đó chương này cũng là cơ sở để tìm kiếm phương pháp ước lượng phù hợp cho luận án

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu Chương này trình bày các nội dung liên quan đến phương pháp nghiên cứu và cách thức thu thập dữ liệu của luận án

Chương 4 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người nội bộ Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người nội bộ

Chương 5 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người có liên quan Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người liên quan

Chương 6 Phản ứng của NĐT với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch CP của NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL

Chương 7 Kết luận và hàm ý chính sách Chương này tổng hợp các kết quả của đề tài Đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách cho các đối tượng liên quan Thêm vào đó một số nội dung còn hạn chế trong công tác nghiên cứu cũng như gợi ý nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày trong chương này.

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và nhà đầu tư nước ngoài từ các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2015.

Trình tự thực hiện luận án

Để triển khai nghiên cứu này, luận án được thực hiện theo trình tự: đầu tiên, tiến hành lược khảo tổng quan các nghiên cứu trước nhằm xác định những khe hở nghiên cứu phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

Vào thứ hai, cần xác định rõ đề tài nghiên cứu, đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Tiếp theo, vào thứ ba, tiến hành lược khảo các lý thuyết và hệ thống hóa toàn bộ các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến đề tài.

Thứ tư: Từ các nghiên cứu trước luận án lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp cho đề tài

Thứ năm: Thực hiện thu thập các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu

Thứ sáu: Thực hiện các kiểm định cần thiết để phân tích và thảo luận các kết quả đạt của luận án

Vào thứ bảy, chúng ta sẽ tổng kết các nội dung đã thực hiện dựa trên các mục tiêu đã đề ra, đồng thời đưa ra những hàm ý chính sách quan trọng cho các bên liên quan.

Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm các nội dung chính như sau:

Chương 1 Giới thiệu Chương này trình bày lý do nghiên cứu, đối tượng mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Phương pháp thực hiện luận án cũng được trình bày tổng quan trong phần này

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu Chương này trình bày các khái niệm, các thuật ngữ chính được sử dụng trong luận án Phần lớn nội dung của chương này gồm các phần lược khảo các lý thuyết nền, các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án Đồng thời phần này cũng biện luận và chỉ ra khe hở nghiên cứu Thêm vào đó chương này cũng là cơ sở để tìm kiếm phương pháp ước lượng phù hợp cho luận án

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu Chương này trình bày các nội dung liên quan đến phương pháp nghiên cứu và cách thức thu thập dữ liệu của luận án

Chương 4 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người nội bộ Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người nội bộ

Chương 5 Phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch của người có liên quan Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký mua bán CP của người liên quan

Chương 6 Phản ứng của NĐT với thông tin NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL Chương này trình bày và thảo luận các kết quả về phản ứng của NĐT với thông báo đăng ký giao dịch CP của NĐT nước ngoài trở thành CĐL và không còn là CĐL

Chương 7 Kết luận và hàm ý chính sách Chương này tổng hợp các kết quả của đề tài Đồng thời đưa ra các hàm ý chính sách cho các đối tượng liên quan Thêm vào đó một số nội dung còn hạn chế trong công tác nghiên cứu cũng như gợi ý nghiên cứu tiếp theo cũng được trình bày trong chương này

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng không chỉ trong huy động vốn trung và dài hạn mà còn trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô của nhiều quốc gia Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán chính thức ra đời vào ngày 11/7/1998 theo Nghị định số 48/CP, cùng với việc thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh, tiền thân của HOSE, chính thức hoạt động vào ngày 28/07/2000 với phiên giao dịch đầu tiên chỉ gồm 2 mã chứng khoán là REE và SAM Sau 7 năm hoạt động, số lượng doanh nghiệp niêm yết đã tăng đáng kể, với 111 doanh nghiệp tham gia vào tháng 08/2007, đại diện cho nhiều ngành nghề khác nhau.

Đến nay, thị trường chứng khoán Việt Nam có 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ và 61 tổ chức lưu ký Quyết định số 599/QĐ ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ đã chuyển đổi Trung tâm thành Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường và hội nhập quốc tế, từng bước đạt các tiêu chuẩn toàn cầu.

Vào ngày 08/03/2005, Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội chính thức hoạt động và sau đó được đổi tên thành Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đánh dấu sự chuyển đổi và tổ chức lại Trung tâm này.

Sau hơn 16 năm hoạt động, thị trường chứng khoán đã thu hút đông đảo nhà đầu tư trong và ngoài nước Số lượng tài khoản nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có xu hướng tăng liên tục từ 01/12/2015 đến 01/02/2017 Đồng thời, số lượng doanh nghiệp niêm yết cũng ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn này.

Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD)

Hình 2.1 Thống kê số lượng tài khoản giao dịch NĐT trong nước

Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD)

Hình 2.2 Thống kê số lượng tài khoản giao dịch NĐT nước ngoài

Hình 2.3 Số lƣợng CP niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán

Nguồn: Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD)

Quy định pháp lý về công bố thông tin

2.3.1 Văn bản luật quy định về công bố thông tin

Công bố thông tin là yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, nhằm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh Các văn bản pháp luật quy định cụ thể về quy trình và nội dung công bố thông tin, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện nghĩa vụ này.

Số hiệu văn bản Ngày ban hành Trích yếu

Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ban hành hướng dẫn quy định về đăng ký, giao dịch chứng khoán và công bố thông tin bất thường của tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

“Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 (Từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006) ”

Số hiệu văn bản Ngày ban hành Trích yếu

“Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán ”

“Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

“Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ”

“Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 Thông tư Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán ”

“Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán ”

Nguồn: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SDD)

Việc công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán được quy định cụ thể bởi luật chứng khoán và các thông tư hướng dẫn, bao gồm Thông tư số 38/2007/TT-BTC, Thông tư số 09/2010/TT-BTC, Thông tư 52/2012/TT-BTC và Thông tư số 155/2015/TT-BTC Những quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công khai trong việc cung cấp thông tin liên quan đến thị trường chứng khoán.

Các đối tượng công bố thông tin theo Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 bao gồm:

Theo thông tư số 155/2015/TT-BTC ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2015, cổ đông nội bộ được xác định là những người nội bộ có trách nhiệm công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Công ty đại chúng và tổ chức phát hành trái phiếu, ngoại trừ tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương, cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn nghiêm ngặt để đảm bảo tính minh bạch và ổn định của thị trường tài chính.

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, quỹ đại chúng;

Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là Trung tâm lưu ký chứng khoán);

Nhà đầu tư (NĐT) phải công bố thông tin theo quy định pháp luật, bao gồm: NĐT là người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng và những người có liên quan đến người nội bộ.

Cổ đông lớn là nhóm người sở hữu từ 5% trở lên số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng Họ bao gồm cả cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, cũng như thành viên sáng lập của quỹ đại chúng.

Nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư liên quan đã mua vào để trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng, sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng.

Tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua công khai CP của công ty đại chúng ”

2.3.3 Phương tiện công bố thông tin

Cũng theo thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015, các phương tiện công bố thông tin bao gồm:

“Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin;

Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán;

Trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký chứng khoán;

Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử ) ”

2.3.4 Thời gian công bố thông tin đối với người nội bộ và người liên quan

Theo thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015, thời gian công bố thông tin đối với người nội bộ và người liên quan được quy định như sau:

Trước khi thực hiện giao dịch, người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán ít nhất 03 ngày làm việc Điều này áp dụng cho các giao dịch liên quan đến cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi, và chứng chỉ quỹ của công ty đại chúng, bao gồm cả các giao dịch không thông qua hệ thống giao dịch Thời hạn thực hiện giao dịch không được vượt quá quy định.

Sau 30 ngày kể từ ngày đăng ký thực hiện giao dịch, người dùng chỉ được phép bắt đầu phiên giao dịch đầu tiên sau 24 giờ kể từ khi có thông báo từ Sở giao dịch chứng khoán.

Sau khi thực hiện giao dịch, trong vòng 03 ngày làm việc, người nội bộ của công ty đại chúng, quỹ đại chúng và những người liên quan phải báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán và công ty đại chúng về kết quả giao dịch Đồng thời, họ cần giải trình lý do không thực hiện được giao dịch hoặc không hoàn tất khối lượng đăng ký (nếu có) Người nội bộ và những người liên quan chỉ được phép đăng ký và thực hiện giao dịch tiếp theo sau khi đã báo cáo kết thúc đợt giao dịch trước đó.

Phản ứng của NĐT thông qua giá và khối lượng giao dịch với thông tin được công bố

2.4 Phản ứng của NĐT thông qua giá và khối lƣợng giao dịch với thông tin đƣợc công bố

2.4.1 Phản ứng của NĐT thông qua giá với thông tin đƣợc công bố

Lý thuyết hiệu quả dạng vừa được áp dụng để giải thích phản ứng của nhà đầu tư (NĐT) đối với việc công bố thông tin giao dịch cổ phiếu của cổ đông và NĐT, cho thấy giá cổ phiếu sẽ tự động điều chỉnh theo thông tin mới Một trong những cách để chứng minh thị trường không hiệu quả là thông qua việc xem xét lợi nhuận bất thường (LNBT) Theo Fama et al (1969), LNBT xảy ra khi giá cổ phiếu vượt trội so với mức thông thường do tác động của thông tin liên quan, trong khi Brown & Warner (1980) định nghĩa LNBT là chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu Việc xác định sự tồn tại của LNBT quanh ngày công bố thông tin sẽ là cơ sở để kết luận về tính hiệu quả của thị trường.

Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng vừa cho rằng lợi nhuận bất thường (LNBT) xuất hiện vào ngày công bố thông tin là do giá cổ phiếu (CP) điều chỉnh ngay lập tức để phản ánh thông tin mới Tuy nhiên, nếu LNBT vẫn tồn tại trước và sau ngày công bố, điều này cho thấy thị trường không hiệu quả Hơn nữa, sự rò rỉ thông tin có thể là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi giá CP trước thời điểm công bố chính thức.

2.4.2 Phản ứng của NĐT thông qua khối lƣợng giao dịch với thông tin công bố

Thị trường luôn diễn ra các giao dịch giữa người mua và người bán, được giải thích bởi Karpoff (1986) thông qua lý thuyết về khối lượng giao dịch Lý thuyết này chỉ ra rằng có hai yếu tố chính tạo ra mọi giao dịch: Thứ nhất, các nhà đầu tư (NĐT) có cách phân tích và lý giải khác nhau về một sự kiện, dẫn đến những giao dịch không giống nhau Thứ hai, mặc dù cùng hiểu một vấn đề, nhưng mỗi NĐT lại có kỳ vọng và mong muốn khác nhau, từ đó thúc đẩy hành vi giao dịch của họ trở nên khác biệt.

17 Đồng thời, nếu cả hai yếu tố trên cùng tồn tại thì các giao dịch trên thị trường càng trở nên sôi nổi hơn

2.5 Cơ sở lý thuyết về phản ứng của NĐT biểu hiện qua giá và khối lƣợng giao dịch với thông tin giao dịch CP của người nội bộ, người liên quan và NĐT nước ngoài

2.5.1 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng

Lý thuyết thông tin bất cân xứng, được Akerlof (1970) giới thiệu qua bài viết nổi tiếng về thị trường ô tô cũ, đã trở thành nền tảng quan trọng trong ngành tài chính Lý thuyết này nhấn mạnh rằng các nhà đầu tư và bên liên quan thường có thông tin không đồng nhất, dẫn đến sự khác biệt trong lợi thế giao dịch Pindyck & Rubinfeld (2009) mô tả rằng trong các giao dịch, bên nào sở hữu thông tin nhiều hơn sẽ có lợi hơn, và thông tin này có thể gây ra ba hậu quả chính: sự lựa chọn ngược (lựa chọn bất lợi), rủi ro đạo đức (tâm lý ỷ lại), và mối quan hệ giữa người ủy quyền và người thừa hành.

Glosten & Milgrom (1985) và Glosten & Harris (1988) đã chỉ ra rằng khi nhà đầu tư thực hiện lệnh mua hoặc bán, các nhà tạo lập thị trường, mặc dù không có thông tin cụ thể, sẽ đánh giá khả năng lệnh đó chứa thông tin có lợi cho nhà đầu tư Điều này dẫn đến việc giá chứng khoán có thể tăng hoặc giảm, và những kỳ vọng cùng điều chỉnh của nhà tạo lập thị trường sẽ được phản ánh ngay lập tức vào giá mua hoặc bán trong lệnh của họ.

Vấn đề thông tin bất cân xứng đã được nghiên cứu rộng rãi trên toàn cầu, với nhiều công trình tiêu biểu như của George et al (1991), Glosten & Harris (1988), Huang & Stoll (1997), Leland (1979), và Pindyck & Rubinfeld (2009) Các nghiên cứu này không chỉ xây dựng các mô hình để đo lường thông tin bất cân xứng mà còn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nó Những mô hình này đã được nhiều tác giả áp dụng và kiểm định trên một số thị trường khác nhau.

Có 18 trường hợp chứng khoán phát triển, trong đó Van Ness et al (2001) đã kiểm định thông tin bất cân xứng tại sàn giao dịch chứng khoán New York (NYSE), trong khi Puri & Philippatos (2008) thực hiện kiểm định tương tự trên thị trường chứng khoán London.

Trong luận án này, thông tin bất cân xứng được sử dụng để giải thích hành vi của các nhà đầu tư (NĐT) Đầu tiên, có khả năng các NĐT là người nội bộ hoặc có liên quan đến giao dịch cổ phiếu, dựa trên thông tin mà họ nắm giữ Thứ hai, các NĐT bên ngoài, với lượng thông tin hạn chế, thường tin rằng thông tin đăng ký giao dịch của người nội bộ và người có liên quan chứa đựng giá trị, từ đó họ thực hiện các giao dịch dựa trên niềm tin này.

Vận dụng lý thuyết thông tin bất cân xứng, việc NĐT nước ngoài đầu tư vào cổ phiếu để nắm giữ tỷ lệ sở hữu trên năm phần trăm nhằm trở thành CĐL có thể tạo ra sự kỳ vọng tích cực từ các NĐT khác, cho rằng họ nắm giữ thông tin chưa được công bố về triển vọng công ty Ngược lại, khi NĐT nước ngoài bán cổ phiếu để không còn là CĐL, hành động này có thể được hiểu là tín hiệu tiêu cực về triển vọng công ty, cho thấy thông tin bất lợi mà các cổ đông khác chưa nắm được.

Dựa trên lý thuyết bất cân xứng thông tin, giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và nhà đầu tư nước ngoài có thể khiến các nhà đầu tư trên thị trường nghi ngờ rằng các giao dịch này chứa đựng thông tin chưa được công bố Điều này dẫn đến việc các nhà đầu tư có thể thực hiện các giao dịch tương tự để giảm thiểu rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận, từ đó tạo ra sự biến động về giá cổ phiếu và khối lượng giao dịch.

Lý thuyết tín hiệu cho rằng hành vi và quyết định của những người nội bộ và các bên liên quan có thể gửi tín hiệu đến các cổ đông khác, từ đó ảnh hưởng đến sự đánh giá và niềm tin của họ đối với công ty.

Các thông tin mà các cổ đông khác không có thể được truyền tải qua việc đăng ký mua (bán) cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan Khi họ đăng ký mua cổ phiếu, điều này có thể cho thấy giá thị trường thấp hơn giá trị thực, trong khi đăng ký bán có thể chỉ ra rằng giá cổ phiếu đang bị định giá quá cao Cổ đông bên ngoài có thể dự đoán giá trị công ty dựa trên các giao dịch này Theo lý thuyết tín hiệu, việc giao dịch cổ phiếu của người nội bộ có thể dẫn đến sự thay đổi về giá và khối lượng giao dịch Đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc đăng ký mua cổ phiếu để trở thành cổ đông lớn có thể là tín hiệu tích cực về triển vọng công ty, trong khi việc giảm tỷ lệ nắm giữ có thể làm giảm hiệu quả hoạt động do thay đổi trong quản trị và tính minh bạch.

2.5.3 Lý thuyết thị trường hiệu quả

Phản ứng của nhà đầu tư (NĐT) trước thông tin doanh nghiệp được lý giải qua lý thuyết thị trường hiệu quả của Fama (1970) Lý thuyết này cho rằng thị trường là hiệu quả khi giá chứng khoán đã phản ánh toàn bộ thông tin liên quan Do đó, một NĐT không thể kiếm lợi nhuận bất thường từ thông tin này, theo Pindyck & Rubinfeld.

Tính hiệu quả của thị trường chứng khoán được phân loại thành ba dạng: dạng yếu (weak form), trong đó giá cổ phiếu hiện tại phản ánh hầu hết thông tin trong quá khứ; dạng vừa (semi-strong form), nơi giá cổ phiếu phản ánh các thông tin công khai.

Tổng quan nghiên cứu trước

Theo tổng hợp số liệu của Kothari & Warner (2005), từ năm 1974 đến năm

Tính đến năm 2000, đã có 565 nghiên cứu sự kiện được công bố trên các tạp chí uy tín toàn cầu Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc phân tích phản ứng của nhà đầu tư, được thể hiện qua biến động giá và khối lượng giao dịch.

Nhiều nghiên cứu đã phân tích phản ứng của nhà đầu tư đối với thông tin liên quan đến việc mua lại cổ phiếu, chia tách cổ phiếu và chi trả cổ tức bằng tiền Các nghiên cứu này được tiến hành trên các thị trường chứng khoán khác nhau trên toàn cầu, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của nhà đầu tư Một số nghiên cứu điển hình đã được công bố, góp phần làm rõ tác động của các sự kiện này đến tâm lý và quyết định đầu tư của nhà đầu tư.

2.6.1 Nhóm các nghiên cứu liên quan đến thông tin chi trả cổ tức

Nghiên cứu của Pettit (1972) đã chứng minh rằng thị trường chứng khoán phản ứng hiệu quả với thông báo thay đổi cổ tức, thể hiện qua biến động giá cổ phiếu Nghiên cứu này được thực hiện trên 625 công ty tại thị trường chứng khoán New York trong giai đoạn từ tháng 01 năm 1964 đến tháng 6 năm 1968, cho thấy rằng sự thay đổi trong chính sách cổ tức dẫn đến sự thay đổi trong lợi nhuận trước thuế (LNBT) và thông báo chi trả cổ tức mang lại thông tin quan trọng cho nhà đầu tư Nhiều nghiên cứu khác cũng xác nhận mối quan hệ đồng biến giữa tỷ lệ chi trả cổ tức và LNBT khi có thông báo, như nghiên cứu của Charest (1978) về thị trường chứng khoán New York với thông báo thay đổi cổ tức bằng tiền mặt từ tháng 01 năm 1947 đến tháng 6 năm 1968.

Năm 1980, một nghiên cứu đã được thực hiện trên thị trường chứng khoán New York, tập trung vào 149 công ty công nghiệp chi trả cổ tức bằng tiền hàng quý từ quý I năm 1963 đến quý IV năm 1976 Woolridge (1982) tiếp tục nghiên cứu với quy mô lớn hơn, bao gồm hơn 200 công ty.

CP với 376 thông tin về chi trả cổ tức từ năm 1971 đến năm 1977 trên thị trường chứng khoán New York; Asquith & Mullins Jr (1983) đã thực hiện nghiên cứu trên

Từ năm 1954 đến 1963, có 168 công ty niêm yết trên sàn NYSE hoặc ASE được nghiên cứu Grinblatt et al (1984) đã phân tích các thông báo chia tách và lợi tức cổ phần của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán New York trong giai đoạn 1967-1976 Nghiên cứu của Bajaj & Vijh (1995) tập trung vào phản ứng của nhà đầu tư đối với thông báo cổ tức, với mẫu gồm 67.256 thông báo từ giữa tháng 7 năm 1962 đến tháng 6 năm 1987 Dyl & Weigand (1998) đã thực hiện nghiên cứu về thông tin liên quan đến việc chi trả cổ tức lần đầu, sử dụng mẫu từ tất cả các công ty trong Trung tâm nghiên cứu giá chứng khoán (CRSP) trong khoảng thời gian từ năm 1972 đến 1993.

Wansley et al (1991) thu thập dữ liệu trong giai đoạn từ năm 1973 đến năm

Nghiên cứu năm 1986 của Trung tâm nghiên cứu giá chứng khoán thuộc Đại học Chicago, với 14.601 mẫu quan sát, đã chỉ ra rằng tỷ suất sinh lợi cổ tức và phần trăm thay đổi tỷ lệ cổ tức có mối quan hệ đồng biến với lợi nhuận vượt mức tích lũy sau khi có thông báo thay đổi cổ tức.

Gurgul et al (2003) đã nghiên cứu phản ứng của nhà đầu tư đối với thông tin chi trả cổ tức công bố từ 22 công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán Áo trong giai đoạn từ tháng 1 năm 1992 đến tháng 4 năm 2002 Kết quả cho thấy khối lượng giao dịch tăng lên trước và sau ngày công bố thông tin Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tăng cổ tức tạo ra phản ứng tích cực trên thị trường, trong khi thông báo giảm cổ tức dẫn đến phản ứng tiêu cực, và khi cổ tức không thay đổi, giá cổ phiếu cũng không có biến động.

Fuller (2003) đã thực hiện một nghiên cứu về hành vi giao dịch của nhà đầu tư khi có thông báo thay đổi cổ tức Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu để phân tích các phản ứng của nhà đầu tư đối với thông tin cổ tức mới.

Từ năm 1994 đến năm 1998, có 1.289 thông báo tăng cổ tức trên thị trường chứng khoán NYSE tại Mỹ Nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô công ty, tỷ suất sinh lợi cổ phiếu, và sự biến động của tỷ lệ cổ tức có mối quan hệ tích cực với thông báo thay đổi tỷ lệ cổ tức.

Nghiên cứu của Lee & Yan (2003) đã phân tích phản ứng của nhà đầu tư trước và sau khi thông báo chi trả cổ tức, sử dụng dữ liệu từ 35.170 thông báo của 1.015 công ty trên sàn giao dịch chứng khoán New York (NYSE) từ năm 1967 đến 1997 Trong số đó, có 2.481 thông báo tăng cổ tức nhỏ hơn 10%, 3.068 thông báo tăng từ 10% đến 500%, 278 thông báo giảm và 29.343 thông báo không thay đổi tỷ lệ cổ tức Kết quả cho thấy tỷ suất sinh lợi cổ tức và phần trăm thay đổi tỷ lệ cổ tức có mối tương quan đồng biến với lợi nhuận trước thuế tích lũy.

Nghiên cứu của McCluskey et al (2006) sử dụng dữ liệu của 50 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Dublin ở Ireland, giai đoạn từ năm 1987 đến năm

Năm 2001, nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường chứng khoán phản ứng với thông báo chi trả cổ tức, đồng thời kết quả hồi quy từ mô hình cho thấy sự thay đổi lợi nhuận và mối quan hệ giữa lợi nhuận và cổ tức có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế (LNBT).

Nghiên cứu của Dasilas & Leventis (2011) về phản ứng của giá và khối lượng giao dịch cổ phiếu với thông tin chi trả cổ tức tại sàn giao dịch ASE ở Athens đã phân tích 231 thông báo cổ tức, bao gồm 129 thông báo tăng, 58 thông báo giảm và 44 thông báo không thay đổi Kết quả cho thấy có mối tương quan đồng biến giữa giá cổ phiếu và thông báo tăng cổ tức, trong khi tương quan nghịch biến khi có thông báo giảm cổ tức, và giá cổ phiếu không thay đổi khi cổ tức không đổi Khối lượng giao dịch cũng phản ứng tương tự với các thay đổi trong tỷ lệ cổ tức, cho thấy thị trường có sự phản ứng rõ rệt khi công bố thông tin chi trả cổ tức.

Khi thông báo chi trả cổ tức tăng, giá cổ phiếu thường có xu hướng tăng theo Ngược lại, nếu thông báo chi trả cổ tức giảm, giá cổ phiếu sẽ giảm Trong trường hợp cổ tức không thay đổi, giá cổ phiếu cũng sẽ giữ nguyên.

Nghiên cứu của Chen et al (2014) phân tích giao dịch của nhà đầu tư cá nhân liên quan đến việc công bố thông tin chi trả cổ tức tại Đài Loan trong giai đoạn 2005 - 2010 Kết quả cho thấy có mối liên hệ tích cực giữa hoạt động giao dịch của nhà đầu tư cá nhân trước sự kiện và lợi nhuận cổ phiếu sau sự kiện một tháng.

Thị trường chứng khoán Việt Nam, mặc dù đã hoạt động lâu dài, vẫn còn non trẻ so với các thị trường khác Thông tin về việc chi trả cổ tức không chỉ quan trọng đối với nhà đầu tư (NĐT) trong việc tối đa hóa lợi nhuận, mà còn có ý nghĩa lớn đối với nhà quản lý doanh nghiệp Việc hiểu rõ tác động của thông tin cổ tức đến phản ứng của NĐT giúp doanh nghiệp ứng phó hiệu quả hơn với các quyết định tài chính của họ Nghiên cứu về tác động này tại Việt Nam đã được thực hiện bởi Võ Xuân Vinh.

Khe hở nghiên cứu

Nghiên cứu về phản ứng của nhà đầu tư (NĐT) đối với các sự kiện tài chính kinh tế cho thấy rằng các tác giả chủ yếu tập trung vào các sự kiện liên quan đến chính sách cổ tức, mua lại cổ phiếu và thông tin lợi nhuận kế toán Các nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện tại các thị trường phát triển, đặc biệt là tại Việt Nam Thông tin này được tổng hợp và trình bày trong Hình 2.4, nhưng qua quá trình lược khảo tài liệu từ các nguồn như bài báo khoa học, luận văn và sách, có thể nhận thấy sự thiếu hụt trong nghiên cứu về các khía cạnh khác của phản ứng NĐT.

Chưa có nghiên cứu nào về phản ứng của nhà đầu tư (NĐT) đối với thông báo đăng ký giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài, ảnh hưởng đến giá và khối lượng giao dịch cả trên thế giới và tại Việt Nam Điều này tạo ra một khe hở học thuật quan trọng, cần được nghiên cứu để hiểu rõ hơn về tác động của các thông báo này trong bối cảnh thị trường.

2016d; Võ Xuân Vinh & Đoàn Thị Minh Thái

PHẢN ỨNG CỦA THỊ TRƯỜNG

(Ball & Brown 1968; Chen et al 2011; Chou et al 2005; Desai & Jain 1997; Elfakhani & Lung 2003; Kunz & Rosa‐ Majhensek 2008; Lamoureux & Poon 1987)

Phát hành CP bổ sung

Tan et al 2002; Xia et al

Công bố báo cáo kiểm toán có điều chỉnh

(Dopuch et al 1986; Herbohn et al 2007; Hsu et al 2011; Ianniello & Galloppo 2015; Pei

& Hamill 2013; Trần Thị Giang Tân & Lâm Vũ Phi 2017b; Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2016b)

(Chua 2010a; Hillert et al 2016; Reddy et al

Các sự kiện liên quan đến thị trường

(Võ Xuân Vinh & Đặng Bửu Kiếm 2014, 2016c, 2016a; Võ Xuân Vinh & Lê Thị Kim Phượng 2014)

Khe hở học thuật cần nghiên cứu

Giao dịch người nội bộ Giao dịch người liên quan

Cổ đông lớn nước ngoài (trở thành cổ đông lớn và không còn cổ đông lớn) Hình 2.4 bản đồ tài liệu

Giả thuyết nghiên cứu của luận án

Nghiên cứu sinh đã phân tích các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu, bao gồm lý thuyết thị trường hiệu quả, lý thuyết tín hiệu và lý thuyết bất cân xứng thông tin Các lý thuyết này đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ mối quan hệ giữa giá cả và khối lượng giao dịch trên thị trường.

Cổ phiếu (CP) thường phản ứng (tăng/giảm) khi có thông tin công bố Nghiên cứu cho thấy, qua việc tổng hợp các nghiên cứu trước, giá và khối lượng giao dịch CP có sự thay đổi bất thường quanh ngày công bố thông tin, bao gồm các sự kiện như chi trả cổ tức, chia tách CP, mua lại CP, và công bố lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, nghiên cứu này cũng khẳng định rằng giá và khối lượng giao dịch CP sẽ biến động xung quanh các giao dịch của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn nước ngoài Nghiên cứu sinh đã xây dựng và kiểm định các giả thuyết liên quan đến hiện tượng này.

Nhóm giả thuyết nghiên cứu đầu tiên tập trung vào tác động của thông tin đăng ký giao dịch cổ phiếu từ người nội bộ đến giá cả và khối lượng giao dịch trên thị trường.

 Giả thuyết 1a: Giá CP tăng với sự kiện đăng ký giao dịch mua của người nội bộ

 Giả thuyết 1b: Giá CP giảm với sự kiện đăng ký giao dịch bán của người nội bộ

 Giả thuyết 2a: Khối lượng giao dịch tăng với sự kiện công bố thông tin đăng ký giao dịch mua CP của người nội bộ

 Giả thuyết 2b: Khối lượng giao dịch tăng với sự kiện công bố thông tin đăng ký giao dịch bán CP của người nội bộ

Thứ hai, nhóm giả thuyết nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của thông tin đăng ký giao dịch CP của người liên quan

 Giả thuyết 3a: Giá CP tăng với sự kiện đăng ký giao dịch mua của người có liên quan

 Giả thuyết 3b: Giá CP giảm với sự kiện đăng ký giao dịch bán của người có liên quan

 Giả thuyết 4a: Khối lượng giao dịch tăng với sự kiện công bố thông tin đăng ký giao dịch mua CP của người có liên quan

 Giả thuyết 4b: Khối lượng giao dịch tăng với sự kiện công bố thông tin đăng ký giao dịch bán CP của người có liên quan

Thứ ba, nhóm giả thuyết liên quan đến giao dịch của cổ đông lớn là nước ngoài

 Giả thuyết 5a: Giá CP tăng với sự kiện thông tin NĐT nước ngoài trở thành cổ đông lớn được công bố

 Giả thuyết 5b: Giá CP giảm với sự kiện thông tin NĐT nước ngoài không còn là cổ đông lớn được công bố

 Giả thuyết 6a: Khối lượng giao dịch CP tăng với sự kiện thông tin NĐT nước ngoài trở thành cổ đông lớn

 Giả thuyết 6b: Khối lượng giao dịch CP tăng với sự kiện thông tin NĐT nước ngoài không còn là cổ đông lớn

Trong chương 2, nghiên cứu sinh đã trình bày rõ ràng các khái niệm, thuật ngữ và văn bản pháp luật liên quan đến giao dịch của người nội bộ, người liên quan và nhà đầu tư nước ngoài Đồng thời, các lý thuyết cơ sở quan trọng cũng được đề cập, cùng với các nghiên cứu trước có liên quan, từ đó nêu ra khe hở nghiên cứu mà luận án hướng đến Nghiên cứu sinh đã đặt ra các giả thuyết nghiên cứu cụ thể cho từng vấn đề, liên quan đến giao dịch của người nội bộ, người liên quan và cổ đông lớn là nước ngoài Trong chương 3, nghiên cứu sinh sẽ trình bày phương pháp ước lượng để kiểm định các giả thuyết đã xây dựng và các phương thức thu thập dữ liệu sử dụng trong luận án.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

PHẢN ỨNG CỦA CỦA NĐT KHI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ

PHẢN ỨNG CỦA NĐT VỚI THÔNG TIN NĐT NƯỚC NGOÀI TRỞ THÀNH CỔ ĐÔNG LỚN VÀ KHÔNG CÕN LÀ CỔ ĐÔNG LỚN

Ngày đăng: 11/06/2021, 07:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w