Trên cơ sở xác định 9 tiêu chí đánh giá thực trạng công tác dạybơi và giáo dục kỹ năng chống đuối nước cho HSTH tại các trường tiểuhọc có bể bơi của tỉnh Hải Dương, tác giả tiến hành đán
Trang 1Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Thể dục thể thao
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA,THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THÁI HƯNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƠI LỘI CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG
CÓ BỂ BƠI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
Tên ngành: Giáo dục học
Mã ngành: 9140101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI – NĂM 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Thể dục thể thao
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: PGS.TS Lương Kim Chung
Hướng dẫn 2:
Phản biện 1: GS.TS Lê Quý Phượng
Trường Đại học TDTT Tp Hồ Chí Minh
Phản biện 2: PGS.TS Ngô Trang Hưng
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Chung Thủy
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện Khoa học Thể dục thể thao
vào hồi:……… giờ……ngày……tháng… năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1.Thư viện Quốc gia Việt Nam
2.Thư viện Viện Khoa học Thể dục thể thao
3 Thư viện trường Cao đẳng Hải Dương
TS Phan Hồng Minh
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG
BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1/ Nguyễn Thái Hưng (2019)‚ “Thực trạng cơ sở vật chất vàhoạt động dạy bơi tại các trường tiểu học các bể bơi tỉnh Hải Dương”,
Tạp chí Khoa học TDTT, số 1, Viện Khoa học Thể dục thể thao, Hà
Nội, trang 56-58
2/ Nguyễn Thái Hưng (2019), “Kết quả triển khai Chương
trình bơi chống đuối nước học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương”, Tạp
chí Khoa học TDTT , số 2, Viện Khoa học Thể dục thể thao, Hà Nội,
trang 68-70
Trang 4A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
Theo thống kê hàng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉ
lệ đuối nước tại Việt Nam cao nhất so với các nước khác trong khu vực Tỷsuất chết đuối nước ở trẻ em Việt Nam cao gấp 10 lần các nước phát triển.Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, năm 2009, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải
Dương đã xây dựng “Đề án dạy bơi cho học sinh tiểu học trên địa bàn
tỉnh Hải Dương” Sau gần 10 năm triển khai, đã thu được những kết quả
rất tích cực Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, do nhiềunguyên nhân, công tác dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học trênđịa bàn tỉnh Hải Dương vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Trước yêucầu cấp thiết dạy cho trẻ em kỹ năng bơi và phòng chống đuối nước, cần
có các giải pháp đồng bộ, khả thi, đó là lý do tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển bơi lội chống đuối nước cho học
sinh tiểu học tại các trường có bể bơi của tỉnh Hải Dương”.
Mục đích nghiên cứu: Xác định các giải pháp đồng bộ, khả thi, phù
hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt độngdạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường đã có bể bơitại Hải Dương, góp phần tích cực hoàn thành mục tiêu phổ cập bơi lội chohọc sinh tiểu học và giảm thiểu tai nạn đuối nước cho học sinh tiểu họctrên địa bàn tỉnh
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng triển khai công tác dạy bơi chống
đuối nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Mục tiêu 2: Nghiên cứu đề xuất và ứng dụng giải pháp phát triển bơi
chống đuối nước cho học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng các giải pháp đồng bộ, khả thi,
phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường đã có bểbơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương, sẽ góp phần giảm thiểu tai nạn đuối nướccho học sinh tiểu học
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
2.1 Trên cơ sở xác định 9 tiêu chí đánh giá thực trạng công tác dạybơi và giáo dục kỹ năng chống đuối nước cho HSTH tại các trường tiểuhọc có bể bơi của tỉnh Hải Dương, tác giả tiến hành đánh giá các mặt đạtđược và những hạn chế trong thực hiện Đề án 1236/QĐ-UBND ngày17/5/2010 giai đoạn 2010 – 2015, công tác tổ chức dạy bơi ở các trườngtiểu học tỉnh Hải Dương, số lượng giáo viên thể dục của 20 trường tiểu học
Trang 5có bể bơi, chất lượng của bể bơi (nguồn nước và các điều kiện đảm bảo vệsinh nguồn nước, trang bị phương tiện hỗ trợ cho hoạt động dạy và họcbơi) và phân tích SWOT về thực trạng dạy bơi và chống đuối nước trongcác trường tiểu học tỉnh Hải Dương
2.2 Luận án lựa chọn được 6 giải pháp tổ chức triển khai dạy bơi và
kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường có bểbơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đưa vào ứng dụng 3 giải pháp trongthời gian 3 kỳ nghỉ hè (năm 2015, 2016, 2017), gồm: Giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên tham gia dạy bơi; Giải phápcải tiến nội dung, chương trình, giáo án giảng dạy bơi chống đuối nướctheo hướng tinh gọn, phù hợp điều kiện thực tiễn ở địa phương; Giải pháptăng cường thực hiện xã hội hóa công tác dạy bơi và giáo dục kỹ năngphòng, chống đuối nước Kết quả ứng dụng cho thấy sự gia tăng số lượnggiáo viên thể dục, cộng tác viên tham gia dạy bơi và số lượng HSTH thamgia học bơi vào các kỳ nghỉ hè; chương trình, nội dung dạy bơi và phòng,chống đuối nước được cải tiến phù hợp với điều kiện thực tiễn, qua đó chothấy hiệu quả trong nâng cao nhận thức kỹ năng thực hiện phòng, chốngđuối nước của học HSTH và gia tăng tỷ lệ HSTH đạt được chỉ tiêu đánhgiá theo cự ly bơi các nhóm tuổi
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 130 trang: Đặt vấn đề (3 trang); Chương 1,Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (51 trang); Chương 2, Đối tượng, phươngpháp và tổ chức nghiên cứu (09 trang); Chương 3, Kết quả nghiên cứu và bànluận (64 trang); Kết luận và kiến nghị 3 trang Với tổng số 33 bảng; 3 biểuđồ; 90 tài liệu tham khảo, trong đó: 81 tài liệu tiếng Việt, 09 tài liệu tiếngAnh và 10 phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.2 Phương pháp, giải pháp, biện pháp:
Phương pháp quản lý là cách thức, con đường giải quyết mục tiêu đểđảm bảo việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của một
Trang 6Biện pháp là cách thức, công cụ thực hiện giải pháp Trong quá trìnhquản lý để thực hiện một phương pháp quản lý cần áp dụng một nhóm giảipháp, trong mỗi giải pháp có những biện pháp cụ thể cần triển khai Trongmột giải pháp lớn có cả hệ thống giải pháp thành phần Hệ thống giải phápthành phần tác động để hình thành và phát triển thành giải pháp lớn
1.1.3 Bơi chống đuối nước:
Biết bơi vẫn có thể bị đuối nước Để giảm thiểu tai nạn đuối nước cho trẻ em, việc đầu tiên và quan trọng nhất là dạy trẻ bơi và các kỹ năng đảm bảo an toàn dưới nước Đuối nước là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong do tai nạn, thương tích ở trẻ em
1.1.4 Xã hội hoá thể dục thể thao:
XHH TDTT là chỉ quá trình chuyển đổi trong lĩnh vực tham gia, quản
lý và hoạt động thể dục thể thao: từ phương thức Nhà nước hoàn toàn làmthể dục thể thao; theo cơ chế kế hoạch tập trung sang phương thức Nhànước kết hợp với xã hội cùng làm thể dục thể thao trong cơ chế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, tiến tới phương thức xã hội làm thể dục thểthao là chính, Nhà nước chỉ đóng vai trò định hướng chỉ đạo, kiểm soát,ban hành chính sách
1.2 Khái quát những chủ trương của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất và thể thao trường học
Đảng và Nhà nước ta luôn đặt công tác TDTT trong đó công tác Giáo dục thểchất cho thế hệ trẻ là một lĩnh vực không thể thiếu trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của đất nước Trong nhiều Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước vấn đề giáo dục thể chất và thể thao được coi trọng như một nhiệm vụ chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội.
1.3 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và của các Bộ, Ngành liên quan đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em
1.3.1 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em:
Quốc hội đã ban hành Luật số 26/2018/QH sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 đã bổ sung khoản 6vào Điều 22: “6 Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển mônbơi, võ cổ truyền và các môn thể thao dân tộc; thành lập câu lạc bộ thểthao của học sinh, sinh viên”
Trang 71.3.2 Những chủ trương chính sách của các Bộ, Ngành liên quan đối với công tác phòng chống đuối nước cho trẻ em:
Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí, phốihợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam đẩy mạnhcông tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơquan, tổ chức, cá nhân về phòng, chống tai nạn, thương tích và đuối nướccho học sinh, trẻ em Tuyên truyền, vận động gia đình thường xuyênquan tâm, giám sát con, em mình đặc biệt trong thời gian nghỉ hè, mùamưa bão, mùa nước nổi; phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống tainạn đuối nước học sinh và trẻ em cho người dân
1.4 Tình hình triển khai công tác bơi lội chống đuối nước cho trẻ em trong toàn quốc
Sau khi có chỉ đạo của Chính phủ, với chức năng quản lý nhà nước,
Ủy ban Thể dục thể thao (Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hiện nay) đãphối hợp với các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Công an, Quốc phòng, Laođộng Thương binh và Xã hội, cùng với Trung ương Đoàn TNCS Hồ ChíMinh… triển khai nhiều Chương trình phát triển bơi lội chống đuối nước
ở trẻ em, trong đó có nhiều chương trình hợp tác với nước ngoài
1.5 Tầm quan trọng của dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học
1.5.1 Tầm quan trọng của dạy bơi cho học sinh tiểu học:
Bơi lội là môn đem lại nhiều ích lợi to lớn ddối với học sinh ở lứatuổi tiểu học - lứa tuổi đang có nhu cầu vận động để phát triển toàn diện
cả về thể chất và tinh thần, mỗi một môn thuộc chương trình GDTC trongnhà trường đều có những nét đặc trưng riêng, yêu cầu riêng và có ý nghĩanhất định đối với các em, tuy nhiên, bơi lội là môn đem lại nhiều ích lợi tolớn Bơi lội không chỉ giúp các em có một cơ thể khỏe mạnh, tạo tinhthần sảng khoái để tiếp thu kiến thức và tăng sức sáng tạo mà còn giúpcác em có kỹ năng phòng chống đuối nước để tự bảo vệ mình trongnhững tình huống nguy hiểm
1.5.2 Tầm quan trọng của chống đuối nước đối với học sinh tiểu học
Đất nước ta có đường bờ biển dài, nhiều ao, hồ, sông, ngòi, khí hậuthời tiết khắc nghiệt; thiên tai, lũ lụt thường xuyên nên tai nạn đuối nước có
Trang 8thể xảy ra bất cứ lúc nào Do môi trường sống của các em không an toàn
vì nước ta có nhiều sông, suối, ao, hồ, bờ biển dài Diện tích mặt nướccao làm tăng nguy cơ về đuối nước ở trẻ em Hằng năm, xuất hiện thiêntai, lũ quét, mưa bão, ngập lụt nhiều Ngay cả những bể chứa nước, hốcông trình, giếng nước, hố vôi, mương, rãnh… cũng tiềm ẩn những nguy
cơ đuối nước với trẻ em; nhiều trẻ em điều kiện hoàn cảnh gia đình khókhăn, hàng ngày phải giúp đỡ gia đình chăn trâu, mò cua, bắt ốc ở cácvùng sông nước nhưng thiếu kỹ năng bơi, thiếu các phương tiện đểphòng tránh Nhận thức chung của người dân về tai nạn đuối nước trẻ emchưa cao Người lớn còn coi thường sự nguy hiểm của đuối nước đối vớitrẻ em Cộng đồng và người chăm sóc trẻ thiếu kiến thức, kỹ năng sơ cấpcứu ban đầu khi trẻ bị tai nạn này; bố, mẹ thiếu quan tâm đến con cái
1.6 Đặc điểm hoạt động vận động trong môi trường nước
1.6.1 Đặc điểm vật lý môi trường nước:
Do tốc độ truyền nhiệt của nước lớn hơn rất nhiều lần so với khôngkhí, hơn nữa nhiệt độ của nước thường thấp hơn nhiệt độ cơ thể, vì vậykhi hoạt động trong môi trường nước cơ thể người phải tiêu hao mộtnguồn năng lượng lớn để chống lạnh Hiện tượng đó có tác dụng thúcđẩy quá trình trao đổi chất và nâng cao năng lực điều hòa thân nhiệt của
cơ thể để thích ứng với điều kiện hoạt động Song đó cũng chính là mộttrong những yếu tố tạo ra sự mệt mỏi nhanh chóng của cơ thể khi hoạtđộng trong môi trường nước
1.6.2 Những lưu ý khi hoạt động trong môi trường nước:
Trước khi tập luyện bơi lội hoặc hoạt động trong môi trường nướccần khởi động để phát huy năng lực hoạt động của cơ thể và phòng tránhnhững tai nạn có thể xảy ra do chuột rút, sai khớp… Không tập luyện bơilội ở những nơi nước chảy quá mạnh; Cần kiểm tra nơi tập luyện xem có
đá tảng, cọc ngầm hay không để tránh tai nạn khi tập luyện Khi tậpluyện phải đánh dấu nơi có hố nước sâu; Khi tập luyện phải chuẩn bị sẵncác dụng cụ cứu đuối như: phao, sào, dây… và người trực cứu đuối; Khitập luyện đông người phải phân công tập từng đôi một để quan sát lẫnnhau và đề phòng tai nạn; Để tránh tai nạn khi tập luyện bơi lội, nên tậpđộng tác từ chỗ sâu vào chỗ nông, từ phía ngoài vào bờ; Đang bơi bịchuột rút cần bình tĩnh tìm cách kéo căng cơ bị chuột rút, hoặc cố gắngbơi vào bờ, gọi người cứu hộ
1.7 Nguyên tắc và phương pháp dạy bơi cho học sinh tiểu học
1.7.1 Nguyên tắc dạy bơi cho học sinh tiểu học:
Đối với học sinh tiểu học, trong quá trình dạy học động tác đòi hỏingười giáo viên phải thật sự kiên trì và nhẫn nại để giúp các em tiếp thu kỹthuật động tác một cách có hiệu quả Trong từng giờ học, cần tổ chức hoạt
Trang 9động học tập theo hướng luôn chú ý phát huy tính tự giác tích cực tập luyệnbên cạnh việc nghiêm khắc yêu cầu trẻ tôn trọng nội quy giờ học
1.7.2 Phương pháp cơ bản dạy bơi cho học sinh tiểu học
Đối với lứa tuổi này, phương pháp trực quan chiếm ưu thế trong giờhọc thể dục và vai trò của ngôn ngữ trong việc giảng giải, phân tích củagiáo viên tăng lên từ năm này qua năm khác Các em ở lứa tuổi nàythường dễ bắt chước những động tác cụ thể, dễ hiểu những lời giảng giải
có nhiều hình tượng và gợi ý đơn giản, cho nên khi giảng dạy giáo viêncần làm mẫu để xây dựng biểu tượng động tác, kết hợp với giảng giải có
âm điệu gợi cảm, khẩu lệnh rõ ràng, phân tích động tác ngắn gọn đầy đủ
1.7.3 Những điểm cần lưu ý trong dạy bơi cho học sinh tiểu học:
Quá trình huấn luyện bơi cho trẻ phải tuyệt đối tuân thủ nguyên tắctăng dần dần lượng vận động và độ khó của bài tập, để các em có đủ điềukiện và thời gian thích nghi Khi sửa kỹ thuật bơi cho các em, cần phảisửa từ những sai sót lớn trước, rồi mới sửa những sai sót nhỏ Trong quátrình sửa chữa những sai sót đó, cần phối hợp với các bài tập trên cạn vànhững bài tập có sự thay đổi tốc độ khi thực hiện động tác
1.8 Đặc điểm sinh lý, tâm lý học sinh tiểu học
1.8.1 Đặc điểm sinh lý học sinh tiểu học:
Ở lứa tuổi học sinh tiểu học, hai quá trình sinh trưởng và phát dụcdiễn ra đồng thời và rất phức tạp, có lúc lượng biến hoặc chất biến làchính Tuổi nhi đồng, ngoài cơ quan sinh dục, nam nữ không khác nhaunhiều Cơ sở khoa học đầu tiên của xu thế trên chính là sự phát hiện cácgiai đoạn hoàng kim (nhạy cảm, tiếp thu tiến bộ nhanh) của sự phát triểncon người, đặc biệt với đoạn tuổi trẻ thơ, cả về trí lực lẫn thể lực Từ đó đãtạo ra một cuộc cách mạng mới về dạy học, rèn luyện cho trẻ nhỏ
1.8.2 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học:
Việc đạt được sự thành thạo trong các kỹ năng này, là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của trẻ lứa tuổi 6 - 10 và thường xuất hiệntrong những trò chơi vận động Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là sự đạt đượcnhững kỹ năng đó phụ thuộc vào sự phát triển cơ thể và quá trình luyệntập, quá trình này xuất hiện dần dần Bởi vậy, ở lứa tuổi bắt đầu học tiểuhọc (lứa tuổi 6), có thể thấy đứa trẻ còn vụng về, dần dần theo thời gian,đứa trẻ đã đạt được sự phối hợp, khéo léo hơn và kiểm soát được việc thựchành Còn kỹ năng vận động tinh khéo, thì phụ thuộc vào sự chín muồi củanão mà trẻ thực hiện nó khó khăn hơn, vì thiếu sự kiểm soát cơ cần thiếtcho việc thực hiện kỹ năng này
1.9 Những công trình nghiên cứu liên quan
Tổng hợp từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau cho thấy cho đến nay, córất nhiều ấn phẩm, nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến
Trang 10dạy bơi và chống đuối nước ở nước ngoài và trong nước Đã có nhiều côngtrình nghiên cứu về giảng dạy, huấn luyện bơi lội và giáo dục kỹ năng bơilội đối với trẻ em, tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu chính thức và
có đánh giá khoa học về giải pháp phát triển bơi chống đuối nước cho họcsinh tiểu học trên phạm vi cả nước và địa bàn tỉnh Hải Dương nói riêng.Đây những vấn đề lý luận và thực tiễn của Tổng quan nghiên cứu chínhlàm cơ sở tiếp cận giải quyết các mục tiêu của luận án
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng chủ thể nghiên cứu
Đối tượng chủ thể nghiên cứu của luận án là các giải pháp nhằm pháttriển bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường có bể bơitrên địa bàn tỉnh Hải Dương
2.1.2 Khách thể nghiên cứu
30 nhà khoa học, cán bộ quản lý, giáo viên thể dục, gọi chung làchuyên gia; 120 giáo viên và CTV tham gia dạy bơi chống đuối nước họcsinh tiểu học tỉnh Hải Dương;
78 giáo viên tiểu học và cán bộ cơ sở của 20 trường đã có bể bơi(trong đó có 38 công chức xã và 40 giáo viên), tham gia toạ đàm; 270 phụhuynh một số trường tiểu học của 12 huyện, thành phố tỉnh Hải Dương cócon em tham gia thực nghiệm;
621 học sinh lứa tuổi tiểu học các khối lớp 2 đến khối lớp 5 tại một
số trường tiểu học có bể bơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương, nhằm kiểmnghiệm việc ứng dụng các giải pháp triển khai dạy bơi chống đuối nướccho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương theo Chương trình cải tiến
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, trong quá trìnhnghiên cứu đã sử dụng 07 phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phântích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm; Phương phápquan sát xã hội học; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp thựcnghiệm sư phạm; Phương pháp thực nghiệm xã hội học; Phương pháp toánhọc thống kê:
2.3 Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận án là các giải pháp phát triển bơi chốngđuối nước cho học sinh tiểu học ở các trường tiểu học có bể bơi trên địabàn tỉnh hải Dương
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu:
Trang 11Luận án được tiến hành nghiên cứu tại: Viện khoa học Thể dục thể thao;Trường Cao đẳng Hải Dương; Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương; Các phòngGiáo dục và Đào tạo thuộc các huyện, thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
Một số trường tiểu học có bể bơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong
đó có 3 trường tiểu học thực nghiệm các giải pháp của đề tài: Trường tiểuhọc Thanh Bình; Trường tiểu học Cộng Lạc; Trường tiểu học Bạch Đằng
2.3.3 Thời gian nghiên cứu:
Luận án được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2012 đến nay
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đánh giá thực trạng triển khai công tác dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường tiểu học có bể bơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương
3.1.1 Xác định nội dung đánh giá thực trạng triển khai công tác dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học tại các trường tiểu học có bể bơi của tỉnh Hải Dương
Để có cơ sở xây dựng nội dung đánh giá thực trạng công tác dạy bơi vàgiáo dục kỹ năng chống đuối nước học sinh tiểu học tại các trường tiểu học có
bể bơi của tỉnh Hải Dương, đã tham khảo cấu trúc các báo cáo của cơ quanhữu quan và trao đổi tọa đàm với chuyên gia, cán bộ quản lí cho phép tổnghợp các nội dung đánh giá thực trạng tổ chức triển khai dạy bơi và chốngđuối nước cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương
3.1.2 Chủ trương, chính sách của tỉnh Hải Dương đối với việc dạy bơi chống đuối nước cho học sinh:
Căn cứ vào công văn số 664/BGD&ĐT– CTHSSV của Bộ Giáo dục
và Đào tạo “về triển khai công tác phòng chống đuối nước và thí điểm dạybơi trong trường tiểu học giai đoạn 2010- 2015”, UBND tỉnh Hải Dương
đã thông qua Đề án 1236/QĐ-UBND ngày 17/5/2010, phê duyệt Đề ánGiáo dục bơi cho học sinh Tiểu học giai đoạn 2010-2015 (gọi tắt là Đề án)
Đề án được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh ở cả 3 khu vực: nông thôn,thành thị, và khu vực miền núi
Đề án tập trung vào các nội dung chính: xây dựng cơ sở vật chất (Tỉnh
hỗ trợ 350 triệu đồng/bể bơi - bể bơi có kích thước tối thiểu 6m x 15m, chiềusâu 0,8m – 1,2m), xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy bơi, tập huấn đội ngũhướng dẫn viên bơi, tổ chức dạy bơi ngoại khóa cho học sinh tiểu học
Phấn đấu xây dựng 122 bể bơi tại các trường tiểu học trong toàn tỉnhtheo lộ trình đến năm 2015
Phấn đấu số lượng học sinh biết bơi trong từng giai đoạn là: năm
2010 - 2012: 25%; năm 2013: 30%; năm 2014 : 40%;
Đến năm 2015 toàn tỉnh có 50% số học sinh sau khi hoàn thànhchương trình tiểu học biết bơi
Trang 1220 trường tiểu học có bể bơi
Sau khi hoàn thành nghiệm thu các công trình, tình hình vẫn cònnhiều; khó khăn xuất phát từ nguồn nước, nguồn điện để vận hành bểbơi Những nơi sử dụng nước máy rất hạn chế vì ảnh hưởng nguồn cấp,dân cư có hạn, mất nhiều thời gian, các trường dùng nước giếng khoancũng khó về lượng nước do thời gian lọc và nguồn điện
Cho nên, tuy 20 trường có bể bơi nhưng năm 2013 thực chất chỉ có
16 bể bắt đầu vận hành và đưa vào sử dụng
Tính riêng năm 2013, khi khảo sát ở 20 trường tiểu học đã có bể bơi,cho phép nhận xét chung về thực trạng tổ chức dạy bơi theo Chương trìnhbơi an toàn hiện hành của tỉnh Hải Dương; trình bày ở bảng 3.4, như sau:
Về tình hình triển khai dạy bơi: 16/20 trường tiểu học có bể bơi ởtỉnh Hải Dương đã tổ chức dạy bơi cho học sinh, chiếm 80%; Về chươngtrình dạy bơi: 03 trường triển khai dạy bơi theo chương trình của Trungương; 08 trường dạy bơi theo Chương trình bơi an toàn hiện hành củatỉnh Hải Dương và 05 trường dạy bơi theo Chương trình tự biên soạn; Vềkiểu bơi đã dạy: Bơi ếch, bơi trường sấp, bơi ngửa; Số lượng học sinh họcbơi vào kỳ nghỉ hè năm 2003, đợt 1 là 420 học sinh, đợt 2 là 326; Tổng số
22 giáo viên thể dục trong tổng số 20 trường tiểu học có bể bơi trên địa
bàn tỉnh Hải Dương, trong đó 06 giáo viên nữ, 2/22 giáo viên thể dục kiêm
nhiệm;
Về trình độ chuyên môn: Trong số 20 giáo viên thể dục chuyên trách
6 giáo viên có trình độ đại học, 14 giáo viên có trình độ cao đẳng; chỉ có3/20 giáo viên có chứng chỉ bơi lội (chiếm 15%)
Như vậy, mặt bằng trình độ của đội ngũ giáo viên dạy thể dục của 20trường tiểu học có bể bơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương là tương đối đápứng yêu cầu chuyên môn, tuy nhiên còn rất nhiều bất cập, chưa đáp ứngđược yêu cầu giảng dạy thể dục nói chung cũng như công tác dạy bơi, giáodục kỹ năng chống đuối nước cho học sinh tại các trường tiểu học có bểbơi nói riêng
Trang 13Bảng 3.3 Thực trạng triển khai Chương trình dạy bơi hiện hành cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương
TT Huyện/ TP/TX
Trường Tiểu học
Tổng số học sinh Số học sinh tự học bơi nhà trường dạy bơi Số học sinh được
Trang 1410 Thanh Hà Thanh Lang 315 9 4 13 4.13 28 9 3 10.4
8
Tổng cộng: 8.998 289 128 415 4.61 506 236 742 5.25
Bảng 3.4 Thực trạng số trường tiểu học tỉnh Hải Dương đã dạy bơi
theo chương trình hiện hành năm 2013 (n = 16)
TT
Nội dung Số trường
đã dạy bơi
Số trường chưa dạy bơi
Chương trình của Trung ương tập huấn
Chương trình của tỉnh Hải Dương hiện hành
Chương trình
do Trường biên soạn
1 1
Tình hình triển khai dạy bơi
-2 2
1 3
Kiểu bơi đã dạy:
- Kiểu bơi ếch
- Kiểu bơi trườn sấp
- Kiểu bơi ngửa
- -
- -
-3 - -
- -
5
4
-4
Số học sinh học hè 2013:
Trang 15học sinh
- Đợt 2 tổng số 326
học sinh
Trang 16Bảng 3.5 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy thể dục tại các trường tiểu học có bể bơi tỉnh Hải Dương
Giáo viên thể dục
Nhiệm vụ chuyên môn Giới tính Trình độ Chứng chỉ bơi lội Chuyên
trách
Kiêm
Cao đẳng Đã có
Chưa có
Trang 17Hải Dương Thực hiện Đề án “Giáo dục bơi cho học sinh tiểu học giai
đoạn 2010 - 2015”, tỉnh Hải Dương đã hỗ trợ kinh phí từ ngân sách kếthợp với các nguồn xã hội hóa để xây dựng bể bơi cho các trường tiểu học
Đến năm 2015 (sau 3 năm thực hiện Đề án) tổng kinh phí tỉnh hỗ trợxây dựng bể bơi đạt gần 15 tỷ đồng, đã có 20 bể bơi được xây dựng xong,12/12 huyện, thị xã, thành phố đều có bể bơi trong trường tiểu học và đưavào hoạt động Tuy nhiên so với mục tiêu mà Đề án xác định là theo lộtrình đến năm 2015 phấn đấu xây dựng 122 bể bơi tại các trường tiểu họctrong toàn tỉnh thì đến năm 2013 số bể bơi được xây dựng mới mới đangdừng lại ở số 20 bể bơi Tỉnh Hải Dương hiện nay có tổng số 280 trườngtiểu học, như vậy số trường tiểu học có bể bơi mới chiếm 7.14%
3.1.6 Phân tích SWOT về thực trạng dạy bơi và chống đuối nước trong các trường tiểu học tỉnh Hải Dương
Điểm mạnh (S):
S1.Các trường học ở Hải Dương có
nề nếp thực hiện công các GDTC và
thể thao nhiều năm qua
S2 Lãnh đạo các trường, đội ngũ
giáo viên quan tâm đặc biệt vấn đề
dạy bơi chống đuối nước
S3 Đội ngũ giáo viên chuyên trách
thể dục đã có ở tất cả các trường
S4.Đa số người dân Hải Dương ủng
hộ chủ trương dạy bơi và phòng
chống đuối nước cho trẻ
S5.Đến hết 2013 đã có 20 trường
học xây xong bể bơi là cơ sở để thực
hiện dạy bơi cho trẻ em
Điểm yếu (W):
W1 Nhận thức của các cấp quản lý
và xã hội về vị trí, vai trò của GDTC
và công tác dạy bơi chống đuối nướccho trẻ em còn hạn chế
W2.Quỹ đất dành cho xây bể bơi ởthành thị, kể cả nông thôn hạn hẹp.W3.Nguồn nước sạch cung cấp cho
bể bơi và đảm bảo xây bể bơi có máiche rất khó khăn
W4.Mức thu nhập của người dânnông thôn Hải Dương còn thấp nênviệc đóng góp hạn chế
W5 Cộng tác viên dạy bơi vừa thiếuvừa yếu
Cơ hội (O):
O1.Đảng và Nhà nước quan tâm
lãnh đạo triển khai công tác dạy bơi
Thách thức (T):
T1.Thời tiết, khí hậu ở miền Bắcthuận lợi cho tập bơi chỉ có 3 tháng
Trang 18và phòng chống đuối nước
O2.UBND Tỉnh Hải Dương giao Sở
GDĐT thực hiện Đề án đầu tư bể
bơi cho các trường tiểu học
O3.Bơi góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện; Là nhu cầu của
con người trong cuộc sống hiện đại
O4.Xã hội hoá TDTT phục vụ tốt
hơn cho phát triển GDTC
O5.Xã hội ủng hộ dạy bơi cho học
sinh đã sâu rộng trong toàn quốc
nên khó duy trì kế hoạch giảng dạybơi
T2 Bể bơi ngoài trời rất khó quản lýgiữ gìn sạch sẽ, xuống cấp nhanh.T3.Kỳ nghỉ hè ở nông thôn rất khótập hợp học sinh để dạy bơi
T4.Nguồn kinh phí bảo trì nguồnnước chi phí tốn kém, huy độngđóng góp lệ phí rất hạn hẹp
T5.Giáo viên thể dục thiếu và chưađược tập huấn qua các lớp bồidưỡng chuyên môn
3.1.7 Kiểm định phân tích SWOT về thực trạng bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học tỉnh Hải Dương:
Ưu điểm:
Các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Hải Dương đều thực hiện
chương trình nội khóa theo quy định của Bộ GDĐT, công tác GDTC ở cáctrường được thực hiện nề nếp, ổn định; Nhiều trường học đã tổ chức đượccác giờ tập ngoại khóa cho học sinh Điều này chứng tỏ nhận thức và sựquan tâm về công tác GDTC trong nhà trường của lãnh đạo các cấp và hệthống chính trị, các cơ quan quản lý giáo dục, Ban giám hiệu các trường đã
có những chuyển biến tích cực; Đội ngũ giáo viên Thể dục trong cáctrường được tăng lên về số lượng và chất lượng được chuẩn hoá, giáo viênThể dục thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,trong đó có tập huấn về dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học;
Cơ sở vật chất dành cho hoạt động TDTT trong nhà trường cơ bản đáp ứngcho dạy học và hoạt động TDTT Phần lớn các trường đều có sân tập chohọc sinh Nhiều trường đã được trang bị bể bơi
Hạn chế:
Về nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục tuy đã cóchuyển biến nhưng vẫn còn một số chưa quan tâm tích cực đến công tácGDTC và dạy bơi chống đuối nước cho học sinh tiểu học;
Việc thay đổi cách đánh giá kết quả môn Thể dục từ cho điểm sangxếp loại cũng tác động phần nào đến nhận thức về môn học của giáo viên
và học sinh; Nội dung chương trình dạy bơi chống đuối nước cho học sinhtiểu học còn nặng và dàn trải, chưa phù hợp điều kiện thực tế, để có thểtriển khai đạt hiệu quả cao; Nhiều trường việc tập luyện ngoại khóa chủyếu vẫn mang tính tự phát; Xã hội hoá TDTT trong các trường rất hạn chế;