Động vật bậc cao cũng có hiện tương sinh sản vô tính xong rất ít, hiện tượng này được thể hiện trong giai đoạn phát triển phôi sớm, trong trường hợp từ một phôi ban đầu có thể tách thành[r]
Trang 1Sinh Sản vô tính
ở động vật và người
Người thực hiện : Nguyễn Phương Linh
Trần Hồng Quân Lớp : Cao học K20 – vi sinh
Người hướng dẫn : PGS.TS Vũ Quang Mạnh
Trang 3Chương I Khái niệm
1.1 Khái niệm sinh sản
Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển liên tục của loài
1.2 Khái niệm sinh sản vô tính
Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt
mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng
Trang 4Chương II Cơ chế và các hình thức sinh sản vô tính
2.1 Cơ chế của sinh sản vô
nhiều lần phân bào nguyên
nhiễm, tiếp theo là sự tách
Trang 52.2 Các hình thức sính sản vô tính
2.2.1 Phân đôi (fission)
Từ một cơ thể gốc phân đôi thành 2 cơ thể con giống hệt cơ thể mẹ ban đầu Hình thức sinh sản này
thường gặp ở động vật nguyên sinh (protozoa)
Phân đôi ở trùng roi (Euglena)
Trang 6Tế bào chất phân chia
Hai tế bào mới Nhân phân chia
Một tế bào ban đầu
Sinh sản vô tính ở trùng biến hình
Trang 72.2.2 Nảy chồi (budding)
Thuỷ tức sinh sản bằng cách nảy chồi Chồi phát triển đủ lớn sẽ tách rời cơ thể mẹ
Sinh sản nảy chồi ở Thuỷ tức
Trang 8Nảy chồi ở thuỷ tức Sự nảy chồi ở san hô
Trang 10Sự phân mảnh ở bọt biển
Trang 112.2.4 Tái sinh (regeneration)
Hiện tượng tái sinh là sự tái tạo một phần cơ thể
bị huỷ hoại
Điều này thấy rõ ở sao biển: Khi nó bị đứt mất một cánh cánh này sẽ mọc lại Bản thân sự tái
sinh như vừa mô tả không được xem là sinh sản
vì không tạo ra cá thể mới
Nhưng trong một số trường hợp, cũng ở con sao biển nói trên khi bị cắt nhỏ thành nhiều mảnh thì những mảnh nào có dính một phần đĩa trung tâm
sẽ tái sinh thành những con sao biển mới Hiện tượng này chính là một kiểu sinh sản vô tính
Trang 122.2.5 Trinh sinh
Hình thức sinh sản trinh sinh là giao tử cái (trứng)
có thể phát triển thành một cơ thể mà không qua thụ tinh, không có sự tham gia của giao tử đực
Trang 132.2.6 Mẫu sinh (Gynogenese)
Là hiện tượng trứng có qua thụ tinh song nhân tinh bị mất hoạt tính và bị loại bỏ,
do đó chỉ còn nhân nguyên cái tham gia phát triển tạo cơ thể mới, lúc này tinh trùng chỉ có vai trò thuần tuý là hoạt hoá trứng phát triển
Trong tự nhiên người ta quan sát thấy
cá diếc bạc sinh sản theo kiểu này
Trang 142.2.7 Phụ sinh (Androgenese)
Là sự phát triển của trứng có qua thụ tinh nhưng sau
đó nhân nguyên cái bị thoái hoá và chỉ có nhân
nguyên đực phát triển, cho ra cơ thể mới
Có thể thực hiện phụ sinh nhân tạo bằng cách phá
huỷ nhân trứng bởi các tác nhân nhân tạo như chiếu
xạ, hoá học hoặc cơ học Phụ sinh nhân tạo
được áp dụng ở tằm dâu có ý nghĩa trong việc tạo nên các giống tằm có năng suất cao
Trang 152.2.8 Sinh sản vô tính ở động vật
bậc cao
Động vật bậc cao cũng có hiện tương sinh sản vô tính xong rất ít, hiện tượng này được thể hiện trong giai đoạn phát triển phôi sớm, trong trường hợp từ một phôi ban đầu có thể tách thành hai hoặc nhiều phôi, sau đó mỗi
phôi phát triển thành một cơ thể mới
Trang 16Giới khoa học tiếp tục ghi nhận một trường hợp mang thai nhưng không cần cha ở loài cá mập, AP đưa tin
Trang 17Một loài thằn lằn sinh sản vô tính mới vừa được phát hiện ở Việt Nam Loài thằn lằn mới này có khả năng sinh sản
mà không cần con đực
Trang 18Nhân bản vô tính (clones)
Là hiện tương chuyển nhân của một tế bào soma vào một tế bào trứng nhằm kích thích sự phát triển của một phôi, từ đó làm cho phôi phát triển thành một cơ thể mới
Cơ sở di truyền học của vấn đề này là do mọi tế bào trong cơ thể đều chứa cả một sơ đồ di truyền
để tạo thành một cơ thể mới
Trang 19Nhân bản vô tính tạo cừu dolli
Trang 202.2.9 Sinh sản vô tính ở người
Sinh sản vô tính ở người thể hiện trong giai đoạn phát triển phôi sớm
Trong trường hợp từ một phôi ban đầu có thể tách ra tành hai, ba phôi, sau đó mỗi phôi phát triển thành các cơ thể độc lập (song sinh cùng trứng)
Trang 21Một cặp song sinh cùng trứng
Cơ chế sinh đôi cùng trứng và khác trứng
Trang 22Chương III Ưu điểm và nhược điểm
của sinh sản vô tính
3.1 Ưu điểm
Cho phép những động vật rất ít hoặc không có khả năng di
chuyển sản sinh con cái mà không cần cá thể thứ hai Sinh sản vô tính cũng có lợi trong trường hợp mật độ cá thể trong quần thể quá thấp.
sản vì không phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo giao tử và thụ tinh
định nên đối với một động vật đã thích nghi trọn vẹn với một môi
trường sống ổn định, đây là cách phát triển quần thể tốt nhất
Trang 233.2 Nhược điểm
việc hình thành nên những quần thể hoàn toàn đồng nhất về mặt di truyền
Lúc đó, nếu môi trường thay đổi đột ngột theo hướng không thuận lợi, mọi cá thể của quần thể sẽ cùng chịu tác động này như nhau và toàn bộ quần thể
có thể bị tiêu diệt một lúc
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Mai Văn Hưng, 2002 Sinh học phát triển cá thể
động vật, NXB ĐHSP Hà Nội, 1-123
2 Nguyễn Mộng Hùng,1993 Bài giảng sinh học phát
triển NXB Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội
3 Nguyễn Văn Yên, 2000 Sinh học người NXB
ĐHQG Hà Nội.
4 Nguyễn Như Hiền – Chu Văn Mẫn, 2004 cơ sở sinh
học cơ thể người, NXB ĐHQG Hà Nội.
5 Phan Kim Ngọc, Hồ Huỳnh Thuỳ Dương, 2001 Sinh
học của sự sinh sản, NXB Giáo Dục.
6 Phillips.W.D, Chilton T.J, 2000.Sinh học, T1,2,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
Trang 2525