2điểm - Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật - Đơn vị nhiệt năng là jun J 0,5 đ - Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử câú tạo nên vật chuyển độ[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011 – 2012
MÔN: VẬT LÝ 8
A THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (20% TNKQ, 80% TL)
1 Trọng số nội dung kiểm tra theo PPCT.
Nội
dung
Tổng
số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số của chương
Nhiệt
học
2 Tính số câu hỏi cho các chủ đề
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu
Cấp độ 1,2
(Lý thuyết) 1.Cơ học 13.1 1.584 1
1 (0.25đ-2’)
0.25 (2’) Cấp độ 3,4
(Vận dụng 1.Cơ học 5.7 0.6841
1 (0.25đ-2’)
0.25 (2’) Cấp độ 1,2
(Lý thuyết)
2 Nhiệt học 56.9 6.828 7
6 (1.5đ-11’)
1 (2đ-18’)
3,0 (23’) Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
2 Nhiệt học 24.3 2.916 3
3 (6đ-18’
(2đ-15’)
4 (8đ-30’)
12 (45’)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2010- 2011
Trang 2MÔN: VẬT LÝ 8
Tên
chủ đề
Cộng
1 Cơ
học
4 tiết
1 Hiểu được công
suất là gì?
2 Viết được công thức
tính công suất và nêu
đơn vị đo công suất.
3.Hiểu rõ về cơ năng
của vật gồm động năng
và thế năng và các yếu
tố phụ thuộc của chúng.
4 Vận dụng được công
thức: P= A t để giải các bài tập đơn giản.
Số câu
hỏi
1
C3.1
1 C1,2,4.5
1 C6,C7.1 0
2
Số
2
Nhiệt
học
9 tiết
5 Nêu được các chất
đều cấu tạo từ các phân
tử, nguyên tử Nêu
được giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng
cách.
6 Phát biểu được định
nghĩa nhiệt năng.
7 Nêu được nhiệt độ
của vật càng cao thì
nhiệt năng của nó càng
lớn.
8 Phát biểu được định
nghĩa nhiệt lượng và
nêu được đơn vị đo
nhiệt lượng là gì.
9 Nêu được các phân
tử, nguyên tử chuyển
động không ngừng.
Nêu được ở nhiệt độ
càng cao thì các phân
tử chuyển động càng
nhanh
10 Hiểu được hình thức truyền nhiệt đối lưu, bức
xạ nhiệt và dẫn nhiệt xảy
ra trong môi trường nào.
Và các yếu tố ảnh hưởng tới khẳ năng truyền nhiệt của chúng.
11 Nêu được công thức tính nhiệt lượng, và hiểu được các đại lượng vật lý
và đơn vị của các đại lượng trong công thức.
12 Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một
số hiện tượng đơn giản.
13 Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
14 Vận dụng công thức Q
= m.c.t
Số câu
hỏi
2
C5.6
C8.2
4 C7.8 C10.4,7 C11.3
1 C11.9
2 C12,13.12 C14.11
10
Trang 3TS
câu
hỏi
TS
10 (100%)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2011-2012
MÔN : VẬT LÝ 8
( Thời gian : 45 phút)
ĐỀ BÀI:
I -
tr¾c nghiÖm : (2 ®iÓm).
Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1 Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng Khi nào vật vừa có
động năng vừa có thế năng?
A Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống
B Chỉ khi vật đang đi lên
C Chỉ khi vật đang rơi xuống
D Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
Câu 2 Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là đúng?
A Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong
quá trình truyền nhiệt
B Nhiệt lượng là một dạng năng lượng có đơn vị là Jun
C Bất cứ vật nào cũng có nhiệt lượng
D Sự truyền nhiệt giữa hai vật dừng lại khi hai vật có nhiệt lượng bằng nhau
Câu 3 Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của nhiệt dung riêng?
A jun kí hiệu lµ (J)
B jun trên kilôgam kelvin, kí hiệu là J/kg.K
C jun kilôgam, kí hiệu là J.kg
D Chỉ bằng cách jun trên kilôgam, kí hiệu là J/kg
Câu 4 Khả năng dẫn nhiệt phụ thuộc vào yếu tố nào của vật?
A Khối lượng của vật
B Tính chất của vật
C Thể tích của vật
D Cả 3 yếu tố trên
Câu 5 Một học sinh kéo đều một gàu nước trọng lượng 80N từ giếng sâu 6m
lên Thời gian kéo hết 1 phút Công suất của lực kéo là bao nhiêu?
A 62w
B 7w
C 8w
D 720w
Câu 6 Phát biểu nào sau đay đúng khi nói về cấu tạo của các chất?
Trang 4A Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ bé gọi là phân tử, nguyên tử.
B Các phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn độn không ngừng
C Các phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách
D Các phát biểu A,B,C đều đúng
Câu 7: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra ở chất nào?
A Chỉ ở chất lỏng B Chỉ ở chất lỏng, chất khí
C Chỉ ở chất khí D Chỉ ở chất lỏng, khí và rắn
Câu 8: Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào cốc nước lạnh, nhiệt năng của
chúng thay đổi như thế nào? Chọn câu trả lời đúng:
A Nhiệt năng của miếng đồng tăng, nhiệt năng của nước giảm
B Nhiệt năng của miếng đồng và của nước đều tăng
C Nhiệt năng của miếng đồng giảm, nhiệt năng của nước tăng
D.Nhiệt năng của miếng đồng và của nước đều giảm
II
- TỰ LUẬN : (8 điểm)
Câu 9 Viết công thức tính nhiệt lượng ? Nêu tên và đơn vị trong công thức đó ? Câu 10 Phát biểu định nghĩa nhiệt năng ? Đơn vị đo nhiệt năng là gì ?Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ ? Câu 11 Một học sinh dùng một nhiệt lượng 2 375 700 J để đun một ấm nhôm đựng đầy nước có nhiệt độ ban dầu là 25 °C tới khi nước sôi Hãy xác định thể tích đựng đầy nước của ấm nhôm ? Biết 1 lít nước nặng 1 kg Câu 12 Tại sao mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn mặc một áo dày ? và tại sao áo lạnh người ta
Thường làm xù xì và sẫm màu ? ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
mỗi câu đúng 0,25 điểm CÂU 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐÁP ÁN A A B B C D B C II/TỰ LUẬN ( 8 điểm) Câu 9 ( 2 điểm) Viết đúng công thức
(1đ) Nêu tên và đơn vị
(1đ) Câu 10 ( 2điểm) - Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật - Đơn vị nhiệt năng là jun ( J)
(0,5 đ) - Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử câú tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
(0,5 đ)
Câu 11 ( 2 điểm)
Nhiệt lượng dùng để đun nóng ấm nhôm là :Qnhôm= 0.2.880.(100-25)=13200 J Nhiệt lượng dùng để đun nóng nước sôi là : Qnước= m.4200.(100-25) J
Tổng nhiệt lượng dùng để đun ấm nước sôi là : Qnước + Qnhôm = 2 375 700J →m nước =
=
2375700 13200 4200.(75)
=7.5 (kg)
→ ấm nước nhôm có thể tích là 7.5 (l)
Trang 6
Câu 12 ( 2 điểm)
-Bởi vì mặc nhiều áo mỏng sẽ tạo ra các lớp không khí giữa các lớp áo, mà không khí lại dẫn nhiệt kém nên ngăn cản nhiệt độ từ cơ thể người truyền ra không khí
nên ta thấy ấm (1 đ)
- áo lạnh ta làm xù xì , sẫm màu bởi vì những vật xù xì , sẫm màu hấp thụ các tia
bức xạ nhiệt rất tốt nên ấm nhanh (1 đ )