1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thử nghiệm sử dụng mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các yếu tố tác động thu nhập vùng Tây Bắc

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thử nghiệm sử dụng mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các yếu tố tác động thu nhập vùng Tây Bắc
Tác giả TS. Nguyễn Thị Lan Hương, Dương Tuấn Cương
Trường học Viện Khoa học Lao động và xã hội
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 721,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÕt qu¶ nghiªn cøu * ViÖc x©y dùng tho¶ ­íc lao động tập thể ở một bộ phận doanh nghiệp còn mang tính hình thức, người sử dụng lao động chưa thực sự đặt hy vọng vào vai trò của thoả ước [r]

Trang 1

Số 13 Tháng 9 năm2007

NỘI DUNG

I Trao đổi về phương pháp và công cụ nghiên cứu

1 Thử nghiệm sử dụng mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các yếu tố tác động

thu nhập vùng Tây Bắc - TS Nguyễn Thị Lan Hương và Dương Tuấn Cương

2 Một số vấn đề về cơ chế thoả thuận tiền lương trong nền kinh tế thị trường -

Nguyễn Đức Hùng

II Kết quả nghiên cứu

1 Hiểu biết của thanh thiếu niên về buôn bán người trong mối quan hệ với việc

làm xa nhà - Thạc sỹ Bùi Xuân Dự

2 Bàn về tuổi nghỉ hưu của lao động nữ theo quy định của Bộ luật Lao động -

Thạc sỹ Nguyễn Thị Bích Thuý

3 Thương lượng tiền lương trong các doanh nghiệp - Trần Văn Hoan

III Tin ngoài nước

Xu hướng việc làm toàn cầu đối với phụ nữ năm 2007 - Tạp chí Thế giới Việc

Trang 2

No 13 September 2007

Contents

I Discussion on methodology and instruments in scientific research

1 Using econometrics model as an experiment for studying the factors

effecting on income levels in Tay Bac region - PhD.Nguyen Thi Lan Huong

and Duong Tuan Cuong

2 Some issues of wage/salary negotiation mechanism in the market economy

- Nguyen Duc Hung

II Research outputs

1 The awareness of teenagers on slave trafficking in relation with

employment far from their family - MA Bui Xuan Du

2 Discussion on retirement age of women workers according to the

regulations of Labor Code - MA Nguyen Thi Bich Thuy

3 Wage/ salary negation in enterprises - Tran Van Hoan

III International news

Global Employment Trend for Women 2007 - The magazine of the ILO

“World of work” No 59, April 2007 (Translation)

IV Introduction of some new publications

Trang 3

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 3

Thử nghiệm sử dụng mô hình kinh tế lượng Nghiên cứu các yếu tố tác động thu nhập vùng Tây bắc

Tiến sĩ Nguyễn Thị Lan Hương

và Dương Tuấn Cương

Vựng Tõy Bắc gồm 4 tỉnh Lai

Chõu, Điện Biờn, Sơn La và Hoà

Bỡnh, cú tổng diện tớch đất tự nhiờn

3.3610.140 ha, chiếm 10% diện tớch

cả nước, cú vị trớ địa lý quan trọng về

an ninh quốc phũng, bởi Tõy Bắc cú

870 km đường biờn giới chung với

Trung Quốc và Lào Tuy nhiờn, đõy

lại là vựng nghốo nhất cả nước Năm

2000 tỷ lệ hộ nghốo vựng Tõy Bắc là

40%, so với tỷ lệ 17,2% hộ nghốo

bỡnh quõn chung cả nước, tỷ lệ hộ

nghốo năm 2005 chiếm 11,4%, trong

khi đú tỷ lệ hộ nghốo bỡnh quõn chung

cả nước là 6,5% (chuẩn nghốo giai

đoạn 2001- 2005) Hơn nữa, kinh tế

vựng Tõy Bắc dựa chủ yếu vào sản

xuất nụng nghiệp, địa hỡnh chia cắt, hệ

thống giao thụng kộm phỏt triển, tập

trung nhiều đồng bào dõn tộc thiểu số

sinh sống, cũn tồn tại nhiều hủ tục lạc

hậu, mặt bằng dõn trớ và trỡnh độ lao

động thấp, hạn chế về khả năng tiếp

cận thị trường là những trở ngại cơ

bản trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế

xó hội vựng Tõy Bắc

Trong bài viết này, chỳng tụi thử nghiệm sử dụng mụ hỡnh kinh tế lượng để nghiờn cứu cỏc yếu tố tỏc động đến thu nhập của cỏc hộ gia đỡnh vựng Tõy Bắc nhằm tỡm ra những yếu

tố cơ bản tỏc động tớch cực tới việc tăng thu nhập của hộ, để từ đú cú thể

đề xuất cỏc giải phỏp phỏt triển thu nhập hộ gia đỡnh, gúp phần giảm tỷ lệ

hộ nghốo của vựng

Để nghiờn cứu cỏc yếu tố tỏc động đến thu nhập của hộ gia đỡnh vựng Tõy Bắc, chỳng tụi sử dụng 2 mụ hỡnh hồi qui thực nghiệm, dựa trờn số liệu điều tra mức sống dõn cư và nhà ở Việt Nam (VHLSS) năm 2004 và năm

2002 Tổng số mẫu gồm 2145 hộ gia đỡnh (VLHSS 04), trong đú cú 1015

hộ gia đỡnh được tỏi điều tra từ của VLHSS 02 (1039 hộ) của 4 tỉnh Hoà Bỡnh, Sơn La, Điện Biờn và Lai Chõu Cỏc mụ hỡnh đú là:

LN Y = α + βX + à (1)

Δ LN Y = γ + λX +δΔX+η (2)

Trong đú:

X là ma trận cỏc yếu tố tỏc động

đến thu nhập cấp hộ gia đỡnh, bao

gồm: đặc điểm của cỏc hộ gia đỡnh

(dõn tộc, khu vực sinh sống, qui mụ

hộ gia đỡnh…); cỏc nguồn lực của hộ (số lao động trong tuổi, trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật, sử dụng và phõn

bổ lao động trong cỏc hoạt động sản

Trang 4

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 4

xuất…); cỏc chi phớ hoạt động sản

xuất tạo thu nhập (trồng trọt, chăn

nuụi, lõm nghiệp, săn bắt, thuỷ sản,

dịch vụ nụng nghiệp, phi nụng nghiệp,

làm thuờ hưởng tiền lương, tiền

cụng…); vốn và phõn bổ đầu tư (vốn

vay và chi phớ sản xuất)

δΔ X: là sự thay đổi cỏc đặc điểm và

nguồn lực của hộ gia đỡnh, 2002-2004

LN Y: là Logarithmic thu nhập của hộ

ΔLN Y: là Logarithmic mức độ thay

đổi thu nhập của hộ

à v à η : là sai số mụ hỡnh

Những thụng tin được sử dụng

cho mụ hỡnh ước lượng thu nhập và

giảm nghốo của hộ gia đỡnh bao gồm:

đặc điểm của cỏc hộ gia đỡnh (dõn tộc,

khu vực sinh sống, qui mụ hộ gia

đỡnh,…); cỏc nguồn lực của hộ (số lao

động trong tuổi, trỡnh độ chuyờn mụn

kỹ thuật, sử dụng và phõn bổ lao động

trong cỏc hoạt động sản xuất…); cỏc

hoạt động sản xuất tạo thu nhập (trồng

trọt, chăn nuụi, lõm nghiệp, săn bắt,

thuỷ sản, dịch vụ nụng nghiệp, phi

nụng nghiệp, làm thuờ hưởng tiền

lương, tiền cụng…); vốn và phõn bổ đầu tư (vốn vay và chi phớ sản xuất)

Do hạn chế của VLHSS 04 và VLHSS

02 đối với những thụng tin liờn quan tới thay đổi về cụng nghệ; cỏc chớnh sỏch vĩ mụ; nhận thức và chất lượng của người lao động; qui mụ và phạm

vi, cũng như khả năng tiếp cận thị trường… nờn những yếu tố này khụng được xem xột trong mụ hỡnh và giả định khụng cú sự thay đổi đỏng kể giữa năm 2002 và năm 2004

Mụ hỡnh 1: Là mụ hỡnh xem xột cỏc yếu tố tỏc động đến thu nhập của cỏc hộ năm 2002 và năm 2004, cỏc biến số sẽ được sử dụng riờng cho từng năm với toàn bộ mẫu của vựng Tõy Bắc cú sẵn trong VLHSS 02 và VLHSS 04 Cỏc biến giải thớch chỉ ra mức độ tỏc động biờn của cỏc yếu tố sản xuất đối với thu nhập của hộ gia đỡnh, từ đú xỏc định được những yếu

tố đúng gúp vào thu nhập của hộ, đồng thời so sỏnh được sự khỏc biệt

về mức độ đúng gúp vào thu nhập của cỏc yếu tố giữa 2 năm 2002 và năm

2004

Mụ hỡnh ước lượng:

LN (BQNK)= α + α1(NK) + α2(NKLĐ) + α3(CMKT) + α4(DT) + α5(KV) +

α6(CPHITT) + α7(CPHICN) + α8(CPHILN) + α9(CPHISB) +

α10(CPHITS) + α11(CPHIDVNN) + α12(CPHIPNN) + α13(LĐLC) +

α14(LĐNN) + α15(LĐPNN) + α16(VONVAY) + α17(DTICH)+u Trong đú: LN (BQNK) : Logarithmic thu nhập bỡnh quõn đầu người của hộ

α α17 : Cỏc hệ số ước lượng

Trang 5

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 5

Biểu 1: Cỏc biến giải thớch trong mụ hỡnh

(Biến phụ thuộc: LN (BQNK))

1.(NK) Số nhõn khẩu của hộ Thành viờn của hộ là những người hiện đang

sinh sống tại hộ, ăn, ở và cựng chung quĩ thu chi (người)

2.(NKLĐ) Số nhõn khẩu trong tuổi lao động Bao gồm những người từ 15-60 tuổi đối với

nam và từ 15-55 đối với nữ (người) 3.(CMKT) Số nhõn khẩu cú trỡnh độ CMKT Là những người cú trỡnh độ từ sơ cấp trở lờn

được cấp bằng hoặc chứng chỉ (người) 4.(DT) Dõn tộc Tỡnh trạng dõn tộc của chủ hộ và cỏc thành

viờn trong hộ (Kinh: mó 1; dõn tộc # mó 0) 5.(KV) Khu vực sinh sống của hộ Nơi cư trỳ của hộ (Thành thị: mó 1; nụng

thụn: mó 0) 6.(CPHITT) Chi phớ đầu tư trồng trọt Chi phớ= tiền giống+phõn bún+thuốc bảo vệ

thực vật+thuờ lao động+Thuỷ lợi phớ+… (1000đ)

7.(CPHICN) Chi phớ đầu tư chăn nuụi Chi phớ= tiền giống+thức ăn+thuờ lao động+

(1000đ) 8.(CPHILN) Chi phớ đầu tư lõm nghiệp Chi phớ=tiền giống+phõn bún+thuốc bảo vệ

thực vật+thuờ lao động+Thuỷ lợi phớ+ (1000đ)

9.(CPHISB) Chi phớ đầu tư SB Chi phớ= cụng cụ+thuờ lao động+ (1000đ) 10.(CPHITS) Chi phớ đầu tư TS Chi phớ=giống+thuờ lao động+ (1000đ) 11.(CPHIDVNN) Chi phớ đầu tư dịch vụ

việc tại cỏc cơ quan hành chớnh sự nghiệp, cỏc

cơ sở sản xuất kinh doanh cú thuờ mướn lao động và được trả tiền cụng, tiền lương (người) 14.(LĐNN) Số lao động tự làm nụng nghiệp Những người sử dụng phần lớn thời gian lao

động làm việc trong khu vực nụng nghiệp, tự

tổ chức SX và hoạch toỏn thu-chi (người) 15.(LĐPNN) Số lao động tự làm phi nụng

nghiệp

Những người sử dụng phần lớn thời gian LĐ làm việc trong khu vực phi nụng nghiệp, tự tổ chức sản xuất và hoạch toỏn thu-chi (người)16.(VONVAY) Vốn vay từ cỏc tổ chức tớn dụng Số vốn vay từ cỏc tổ chức tớn dụng-ngõn

hàng; quĩ tại thời điểm thu thập thụng tin (1000đ)

17.(DTICH) Diện tớch đất sản xuất Diện tớch đất sử dụng cho mục đớch sản

xuất kinh doanh (m2)

Trang 6

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 6

Mụ hỡnh 2: Đỏnh giỏ những yếu

tố tạo ra sự thay đổi về thu nhập của

cỏc hộ gia đỡnh vựng Tõy Bắc giữa

thời điểm năm 2002 và năm 2004

Thụng tin của những hộ được tỏi điều

tra trong VLHSS 04 được ghộp với

thụng tin của những hộ được điều tra

trong VLHSS 02, sau đú một số

những biến số mới thể hiện sự thay đổi về thu nhập, đầu tư nguồn lực…được tạo ra để sử dụng trong mụ hỡnh Biến phụ thuộc được xỏc định bằng mức chờnh lệch về thu nhập bỡnh quõn đầu người giữa năm 2004 và năm 2002 và được tớnh như sau:

 TNBQNK = Thu nhập BQNK (2004 hoặc 2002)-thu nhập BQNK (2002 hoặc 2004) Cỏc biến phụ thuộc trong mụ hỡnh 2 cũng tương tự như tớnh toỏn trong mụ hỡnh

1 Tuy nhiờn, đối với mụ hỡnh 2, biến giải thớch là mức độ chờnh lệch của cỏc giỏ trị thời kỳ 2002-2004

Mụ hỡnh ước lượng:

 LN (TNBQNK)) =β + β1( NK) +β2( NKLĐ) + β3( CMKT) +

β4( DT) + β5( KV) + β6( CPHITT) + β7( CPHICN) + β8( CPHILN) + β9( CPHISB) + β10( CPHITS)+ β11( CPHIDVNN)+ β12( CPHIPNN)+β13( LĐLC)+ β14( LĐNN) + β15( LĐPNN) + β16( VONVAY) + β17( DTICH)+u

Trong đú: LN (∆TNBQNK): Logarithmic giỏ trị thay đổi thu nhập bỡnh quõn đầu

người của hộ giữa năm 2002 và 2004 β β17 : Cỏc hệ số ước lượng

Một số kết quả nghiờn cứu:

a Sự thay đổi thu nhập của

hộ gia đỡnh thời kỳ 2002-2004

Mức và cơ cấu thu nhập của cỏc

hộ đó cú sự thay đổi một chỳt thời kỳ

2002-2004 Tổng thu nhập của hộ đó tăng nhẹ, từ 11,015 triệu/hộ năm 2002 lờn 11,127 triệu/hộ năm 2004 Trong

đú, giỏ trị thu nhập từ nụng nghiệp

Trang 7

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 7

tăng từ 7,741 triệu đồng/hộ lờn 7,82

triệu đồng/hộ; từ sản xuất phi nụng

nghiệp tăng từ 1,246 triệu đồng/hộ

năm 2002 lờn 1,323 triệu đồng/hộ

năm 2004, trong khi đú cỏc nguồn thu

khỏc như trợ cấp và một số khoản

khỏc của cỏc hộ cú xu hướng giảm đi

giữa 2 năm

Cơ cấu thu nhập cú sự chuyển

dịch trong thời kỳ 2002-2004, trong

đú tỷ trọng phi nụng nghiệp tăng từ

11,3% lờn 11,9% Tuy nhiờn, thu nhập

từ nụng nghiệp hầu như khụng thay

đổi trong thời kỳ này Giữa cỏc tỉnh cú

sự khỏc biệt về xu thế thay đổi về thu

nhập Sơn La cú mức tăng thu nhập

rất lớn từ phi nụng nghiệp, kết quả cơ

cấu thu nhập từ nụng nghiệp đó giảm

từ gần 83% năm 2002 xuống gần 74%

2 năm sau đú Trỏi lại, Hoà Bỡnh cú sự

giảm mạnh về thu nhập từ phi nụng

nghiệp, dẫn đến sự gia tăng nhẹ tỷ trọng thu nhập của hộ từ nụng nghiệp Cỏc nguồn lực của hộ gia đỡnh cũng cú những thay đổi vào giữa năm

2002 và năm 2004 Qui mụ hộ cú xu hướng giảm xuống, 4,94 nhõn khẩu/hộ năm 2002 xuống 4,92 nhõn khẩu/hộ năm 2004 Số lao động cú việc làm cú

xu hướng chuyển dịch từ khu vực nụng nghiệp sang phi nụng nghiệp qua

2 năm 2002 tới 2004 Năm 2002 trung bỡnh một hộ cú 1,76 lao động làm nụng nghiệp, đó giảm xuống cũn 1,73 lao động/hộ vào năm 2004 Trong khi

đú số lao động tự làm tăng từ 0,41lao động/hộ năm 2002 lờn 0,52 lao động/hộ năm 2004 Số lao động cú trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật tăng từ 0,09% lao động/hộ năm 2002 lờn 0,11% lao động/hộ năm 2004

Trang 8

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 8

Biểu 2 Giỏ trị thống kờ của cỏc chỉ tiờu sử dụng trong mụ hỡnh

Biến số

Quan sỏt (hộ)

Trung bỡnh

Độ lệch chuẩn

Quan sỏt (hộ)

Trung bỡnh

Độ lệch chuẩn

Số nhõn khẩu trong tuổi lao động

Trang 9

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 9

Đối với hoạt động sản xuất kinh

doanh, chi phớ đầu tư bỡnh quõn của

cỏc hộ năm 2004 tăng hơn năm 2002

Chi phớ trồng trọt bỡnh quõn/hộ năm

2004 tăng lờn 5,83% so với năm 2002;

chi phớ đầu tư chăn nuụi tăng lờn

3,36%; chi phớ đầu tư thuỷ sản tăng

lờn 7,54% và chi phớ đầu tư phi nụng

nghiệp tăng lờn 3,12% Đất sản xuất

bỡnh quõn của hộ tăng 1509,4 m2/hộ

năm 2002 lờn 1540,4 m2/hộ năm

2004

b Kết quả hồi qui mụ hỡnh 1:

Cỏc yếu tố tỏc động thu nhập

Mụ hỡnh cỏc yếu tố tỏc động thu

nhập được chạy riờng cho 2 năm 2002

và năm 2004 Toàn bộ cỏc biến giải

thớch được đưa vào trong mụ hỡnh

dưới dạng phương trỡnh hồi qui và sử

dụng dạng hàm SEMI-LOG

Kết quả chạy mụ hỡnh hồi qui cho

thấy, nhõn khẩu là biến duy nhất cú

tỏc động õm đến thu nhập của hộ gia

đỡnh cỏc biến cũn lại gần như cú tỏc

động dương tới thu nhập của cỏc hộ,

tuy nhiờn, mức độ tỏc động của chỳng

khỏc nhau giữa 2 năm 2002 và 2004

Yếu tố tỏc động mạnh nhất đến

thu nhập của hộ gia đỡnh là yếu tố

thành phần dõn tộc Năm 2002, dõn

tộc kinh cú mức thu nhập bỡnh quõn

nhõn khẩu cao hơn hộ dõn tộc 45%,

giảm xuống cũn 38% năm 2004 Lao

động phi nụng nghiệp cú vị trớ quan trọng thứ 2 đối với tăng thu nhập của

hộ, với tỏc động biờn của biến lao động phi nụng nghiệp là α=0.11 Điều này cho thấy, lao động phi nụng nghiệp đó cú những đúng gúp nhất định làm tăng thu nhập của hộ Điều này cú nghĩa là, khi số lao động phi nụng nghiệp của hộ tăng lờn thỡ thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu của hộ được cải thiện

Cỏc khoản đầu tư cú tỏc động mạnh nhất tới thu nhập là đầu tư vào lõm nghiệp, săn bắt và thuỷ sản Nếu năm 2002, đầu tư vào khu vực này thờm 1 triệu đồng thỡ thu nhập BQNK của hộ tăng lờn khoảng 3,34% thỡ đến năm 2004 tăng lờn 13,5% Đối với đầu

tư sản xuất phi nụng nghiệp, năm

2002 đầu tư thờm 1 triệu đồng thỡ thu nhập BQNK tăng thờm 2,2%, nhưng đến năm 2004 tăng thờm được 6% Điều này chứng tỏ năm 2004 hiệu quả đầu tư vào sản xuất phi nụng nghiệp cao hơn với năm 2002

Hiệu quả đầu tư trồng trọt, chăn nuụi, dịch vụ nụng nghiệp; lõm nghiệp năm 2004 cú xu hường giảm đi so với năm 2002 Giảm hiệu quả mạnh nhất

là đầu tư cho cỏc dịch vụ nụng nghiệp,

cú thể do giỏ đầu vào cú những biến động tiờu cực trong giai đoạn 2002-

2004 Mở rộng đất đai sản xuất tỏc động tăng khụng đỏng kể đến thu nhập của hộ

Trang 10

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 10

Biểu 3 : Thứ tự mức độ tỏc động của cỏc yếu tố tới thu nhập

Tung độ gốc (hệ số khụng đổi) 5.041952 Tung độ gốc (hệ số khụng đổi) 5.412207

2 Số lao động tự làm phi NN 0.078112 Số nhõn khẩu trong hộ cú CMKT 0.158189

3 Khu vực thành thị 0.026691 Số lao động tự làm phi NN 0.109661

4 Số nhõn khẩu trong tuổi LĐ 0.020761 Khu vực thành thị 0.045166

5 Số lao động tự làm NN 0.017689 Số lao động tự làm nụng nghiệp 0.016839

6 Số nhõn khẩu trong hộ cú CMKT 0.016091 Số lao động làm cụng ăn lương 0.01514

7 Số lao động làm cụng ăn lương 0.013997 Số nhõn khẩu trong tuổi lao động 0.002165

8 Chi phớ đầu tư săn bắt 0.000334 Chi phớ đầu tư săn bắt 0.00135

9 Chi phớ đầu tư lõm nghiệp 0.000304 Chi phớ đầu tư lõm nghiệp 0.000154

10 Chi phớ đầu tư thuỷ sản 0.000129 Chi phớ đầu tư thuỷ sản 0.000151

11 Chi phớ đầu tư dịch vụ NN 0.000125 Chi phớ đầu tư trồng trọt 0.00012

12 Chi phớ đầu tư trồng trọt 0.000096 Chi phớ đầu tư phi nụng nghiệp 0.00006

13 Chi phớ đầu tư chăn nuụi 0.000042 Chi phớ đầu tư dịch vụ NN 0.000051

14 Chi phớ đầu tư phi nụng nghiệp 0.000022 Chi phớ đầu tư chăn nuụi 0.000034

15 Diện tớch đất sản xuất 0.000004 Diện tớch đất sản xuất 0.000001

c Mụ hỡnh 2: Cỏc yếu tố tỏc

động thay đổi thu nhập (02-04)

Cỏc kết quả xử lý số liệu cho thấy,

trong số 1015 hộ gia đỡnh năm 2002

được tỏi điều tra năm 2004, cú 696 hộ

gia đỡnh cú thu nhập bỡnh quõn nhõn

khẩu tăng Tuy nhiờn, mức tăng khỏ

thấp, dưới 10%/năm (so với mức tăng

của cả nước thời kỳ này là

24%/người/năm) Trong đú, cú đến

2/3 số hộ cú mức tăng duới 5% , và

chỉ cú gần 4% số hộ cú mức tăng trờn 15% giữa 2 năm

Sơn La là tỉnh cú tỷ lệ cú số hộ tăng thu nhập nhõn khẩu trờn 15% cao nhất Tỷ lệ hộ tăng thu nhập với tốc

độ trờn 10% của 2 tỉnh Lai Chõu và Điện Biờn thấp hơn tỉnh Sơn La và Hoà Bỡnh Đối với Sơn La, mặc dự tỷ

lệ hộ cú thu nhập tăng trờn 10% khoảng 14,7% nhưng cú tới 71,6% số

hộ cú tốc độ tăng thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu ở mức dưới 5%, cao hơn tỷ

lệ chung của vựng khoảng 5 điểm %

Trang 11

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 11

Biểu 4 : Cơ cấu hộ gia đỡnh cú thu nhập tăng lờn giữa năm 2002 và năm 2004

Nhúm tăng thu nhập Lai Chõu Điện Biờn Sơn La Hoà Bỡnh Chung

động lờn thu nhập của cỏc hộ tại 2 thời

điểm khỏc nhau, năm 2002 và năm

2004, cỏc biến được sử dụng trong mụ

hỡnh bao gồm: Một số biến về đặc

điểm của hộ năm 2004; cỏc biến

chờnh lệch về chi phớ đầu tư của cỏc

hộ năm 2002-2004; chờnh lệch về số

lao động làm việc trong cỏc ngành và

thay đổi về vốn vay, đất đai năm 2004

so với năm 2002

Dữ liệu sử dụng cho mụ hỡnh

được kết hợp giữa những hộ được tỏi

điều tra của năm 2002 trong VLHSS

04 Sau khi kết nối dữ liệu của 2 năm,

việc tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu bổ sung để

sử dụng cho mụ hỡnh được thực hiện

Biến chờnh lệch thu nhập bỡnh quõn

nhõn khẩu/thỏng của cỏc hộ được tạo

ra, sau đú lựa chọn những hộ gia đỡnh

cú thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu/thỏng năm 2004 tăng lờn so với năm 2002 Tổng số hộ cú thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu/thỏng tăng lờn là

696 hộ Những hộ này được sử dụng làm dữ liệu để chạy mụ hỡnh, với cỏc biến giải thớch là sự chờnh lệch về sử dụng nguồn lực và vốn giữa 2 năm

2004 và 2002

Cú thể thấy, sự gia tăng về số người hoạt động sản xuất phi nụng nghiệp (bao gồm cả số lao động tự làm phi nụng nghiệp) và số nhõn khẩu trong tuổi lao động cú đúng gúp quan trọng đối với việc tăng thu nhập của nhúm hộ cú thu nhập tăng giữa 2

năm 2002 và 2004 Nếu trong hộ cú

thờm một lao động làm phi nụng nghiệp hoặc một nhõn khẩu trong tuổi lao động thỡ mức độ gia tăng thu nhập giữa 2 năm 2002 và 2004 tăng thờm tương ứng 13,2% và 13,6%

Trang 12

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 12

Biểu 5: Thứ tự mức độ tỏc động của cỏc yếu tố tới tốc độ gia tăng thu nhập

2  Số nhõn khẩu trong tuổi lao động 0.1366086

3  Số lao động tự làm phi nụng nghiệp 0.1323371

Việc gia tăng chi phớ đầu tư cho

cỏc hoạt động liờn quan tới nụng

nghiệp (săn bắt, thuỷ sản, trồng trọt,

chăn nuụi và dịch vụ nụng nghịờp… )

cú đúng gúp khụng đỏng kể làm tăng

thu nhập của hộ Điều này cho thấy

sản xuất nụng nghiệp tại vựng Tõy

Bắc cho hiệu quả thấp Nếu đầu tư

tăng thờm 1 triệu đồng năm 2004 so

với 2002 thỡ tỷ lệ mức tăng thu nhập

bỡnh quõn nhõn khẩu của hộ giữa 2

năm chỉ đạt 0.1%

Xem xột tỏc động của cỏc yếu tố

làm thay đổi thu nhập cho từng tỉnh

thấy rằng, cỏc tỏc động của hoạt động

đầu tư sản xuất phi nụng nghiệp đối

với tỉnh Hoà Bỡnh và Sơn La cao hơn tỉnh Lai Chõu và Điện Biờn Tuy nhiờn, đúng gúp cuả lao động tự làm phi nụng nghiệp của tỉnh Lai Chõu và Điện Biờn lại cao hơn Điều này chứng tỏ, mức độ thõm dụng lao động

ở 2 tỉnh này cao, sử dụng cụng nghệ

và mỏy múc lạc hậu hơn tỉnh Sơn La

và Hoà Bỡnh

Tương tự như đối với sản xuất phi nụng nghiệp thỡ số lao động làm cụng

ăn lương cũng cú đúng gúp đỏng kể làm thay đổi thu nhập của cỏc hộ đối với 2 tỉnh Hoà Bỡnh và Sơn La Đối với tỉnh Hoà Bỡnh, khi tăng 1 lao động làm cụng ăn lương giữa 2 năm 2002

và 2004, thu nhập bỡnh quõn nhõn

Trang 13

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 13

khẩu của hộ tăng lờn 19,5%, trong khi

đú của tỉnh Lai Chõu chỉ tăng 6,5%

Tỷ số giữa chi phớ và lợi nhuận

của hoạt động lõm nghiệp và săn bắn

đối với 2 tỉnh Lai Chõu và Điện Biờn

cao hơn tỉnh Hoà Bỡnh và Sơn La, tuy

nhiờn hoạt động đầu tư vào thuỷ sản

lại cú xu hướng ngược lại, Hũa Bỡnh

và Sơn La cao hơn

Mụ hỡnh cỏc yếu tố tỏc động

giảm thu nhập của hộ:

Mụ hỡnh được thực hiện với 319

quan sỏt là những hộ cú thu nhập

khụng tăng hoặc giảm thời kỳ

2002-2004 Sau khi khảo sỏt mụ hỡnh, cỏc

biến giải thớch được lựa chọn giống

như đối với mụ hỡnh ỏp dụng cho

những hộ cú thu nhập tăng Tuy

nhiờn, mụ hỡnh này sử dụng dạng hàm

tuyến tớnh do giới hạn về khả năng

khai triển cỏc phộp tớnh đại số và số

học Với biến phụ thuộc là thu nhập

bỡnh quõn nhõn khẩu của hộ và biến

giải thớch là cỏc yếu tố về nguồn lực

và một số đặc điểm của hộ

Kết quả mụ hỡnh cho thấy, việc

gia tăng qui mụ hộ; tăng số nhõn khẩu

trong độ tuổi lao động; chi phớ đầu tư

sản xuất khụng hiệu quả đối với hoạt

động lõm nghiệp, phi nụng nghiệp; lao

động tự làm; sử dụng đất đai khụng

hiệu quả, đó làm giảm thu nhập bỡnh

quõn nhõn khẩu của hộ

Yếu tố gia tăng qui mụ hộ là một

trong những yếu tố mạnh nhất làm

giảm thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu

của hộ Bờn cạnh đú thất bại trong đầu

tư hoạt động phi nụng nghiệp và đầu

tư lõm nghiệp cũng là những yếu tố đỏng kể làm giảm thu nhập bỡnh quõn đầu người của hộ

Do đầu tư sản xuất kộm hiệu quả, dẫn tới hiệu quả sử dụng đất sản xuất của những hộ này cũng rất hạn chế Kết quả hồi qui cho thấy việc gia tăng diện tớch đất sản xuất của những hộ này đồng nghĩa với việc làm giảm thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu của hộ Trong khi đú đối với nhúm hộ cú thu nhập tăng thỡ yếu tố gia tăng diện tớch

đó gúp phần tớch cực làm tăng thu nhập của hộ và thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu

Một điểm đỏng lưu ý là việc gia tăng số nhõn khẩu lao động của hộ lại gúp phần làm giảm thu nhập bỡnh quõn nhõn khẩu của hộ Điều này cho thấy, việc sử dụng nguồn lực lao động của những hộ này là rất hạn chế, cú thể tỡnh trạng thiếu việc làm hoặc khụng cú việc làm là một đặc điểm phổ biến của nhúm hộ này

Kết luận:

 Qua kết quả phõn tớch mụ hỡnh những yếu tố tỏc động tăng thu nhập của hộ gia đỡnh cho thấy, trong số 13 yếu tố tỏc động mạnh thay đổi thu nhập thỡ yếu tố chuyển dịch lao động sang lĩnh vực phi nụng nghiệp cú đúng gúp đỏng kể (α=0.132) Ngoài

ra, 2 yếu tố khỏc liờn quan tới nguồn lực con người là, số lao động cú trỡnh

độ và lao động làm cụng ăn lương cũng cú tỏc động tớch cực đối với thu nhập của hộ

Trang 14

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 14

1  Số lao động tự làm phi nông nghiệp 0.1323371

3  Số LĐ làm công ăn lương 0.1051026

5  Chi phí đầu tư săn bắt 0.0002028

6  Chi phí đầu tư thuỷ sản 0.0001339

7  Chi phí đầu tư lâm nghiệp 0.0001166

8  Chi phí đầu tư dịch vụ NN 0.0000839

9  Chi phí đầu tư chăn nuôi 0.0000276

 Đối với hoạt động sản xuất

nụng nghiệp, do hạn chế về nguồn lực

đất đai, cơ sở hạ tầng yếu kộm nờn

việc tăng năng suất và sản lượng nụng

nghiệp đang gặp rất nhiều khú khăn

Việc chuyển đổi cơ cấu cõy trồng

nhằm mục đớch tăng giỏ trị sản xuất

nụng nghiệp chưa mang lại hiệu quả

cao và lõu dài Điển hỡnh như việc

tỉnh Sơn La chủ trương khai thỏc đất

đồi rừng và chuyển một số diện tớch

đất cõy trồng khỏc kộm hiệu quả sang

trồng ngụ lai, mặc dự bước đầu đó

đem lại những kết quả nhất định,

nhưng sau một thời gian triển khai đó

ảnh hưởng xấu tới việc bảo vệ rừng

nờn tỉnh đó quyết định ngừng mở rộng

diện tớch ngụ và chủ trương thu hẹp

diện tớch Điều này cho thấy, chỳng ta

cần hết sức lưu ý khi xõy dựng cỏc mụ

hỡnh phỏt triển sản xuất, ngoài xem

xột cỏc yếu tố nguồn lực, năng lực sản

xuất, thị trường sản phẩm, thỡ những

tỏc động của chỳng đối với cỏc yếu tố

ngoại vi cũng cần phải được xem xột

sự hỗ trợ và gắn kết chặt chẽ với chớnh quyền và đoàn thể địa phương trong quỏ trỡnh sản xuất, đào tạo nhõn lực và tỡm kiếm thị trường tiờu thụ sản phẩm

Trờn đõy là một số kết quả sử dụng mụ hỡnh kinh tế lượng để nghiờn cứu cỏc yếu tố tỏc động thu nhập của cỏc hộ Chỳng tụi cho rằng, đõy là một nghiờn cứu mang tớnh chất thử nghiệm, vỡ vậy, những kết quả đạt được cũn nhiều hạn chế và khú trỏnh khỏi những sai sút về mặt kỹ thuật

Hy vọng rằng, những nội dung mà nghiờn cứu này đề cập tới sẽ được tiếp tục nghiờn cứu trong thời gian tới nhằm giải quyết những hạn chế và tồn tại của nghiờn cứu này./.



Trang 15

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 15

Một số vấn đề về cơ chế thỏa thuận tiền lương

trong nền kinh tế thị trường

Nguyễn Đức Hựng Giỏm đốc Trung tõm Nghiờn cứu Mụi trường

và Điều kiện Lao động

Khi hỡnh thành loài người cũng

đồng thời hỡnh thành nờn mối quan hệ

lao động Qua cỏc thời kỳ tiến triển

của lịch sử, Quan hệ Lao động cũng

cú những biến đổi với hỡnh thức chớnh

như: Quan hệ Chiếm đoạt, Quan hệ

Cưỡng bức, Quan hệ Mệnh lệnh,

Quan hệ Thương lượng Xột về xu

hướng, mối quan hệ lao động phỏt

triển ngày càng dõn chủ tiến bộ, giảm

bớt sự bất cụng và tăng dần sự bỡnh

đẳng và cụng bằng Tuy nhiờn, khoa

học nghiờn cứu đưa vào cụng tỏc quản

lý và thể chế húa thành khỏi niệm và

cỏc nội dung về Quan hệ Lao động là

nảy sinh từ thực tiễn khi cú sự phỏt

triển của nền kinh tế thị trường, nơi cú

người mua và cú người bỏn sức lao

động Quan hệ lao động, chớnh vỡ thế,

về cơ bản là quan hệ dựa trờn cơ chế

đàm phỏn, thương lượng và thỏa thuận

giữa người lao động và người sử dụng

lao động

Cỏc nội dung hai bờn thường đề

cập đến trong cỏc cuộc mặc cả/ thỏa

thuận là mức lương, nõng lương, làm thờm giờ và chi trả giờ làm thờm, định mức, cỏc điều kiện lao động và phỳc lợi khỏc Những nội dung này đều là tiền và vốn mà bờn chủ phải chi trả bao gồm trong giỏ cả sức lao động Tuy nhiờn, trong nền kinh tế thị trường mới phỏt triển, người lao động thường quan tõm nhiều đến những nội dung trực tiếp hoặc tỏc động đến khoản họ được cầm về - như tiền lương tiền thưởng, tiền làm thờm giờ gọi tắt chung là TIỀN LƯƠNG hơn là cỏc điều kiện lao động khỏc

Kinh nghiệm cho thấy rằng, trong kinh tế thị trường Nhà nước khụng thể điều khiển/sắp đặt tiền lương chỉ bằng luật một cỏch trực tiếp, mà phải tạo ra một mụi trường Quan hệ Lao động tốt lành mạnh, trong đú phải tuõn thủ nguyờn tắc thị trường là hai bờn tự thương lượng và cam kết thực hiện về quyền lợi và trỏch nhiệm của mỡnh

I CHỦ THỂ CÁC BấN TRONG THỎA THUẬN TIỀN

Trang 16

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 16

LƯƠNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG:

1 Cấp doanh nghiệp:

Sự mua và bỏn sức lao động giữa

chủ sử dụng và người lao động diễn ra

trực tiếp tại cỏc doanh nghiệp, vỡ vậy

thỏa thuận tiền lương được thực hiện

trực tiếp và cụ thể ngay tại cỏc doanh

nghiệp Về hỡnh thức cú hai loại thỏa

thuận: (i) Thỏa thuận giữa cỏ nhõn

người lao động với chủ sử dụng; và

(ii) Thỏa thuận giữa tập thể người lao

động với chủ sử dụng

a Thỏa thuận giữa cỏ nhõn lao

động với chủ sử dụng:

Đõy là hỡnh thức trực tiếp thỏa

thuận những điều khoản ràng buộc

trong sự liờn kết của chủ sử dụng đối

với mỗi cỏ nhõn cú trỡnh độ, kỹ năng

và tay nghề nhất định đảm nhiệm ở

một vị trớ làm việc cụ thể về trỏch

nhiệm và quyền lợi của mỗi bờn Kết

quả của thỏa thuận thành cụng sẽ đi

đến hai bờn ký kết hợp đồng lao động

Nội dung chớnh trong hợp đồng này mà

hai bờn quan tõm nhất là tiền lương

Do cỏ nhõn người lao động luụn

yếu thế hơn chủ sử dụng trờn phương

diện kinh tế, nờn những thỏa thuận

này trong trường hợp thiếu những

điều kiện nhất định sẽ dẫn đến sự thua

thiệt đối với người lao động Tuy

nhiờn, do cú sự khỏc nhau về trỡnh độ

và đảm trỏch việc làm khỏc nhau nờn

sự tồn tại của hợp đồng lao động cỏ

nhõn là cần thiết trong mọi hoàn cảnh

để phõn biệt sự khỏc nhau về tiền

lương và quyền phỏp lý cỏ nhõn của

người lao động Chớnh vỡ vậy, hợp đồng lao động cỏ nhõn được luật phỏp quy định là bắt buộc để bảo đảm quyền hơn là một cụng cụ đảm bảo cho một mụi trường quan hệ lao động lành mạnh, bỡnh đẳng

b Thỏa thuận giữa tập thể lao động với chủ sử dụng:

Chủ thể thương lượng của tập thể người lao động: Do tập thể lao động

thường bao gồm một lượng đụng đảo, nờn cơ chế đại diện là phự hợp nhất để thực hiện thỏa thuận tiền lương cũng như cỏc chế độ khỏc của người lao động đối với chủ sử dụng Sự cần thiết phải cú sự thỏa thuận tập thể lao động

là vỡ:

- Giữa người lao động và người

sử dụng lao động luụn cú mõu thuẫn

về quyền và lợi ớch;

- Cỏ nhõn người lao động thường yếu thế hơn so với người sử dụng lao động, nếu khụng liờn kết, quyền và lợi ớch của họ cú thể bị xõm hại;

- Khụng thể thỏa thuận một lỳc đồng thời với cả tập thể đụng đảo người lao động;

- Thành lập tổ chức cụng đoàn sẽ bảo vệ được quyền và lợi ớch chung của người lao động thụng qua cỏc cụng cụ hoạt động của tổ chức này

Chủ thể thương lượng của chủ

sử dụng: Chủ sử dụng trong doanh

nghiệp là giỏm đốc doanh nghiệp Họ

là người chịu trỏch nhiệm trong thương lượng tiền lương cũng như cỏc chế độ khỏc đối với đại diện của tập

Trang 17

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 17

thể lao động Tuy nhiờn, trong quan

hệ lao động/ thực hiện chế độ tiền

lương doanh nghiệp, nhiều vấn đề nảy

sinh cú thể liờn quan trực tiếp đến

người cộng sự của giỏm đốc và vẫn

thuộc trỏch nhiệm của giỏm đốc Vỡ

vậy, trong một số nước cú quy định

mở đối với thuật ngữ “Chủ sử dụng”

là “bao gồm bất cứ người nào hành

động trực tiếp hay giỏn tiếp vỡ quyền

lợi của chủ doanh nghiệp” và đó cú

hữu hiệu hơn trong xử lý những tỡnh

huống thực tiễn

Kết quả thương lượng tập thể

thành cụng về tiền lương sẽ đi đến

thỏa thuận và ghi vào thỏa ước lao

động tập thể được ký kết Chớnh vỡ

sức mạnh của tập thể, nờn thỏa ước

này thường sẽ quay sang điều chỉnh

lại những hợp đồng lao động cỏ nhõn

Vỡ vậy, thỏa ước lao động tập thể

được xem là cộng cụ để xõy dựng

quan hệ lao động lành mạnh, bỡnh

đẳng tại cấp doanh nghiệp

2 Cấp ngành/vựng:

Trong nền kinh tế thị trường thực

thụ và đặc biệt trong đại thụng tin

bựng nổ như hiện nay, việc thỏa thuận

tiền lương khụng thể khộp kớn riờng

biệt trong mỗi doanh nghiệp Trong

một ngành/vựng, thị trường sẽ tự điều

tiết giỏ cả sức lao động ngang bằng

giữa cỏc doanh nghiệp trong

ngành/vựng đú Mặt bằng tiền lương

giữa cỏc ngành thường khụng giống

nhau quyết định chớnh bởi đặc thự

điều kiện lao động và lợi nhuận của

mỗi ngành, nhưng giỏ cả luụn xoay

quanh giỏ trị sức lao động Mặt bằng

tiền lương giữa cỏc vựng khỏc nhau quyết định chớnh bởi mặt bằng giỏ sinh hoạt của mỗi vựng

Rừ ràng, dự là người lao động hay người sử dụng lao động, mỗi bờn đều muốn tối đa hoỏ quyền và lợi ớch của mỡnh Điều đú chỉ đạt được khi họ làm tăng vị thế của mỡnh qua việc tạo sự liờn kết vỡ một mục tiờu chung thụng qua tổ chức đại diện của mỡnh Sự liờn kết đú, tạo ra sức mạnh cho họ trờn bàn đàm phỏn, thương lượng với cỏc bờn khỏc trong quan hệ lao động Chớnh vỡ vậy, chủ thể thương lượng tiền lương ở cấp ngành/vựng cần cú là: (1) Cụng đoàn ngành/vựng đại diện người lao động; và (2) Đại diện giới chủ ngành/vựng

Tuy nhiờn, do một ngành/vựng cú phạm vi rộng lớn, nờn thỏa thuận tiền lương ở cấp này thường là những sự thỏa thuận cú tớnh nguyờn tắc chung hơn là những thỏa thuận chi tiết tại cấp doanh nghiệp Mặc dự vậy, nú sẽ

cú tỏc dụng làm cơ sở nền tảng vững chắc cho một cơ chế thỏa thuận tiền lương hài hũa và cụng bằng đối với cỏc doanh nghiệp trong ngành/vựng

3 Cấp Quốc gia:

Mặt bằng tiền lương quốc gia là kết quả tổng hợp giữa thương lượng trực tiếp của cấp doanh nghiệp và thương lượng nguyờn tắc của cấp ngành/vựng Mặt khỏc, tiền lương cũn chịu tỏc động của chớnh sỏch phõn phối lại, cỏc điều khoản liờn quan quy định trong khuụn khổ của luật phỏp

Trang 18

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 18

mà cỏc bờn phải thực hiện trong quỏ

trỡnh thương lượng

Vỡ vậy, ở bỡnh diện quốc gia –

một cấp vĩ mụ liờn quan nhiều đến

chớnh sỏch, khụng cần cú sự thương

lượng cụ thể về tiền lương mà cỏi cần

cú là phải tạo ra được một cơ chế đối

thoại, lắng nghe ý kiến của cỏc bờn thỡ

Nhà nước mới bổ sung được chớnh

sỏch và luật phỏp tiền lương hoàn

chỉnh, tạo điều kiện cho sự phỏt triển

một mụi trường thương lượng tiền

lương được lành mạnh cụng bằng Về

chủ thể cỏc bờn tham gia đối thoại cần

phải cú ba bờn, gồm: (1) Cụng đoàn

cấp quốc gia đại diện người lao động;

(2) Đại diện giới chủ cấp quốc gia; và

(3) Chớnh phủ

II CƠ CHẾ THỎA THUẬN

VỀ TIỀN LƯƠNG:

1 Cơ chế Thương lượng hai bờn:

a Điều kiện để thực hiện cơ chế

hai bờn:

- Cú khuụn khổ phỏp luật quy

định về cơ chế hai bờn trong thỏa

thuận tiền lương hoặc thỏa thuận lao

- Đại diện của cỏc bờn phải thực

sự bảo vệ lợi ớch cho bờn mỡnh, hoạt

động phải độc lập tương đối trong

khuụn khổ phỏp luật quốc gia

- Sự tồn tại của bờn thứ ba làm

trung gian, hoà giải, trọng tài, xột xử

để giải quyết cỏc xung đột trong trường hợp hai bờn khụng đạt được thoả thuận chung và xảy ra tranh chấp

b Đặc điểm của cơ chế hai bờn:

- Chỉ cú hai bờn tham gia là người lao động và người sử dụng lao động và sự tương tỏc giữa cỏc bờn là tương tỏc trực tiếp Do vậy, kết quả thỏa thuận giữa hai bờn sẽ ảnh hưởng trực tiếp, nhanh chúng đến quyền lợi

và nghĩa vụ của hai bờn

- Cơ chế hai bờn hoạt động độc lập khụng cú sự can thiệp trực tiếp của Chớnh phủ, nhưng nú luụn vận hành trong khuụn khổ luật phỏp và những chớnh sỏch Nhà nước, quy định do Chớnh phủ ban hành

- Cơ chế hai bờn thường giải quyết cỏc vấn đề mang tớnh đặc thự của doanh nghiệp, ngành/địa phương, nờn hoạt động tương đối thường xuyờn, rất dễ dẫn tới nguy cơ xung đột hoặc tranh chấp

- Cỏc bờn đối tỏc tương đối bỡnh đẳng, do vậy cơ chế tương tỏc chủ yếu là: hai bờn cựng quyết định

2 Cơ chế Đối thoại ba bờn:

a Điều kiện để thực hiện cơ chế

ba bờn:

- Cú khuụn khổ phỏp luật quy định về cơ chế ba bờn trong đối thoại tiền lương ở cấp quốc gia và mở rộng đến cấp ngành/vựng

- Hỡnh thành tổ chức đại diện của chủ sử dụng và người lao động ở cấp quốc gia

Trang 19

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 19

- Đại diện của cỏc bờn phải thực

sự bảo vệ lợi ớch cho bờn mỡnh, hoạt

động phải độc lập tương đối trong

khuụn khổ phỏp luật quốc gia

- Sự tham gia của Chớnh phủ -

bờn thứ Ba làm trung gian trong quan

hệ Tiền lương giữa chủ sử dụng và

người lao động ở cấp vĩ mụ là điều tất

yếu, bởi vỡ:

• Thứ nhất, Chớnh phủ là chủ thể

duy nhất cú quyền ban hành và thực

hiện phỏp luật núi chung và luật phỏp

liờn quan đến tiền lương núi riờng

• Thứ hai, Chớnh phủ tham gia

vào cơ chế tiền lương nhằm cú những

chớnh sỏch phự hợp bảo vệ lợi ớch

quốc gia, lợi ớch cộng đồng

• Thứ ba, Luụn tiềm ẩn cỏc vấn

đề mà hai bờn chủ sử dụng và người

lao động khụng thể đi đến nhất trớ,

Chớnh phủ tham gia vào quan hệ lao

động nhằm điều hoà lợi ớch cỏc bờn,

giảm căng thẳng và giải quyết cỏc

xung đột để đảm bảo sự ổn định, phỏt

triển của đất nước

b Đặc điểm của cơ chế Ba bờn:

- Cú sự độc lập tương đối giữa

cỏc bờn: Chớnh phủ, chủ sử dụng và

người lao động Một mụi trường dõn

chủ luụn được coi là cơ sở cho sự phối

hợp hiệu quả giữa cỏc bờn

- Cỏc bờn phải cú tổ chức thực sự

đại diện và hoạt động tớch cực trong

việc bảo vệ cho lợi ớch của bờn mỡnh

- Chớnh phủ phải cú thỏi độ vụ

tư, cụng bằng đối với cả hai bờn:

người lao động và người sử dụng lao

động, sẵn sàng tham khảo, tụn trọng

và quan tõm đến những đề xuất của cỏc bờn Chớnh phủ phải quyết đoỏn trong những trường hợp đối thoại khụng đạt được nhất trớ

- Cơ chế ba bờn chủ yếu tồn tại và vận hành ở cấp quốc gia, ớt vận hành ở cấp ngành, địa phương Khụng tồn tại

cơ chế ba bờn ở cấp doanh nghiệp

- Vấn đề cỏc bờn cựng quan tõm

và giải quyết trong cơ chế ba bờn là cỏc định hướng chớnh sỏch chứ khụng phải

là cỏc vấn đề cụ thể tại doanh nghiệp

III HèNH THỨC TỔ CHỨC VẬN HÀNH CƠ CHẾ TIỀN LƯƠNG:

1 Đối thoại Ba bờn:

Thực hiện cơ chế ba bờn đang trở thành nguyờn tắc quan trọng trong việc hoạch định cỏc chớnh sỏch kinh tế

- xó hội của mỗi quốc gia vỡ: Mỗi chớnh sỏch, quy định, quyết định của Chớnh phủ được ban hành đều ảnh hưởng đến lợi ớch của mỗi bờn, do vậy

sẽ làm thay đổi sự cõn bằng về lợi ớch trong xó hội, làm nảy sinh cỏc mõu thuẫn về lợi ớch giữa cỏc bờn

Do vậy, nếu khụng cú cơ chế ba bờn, khụng thể đảm bảo được sự cõn bằng về lợi ớch cũng như phỏt triển bền vững của xó hội

Hỡnh thức tổ chức ở cấp quốc gia thường là “Ủy ban Quan hệ Lao động Quốc gia” và quy định cỏc “Diễn đàn Đối thoại Ba bờn” cụng khai định kỳ

2 Thỏa ước Lao động Tập thể

về Tiền lương:

Trang 20

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 20

Thỏa ước lao động tập thể là một

trong những biện phỏp hữu hiệu trong

cụng tỏc quản lý kinh tế thị trường

hiện đại Nú tạo nờn một mụi trường

dõn chủ tự tham gia vào thương lượng

về nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bờn

và thống nhất cam kết tự nguyện thực

hiện những thỏa thuận đó đạt được,

gúp phấn xõy dựng mối quan hệ hài

hũa giữa hai bờn tại doanh nghiệp,

ngành hoặc vựng

Thỏa ước lao động tập thể về tiền

lương là sự định hỡnh về giỏ cả sức lao

động, là sự mặc cả trực tiếp tự nguyện

về tiền lương trờn thị trường lao động

giữa chủ sử dụng và người lao động

Vỡ vậy, một thỏa ước đảm bảo lành

mạnh hài hũa chỉ khi mức lương được

xỏc định trờn cơ sở:

- Tựy thuộc điều kiện/khả năng

chi trả của doanh nghiệp, khụng cú sự

can thiệp trực tiếp của Nhà nước;

- Phự hợp với giỏ cả thị trường

chung ngành/vựng theo quy luật cung cầu;

- Đảm bảo nhu cầu của người lao

động theo mức sống;

- Khụng thấp hơn mức qui định

của phỏp luật

Nội dung thỏa ước lao động tập

thể về tiền lương cần phải bao gồm:

thang bảng lương, chế độ nõng lương,

mức khoỏn/định mức, chế độ làm

thờm giờ, tiền thưởng và những điều

kiện để đảm bảo thực hiện

3 Tranh chấp và Giải quyết

Tranh chấp:

Như đó đề cập, trong quan hệ cơ chế hai bờn, do là sự tham gia trực tiếp chỉ cú hai bờn nờn dễ xảy ra tranh chấp Ngoài ra, trong sự vận động phỏt triển do mõu thuẫn về quyền lợi kinh tế giữa Chủ và Người lao động việc phỏt sinh những tranh chấp là khụng trỏnh khỏi Vỡ vậy, việc xỏc lập

ra được quy trỡnh tranh chấp và đưa ra được cơ chế hoặc hệ thống cỏc giải phỏp giải quyết tranh chấp với yờu cầu

cú tớnh trật tự văn hoỏ, cụng bằng xó hội và tuõn thủ luật phỏp là một thiết yếu trong một mụi trường quan hệ lao động hiện đại, lành mạnh

Việc giải quyết tranh chấp để đỏp ứng được những yờu cầu trờn chỉ cú thể thực hiện theo nguyờn tắc thụng

qua người thứ ba – trung gian và tăng

dần theo mức độ can thiệp từ giải quyết hũa bỡnh đến giải quyết phỏp lý, bao gồm cỏc biện phỏp sau: (1) Hũa giải; (2) Trọng tài; và (3) Toà ỏn hoặc Đỡnh cụng/Bế xưởng Trong đú, biện phỏp thứ ba là biện phỏp cuối cựng chỉ

sử dụng trong những trường hợp bất khả khỏng, khi đó sử dụng hết hai biện phỏp đầu mà vẫn khụng giải quyết được tranh chấp

Trang 21

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 21

Hiểu biết của thanh thiếu niên về buôn bán người

trong mối quan hệ với việc làm xa nhà

Ths Bựi Xuõn Dự Phũng nghiờn cứu Chớnh sỏch An sinh xó hội

I Giới thiệu nghiờn cứu:

Vấn đề buụn bỏn người đang trở

thành vấn đề nghiờm trọng với diễn

biến phức tạp Vấn nạn này gắn liền

với hiện tượng lao động di cư khụng

an toàn trong bối cảnh toàn cầu hoỏ,

di chuyển lao động giữa cỏc vựng

trong một quốc gia và giữa cỏc nước

Nguyờn nhõn của vấn đề buụn bỏn

người xuất phỏt từ nhiều yếu tố, nhiều

cấp độ nhưng nguyờn nhõn trực tiếp

nhất dẫn đến việc trở thành nạn nhõn

chớnh là sự thiếu hiểu biết của đối

tượng Buụn bỏn phụ nữ, trẻ em đang

là vấn đề bức xỳc ở nhiều nước chõu

Á, nhất là khu vực cỏc nước tiểu vựng

sụng Mờ Kụng Tại Việt Nam, buụn

bỏn phụ nữ, trẻ em (buụn bỏn người)

cũng đang cú chiều hướng gia tăng và

diễn biến phức tạp

Nhằm đỏnh giỏ hiểu biết của

thanh thiếu niờn về vấn đề buụn bỏn

người trong mối liờn hệ với việc đi

làm xa gia đỡnh (rời quờ đi làm ở

trong và ngoài nước) làm cơ sở cho

việc xõy dựng kế hoạch, chương trỡnh

truyền thụng can thiệp phũng chống

nạn buụn bỏn người, nghiờn cứu này

dựa vào bộ số liệu từ khảo sỏt về hiểu

biết của thanh thiếu niờn về buụn bỏn

người do Cục Phũng chống tệ nạn xó hội (Bộ LĐTBXH) phối hợp với dự

ỏn phũng chống buụn bỏn phụ nữ và trẻ em do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) tài trợ Nghiờn cứu được tiến hành tại 9 xó thuộc 3 tỉnh/thành (Thanh Hoỏ, Quảng Ninh và TP Hồ Chớ Minh), trong đú, với 6 xó đang thực hiện dự ỏn và 3 xó khụng thuộc địa bàn dự ỏn làm đối chứng Tổng mẫu khảo sỏt là 450 mẫu, trờn địa bàn

9 xó; mỗi xó/phường phỏng vấn 50 thanh thiếu niờn theo hỡnh thức ngẫu nhiờn khụng lặp Đối tượng khảo sỏt

là thanh thiếu niờn trong độ tuổi 15 đến 24 tuổi; riờng độ tuổi từ 18 đến 24 chỉ phỏng vấn nữ thanh niờn

Nghiờn cứu này xem xột 3 giả thuyết chớnh sau:

+ Một là, nhận thức về buụn bỏn người của nhúm đối tượng nguy cơ cao trở thành nạn nhõn của vấn nạn buụn bỏn phụ nữ, trẻ em là thấp;

+ Hai là, thiếu cỏc kờnh truyền thụng hiệu quả cho đối tượng nguy cơ cao về buụn bỏn người;

+ Ba là, đối tượng nguy cơ cao bị buụn bỏn người chưa cú những hiểu biết cần thiết trước khi đi làm xa nhà

Trang 22

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 22

Trờn cơ sở phõn tớch, xem xột 3

giả thuyết đú, nghiờn cứu đề xuất một

số giải phỏp can thiệp nõng cao nhận

thức cho đối tượng nguy cơ cao nhằm

giỳp cho nhúm đối tượng này cú hiểu

biết, kỹ năng phũng trỏnh bị lừa gạt

trở thành nạn nhõn của hoạt động

buụn bỏn người

II.Một số kết quả nghiờn cứu:

A Thực tế mức độ hiểu biết của

thanh thiếu niờn về buụn bỏn người:

Để đỏnh giỏ mức độ hiểu biết của

thanh thiếu niờn về những vấn đề liờn

quan đến buụn bỏn người, trong nội

dung này, nghiờn cứu tập trung tỡm

hiểu mức độ hiểu biết của thanh thiếu

niờn (nhất là nữ thanh niờn) về buụn

bỏn người xoay quanh cỏc nội dung

khảo sỏt liờn quan đến sự hiểu biết về

thế nào là hành vi buụn bỏn người?

đối tượng nào cú liờn quan đến buụn

bỏn người? hậu quả xảy ra đối với nạn

nhõn là gỡ? đối tượng nào cú nguy cơ

bị buụn bỏn người?

1 Trước hết, về lụ gớc nếu một

thanh/thiếu niờn chưa từng nghe núi

đến “buụn bỏn người” và chưa hiểu

thế nào là “buụn bỏn người” thỡ sẽ dễ

bị lừa gạt khi gặp đối tượng cú ý đồ

thực hiện hành vi lừa gạt, buụn người

Trong số những đối tượng được

phỏng vấn/khảo sỏt vẫn cũn một số

người chưa biết đến khỏi niệm cơ bản

đú (3%) Trong số những người chưa

từng nghe núi đến “buụn bỏn người”

bị buụn bỏn (trong độ tuổi 15-24) đó nhận thức được tớnh nghiờm trọng đú? Khi hỏi về những điều cú thể xảy ra đối với nạn nhõn của buụn bỏn người,

cú 90,22% ý kiến trả lời “người bị

buụn bỏn phải làm mại dõm”; 87,78%

ý kiến cho là “nạn nhõn bị đưa sang

nước khỏc”; 83,56% cho là “sẽ bị

cưỡng bức lao động” Như vậy, cú thể khẳng định rằng hầu hết thanh thiếu niờn đó cú những hỡnh dung cơ bản về hậu quả đối với nạn nhõn của tệ buụn bỏn người

3 Về cơ bản cú 97,07% ý kiến cho rằng liờn quan đến buụn bỏn người là những người làm cụng việc liờn quan đến mụi giới việc làm, làm

ăn ở biờn giới, thuờ mướn lao động ở cụng ty, doanh nghiệp Điều này khẳng định nhúm đối tượng này đó cú

sự cảnh giỏc khỏ đỳng đối tượng liờn quan Nghiờn cứu khụng thấy cú sự khỏc nhau cú ý nghĩa thống kờ giữa hai nhúm tuổi nghiờn cứu về mức độ cảnh giỏc đối với những người làm cỏc cụng việc cú nhiều khả năng liờn quan đến hoạt động buụn bỏn người Thờm nữa, cỏc thống kờ cho thấy khụng cú sự khỏc biệt lớn trong nhận thức của thanh thiếu niờn về cụng việc liờn quan đến buụn bỏn người Cũng

cú ý kiến cho rằng “những người mụi

giới lấy chống nước ngoài cú thể là đối tượng buụn bỏn người”

4 Thực tế, hiện tượng người tham gia vào đường dõy buụn bỏn người cú

Trang 23

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 23

thể cú mối quan hệ gần gũi với nạn

nhõn Kết quả phõn tớch cho thấy phần

lớn ý kiến (85,56%) cho rằng kẻ buụn

tỷ lệ cũn lại (3,78%) khụng cú ý kiến

(trả lời là khụng biết) Tỡm hiểu sõu

hơn, khi xem xột mức độ cảnh giỏc

của nhúm đối tượng nguy cơ này theo

địa bàn (nhúm đối chứng) thỡ thấy rừ

ràng ở cỏc xó cú dự ỏn liờn quan đến

phũng ngừa tệ nạn buụn bỏn phụ nữ

trẻ em, mức độ cảnh giỏc cao hơn

Tức là tỷ lệ ý kiến cho rằng kẻ buụn

bỏn người cú thể là bất kỳ đối tượng

nào cao hơn Vớ dụ 67,67% đối tượng

phỏng vấn ở địa bàn đó thực hiện dự

ỏn cho biết kẻ buụn bỏn người cú thể

là hàng xúm trong khi ở xó chưa thực

hiện dự ỏn tỷ lệ này là 38,67% Điều

này khẳng định dự ỏn đó cú tỏc động

tớch cực đến nhận thức của đối tượng

5 Khụng ớt người cho rằng chỉ cú

trẻ em trai hay chỉ phụ nữ mới cú thể

trở thành nạn nhõn của tệ buụn bỏn

người nhưng thực tế đối tượng bị

buụn bỏn đa dạng hơn Kết quả khảo

sỏt cho thấy: Cú tới 97,33% số người

được hỏi cho rằng những người dưới

25 tuổi và nữ giới cú nguy cơ bị buụn

bỏn cao nhất

6 Hấu hết đối tượng được phỏng

vấn đều cho rằng khi đang ở xa nhà

hoặc ở một nơi khỏc là dễ cú nguy cơ

bị buụn bỏn nhất với 64,21% Kết quả này gợi ý rằng mặc dự đỳng là những đối tượng sống xa gia đỡnh, quờ hương

dễ bị lừa gạt hơn nhưng rất cú thể sự chủ quan, mất cảnh giỏc chớnh là sơ

hở để những người đang sống ngay trờn địa bàn (quờ hương) bị lừa gạt, buụn bỏn

7 Nguy cơ bị buụn bỏn cú liờn quan hệ tới cỏch thức mà người lao động ra đi làm việc ở nơi khỏc/nước khỏc Khụng thiếu những bằng chứng

về việc nạn nhõn của tệ buụn bỏn người là do tự ý đi, khụng cú giấy tờ, khụng bỏo với chớnh quyền Khi xem xột nhận thức của thanh niờn về mối liờn hệ giữa hỡnh thức ra đi với nguy

cơ bị buụn bỏn, kết quả khảo sỏt cho biết cú 80% ý kiến cho là nguy cơ bị buụn bỏn cao nếu người lao động ra đi

tự do, khụng cú giấy tờ; 75,8% cho rằng, do những người ra đi khụng bỏo với chớnh quyền

B Thực trạng tiếp cận thụng tin

về buụn bỏn người:

Nõng cao nhận thức, hiểu biết của cộng đồng, xó hội và đặc biệt là cỏc đối tượng nguy cơ cao về tệ buụn bỏn người là giải phỏp chiến lược quan trọng hàng đầu nhằm ngăn ngừa, xoỏ

bỏ hoạt động buụn bỏn người

8 Trong số 450 đối tượng được khảo sỏt cú tới 93,56% ý kiến trả lời muốn biết thờm thụng tin về buụn bỏn người Điều này cho thấy hầu hết mọi người đều quan tõm đến vấn đề buụn bỏn người và đõy là điểm thuận lợi cho

nỗ lực xoỏ bỏ hoạt động tệ hại này

Trang 24

Hoạt động nghiên cứu khoa học - Số 13/Tháng 9 - 2007 24

9 Thụng tin về buụn bỏn người

mặc dự khụng thường xuyờn (hàng

ngày) được truyền tải qua truyền hỡnh,

truyền thanh hay bỏo chớ nhưng với

những người quan tõm thỡ những

thụng tin về vấn đề này cũng rất phổ

biến Kết quả khảo sỏt về cú hay

khụng việc được nghe, đọc liờn quan

đến buụn bỏn người trong số 450 đối

tượng ở 3 tỉnh/thành cho thấy 96,89%

trả lời rằng họ đó từng nghe/đọc về

buụn bỏn người Tỷ lệ này cao hơn

(97,31%) ở nhúm tuổi từ 18 đến 24 và

thấp hơn ở nhúm tuổi 15-17 (96,59%)

Tỡm hiểu sõu hơn thỡ tỷ lệ này cú xu

hướng cao ở những xó đó thực hiện

giai đoạn I của dự ỏn (98%) Tỷ lệ ở

cỏc xó/ phường khụng cú dự ỏn là

94,67% Rừ ràng đú là tỏc động của

dự ỏn đến sự quan tõm của nhúm đối

tượng khảo sỏt đối với vấn đề buụn

bỏn người

10 Trong nghiờn cứu này,

cõu hỏi về việc đối tượng đó nghe/đọc

thụng tin liờn quan buụn bỏn người từ

kờnh thụng tin nào là nội dung rất cần

quan tõm bởi vỡ nú cung cấp những

thụng tin hữu ớch cho việc lựa chọn

kờnh truyền thụng nõng cao nhận

thức Cú 5 kờnh thụng tin quan trọng

11 Tuy nhiờn, liệu cú phải

cỏc nguồn thụng tin nờu trờn là hiệu

quả nhất trong việc truyền thụng nõng

cao nhận thức cộng đồng về vấn nạn

buụn bỏn người? Để làm rừ nội dung này, cuộc khảo sỏt đưa ra cõu hỏi

“nguồn thụng tin nào là tốt nhất để

giỳp mọi người hiểu về buụn bỏn người và cỏch phũng ngừa?” Kết quả

phõn tớch chỉ ra rằng, cỏc cơ quan bỏo chớ (bỏo viết, đài, truyền hỡnh) là rất quan trọng (65,87%) tiếp đến là cỏc tổ chức đoàn thể (18,26%) Đõy là gợi ý quan trọng cho nỗ lực truyền thụng nõng cao nhận thức trước vấn đề xó hội nhức nhối này

12 Bờn cạnh việc tỡm hiểu thực trạng cỏc nguồn thụng tin, tớnh phự hợp của kờnh truyền tải thụng tin, nghiờn cứu cũng đưa ra tham vấn cỏc đối tượng về trỏch nhiệm của cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng trong việc giỳp mọi người hiểu hơn về hoạt động buụn bỏn người 97,87% số người được hỏi trả lời rằng cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng cần phải giỳp mọi người hiểu biết hơn về buụn bỏn người

C Hiểu biết của thanh thiếu niờn về việc làm xa nhà:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hiện tượng di chuyển lao động

là hiện tượng kinh tế bỡnh thường, phổ biến Vấn đề đặt ra là làm sao để người lao động rời quờ, đi làm việc ở xa gia đỡnh, xa quờ (gọi chung là làm việc xa nhà) được an toàn, trỏnh được những tệ nạn xó hội như lợi dụng, xõm hại hay lừa gạt trở thành nạn nhõn của hoạt động buụn bỏn người? Trong nội dung này sẽ trỡnh bày kết quả khảo sỏt về những hiểu biết của nhúm đối tượng

Ngày đăng: 11/06/2021, 04:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w