CẤU TẠO VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ MẶT TRỜI - Mặt trời: Ở trung tâm của hệ và là thiên thể duy nhất nóng sáng - Tám hành tinh lớn: + Nếu kể từ Mặt trời ra xa thì thứ tự các hành tinh là: Thủy[r]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
-Bài tập môn: Khoa học trái đất
Trang 2Sinh viên thực hiện
1 Chu Hải Ân
Trang 3HỆ MẶT TRỜI VÀ CÁC HÀNH TINH
TRONG HỆ MẶT TRỜI 1.1 Hệ ngân hà
Hệ ngân hà là một hệ thống lớn có khoảng 150 nghìn triệu sao
Mệ mặt trời mà một thành viên của hệ ngân hà.
Mặt trời cách ngân hà 25 nghìn ăm ánh sáng.
Trang 41.2 Hệ mặt trời
KN: Là một hành tinh có mặt trời
ở trung tâm và các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấp dẫn của mặt trời, gồm 8 hành tinh chính quoay sung quanh 7 trong số
các hành tinh này…
Trang 5Từ trong ra ngoài hệ mặt trời gồm
- Mặt trời
- Các hành tình : Thủy tinh, Kim Tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Các tiểu hành tinh, Mộc Tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải vương tinh
Trang 6
1.2 Cấu trúc hệ mặt trời
Mặt Trời gần như là một khối cầu hoàn hảo, với độ dẹt vào khoảng 9 phần, điều này có nghĩa là đường kính theo hai cực sai lệch nhiều nhất so với đường kính theo xích đạo là khoảng 10 km Có điều này vì hiệu ứng ly tâm của Mặt Trời tạo ra bởi sự tự quay là 18 triệu lần yếu hơn lực hấp dẫn bề mặt của
nó (tại xích đạo), mặt khác tốc độ quay của Mặt Trời khá chậm, một vòng hết khoảng 25 ngày tại xích đạo và khoảng 35 ngày tại hai cực.
Đa số các vật thể trên quỹ đạo quanh mặt trời đều nằm trong mặt phẳng quỹ đạo gần nhau, và gần mặt phẳng hoàng đạo, và cùng quay một
hướng.
Trang 7CẤU TẠO VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ MẶT TRỜI
- Mặt trời: Ở trung tâm của hệ và là thiên thể duy nhất nóng sáng
- Tám hành tinh lớn:
+ Nếu kể từ Mặt trời ra xa thì thứ tự các hành tinh là: Thủy
Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh.
+Trừ Thủy Tinh và Kim Tinh, xung quanh các hành tinh đều có các vệ tinh chuyển động (Mặt Trăng là vệ tinh của Trái
Đất)
Trang 8Tất cả các hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều (chiều thuận) và gần như trong cùng một mặt phẳng, hành tinh càng ở gần mặt trời thì chuyển động càng nhanh.
-Mặt Trời và các hành tinh đều tự quay quanh mình nó theo chiều thuận (trừ Kim Tinh quay theo chiều ngược lại)
- Các tiểu hành tinh (hành tinh tí hon), các sao chổi và thiên thạch.
Trang 91.3 Đặc điểm của các hành tinh trong hệ mặt trời
- Phải xoay sung quanh mặt trời
- Phải có khối lượng đủ để lực hấp dẫn của chính nó vượt qua được các sức hút khaki sao cho nó có dạng cân bằng thủy tĩnh.
Trang 101.4 Mặt trời
- Diện tích mặt trời: 6,075 x 1012 km2
- Thể tích 1,42 x 1012 km3
Trang 131.6 Sao kim
Mỗi năm sẽ có vài tháng bạn thấy Sao Mai mọc lên buổi sớm ở chân trời Đông và vài tháng khác lại thấy Sao Hôm lúc Mặt rời lặn ở chân trời Tây Nó là thiên thể sáng nhất bầu trời đêm của chúng ta (không tính Mặt Trăng), vẻ đẹp của nó làm người thời xưa đặt tên nó là Venus, theo tiếng Hy Lạp là Aphrodite – nữ thần tình yêu và sắc đẹp.
Trang 14- Sao kim là hành tinh gần mặt trời thứ nhì của thái
dương hệ
- Sao kim còn có tên gọi là sao hôm
- Nhiệt độ bề mặt của sao kim rất cao
Khoảng cách từ Mặt Trời : 0,723 AU (108,2 triệu km)
- Chu kì quay quanh Mặt Trời: 224,68 ngày
- Chu kì tự quay: 243 ngày
- Khối lượng : 4,87x1024 kg
- Đường kính: 12.104 km
- Nhiệt độ bề mặt: 726K
- Số vệ tinh: 0
Trang 151.6 Sao hỏa
- Là sao thứ tư gần mặt trời.
- Có bầu khí quyển mỏng với áp suất ít hơn 1% áp
suất tại trái đất.
- Nhiệt độ bề mặt của sao hỏa gần giống trái đất.
- Sao hỏa có hai vệ tinh tự nhiên.
Trang 16Hành tinh có màu đỏ như lửa, trong khi người phương Đông gọi nó là “Hoả” thì ở phương Tây, nó được gắn cho cái tên Mars – tên của thần chiến tranh Ares trong thần thoại Hy Lạp - vị thần hiếu chiến mà mỗi nơi thần đi qua thì luôn để lại một màu
đỏ của lửa và máu
- Khoảng cách từ Mặt Trời : 1,524 AU (227,9
triệu km)
- Chu kì quay quanh Mặt Trời: 686,98 ngày
- Chu kì tự quay: 24,6 giờ
Trang 171.7 Vành đai tiểu hành tinh
- Tiểu hành tinh cũng là thiên
thể chuyển động quanh mặt trời
do có kích thước khá bé
Trang 181.8 Các hành tinh vòng ngoài
Các hành tinh vòng ngoài còn được gọi là những ông khổng lồ khí do chúng rất to lớn và chiếm đến 99 % khối lượng bay quanh mặt trời.
Trang 20Là hành tinh lớn nhất hệ Mặt Trời, Sao Mộc hoàn toàn xứng đáng với cái tên Jupiter, mà theo tiếng Hy Lạp là Zeus – chúa tể của các vị thần Sao Mộc cũng là hành tinh có nhiều vệ tinh nhất cũng như nhiều hiện tượng được quan tâm trong số 8 hành tinh của Hệ Mặt Trời.
Khoảng cách từ Mặt Trời : 5,203 AU (778,3 triệu kmChu kì quay quanh Mặt Trời: 29,456 năm
Chu kì tự quay: 9,84 giờ
Trang 211.10 Sao thổ
- Là hành tinh thứ sáu từ mặt trời ra.
- Sao thổ là hành tinh khí khổng lồ.
- Sao thổ là hành tinh duy nhất trong hệ
- Mặt trời có tỷ trọng kém hơn tỷ trọng của nước
- Sao thổ là một khối hình cầu với một lõi
- Đá và nhiều lớp kinh khí (H2)
Trang 22Nhiều người coi đây là hành tinh đẹp nhất trong số
7 hành tinh của Hệ Mặt Trời (không tính Trái Đất) do cái vành đai (Saturn’s ring) tuyệt đẹp của nó Sao Thổ được đặt tên là Saturn, theo tiếng Hy Lạp là Cronus – cha của thần Zeus, người bị thần Zeus lật đổ khỏi vị trí cai quản các vị thần
- Khoảng cách từ Mặt Trời : 9,536 AU (1.427 triệu km)
- Chu kì quay quanh Mặt Trời: 29,45 năm
- Chu kì tự quay: 10,2 giờ
Trang 231.11 Sao thiên vương
- Là hành tinh thứ bảy tính từ mặt trời ra.
- Là hành tinh lớn thứ ba trong thái dương hệ.
- Sao thiên vương có một vòng đai rất mờ
tạo bằng những hòn đá với đường kính 10 m.
Trang 24Hành tinh này được phát hiện ra vào ngày 13/3/1781 bởi nhà thiên văn William Herschel Nó được đặt tên theo tên của Uranus - thần bầu trời, cha của Cronus, tức là ông nội của thần Zeus, người từng bị Cronus giết chết để cướp ngôi.
- Khoảng cách từ Mặt Trời : 19,18 AU (2.871 triệu km)
- Chu kì quay quanh Mặt Trời: 84,07 năm
- Chu kì tự quay: 17,9 giờ
- Khối lượng : 8,68x1025 kg
- Đường kính: 51.118km
- Nhiệt độ bề mặt: 59K
- Số vệ tinh: 27
Trang 251.12 Sao hải vương
-Là hành tinh thứ tám
tính từ mặt trời ra
-Sao hải vương được cấu
tạo là những chất khí ở thể lỏng.
-Sao hải vương nhận
được rất ít năng lượng từ mặt trời vì có quỹ đạo quá xa – nhiệt độ trung
c
Trang 26Được phát hiện ngày 23 tháng 9 năm 1846, hành tinh này được đặt tên là Neptune do nó có màu xanh như nước biển Neptune theo tiếng Hy Lạp là Poseidon – anh trai của thần Zeus,
vị thần cai quản tất cả các đại dương trên thế giới
- Khoảng cách từ Mặt Trời : 30,06 AU (4.497,1 triệu km)
- Chu kì quay quanh Mặt Trời: 164,81 năm
- Chu kì tự quay: 19,1 giờ
- Khối lượng : 1,02x1026 kg
- Đường kính: 48.600km
- Nhiệt độ bề mặt: 48K
- Số vệ tinh: 13
Trang 271.13 Ngoài hải vương
-Vùng ngoài hải vương chứa nhiều thiên thể ngoài hải vương tinh, phần lớn còn chưa được khám phá.
Trang 281.14 Sao chổi
- Là một thiên thể gần giống một tiểu hành tinh nhưng không cấu tạo nhiều từ đất đá mà chủ yếu là băng.
- Quỹ đạo của sao chổi còn khác biệt
so với các vật thể trong hệ mặt trời ở chỗ chúng không nằm gần mặt phẳng hoàng đạo mà phân bố ngẫu nhiên toàn không gian.
- Sao chổi có khối lượng nhỏ nên khi bay ngang qua các hành tinh lớn, quỹ đọa của chúng dễ bị nhiễu loạn.
Trang 291.15 Tiểu hành tinh
- Tiểu hành là những từ chỉ một nhóm các thiên thể nhỏ trôi nổi trong
hệ mặt trời trên quỹ đạo quanh mặt trời.
- Hàng trăm nghìn tiểu hành tinh đã
được khám phá Tỷ lệ k hám phá hiện nay là khoảng 5000 tiểu hành tinh / tháng.
Trang 301.16 Thiện thạch
- Thiên thạch trong tiếng việt hiện nay được dùng không thống nhất để chỉ nhiều loại thiên thể với các bản chất hoàn toàn khác nhau.
- Theo một cách hiểu thiên thạch là các mảnh vật chất (trong đó có chất rắn) đến
từ vùng không gian bên ngoài vào khí quyển, rơi xuống bề mặt trái đất.