1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp (Agromexco)

60 397 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp (Agromexco)
Tác giả Đoàn Thị Kim Vân
Trường học Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp (Agromexco)

Trang 1

Lời mở đầu Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, lợi nhuận là điều kiện hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để đạt đợc lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải bố trí hợp lý các nguồn lực sẵn có, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất

Tong đó tiêu thụ là một khâu rất quan trọng Thông qua tiêu thụ hàng hoá mỗi doanh nghiệp mới có thể thu hồi đợc vốn để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, bù đắp những chi phí, tích luỹ tạo đà cho tăng trởng và phát triển

Kế toán tiêu thụ hàng hoá là một trong những phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp Nhờ những thông tin do kế toán cung cấp các nhà quản trị có thể kiểm tra, giám sát không chỉ quá trình tiêu thụ hàng hoá mà còn thấy đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp Hơn nữa, những thông tin trung thực do kế toán cung cấp là nhân tố quan trọng giúp cho các nhà quản lý thấy đợc thực trạng của quá trình tiêu thụ tại doanh nghiệp mình, từ đó

có thể phát huy những mặt mạnh, cũng nh đề ra những biện pháp xử lý, khắc phục những mặt còn yếu kém

Do những lý do nêu trên, cùng với thời gian khảo sát thực tế tại Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:

“ Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp (AGROMEXCO) ”.

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm ba phần chính sau:

PHần I : Những lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.

Phần II : Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp.

Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp.

Trang 2

Phần I Những lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp kinh doanh th-

ơng mại.

I Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả

tiêu thụ trong kinh doanh thơng mại

1 ý nghĩa và vai trò của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp thơng mại Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện,vốn của doanh nghiệp thơng mại đợc chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang hìnhthái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp có thể thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và cónguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh

Quá trình tiêu thụ đợc coi là kết thúc khi hàng hoá đợc chuyển giao cho ngờimua và ngời mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lợng hàng hoá đã đợc ngời bán chuyểngiao Số tiền ngời bán nhận hay khoản nợ đó đợc coi là doanh thu bán hàng Doanh thunày là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả tiêu thụ

Công tác hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một trongnhững nghiệp vụ có vai trò rất quan trọng Những thông tin kế toán chính xác, kịp thời

Trang 3

về tình hình tiêu thụ cũng nh kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ có ảnh hởng lớn

đến quá trình tiêu thụ thông qua các quyết định của các nhà quản trị, nhà đầu t

 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Công tác hạch toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ cung cấp thông tin giúp cho các nhà quản trị đánh giá đợc trình độquản lý và tình hình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, từ đó định ra kế hoạch,

dự án và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, dự án đã đặt ra

 Đối với các nhà đầu t: Nhờ những thông tin do kế toán cung cấp về tình hìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà đầu t đa ra quyết định có đầu t vàodoanh nghiệp hay không

 Đối với Nhà nớc: Các thông tin kế toán về tình hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc nhcác khoản thu về sử dụng vốn Ngân sách nhà nớc, thuế thu nhập doanh nghiệp Cũngtrên cơ sở đó, Nhà nớc hoạch định ra những chính sách, luật lệ về thuế, đầu t

2 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá:

Có nhiều phơng thức tiêu thụ hàng hoá khác nhau nh bán buôn, bán lẻ, ký gửi, đại

lý Trong mỗi phơng thức đó lại có thể thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau (trựctiếp, chuyển hàng, chờ chấp nhận )

2.1. Phơng thức bán buôn:

Bán buôn là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, nhà sản xuất đểthực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến ra Hàng hoá thờng đợc bán ra theo lô hànghoặc bán với số lợng lớn Giá bán thờng biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán vàphơng thức thanh toán Trong bán buôn gồm hai phơng thức sau:

 Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: là hình thức hàng bán phải đợc xuất

từ kho bảo quản của doanh nghiệp, gồm hai hình thức: Bán buôn hàng hoá qua kho theohình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng

 Phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là hình thức mà doanhnghiệp thơng mại sau khi mua và nhận hàng, không đa về nhập kho mà chyển bánthẳng cho bên mua, gồm hai hình thức: Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hìnhthức giao hàng trực tiếp (giao tay ba) và theo hình thức chuyển hàng

2.2. Phơng thức bán lẻ:

Bán lẻ là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức, đơn

vị kinh tế, tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ thờng bán đơn chiếchay số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định và gồm các hình thức nh: Bán lẻ thu tiền tậptrung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ (tự chọn), bán trả góp, bán hàng tự động

2.3. Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:

Trang 4

Theo phơng thức này, doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi

để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng,thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán

3 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ:

Với mục đích phục vụ tốt cho quản lý hạch toán, kế toán tiêu thụ phải có nhiệm vụ:

 Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ phát sinh trong

kỳ có liên quan đến hàng hoá (giá trị và số lợng) theo từng mặt hàng, theo từng địa

điểm tiêu thụ, theo từng phơng thức tiêu thụ của doanh nghiệp

 Tính toán và phản ánh chính xác doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra theotừng nhóm mặt hàng, theo từng hoá đơn, theo từng khách hàng, theo các cửa hàng,quầy hàng

 Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi công nợ và quản lý tiền hàng, khách nợ,theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng

 Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh trong kỳ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

 Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ phục vụ cho côngtác chỉ đạo, điều hành, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp số liệucho việc duyệt quyết toán Định kỳ phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu muahàng hoá, tiêu thụ và kết quả kinh doanh

II Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp

kinh doanh thơng mại

1 Phơng pháp xác định giá vốn của hàng hoá tiêu thụ trong kinh doanh thơng mại:

Phơng pháp tính giá là một trong những cơ sở để doanh nghiệp đánh giá hiệu quảkinh doanh nói chung cũng nh của từng loại hàng hoá Ngoài ra nhờ có phơng pháp tínhgiá doanh nghiệp có thể thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh doanh

Trị giá vốn của hàng tiêu thụ đợc xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh trongtừng lĩnh vực (sản xuất, thơng mại) Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn củahàng tiêu thụ gồm hai bộ phận: Trị giá mua của hàng tiêu thụ và phí thu mua phân bổcho hàng tiêu thụ

Để xác định giá đơn vị của hàng tiêu thụ, kế toán áp dụng một trong những phơngpháp sau và nhất quán trong suốt kỳ hạch toán

1) Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân:

Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng xuất kho đợc tính theo công thức sau:

Trang 5

Giá thực tế hàng xuất

kho = Số lợng hàng xuất khoGiá đơn vị bình quân

Giá đơn vị bình quân đợc tính theo một trong ba cách sau:

tr-ớc (hoặc đầu kỳ này)

- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá đơn vị bình quân sau

Giá thực tế hàng tồn sau mỗi lần nhập

Số lợng hàng thực tế tồn kho sau

mỗi lần nhập 2) Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc (FIFO)

Theo phơng pháp này, số hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mớixuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Phơng pháp này dựa trêncơ sở giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuấttrớc Nh vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùngtrong kỳ

3) Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc ( LIFO )

Theo phơng pháp này, những hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại vớiphơng pháp nhập trớc xuất trớc

= Giá hạch toán của hàng

tiêu thụ trong kỳ (hoặc tồn cuối kỳ)

Hệ số giá

Trang 6

Trong đó:

Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và

nhập trong kỳ Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ

và nhập trong kỳ 5) Ph ơng pháp giá thực tế đích danh (ph ơng pháp trực tiếp)

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho loại hàng có giá trị cao nh vàng, bạc, kimloại quý Hàng đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và vân giữ nguyên từ lúc nhậpvào cho đến lúc xuất dùng Mỗi lô hàng sẽ đợc xác định theo giá thực tế đích danh củahàng (lô hàng) đó

6) Ph ơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực tế cuối kỳ:

Trong đó trị giá thực tế của hàng xuất kho sẽ đợc tính theo công thức:

Giá thực tế

của hàng

Giá thực tế hàng tồn

Giá thực tế hàng nhập trong kỳ

Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ

Trong đó:

Giá thực tế hàng

tồn kho cuối kỳ = Số lợng hàng tồn kho cuối kỳĐơn giá mua lần cuối cùng trong kỳ

Đối với lĩnh vực kinh doanh thơng mại kế toán phải phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ theo tiêu thức phù hợp (số lợng, giá bán, trị giá mua ).

Phân bổ chi phí

thu mua cho

hàng tiêu thụ =

Tiêu thức phân bổ của hàng hoá

tiêu thụ trong kỳ

thu mua hàng Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá

đã tiêu thụ và hàng hoá còn lại cha

tiêu thụ cuối kỳ

2 Hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh tình hình nhập,xuất, tồn hàng hoá thờng xuyên, liên tục, có hệ thống trên các tài khoản kế toán hàngtồn kho Do đó giá trị hàng tồn trên sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất cứ thời điểmnào trong kỳ kế toán

2.1 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá

- Tài khoản 157 Hàng gửi bán– Hàng gửi bán Tài khoản này phản ánh trị giá mua của hàng gửibán nhng cha xác định là tiêu thụ và đợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng lầngửi hàng từ khi gửi cho đến khi đợc chấp nhận thanh toán TK 157 có kết cấu:

Trang 7

Bên Nợ: Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng đã chuyển cho bên nhận đại lý, ký gửi Bên Có: - Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng gửi bán đã đợc xác định là tiêu thụ.

- Trị giá mua thực tế của hàng không bán đợc đã thu hồi

Số d bên Nợ : Trị giá mua thực tế của hàng đã gửi bán cha đợc xác định là tiêu thụ.

- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD, đợc chi tiết thành 4 tài khoản sau:

 TK 5111 – Hàng gửi bán Doanh thu bán hàng hoá

 TK 5112 – Hàng gửi bán Doanh thu bán thành phẩm  TK 5113 – Hàng gửi bán Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114 – Hàng gửi bán Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Bên Nợ: - Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.

- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ trong kỳ.

Cuối kỳ: Không có số d.

- Tài khoản 512 – Hàng gửi bán Doanh thu nội bộ Tài khoản này phản ánh doanh thu của sốhàng hoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Kết cấu của tài khoảnnày tơng tự nh TK 511 ở trên, đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

 TK 5121 – Hàng gửi bán Doanh thu bán hàng hoá

 TK 5122 – Hàng gửi bán Doanh thu bán thành phẩm

 TK 5123 – Hàng gửi bán Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 521 Chiết khấu th– Hàng gửi bán ơng mại Tài khoản này phản ánh chiết khấu thơng

mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán do khách hàng đã mua hàng vớikhối lợng lớn theo thoả thuận đã ghi trên hợp đồng kinh tế

Bên Nợ: Khoản chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Kết chuyển khoản chiết khấu thơng mại vào tài khoản doanh thu

Cuối kỳ: Không có số d cuối kỳ.

Tài khoản này đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

 TK 5211 – Hàng gửi bán Chiết khấu hàng hoá

 TK 5212 – Hàng gửi bán Chiết khấu thành phẩm

 TK 5213 – Hàng gửi bán Chiết khấu dịch vụ

- Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại – Hàng gửi bán Tài khoản này phản ánh doanh thu của sốhàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do không đúng qui cách, phẩmchất, TK 531 có kết cấu nh sau:

Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho ngời mua, đã trả lại tiền hay

trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số hàng hoá bán ra

Trang 8

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào doanh thu trong kỳ.

Cuối kỳ: Không có số d.

- Tài khoản 532 – Hàng gửi bán Giảm giá hàng bán Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá(ngoài hoá đơn) cho khách hàng tính trên giá bán đã thoả thuận TK 532 có kết cấu:

Bên Nợ: Khoản giảm giá chấp nhận cho khách hàng.

Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán vào doanh thu trong kỳ.

Cuối kỳ: Không có số d.

- Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán – Hàng gửi bán Tài khoản này phản ánh giá trị vốn của hànghoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, đuợc mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, từng dịchvụ tuỳ theo yêu cầu của từng doanh nghiệp Tài khoản này có kêt cấu nh sau:

Bên Nợ: - Phản ánh giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng và chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho (đã trừ phần bồi thờng do tráchnhiệm cá nhân gây ra)

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng

- Phản ánh khoản chênh lệch tăng thêm của dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có: - Trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại.

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ

Cuối kỳ: Không có số d.

Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan

đến hạch toán quá trình tiêu thụ nh: 111, 112, 131, 138, 156

2.2 Phơng pháp hạch toán:

2.2.1 Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán buôn:

 Đối với hình thức bán buôn qua kho:

Đối với hình thức bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, kế toán hạch toán nh sau:

 Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:

Nợ TK 111, 112 Tổng gía thanh toán của hàng bán đã thu bằng tiền

Nợ TK 131(chi tiết ngời mua)Tổng giá thanh toán đợc bên mua chấp nhận nợ

Có TK 511(5111) Doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT

Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp

 Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ:

Nợ TK 632 Trị giá mua của hàng tiêu thụ

Có TK 156 (1561) Trị giá mua của hàng tiêu thụ

Trang 9

 Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp của hàng tiêu thụ (nếu có):

Nợ TK 511(5111) Ghi giảm doanh thu tiêu thụ

Có TK 333(3332, 3333 Thuế xuất khẩu) Số thuế phải nộp

 Phản ánh khoản chiết khấu cho khách hàng:

- Chiết khấu thanh toán: Kế toán phản ánh số tiền chiết khấu mà bên mua đợc hởng

do thanh toán tiền hàng trớc thời hạn(chỉ trong trờng hợp bên mua đã thanh toán tiềnhàng)

Nợ TK 635 Ghi tăng chi phí tài chính

Có TK 111, 112, 131 Khoản chiết khấu cho bên mua

- Chiết khấu thơng mại: Là khoản tiền mà bên mua đợc hởng do đã mua hàng hoá,sản phẩm, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại có ghi trênhợp đồng kinh tế Khi nghiệp vụ này phát sinh, kế toán hạch toán nh sau:

Nợ TK 521 Ghi tăng chiết khấu thơng mại

Nợ Tk 3331 Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 131 Khoản tiền trả cho khách hoặc trừ vào nợ phải thu

 Phản ánh khoản giảm giá hàng bán:

Nếu có phát sinh khoản giảm giá hàng bán (hàng hoá không đúng qui cách, phẩmchất ), ngời bán và ngời mua phải lập phiếu hay biên bản giảm giá có ghi rõ số lợng,

lý do giảm, mức giảm theo hoá đơn bán hàng nào Đồng thời bên bán phải lập hoá đơn

điều chỉnh ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá tại các hoá đơn nào Đây chính là căn cứ

để bên mua và bên bán kê khai thuế đầu vào và đầu ra

Kế toán hạch toán nh sau:

Nợ TK 532 Khoản giảm giá thực tế phát sinh

Nợ TK 3331 (33311) Thuế GTGT tơng ứng với số trị giá hàng giảm giá

Có TK 111, 112 Khoản giảm giá cho khách hàng bằng tiền

Có TK 131(chi tiết ngời mua) Khoản giảm giá trừ vào nợ phải thu

 Phản ánh hàng bán bị trả lại:

Nếu có phát sinh hàng bán bị trả lại (do hàng hoá không đúng qui cách, phẩm chất, viphạm hợp đồng ), bên mua và bên bán căn cứ trên hoá đơn (bên mua lập, có ghi rõ loạihàng trả lại), biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản để điều chỉnh lại lợng hàng đãmua, đã bán, thuế GTGT đã kê khai Kế toán hạch toán nh sau:

 Phản ánh tổng gía thanh toán của hàng bị trả lại:

Nợ TK 531 Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại

Nợ TK 3331 (33311) Thuế GTGT của hàng đã bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131 Số tiền trả lại hay chấp nhận trừ vào nợ

Trang 10

 Phản ánh số thuế XK và thuế TTDB của hàng bán bị trả lại (nếu có) sẽ đợcNgân sách hoàn lại.

Nợ TK 111, 112 Số thuế đợc hoàn lại

Nợ TK 333 (3332, 3333 thuế XK) Trừ vào số thuế phải nộp

Có TK 511 (5111) Ghi tăng doanh thu trong kỳ

 Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng bị trả lại:

Nợ TK 156 (1561) Nhập kho hàng hoá

Nợ TK 157 Đang gửi tại kho ngời mua

Có TK 632 Ghi giảm giá vốn

 Phản ánh khoản chi hộ ngời mua (chi vận chuyển, bốc dỡ ):

Nợ TK 138 (1388 chi tiết ngời mua)

Có TK liên quan (111, 112, 331 )

Đối với trờng hợp bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng, do hàng hoávẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, căn cứ trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyểnnội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ, kế toán hạch toán:

Nợ TK 157 Trị giá mua của hàng gửi bán

Có TK 156 (1561) Trị giá mua của hàng xuất kho

Khi hàng hoá đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận, thanh toán, căn cứ trên Hoá

đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng kế toán ghi các bút toán ghi nhận trị giá mua thực tếcủa hàng gửi bán:

Nợ TK 632 Ghi tăng giá vốn hàng bán

Có TK 157 Trị gía mua của hàng gửi bán

Đối với các hình thức bán hàng còn lại, kế toán phản ánh các bút toán liên quan đếntiêu thụ hàng nh chi phí bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, giá vốn hàngbán, chiết khấu tơng tự nh bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

 Đối với hình thức bán buôn vận chuyển thẳng:

Đối với hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham giá thanh toán, căn cứ trênHoá đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng do bên bán chuyển giao và Phiếu xuất kho kiêmvận chuyển nội bộ(doanh nghiệp thơng mại lập), kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán:

Nợ TK 157 Trị giá mua thựctế của hàng chuyển thẳng

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 311, 331 Tổng giá thanh toán

Khi hàng hoá đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận, thanh toán, căn cứ trên Hoá đơnGTGT hay Hoá đơn bán hàng kế toán ghi nhân giá bán của hàng đợc chấp nhận:

Nợ TK liên quan(111, 112, 131 ) Tổng gía thanh toán

Có TK 3331(3331) Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511(5111) Doanh thubán hàng

Trang 11

Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán nh bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.

Đối với hình thức bán buôn vận chuyển thẳng không tham giá thanh toán, thực chấtdoanh nghiệp làm trung gian, môi giới giữa bên bán và bên mua để hởng hoa hồng vàphải lập hoá đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng phản ánh số hoa hồng đợc hởng Căn cứtrên hoá đơn, kế toán hạch toán:

Nợ TK liên quan(111, 112, 131 ) Tổng số tiền hoa hồng (cả thuế GTGT)

Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 Hoa hồng môi giới đợc hởng

Nếu chi phí phát sinh trong quá trình môi giới đợc hạch toán vào chi phí bán hàng:

Nợ TK 641 Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331, 334

2.2.2 Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán lẻ:

Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112, 113 Theo giấy nộp tiền

Nợ TK 111, 112 Số tiền khách hàng thanh toán lần đầu khi mua hàng

Nợ TK 131 Số tiền còn phải thu của khách hàng

Có TK 511(5111) Doanh thu bán hàng cha thuế (giá bán một lần)

Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp

Có TK 711 Lợi tức thu từ bán trả góp

Đối với số tiền ngời mua thanh toán ở các kỳ tiếp theo, kế toán hạch toán:

Nợ TK 111, 112 Số tiền đã thu của khách hàng

Có TK 131 Số tiền ngời mua đã thanh toán

2.2.4 Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán hàng đại lý:

Theo qui định của luật thuế GTGT, nếu bên nhận đại lý bán đúng gía do bên giaoqui định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên nhận đại lý sẽ không phải nộp

Trang 12

thuế GTGT trên phần đợc hởng Trờng hợp nếu bên nhận đại lý hởng khoản chênh lệchgiá thì phải chịu thuế GTGT tính trên phần chênh lệch này, bên giao đại lý chỉ chịuphần thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình.

 Đối với bên giao đại lý:

Kế toán phản ánh gía vốn của hàng chuyển giao cho cơ sở làm đại lý, ký gửi:

Kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng giao đại lý đã bán đợc

Nợ TK 131 (Chi tiết đại lý) Số tiền phải thu

Có TK 511 Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra

Kế toán phản ánh hoa hồng trả cho bên nhận đại lý

Nợ TK 641 Ghi vào chi phí bán hàng

Có TK 131(Chi tiết đại lý) Phải thu khách hàng

Kế toán phản ánh số tiền thu đợc của bên nhận đại lý:

Nợ TK 111, 112 Tổng số tiền nhận đợc

Có TK 131(Chi tiết đại lý) Phải thu khách hàng

 Đối với bên nhận đại lý:

Khi nhận hàng, kế toán ghi đơn số hàng nhận đợc: Nợ TK 003

Khi bán đợc hàng, kế toán ghi đồng thời các bút toán:

2.2.5 Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán hàng nội bộ:

Bán hàng nội bộ là việc mua bán hàng hoá, sản phẩm giữa đơn vị cấp trên và chinhánh hoặc giữa các chi nhánh, đơn vị trực thuộc với nhau

 Tại đơn vị giao hàng: Khi xuất hàng cho cơ sở nội bộ kế toán phản ánh trị giá muacủa hàng tiêu thụ giống nh tiêu thụ qua kho Tổng giá thanh toán đợc hạch toán:

Nợ TK 111, 112, 1368 Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ

Trang 13

Có TK 512 (5121) Doanh thu bán hàng nội bộ.

Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp

 Tại đơn vị phụ thuộc:

+ Khi nhận hàng do cấp trên chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giá hàng thu mua nội bộ:

Nợ TK 156 (1561) Giá mua nội bộ

Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 336, 111, 112 Tổng gía thanh toán của hàng mua nội bộ.+ Khi tiêu thụ số hàng này tuỳ thuộc phơng thức tiêu thụ, kế toán hạch toán giống nhcác trờng hợp tiêu thụ đã trình bầy ở trên (bán buôn trực tiếp, chuyển thẳng, bán lẻ )

2.2.6 Phơng pháp hạch toán theo hình thức bán hàng khác:

 Trờng hợp hàng đổi hàng (hàng đối lu):

Kế toán phản ánh gía vốn hàng xuất kho mang đi trao đổi giống nh phơng thức tiêuthụ qua kho Riêng tổng giá thanh toán đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi

Có TK 511(5111) Doanh thu tiêu thụ của hàng trao đổi

Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp của hàng trao đổiKhi doanh nghiệp nhận hàng về, kế toán hạch toán nh sau:

Nợ TK 156 (1561), 151, 157 Trị giá hàng mua về

Nợ 632 Trị giá hàng mua về tiêu thụ ngay

Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đầu vào

Có TK 131 Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

 Trờng hợp dùng hàng thanh toán tiền lơng, thởng cho công nhân viên

Kế toán lập hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng giống nh bán hàng cho khách.Giá vốn hàng xuất kho đợc hạch toán giống nh phơng thức tiêu thụ qua kho Riêng tổnggía thanh toán của hàng trả cho công nhân viên đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK 334 Tổng giá thanh toán của hàng dùng thanh toán

Có TK 512 (5121) Doanh thu bán hàng hoá nội bộ

Có TK 3331(33311) Thuế GTGT phải nộp

 Trờng hợp xuất hàng tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ HĐKD:

Theo qui định, kế toán lập hoá đơn GTGT hay hoá đơn bán hàng, ghi rõ hàngdùng cho tiêu dùng nội bộ, phục vụ HĐKD hay khuyến mại, quảng cáo không thutiền Đối với hoá đơn GTGT thì bỏ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, chỉ ghi dònggiá thanh toán là giá thành hoặc giá vốn hàng hoá Kế toán hạch toán nh sau:

Nợ TK 641, 642 Ghi tăng chi phí

Có TK 512(5121) Doanh thu bán hàng nội bộ

Trang 14

 Trờng hợp xuất hàng tiêu dùng nội bộ, không phục vụ HĐKD: Kế toán hạch toángiá vốn hàng xuất dùng giống nh tiêu thụ qua kho, giá thanh toán của hàng xuấtdùng đợc hạch toán: Nợ TK 641, 642 Ghi tăng chi phí.

Nợ TK 431 Ghi giảm quỹ khen thởng, phúc lợi

Có TK 512(5121) Doanh thu bán hàng nội bộ

số thuế GTGT đầu ra đợc hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 642(6425) Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp

3.1 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán quá trình tiêu thụ kế toán sử dụng các tài khoản giống nh của phơngpháp kê khai thờng xuyên đã đợc trình bầy ở trên Trong đó chỉ có TK 157, 611, 632

có nội dung và kết cấu là khác

- TK 157 Hàng gửi bán – Hàng gửi bán

Bên Nợ: Phản ánh trị giá mua của hàng gửi bán cha tiêu thụ cuối kỳ.

Bên Có: Kết chuyển trị giá mua của hàng gửi bán đầu kỳ.

Số d bên Nợ : Trị giá mua của hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.

- TK 611 Mua hàng.– Hàng gửi bán

Bên Nợ: - Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ kết chuyển (tồn kho, quầy, gửi bán).

- Trị giá thực tế hàng hoá nhập mua và nhập khác trong kỳ

Bên Có: - Trị giá hàng tồn cuối kỳ của hàng hoá (tồn kho, quầy, gửi bán).

- Giảm giá hàng hoá mua đợc hởng

Trang 15

- Trị giá thực tế của hàng tiêu thụ trong kỳ

- Trị giá thực tế hàng trả lại cho ngời bán

Cuối kỳ: Không có số d.

Tài khoản này đợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

 TK 6111 Mua nguyên vật liệu

 TK 6112 Mua hàng hoá

- TK 632 – Hàng gửi bán Giá vốn hàng bán

Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ.

Bên C ó : Kết chuyển trị gía vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ.

Cuối kỳ: Không có số d.

3.2 Phơng pháp hạch toán:

Tại các doanh nghiệp thơng mại áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạchtoán hàng tồn kho, trình tự và phơng pháp hạch toán doanh thu bán hàng tơng tự nhtrong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên

Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ đợc hạch toán vào một thời điểm cuối kỳ

và theo trình tự sau:

 Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn (kho, quầy, hàng gửi bán,hàng mua đang đi đờng cha tiêu thụ)

Nợ TK 611(6112) Trị giá hàng cha tiêu thụ đầukỳ

Có TK 151, 156, 157 Kết chuyển trị giá hàng cha tiêu thụ đầu kỳ

 Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá còn lại, kết chuyển trị giá hàng tồncuối kỳ:

Nợ TK 151, 156, 157 Trị giá hàng cha tiêu thụ cuối kỳ

Có TK 611 Kết chuyển trị giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ

Đồng thời xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã tiêu thụ trong kỳ:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán trong kỳ

Có TK 611(6112) Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ

III Hạch toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả tiêu thụ

Trang 16

loại theo nội dung Cuối kỳ, chi phí bán hàng đợc phân bổ và kết chuyển sang tài khoảnxác định kết quả.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 – Hàng gửi bán Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ

Cuối kỳ: Không có số d

Tài khoản này đợc chi tiết thành 7 tiểu khoản sau:

 TK 6411 Chi phí nhân viên

 TK 6412 Chi phí vật liệu, bao bì

 TK 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ

Kế toán hạch toán chi phí bán hàng theo sơ đồ sau

1.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộhoạt động của cả doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Hàng gửi bán Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bên Nợ: Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí QLDN.

- Kết chuyển chi phí QLDN trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ

Cuối kỳ: Không có số d

Tài khoản này đợc chi tiết thành 8 tiểu khoản sau:

 TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý

 TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý

Trang 17

ơng pháp hạch toán:

Kế toán hạch toán chi phí QLDN theo sơ đồ sau.

2 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp kinh doanh thơng mại đợc biểu hiệnqua chỉ tiêu “Lợi nhuận” hay “Lỗ” từ tiêu thụ Kết quả đó đợc thể hiện qua công thức:Kết quả

tiêu thụ

hàng hoá =

Tổng doanh thuthuần về tiêu thụhàng hoá -

Giá vốnhàng

-Chi phíbánhàng -

Chi phí quản

lý doanhnghiệp

Chiếtkhấu th-

ơng mại

-Giảmgiá

hàngbán

-Hàngbán

bị trả

lại

-Thuế TTĐB, thuếXNK, thuế GTGTtheo phơng pháp trựctiếp phải nộp

Tài khoản sử dụng:

TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.

Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.

- Chiphí hoạt động tài chính và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Số lợi nhuận trớc thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.

- Thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập khác

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 18

Cuối kỳ: Không có số d.

Ph

ơng pháp hạch toán

Kế toán hạch toán theo sơ đồ sau

3 Tổ chức sổ kế toán về tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ:

Tổ chức sổ kế toán thực chất là việc kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác nhautheo một trình tự hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theoyêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động củadoanh nghiệp và vào các hình thức tổ chức sổ kế toán, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọncho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp

Theo qui định của Bộ Tài Chính, để tổ chức sổ kế toán về tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quả tiêu thụ mỗi doanh nghiệp có thể chọn và áp dụng một trong bốn hình thức

bị phụ tùng và cơ điện nông nghiệp (AGROMEXCO) – Hàng gửi bán là nơi em đã thực tập

Hình thức Nhật ký – Hàng gửi bán Chứng từ là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Để hạch toán quátrình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ sổ sách theo hình thức này gồm có:+ Sổ Nhật ký – Hàng gửi bán Chứng từ: NKCT số 8

Sổ NKCT đợc mở hàng tháng cho một hay một số tài khoản có nội dung kinh tếgiống nhau và có liên quan đến nhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp – Hàng gửi báncân đối Sổ đợc mở theo số phát sinh bên Có của tài khoản đối ứng với bên Nợ các tàikhoản liên quan Sổ NKCT số 8 phản ánh số phát sinh bên Có TK 131, 156, 157, 511,

512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911

+ Sổ Cái: Các TK 156, 131, 511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911

Trang 19

+ Bảng kê: Số 8, số 9, số 10, số 11.

+ Sổ chi tiết: Sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu của kháchhàng, các sổ chi tiết khác theo yêu cầu của từng doanh nghiệp

Qui trình ghi sổ quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá:

Hàng ngày, căn cứ trên các chứng từ gốc nh hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng,phiếu xuất kho (do nhân viên bán hàng nộp lên phòng kế toán), kế toán vào sổ chi tiếttài khoản 511, 512, sổ tiết dùng chung cho các tài khoản 521, 531, 532, 632, 641, 642,

911 Trờng hợp khách hàng xin chịu nợ thì kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 131 – Hàng gửi bán Phảithu khách hàng Đồng thời kế toán ghi vào bảng kê số 8, số 10 Bảng kê số 9 là bảng kêtính giá thành thực tế hàng hoá, kế toán căn cứ trên các NKCT có liên quan nh NKCT

số 1, 2, 5 để ghi vào bảng kê này

Định kỳ (cuối tháng, quý) kế toán căn cứ vào số liệu tổng cộng của sổ theo dõithanh toán mở cho từng khách hàng để ghi vào bảng kê số 11 Kế toán ghi vào NKCT

Đồng thời kế toán tổng hợp số liệu của sổ chi tiết để vào bảng tổng hợp chi tiết Cuối tháng hay quý kế toán khoá sổ NKCT số 8, lấy số tổng cộng để vào sổ Cái, kiểmtra đối chiếu số liệu giữa bảng kê và sổ chi tiết với NKCT Số liệu trên sổ NKCT số 8,bảng tổng hợp chi tiết, sổ Cái, bảng kê là căn cứ để kế toán lập báo cáo tài chính

IV Hạch toán kế toán tiêu thụ một số nớc trên thế giới

1 Hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hệ thống kế toán Mỹ.

1.1 Hạch toán kế toán tiêu thụ theo hệ thống kế toán Mỹ.

Trang 20

 Kế toán doanh thu bán hàng

Nợ TK “Tiền mặt” Bán hàng thu tiền ngay

Nợ TK “ Phải thu của khách hàng” Bán hàng thu tiền chậm

Có TK “Doanh thu bán hàng”

 Kế toán chiết khấu bán hàng

Nợ TK “Tiền mặt”

Nợ TK “Chiết khấu bán hàng”

Có TK “ Khoản phải thu của khách hàng”

 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán

Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán có thể ghi giảm trực tiếp trên

TK “Doanh thu bán hàng”., nhng chúng thờng đợc theo dõi trên TK “Doanh thu hàngbán bị trả lại và giảm giá hàng bán” để cung cấp thông tin cho nhà quản lý

Nợ TK “Doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán ”

Có TK “Phải thu của khách hàng”

1.2 Hạch toán kết quả tiêu thụ theo hệ thống kế toán Mỹ.

+ Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để xác định hàng tồn kho:Bút toán 1 Nợ TK “Doanh thu”

nông nghiệp.

I Đặc điểm chung của công ty

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp (Agricultural Equipment And SpareParts Company - AGROMEXCO) có trụ sở chính đặt tại ngõ 102/104 đờng TrờngChinh - Đống Đa - Hà Nội

Trang 21

Công ty đợc thành lập vào tháng 12/1972, với tên ban đầu là Công ty thiết bị cơ khínông nghiệp - một thành viên trực thuộc Tổng công ty cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi,thuộc Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo quyết định của Uỷ ban nông nghiệpTrung ơng, với nhiệm vụ cung cấp thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

và thuỷ lợi

Tháng 12/1978, sau 6 năm hoạt động, công ty đợc sáp nhập với công ty sửa chữaphụ tùng cơ khí nông nghiệp, lấy tên là Công ty thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp.Tháng 12/1982, Bộ có quyết định tách công ty thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệpthành 4 đơn vị sau: Xí nghiệp thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp khu vực I - Hà Nội,

xí nghiệp cơ khí nông nghiệp II - Đà Nẵng, xí nghiệp cơ khí nông nghiệp III - TP.HồChí Minh, xí nghiệp vận tải tại Văn Điển - Hà Nội

Đến tháng 8/1990 Xí nghiệp thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp khu vực I tại HàNội đợc đổi tên thành Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp

Đến ngày 08/01/1993, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn có quyết định số 36 NN/TCCB-QĐ: Về việc thành lậplại doanh nghiệp cho công ty thiết bị phụ tùng cơ điện theo nghị định số 388 của nhà n-

ớc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105794 ngày 17/2/1993 của Trọng tài kinh

tế Nhà nớc

Hơn 30 năm hoạt động công ty vẫn có chức năng nhiệm vụ chính là kinh doanhxuất nhập khẩu thiết bị, phụ tùng phục vụ cho ngành nông nghiệp và thuỷ lợi Ngoài racông ty còn tiêu thụ sản phẩm săm lốp máy kéo do xí nghiệp cao su và cơ điện thuộccông ty sản xuất và cung cấp một số dịch vụ khác nh: sửa chữa ô tô máy kéo và giacông cơ khí, dịch vụ vận tải, đại lý xăng dầu, dịch vụ thuê kho bãi và trông giữ xe ô tôqua đêm

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng Bộmáy thực hiện chức năng quản lý của công ty gồm: Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu,Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch hợp tác đầu t, Phòng Tổ chức hành chính

*Các đơn vị trực thuộc:

- Các chi nhánh của công ty có nhiệm vụ giới thiệu và bán hàng của công ty và đợc

đặt trên toàn quốc: TP Hồ Chí Minh, Đắc Lắc, Ninh Bình, Hải Phòng

- Các xí nghiệp gồm có Xí nghiệp cao su và cơ điện ( Xuân Mai- Hà Tây): sản xuất sămlốp máy kéo, xí nghiệp cơ khí và dịch vụ (Thanh Trì- Hà Nội): cung cấp các dịch vụ sửachữa ô tô, máy kéo và gia công cơ khí

- Trung tâm dịch vụ cơ điện nông nghiệp (Thanh Trì - Hà Nội) cung cấp các dịch vụthuê kho tàng, bến bãi

Trang 22

Tổng kho thiết bị phụ tùng cơ khí

3 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty.

3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Tại công ty bộ máy kế toán gồm 7 ngời dới sự quản lý của một kế toán trởngkiêm trởng phòng và một phó phòng, tổ chức theo hình thức kế toán tập trung-phân tán

Bộ máy kế toán đợc phân công với các chức năng nhiệm vụ rõ ràng để hoàn thành phầnviệc kế toán đã giao, gồm: Kế toán trởng (kiêm trởng phòng), kế toán tổng hợp (kiêmphó phòng), kế toán tài sản cố định và theo dõi bán hàng, kế toán thanh toán, kế toánhàng hóa, thủ quỹ

Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Ban chấp hành

Đảng uỷ Công ty

Ban chấp hànhCông đoàn công ty

Phòng KD

-XNK

Chi nhánh tại TPHCM

ChinhánhCông

ty tại

ĐăkLắk

ChinhánhCông

ty tạiHảiPhòng

ChinhánhNinhBình

XN Cao

su và cơ

điệnNôngnghiệp

XínghiệpCơ khídịch vụ

Trungtâm dịch

vụ Cơ

điệnNôngnghiệp

Phòng KH hợptác đầu t

Phòng TCHCBan giám đốc

Kế toán hàng

Kế toán tổnghợp

Kế toán các đơn vị trực thuộc

Trang 23

3.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là Nhật ký - Chứng từ Bao gồm các loại sổ sau:

Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, sổ cái các tài khoản.Bảng kê: Bảng kê phải thu của khách hàng bảng kê bán hàng

Bảng phân bổ: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

Sổ kế toán chi tiết : Sổ chi tiết phải thu của khách hàng, sổ chi tiết theo tài khoản, vàcác loại sổ chi tiết khác tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý của công ty

II Thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

tiêu thụ tại công ty

1 Đặc điểm tiêu thụ và phơng pháp xác định giá vốn hàng hoá tại công ty.

1.1 Đặc điểm tiêu thụ hàng hoá tại công ty.

Trong điều kiện cạnh tranh của thị trờng nh hiện nay, việc sản xuất sản phẩmhàng hoá đã khó, nhng làm thế nào để đến đợc tay ngời tiêu dùng lại càng khó hơn Bêncạnh đó các doanh nghiệp phải làm thế nào để sản phẩm, hàng hoá của mình có thể đến

đợc với khách hàng một cách thuận tiện nhất, với chi phí vận chuyển thấp nhất đối vớicả doanh nghiệp và khách hàng Chính vì vậy công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nôngnghiệp luôn quan tâm đến phơng thức tiêu thụ phù hợp, thuận tiện với ngành nghề mặthàng kinh doanh của công ty

Do đặc điểm ngành hàng kinh doanh của công ty, nên việc tiêu thụ hàng hoá củacông ty ít bị ảnh hởng bởi mùa vụ và đợc dàn đều trong năm Chính yếu tố này tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động của phòng kế toán cũng đợc diễn ra khá đều và thông suốtgiữa các tháng, quý trong năm, không có tình trạng công việc bị ùn tắc vào mùa kinhdoanh nh một số doanh nghiệp khác

Hiện nay, phơng thức bán hàng của công ty chủ yếu là bán trực tiếp cho kháchhàng, theo phơng thức thanh toán ngay hoặc trả chậm Khách hàng trực tiếp tới cửahàng của công ty để mua hàng hoá với khối lợng không lớn Do đó hầu nh khách tự lophơng tiện vận chuyển Tuy nhiên trong trờng hợp nếu khách có yêu cầu công ty vẫnsẵn sàng đáp ứng Tại công ty phơng thức bán buôn rất hiếm khi có, hầu nh không xẩy

ra, phơng thức đại lý, ký gửi không có

Phơng thức thanh toán đợc công ty chấp nhận nh tiền mặt, chuyển khoản, ngânphiếu và đợc thanh toán ngay Trong trờng hợp nếu khách hàng là ngời có uy tín hoặcthờng xuyên, công ty chấp nhận thanh toán chậm có thời hạn

Với mục đích kinh doanh giữ vững mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng,công ty thực hiện giảm giá hàng bán cho khách và cho phép khách hàng trả lại hàng đãbán trong trờng hợp lỗi thuộc về công ty

Trang 24

1.2 Phơng pháp xác định giá vốn hàng hoá tại công ty.

Trong công tác hạch toán kế toán, tính giá đợc xem là việc xác định giá trị ghi

sổ Thực chất tính giá là phơng pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinhchi phí có liên quan đến từng loại hàng hoá, sản phẩm

Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàngtồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Đối với hàng nhập kho, kế toán tính trịgiá hàng nhập theo giá mua thực tế trên hoá đơn của ngời bán, kèm theo chi phí thumua nh chi phí vận chuyển, bốc xếp Nếu trờng hợp là hàng nhập khẩu thì trị giá hàngnhập kho ngoài chi phí mua hàng, chi phí thu mua còn bao gồm cả thuế nhập khẩu

Công ty tính trị giá hàng xuất kho theo phơng pháp đơn giá thực tế bình quân cả

kỳ dự trữ Theo phơng pháp này giá đơn vị bình quân của hàng xuất bán đợc xác địnhsau khi kết thúc kỳ hạch toán (tháng, quý) nên nó có hạn chế là làm ảnh hởng đến côngtác quyết toán tại công ty Tuy nhiên với đặc điểm ngành hàng kinh doanh của công tykhá đa dạng về chủng loại và số lợng (hiện nay tại công ty có khoảng hơn 3000 loạithiết bị, phụ tùng cơ khí khác nhau), việc công ty áp dụng phơng pháp tính giá nhập tr-

ớc xuất trớc, nhập sau xuất trớc hay giá thực tế đích danh gây rất nhiều khó khăn và dễdẫn đến nhầm lẫn, sai sót Do đó phơng pháp tính giá ở trên mà công ty đã lựa chọn từtrớc đến nay là khá phù hợp

Theo phơng pháp này đơn giá thực tế bình quân của hàng hoá xuất bán đợc tính

Trang 25

sẽ tự động tính ra giá vốn của từng loại hàng hoá xuất bán Sau đó kết chuyển kết quả

tính đợc vào bảng kê Nhập – Hàng gửi bán Xuất - Tồn hàng hoá (Biểu 1).

2 Phơng pháp hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty.

2.1 Hạch toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ

Công ty áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nên khibán hàng sử dụng hoá đơn GTGT Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng hoá

đơn GTGT, cũng là chứng từ gốc để kế toán ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp doanh thubán hàng và là căn cứ để kê khai thuế GTGT đầu ra, phải nộp cho cơ quan thuế

Tại công ty việc tổ chức hạch toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ đợc thực hiện trêncác sổ thẻ kế toán chi tiết nh: Thẻ kho, sổ chi tiết hàng hoá và sổ tổng hợp nh sổ cái

TK 632 - Giá vốn hàng bán, NKCT số 8

Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, nhân viên bán hàng hoặc phòng kinhdoanh lập hoá đơn GTGT (lập thành 3 liên, đặt giấy than viết một lần)

Liên 1: Lu tại nơi viết

Liên 2: Giao cho khách hàng (liên đỏ)

Liên 3: Là căn cứ xuất kho và đợc luân chuyển để ghi sổ

Tại công ty có hai hình thức tiêu thụ hàng hoá: bán trực tiếp hàng hoá cho kháchtại cửa hàng của công ty và bán hàng qua phòng kinh doanh Công ty bán hàng tạiphòng kinh doanh trong trờng hợp đối với những mặt hàng mà khách hàng mua vớikhối lợng lớn hoặc tại cửa hàng của công ty không có

* Bán hàng tại cửa hàng của công ty

Thủ tục chứng từ:

Khi có khách mua hàng hay khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, nhân viên bánhàng lập hoá đơn GTGT và giao cho khách hàng liên 2 (liên đỏ) Nhân viên bán hànglàm thủ tục thu tiền và giao hàng cho khách Trong trờng hợp khách hàng xin chịu nợthì nhân viên bán hàng viết hoá đơn Khách hàng sẽ mang hoá đơn này lên phòng kế

Trang 26

toán xin xác nhận của kế toán trởng Nếu đợc đồng ý khách hàng mang hóa đơn xuốngcửa hàng để nhận hàng Hàng ngày hay định kỳ (khoảng 2 ngày) nhân viên bán hàngtập hợp và phân loại hoá đơn thành hoá đơn đã thanh toán, cha thanh toán và lập bảng

kê hoá đơn bán hàng, sau đó nộp lên phòng kế toán kèm theo số tiền hàng trong ngày.Nhân viên bán hàng không đợc để tồn tiền hàng quá 500.000 đồng Trong trờng hợpkhách hàng không lấy hoá đơn, cuối ngày nhân viên bán hàng phải tập hợp và kê vàomột hoá đơn để làm căn cứ tính thuế

Kế toán bán hàng khi nhận đợc hoá đơn và bảng kê thì làm thủ tục thu tiền, vào

sổ nhật biên bán hàng, sau đó đóng dấu thanh toán hay cha thanh toán vào bảng kê đểnhân viên bán hàng mang xuống phòng kinh doanh ghi vào thẻ kho Phòng kinh doanhghi thẻ kho xong thì mang bảng kê cùng hoá đơn lên phòng kế toán để kế toán theo dõihàng hoá và làm căn cứ ghi sổ doanh thu

Sổ nhật biên bán hàng là sổ do phòng kế toán lập để theo dõi hoá đơn đã quay vềphòng kế toán hay cha Sổ đợc mở cho cả năm và theo dõi hàng ngày Mỗi hoá đơn đợcghi một dòng trên sổ, chỉ theo dõi hàng hoá xuất bán về mặt giá trị không theo dõi vềmặt số lợng Sổ này là căn cứ để xác định doanh thu và thuế GTGT đầu ra Sổ còn theodõi các khoản nợ của khách hàng, nên là căn cứ đối chiếu với sổ chi tiết phải thu củakhách hàng và bảng kê bán hàng trên máy

Sổ nhật biên bán hàng có nội dung tơng tự nh Bản kê hoá đơn bán hàng Chỉkhác ở chỗ bản kê này do nhân viên bán hàng của từng cửa hàng tại công ty lập (định

kỳ từ 3 đến 5 ngày), sau đó gửi lên phòng kế toán kèm theo hoá đơn GTGT để theo dõi

và kiểm tra

Qui trình hạch toán:

Ví dụ: Trong tháng 1/2003 có phát sinh nghiệp nh sau:

Ngày 03/01/2003 Công ty TNHH Hoà Tân – Hàng gửi bán TP Vinh mua của công ty một số mặt hàng phụ tùng DT75 Đơn vị mua hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt Nhân viên bán hàng lập hoá đơn GTGT nh sau:

Hoá đơn (GTGT)

Liên 3 (Dùng để thanh toán) Mẫu số: 01- GTKT 3LLNgày 03 tháng 01năm 2003 02 – Hàng gửi bán B

DX 003160

Đơn vị bán hàng: Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện Nông nghiệp

Địa chỉ: 102/104 đờng Trờng Chinh - Đống Đa – Hàng gửi bán Hà Nội

Họ tên ngời mua hàng: Ông Hoà

Đơn vị: Công ty TNHH Hoà Tân – Hàng gửi bán TP Vinh

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số 01 00107243 – Hàng gửi bán 1

Trang 27

STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV Tính Số lợng Đơn giá Thành tiền

Phụ tùng DT 75

Thuế suất GTGT 5% Tiền thuế GTGT 933.689

Tổng cộng tiền thanh toán 19.606.000

Số tiền viết bằng chữ: Mời chín triệu sáu trăm linh sáu ngàn đồng chẵn.

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Chú ý rằng tiền thuế GTGT = 18.672.311 x 5% = 933.615,55 đồng nhng trên hoá đơn

đợc ghi là 933.689 đồng, điều đó vẫn đúng vì theo nguyên tắc làm tròn số của kế toán)Hoá đơn GTGT đợc chuyển lên phòng kế toán để vào sổ nhật biên bán hàng và đóngdấu đã thanh toán Sau đó hoá đơn này đợc chuyển cho thủ kho để vào thẻ kho theo sốlợng hàng xuất bán Thẻ kho đợc thủ kho mở hàng tháng và đợc chi tiết cho từng loạihàng hoá

Trang 28

6043 13/01 Bà Nghĩa - T nhân 30 729

6104 28/01 Ô Dũng Cty đờng Lam Sơn Thanh Hoá 200 2.369

Sau khi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hoá đơn GTGT (Liên3) lên phòng kế toán

để làm căn cứ hạch toán Kế toán hàng hoá dựa trên hoá đơn GTGT tiến hành cập nhậtvào máy Kế toán tiến hành các thao tác: nháy vào biểu tợng “Hoá đơn bán hàng”., vàcập nhật đầy đủ các dữ liệu nh ngày chứng từ, số chứng từ, mã khách công nợ và địachỉ, diễn giải, mã nhập xuất, mã kho, mã thuế

Công ty cũng theo dõi hàng hoá về mặt số lợng và giá trị trên sổ chi tiết hàng hoá Đây là sổ đợc mở cho từng loại hàng hoá và là căn cứ để kế toán hàng hoá đối chiếu với thẻ kho về mặt số lợng hàng nhập, xuất, tồn vào cuối tháng D-

ới đây là sổ chi tiết của loại hàng “Mắt xích 8 vấu” trong tháng 1/2003.

Tên hàng hoá: 75-34-101C Mắt xích 8 vấu

Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/01/2003 Chứng từ

Ngày 01/01/2003 công ty điều chuyển hàng hoá từ kho công ty II sang kho công

ty I (tại công ty có nhiều kho) Kế toán hàng hoá căn cứ trên hoá đơn “ Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ” để hạch toán

Đơn vị: Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện Nông nghiệp

Địa chỉ: 102/104 đờng Trờng Chinh - Đống Đa - Hà Nội

Trang 29

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

Ngày 01 tháng 01 năm 2003

Căn cứ lệnh điều động số 52 ngày 01 tháng 01 năm 2003 của Giám đốc Công ty thiết bịphụ tùng cơ điện Nông nghiệp

Họ tên ngời vận chuyển:

Phơng tiện vận chuyển: Xe tải

Xuất tại kho: Kho công ty II Nhập tại kho: Kho công tyI

STT Tên hànghoá Mã số ĐVT

Số lợng

Đơn giá Thành tiềnThực

Xuất, ngày 01 tháng 01 năm 2003 Nhập, ngày 01 tháng 01 năm 2003

Ngời lập phiếu Thủ kho xuất Ngời vận chuyển Thủ kho nhập

Đối với mỗi hoá đơn GTGT, sau khi đợc kế toán hàng hoá cập nhật vào máy, giávốn tơng ứng của từng hoá đơn sẽ đợc phản ánh trên sổ chi tiết tài khoản 632 – Hàng gửi bán Giávốn hàng bán Đây là sổ chi tiết đợc mở để theo dõi giá vốn hàng bán phát sinh trong

kỳ, mỗi hoá đơn đợc phản ánh một dòng trên sổ theo thứ tự thời gian Cuối kỳ số liệu

trên sổ đợc đối chiếu với bảng tổng hợp Nhập – Hàng gửi bán Xuất – Hàng gửi bán Tồn (Biểu 1) và NKCT số 8

về tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có của TK 632 Dới đây là sổ chi tiết TK 632của quý 1/2003

Biểu 4 Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng

Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/03/2003

Tài khoản 632 – Hàng gửi bán Giá vốn hàng bán

Phát sinh Nợ 12.214.735.756Phát sinh Có 12.214.735.756

Trang 30

Ngày Số CT Diễn giải TK ĐƯ PS Nợ PS Có

Biểu 5 Sổ cái

TK 632 – Hàng gửi bán Giá vốn hàng bán

Năm 2003

Ghi Có các tài khoản đối

ứng Nợ với tài khoản này Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Cộng

Ngày đăng: 12/11/2012, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán tại công ty khá đa dạng nh tiền mặt, tiền gửi, ngân phiếu,  uỷ nhiệm chi, séc bảo chi, séc chuyển khoản, chuyển tiền.. - Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty thiết bị phụ tùng cơ điện nông nghiệp (Agromexco)
Hình th ức thanh toán tại công ty khá đa dạng nh tiền mặt, tiền gửi, ngân phiếu, uỷ nhiệm chi, séc bảo chi, séc chuyển khoản, chuyển tiền (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w