1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de kiem tra giua ki 2

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 29,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hãy giải thích nguyên nhân.... Vi sinh vật..[r]

Trang 1

Họ và tên : Chu Thị Nhậy

Đơn vị: Trường THCS Lang Môn

Số ĐT: 0936635633

ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC 6

Ma trận

Mức đô

Quả và hạt

6 tiết

- Chỉ ra được điểm giống và khác giữa hạt cây Môt lá mầm và

Hai lá mầm

Vận dụng kiến thức để

giải thích thu hoạch hạt đỗ

đen

Các nhóm

thực vật

8 tiết

- Nêu được đặc điểm chung của thực vật hạt kín

- Nêu được nguồn gốc cây trồng

- Giải thích được cây trồng khác cây dại ở chỗ

nào

Vai trò của

thực vật

4 tiết

Nêu được vai trò của thực vật

Giải thích được tại sao nếu không có

thực vật sẽ

không có

loài người

Trang 2

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Sinh học Lớp 6 Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đê)

Họ và tên:

Điểm

Đê bài:

Câu 1:)( 2điểm) Tìm điểm giống và khác nhau giữa hạt cây Môt lá mầm và cây Hai lá mầm ?

Câu 2: (1điểm) Vì sao người ta thường thu hoạch quả đỗ đen trước khi quả chín khô?

Câu 3: (3điểm) Nêu đặc điểm chung của thực vật hạt kín?

Câu 4: (2điểm)Cây trồng có nguồn gốc từ đâu, Cây trồng khác cây dại như thế nào?

Câu 5: ( 2điểm)Thực vật có vai trò gì? Tại sao người ta nói không có thực vật sẽ không có loài người?

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

1 - Giống nhau: Đêu gồm các phần: + Vỏ

+ Phôi Lá mầm

Chồi mầm

Thân mầm

Rễ mầm

- Khác nhau: + Hạt cây Hai lá mầm phôi có hai lá

mầm, chất dinh dương ở lá mầm

+ Hạt cây Môt lá mầm phôi có môt

lá mầm, chất dinh dưỡng dự trữ ở phôi nhũ

2 Vì quả đỗ đen thuôc quả khô nẻ, khi chín khô vỏ tự nứt

ra sẽ không thu được hạt

3 - Có thân ,rễ, lá phát triển đa dạng Trong thân có

mạch dẫn thực

- Có hoa, quả, hạt, hạt nằm trong quả

- Môi trường sống đa dạng

1đ 1đ

4 Cây trồng có nguồn gốc từ cây dại

Bô phận mà con người sử dụng khác với cây dại

1đ 1đ

5 - Thực vật có vai trò điêu hòa lượng khí oxi, cacbonic,

điêu hòa khí hậu,giữ đất, chống xói mòn, cung cấp oxi,

thức ăn cho tất cả các sinh vật

- Nếu không có thực vậ sẽ không có thức ăn, oxi các

sinh vật sẽ không tồn tại

Trang 4

Họ và tên : Chu Thị Nhậy

Đơn vị: Trường THCS Lang Môn

Số ĐT: 0936635633

ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC 7

Ma trận

Mức đô

Lưỡng cư

(3 tiết)

Giải thích được đặc điểm đời sống của ếch

Bó sát

(3 tiết)

-Nói rõ được đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi đời sống

Chim

(5 tiết)

- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống

3,5đ = 35% 3,5đ = 100%

Thú

(8 tiết)

- Nêu được đặc điểm chung của thú

- Chứng minh được cá voi thuôc lớp thú

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Trang 5

Môn: Sinh học Lớp 7 Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đê)

Họ và tên:

Điểm

Đê bài:

Câu 1:)( 1,5điểm) Nêu đặc điểm chung của thú?

Câu 2: (3,5điểm) Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn?

Câu 3: (3điểm) Chứng minh cá voi không thuôc lớp cá mà là đông vật thuôc lớp thú?

Câu 4: (2điểm)

a) Vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ vực nước và bắt mồi vê ban đêm?

b) Cho biết những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn?

Bài làm

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trang 6

Câu Đáp án Biểu

điểm

1 Thú là đông vật có xương sống có tổ chức cao nhất

-Có bô lông mao bao phủ cơ thể

-Bô răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm

-Tim 4 ngăn

-Bô não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và đại não

-Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa

-Là đông vật hằng nhiệt

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 -Cơ thể hình thoi giảm sức cản không khí

-Chi trước biến đổi thành cánh  đông lực chính của sự bay

và cản không khí khi hạ cánh

-Chi sau: 3ngón trước, 1 ngón sau  bám chắc vào cây và

khi hạ cánh

-Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng  quạt gió,

giữ thăng bằng khi bay

-Lông tơ  giữ nhiệt cho cơ thể, cơ thể chim nhe

- Cổ dài khớp đầu với thân  phát huy tác dụng của giác

quan

- Tuyến phao câu tiết chất nhờn  lông mượt không thấm

nước

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

3 Cá voi tuy sống hoàn toàn dưới nước và hình dạng giống

cá nhưng thuôc lớp thú vì:

-Chi trước biến đổi thành bơi chèo song vẫn được nâng đỡ

bởi các xương chi như xương cánh tay, ống tay, bàn tay,

ngón tay

-Chi sau tiêu biến song vẫn còn di tích của đai hông

-Cá voi hô hấp bằng phổi

-Đẻ con và nuôi con bằng sữa

0,75

0,75 0,75 0,75

4 a) Vì: Ếch hô hấp qua da là chủ yếu, nếu da khô cơ thể

mất nước ếch sẽ chết

b) Tim 3 ngăn có vách hụt

Hô hấp hoàn toàn bằng phổi

Có thận sau, có khả năng hấp thụ lại nước

1đ 1đ

Trang 7

Họ và tên : Chu Thị Nhậy

Đơn vị: Trường THCS Lang Môn

Số ĐT: 0936635633

ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC 8

Ma trận

Mức đô

Bài tiết

(3 tiết)

- Nêu được bài tiết là gì và vai trò của bài tiết

Da

(2 tiết)

Nêu chức năng quan trọng của da và giải thích

Thần kinh

và giác quan

(12 tiết)

- Nêu được nguyên nhân cận thị, viễn thị

và cách khắc phục

-Trình bày được điểm tiến hóa của não người

-Vẽ cung phản xạ

Trang 8

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Sinh học Lớp 8 Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đê)

Họ và tên:

Điểm

Đê bài:

Câu 1:)( 2điểm) Bài tiết là gì? HĐ bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào trong cơ thể?

Câu 2: (1điểm) Chức năng nào của da là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 3: (3điểm) Nêu những đặc điểm tiến hóa của bô não người thể hiện ở cấu tạo của đại não?

Câu 4: (1điểm) Vẽ sơ đồ cung phản xạ như sau: Co chân lại khi chân dẫm phải gai

Câu 5: (3điểm) Nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục?

Trang 9

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

điểm

1 - Bài tiết: Hoạt đông của cơ thể thải loại các chất cặn bã

và các chất đôc hại khác để duy trì tính ổn định môi

trường bên trong

- Giúp cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất đôc hại

khác để duy trì tính ổn định môi trường bên trong

2 - Da có chức năng che chở, bảo vệ, điêu hòa thân nhiệt và

cảm giác

- Trong các chức năng trên thì bảo vệ và điêu hòa thân

nhiệt là quan trọng nhất Vì: da bao bọc toàn bô cơ thể

không có cơ quan, bô phận nào thay thế được 90%

lượng nhiệt tỏa ra qua bê mặt da

0,5đ 0,5đ

3 - Đại não phát triển mạnh, phủ lên tất cả các phần còn lại

- Diện tích của vỏ não cũng tăng lên nhiêu do các rãnh và

khe

- Vỏ não người ngoài vùng có ở đông vật còn xuất hiện

các vùng hiểu tiếng nói, chữ viết, vùng vận đông ngôn

ngữ,

1 1 1

4

Kích thích Nơron hướng tâm Trung ương thần kinh

(Dẫm phải gai)

Cơ quan trả lời Nơron li tâm

(Co chân)

5 * Nguyên nhân:

- Cận thị: Bẩm sinh do cầu mắt dài

Thể thủy tinh quá phồng: Không giữ vệ sinh

khi đọc sách

- Viễn thị: Bẩm sinh do cầu mắt ngắn

Thể thủy tinh bị lão hóa (xep)

* Cách khắc phục:

- Cận thị: Đeo kính mặt lõm (Kính phân kì hay kính cận)

- Viễn thị: Đeo kính mặt lồi (Kính hôi tụ hay kính viễn)

1đ 1đ

Trang 10

Họ và tên : Chu Thị Nhậy

Đơn vị: Trường THCS Lang Môn

Số ĐT: 0936635633

ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH HỌC 9

Ma trận

Mức đô

Vận dụng

Ứng dụng di

truyên học

(6 tiết)

- Nêu khái niệm hiện tượng thoái hóa và nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa

2đ = 20% 2đ = 100%

Sinh vật và

môi trường

(6 tiết)

- Biết môi trường của các sinh vật và các loại môi trường 3đ = 30% 3đ = 100%

Hệ sinh thái

(6 tiết)

- Vẽ được lưới thức ăn, chỉ ra mối quan hệ

giữa các sinh vật từ đó nêu khái niệm khống chế sinh học

Con người,

dân số và

môi trường

(1 tiết)

Giải thích được ctác hại của thuốc bảo vệ

thực vật đối với con người

Trang 11

-KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Sinh học Lớp 9 Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đê)

Họ và tên:

Điểm

Đê bài:

Câu 1:)( 2điểm) Thế nào là hiện tượng thoái hóa? Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa?

Câu 2: (3điểm) Giả sử có các sinh vật sau: Trâu, sán lá gan, cá, giun đất, giun đũa, ve, bét, hổ, báo, cò, hươu, nai

Cho biết môi trường sống của các sinh vật kể trên Từ đó cho biết môi trường là gì? Có mấy loại môi trường?

Câu 3: (3,5điểm) Cho môt quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật sau: Vi sinh vật, dê, cáo, hổ, mèo rừng, cỏ, thỏ

- Vẽ sơ đồ có thể có vê lưới thức ăn trong quần xã sinh vật đó

- Phân tích mối quan hệ giữa hai quần thể của loài sinh vật trong quần xã nêu trên, từ đó cho biết thế nào là hiện tượng khống chế sinh học?

Câu 4: (1,5điểm) Khi ăn rau hoặc hoa quả mua từ chợ vê, mặc dù đã rửa sạch, ngâm nước muối và nấu chín nhưng vẫn bị ngô đôc Em hãy giải thích

nguyên nhân

Trang 12

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

điểm

1 - Là hiện tượng con cái có sức sống kém dần, sinh trưởng

phát triển chậm, chống chịu kém, năng xuất giảm; Đối

với thực vật nhiêu cây bị chết, đối với đông vật khả năng

sinh sản giảm, chết non, xuất hiện quái thai, dị hình

- Nguyên nhân: Tự thụ phấn bắt buôc với cây giao phấn

hoặc giao phối gần ở đông vật gây hiện tượng thoái hóa

vì các gen lặn có hại ở dạng đồng hợp được biểu hiện ra

kiểu hình gây hại

2 - Môi trường sống của các loài sinh vật:

Hươu, nai, trâu, hổ, báo: Đất và không khí

Ve, bét: Da trâu, da báo, da hổ

Sán lá gan: Trong cơ quan tiêu hóa trâu bò

Cá: Nước

Giun đất: Trong đất

Giun đũa: Trong cơ quan tiêu hóa đông vật

Chim, cò: Không khí

- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm nhân tố

vô sinh và hữu sinh tác đông trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự

sống, phát triển và sinh sản của sinh vật

- Có bốn loại môi trường: Môi trường trong đất, trên mặt đất

- không khí, nước, sinh vật

1,5đ

0,5đ

3 - Sơ đồ lưới thức ăn có thể có trong quần xã:

Dê Hổ

Cỏ Thỏ cáo Vi sinh vật

Gà Mèo rừng

+ Mối quan hệ giữa thỏ và cáo:

Thỏ phát triển mạnh khi điêu kiện thuận lợi, khiến số lượng

cáo cũng tăng theo Khi số lượng cáo tăng quá nhiêu, thỏ bị

quần thể cáo tiêu diệt mạnh mẽ nên số lượng thỏ lại giảm

Như vậy số lượng cá thể cáo kìm hãm số lượng cá thể thỏ

- Hiện tượng khống chế sinh học: Là hiện tượng số lượng cá

thể của môt quần thể bị số lượng cá thể của môt quần thể

khác kìm hãm

1,5đ

4 Do người trồng rau, quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

không đúng cách: Dùng sai, thuốc không đảm bảo chất

lượng, quá liêu, không tuân thủ thời gian thu hoạch

Trang 13

Họ và tên : Chu Thị Nhậy

Đơn vị: Trường THCS Lang Môn

Số ĐT: 0936635633

ĐỀ KIỂM TRA MÔN HÓA HỌC 8

Ma trận

Mức đô

Vận dụng

Ôxi - không

khí

( 9tiêt)

- Nêu khái niệm sự cháy, sự oxi hóa chậm

- Phân biệt được oxit axit, oxit bazơ gọi tên

Hiđro -

Nước

(11 tiêt)

-Nêu định nghĩa axit, bazơ, muối cho ví dụ

-Tính được khối lượng Cu và H2

khi cho CuO tác dụng với H2

Trang 14

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Hóa học Lớp 8 Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đê)

Họ và tên:

Điểm

Đê bài:

Câu 1:)( 2điểm) Thế nào là sự oxi hóa chậm, sự cháy? Cho ví dụ

Câu 2:(3điểm) Nêu định nghĩa axit, bazơ, muối, cho ví dụ?

Câu 3:(2điểm) Trong các oxit sau, oxit nào là oxit axit, oxit nào thuôc oxit bazơ: Na2O, CuO, CO2, SO3,Al2O3, P2O5, K2O, SiO2

Bài tập: Cho 48 gam đồng II oxit tác dụng với khí hiđro hãy tính:

a) Số gam đồng kim loại thu được

b) Thể tích khí H2 (ở đktc) cần dùng

( Cho Cu = 64; O = 16; H = 1)

Trang 15

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

điểm

1 - Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không

phát sáng Ví dụ: Sắt để lâu bị gỉ

- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng VD:

Nến cháy

1đ 1đ

2 - Phân tử axit có môt hay nhiêu nguyên tử hiđro liên kết

với gốc axit: H2SO4

- Phân tử bazơ gồm môt hay nhiêu nhóm hiđroxit liên kết

với môt nguyên tử kim loại: Al(OH)3

- Phân tử muối gồm có môt hay nhiêu nguyên tử kim loại

liên kết với môt hay nhiêu gốc axit: Fe2(SO4)3

1đ 1đ 1đ

3 - Oxit bazơ:

Na2O Natri oxit

CuO Đông(II) oxit

Al2O3 Nhôm oxit

K2O Kali oxit

- Oxit axit:

CO2 Cacbon đioxit

SO3 Lưuhuỳnh trioxit

P2O5 Đi photpho penta oxit

SiO2 Silic đioxit

BT nCuO = 4880=0,6 mol

CuO + H2 ⃗ to Cu + H2O

Theo PT tính được số mol Cu là 0,6 mol

mCu = 0,6 x 64 = 38,4 g

Theo PT tính được số mol H2 là 0,6 mol

VH2 = 0,6 x 22,4 13,44 lit

0,5

0,5 0,25 0,75 0,25 0,75

Họ và tên : Chu Thị Nhậy

Đơn vị: Trường THCS Lang Môn

Trang 16

Số ĐT: 0936635633

ĐỀ KIỂM TRA MÔN HÓA HỌC 9

Ma trận

Mức đô

Vận dụng

Phi kim Sơ

lược bảng

tuần hoàn

các nguyên

tố

( 6tiêt)

4đ = 40%

Hiđro

cacbon

Nhiên liệu

(11 tiêt)

6đ = 60%

Dẫn xuất

hiđro

cacbon

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Hóa học Lớp 9

Trang 17

Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đê)

Họ và tên:

Điểm

Đê bài:

Câu 1:)( 2điểm) Thế nào là sự oxi hóa chậm, sự cháy? Cho ví dụ

Câu 2:(3điểm) Nêu định nghĩa axit, bazơ, muối, cho ví dụ?

Câu 3:(2điểm) Trong các oxit sau, oxit nào là oxit axit, oxit nào thuôc oxit bazơ: Na2O, CuO, CO2, SO3,Al2O3, P2O5, K2O, SiO2

Bài tập: Cho 48 gam đồng II oxit tác dụng với khí hiđro hãy tính:

c) Số gam đồng kim loại thu được

d) Thể tích khí H2 (ở đktc) cần dùng

( Cho Cu = 64; O = 16; H = 1)

AP AN VA BI U I M

Trang 18

1 - Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không

phát sáng Ví dụ: Sắt để lâu bị gỉ

- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng VD:

Nến cháy

1đ 1đ

2 - Phân tử axit có môt hay nhiêu nguyên tử hiđro liên kết

với gốc axit: H2SO4

- Phân tử bazơ gồm môt hay nhiêu nhóm hiđroxit liên kết

với môt nguyên tử kim loại: Al(OH)3

- Phân tử muối gồm có môt hay nhiêu nguyên tử kim loại

liên kết với môt hay nhiêu gốc axit: Fe2(SO4)3

1đ 1đ 1đ

3 - Oxit bazơ:

Na2O Natri oxit

CuO Đông(II) oxit

Al2O3 Nhôm oxit

K2O Kali oxit

- Oxit axit:

CO2 Cacbon đioxit

SO3 Lưuhuỳnh trioxit

P2O5 Đi photpho penta oxit

SiO2 Silic đioxit

BT nCuO = 4880=0,6 mol

CuO + H2 ⃗ to Cu + H2O

Theo PT tính được số mol Cu là 0,6 mol

mCu = 0,6 x 64 = 38,4 g

Theo PT tính được số mol H2 là 0,6 mol

VH2 = 0,6 x 22,4 13,44 lit

0,5

0,5 0,25 0,75 0,25 0,75

Ngày đăng: 11/06/2021, 03:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w