• Nếu hình H là một hình nào đó thì tập hợp H' các hình chiếu M’ của tất cả những điểm M thuộc H được gọi là hình chiếu của H qua phép chiếu song song nói trên Hoạt động của thầy Hoạt độ[r]
Trang 1TUẦN 1
CH¦¥NG I: PHÐP DêI H×NH Vµ PHÐP §åNG D¹NG
TRONG MÆT PH¼NG
Tiết 1: PHÉP BIẾN HÌNH & PHÉP TỊNH TIẾN
Ngày soạn:
I - Mục tiêu
- Học sinh nắm được định nghĩa về phép biến hình, một số thuật ngữ và ký hiệu liên quan
- Học sinh dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho
- Học sinh nắm được định nghĩa về phép tịnh tiến, hiểu được phép tịnh tiến hoàn toàn xác định khi biết véctơ tịnh tiến
- Học sinh dựng được ảnh của một điểm và một số hình đơn giản qua phép tịnh tiến
- Học sinh hiểu được tính chất cơ bản của phép tịnh tiến là bảo toàn khoảng cách của hai điểm bất kỳ
- Học sinh biết được ảnh của đường thẳng, đoạn thẳng, đường tròn, tam giác qua phép tịnh tiến từ đó làm được các bài tập đơn giản về dựng ảnh của một hình qua phép tịnh tiến
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước
- Bảng phụ vẽ một số hình bằng nhau và một số hình đồng dạng
2 Chuẩn bị của trò
- Kiến thức về phép chiếu vuông góc
- Nhớ lại cách xác định một vectơ bằng một vectơ cho trước
III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa phép chiếu vuông góc, cách xác định hình chiếu vuông góc của một điểm trên một đường thẳng
3 Bài mới
A – PHÉP BIẾN HÌNH
Trang 2Hoạt động 1
Học sinh dựng hình chiếu vuông
góc M’ của M lên đường thẳng d
Câu hỏi 1: Với mỗi điểm M xác định
được bao nhiêu điểm M’ là hình chiếu
vuông góc của M trên đường thẳng d?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 1: Với mỗi điểm M xác định được duy
nhất một điểm M’ là hình chiếu vuông góc của
M trên đường thẳng d Cách xác định hình chiếu vuông góc của một điểm trong mặt phẳng như trên được gọi
là một phép biến hình
Giáo viên đưa ra định nghĩa phép biến hình trong mặt phẳng
Định nghĩa: Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt phẳng với một điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng đó được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng
Ký hiệu F là phép biến hình thì ta viết F M M' hay M'F M và gọi điểm M'
là ảnh của điểm M qua phép biến hình F
Nếu H là một hình nào đó trong mặt phẳng thì ta ký hiệu H’ = F(H) là tập hợp cácđiểm M'F M , với mọi điểm M thuộc H Khi đó ta nói F biến hình H thành hình H’, hay hình H’ là ảnh của hình H qua phép biến hình F
Câu hỏi 2: Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M thành chính nó có
phải là một phép biến hình không?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 2: Có
Phép biến hình biến mỗi điểm M thành chính nó được gọi là phép đồng nhất
Hoạt động 2
Câu hỏi 3: Giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi trong hoạt động 2, giải
thích?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 3: Không, vì tất cả các điểm nằm trên
đường tròn tâm M bán kính a đều thoả mãn
Giáo viên đưa ra định nghĩa phép tịnh tiến
Định nghĩa: Trong mặt phẳng cho vectơ v Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’sao cho MM 'v
được gọi là phép tịnh tiến theo vectơ v
Trang 3 Phép tịnh tiến theo vectơ v thường được ký hiệu là T v, v được gọi là vectơ tịnh tiến Như vậy: T M v M' MM 'v
Câu hỏi 4: Phép tịnh tiến xác định khi nào?
Câu hỏi5: Nhận xét phép tịnh tiến theo
vectơ – không
Gợi ý trả lời Câu hỏi 4: Phép tịnh tiến xác định khi biết
vectơ tịnh tiến
Câu hỏi 5: Phép tịnh tiến theo vectơ – không là
phép đồng nhất
Học sinh đọc và xem ví dụ về phép tịnh tiến (SGK)
Câu hỏi 6: Cho hai điểm A và B Phép tịnh
tiến theo vectơ nào biến điểm A thành điểm B?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 6: Phép tịnh tiến theo vectơ AB
Hoạt động 1
Câu hỏi 7: Phép tịnh tiến theo
vectơ nào biến điểm A thành điểm
Câu hỏi 9: Phép tịnh tiến theo
vectơ nào biến ba điểm A, B, E
theo thứ tự thành ba điểm B, C, D?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 7: TAB A B
Giáo viên rút ra nhận xét: Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm
Giáo viên đưa ra tính chất 2 của phép tịnh tiến
Trang 4Tính chất 2: Phép tịnh tiến biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với
nó, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, biến tam giác thành tam giác bằng nó, biếnđường tròn thành đường tròn có cùng bán kính
Tiết 2: PHÉP BIẾN HÌNH &
PHÉP TỊNH TIẾN – BÀI TẬP (tiếp)
Ngày soạn:
I - Mục tiêu
- Học sinh biết được biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến, biết vận dụng nó để xác định toạ
độ ảnh của một điểm khi biết toạ độ của điểm cho trước, biết cách tìm phương trình đườngthẳng là ảnh của một đường thẳng qua phép tịnh tiến và biết xác định phương trình ảnh củađường tròn qua phép tịnh tiến
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước
Trang 5Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa phép biến hình, phép tịnh tiến
- Nêu các tính chất của phép tịnh tiến
3 Bài mới
III - BIẾU THỨC TOẠ ĐỘ
Câu hỏi 1: Cho uu u1; 2 và vv v1; 2 u v khi nào?
Gợi ý trả lời
Câu hỏi 1:
u v
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho va b; và M x y ;
Gọi M x y' '; ' T M v
Câu hỏi 2: Điều kiện để M'T M v
?
Câu hỏi 3: Tìm toạ độ của MM '
Câu hỏi 4: Từ MM 'v
ta có biểu thức toạ độ nào?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 2: M'T M v MM'v
Câu hỏi 3: MM 'x x y' ; ' y
Câu hỏi 4:
'
Biểu thức trên được gọi là biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến
Hoạt động 3
Học sinh làm hoạt động 3: Theo biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến ta có M' 4;1
IV – BÀI TẬP
Bài 2: Cho tam giác ABC có G là trọng tâm Xác định ảnh của tam giác ABC qua phép tịnh
tiến theo vectơ AG
Xác định D sao cho phép tịnh tiến theo vectơ AG
biến D thành A Hướng dẫn
Học sinh vẽ hình
Hướng dẫn:
+) Xác định ảnh của tam giác ABC qua phép tịnh tiến
theo vectơ AG
:
• TAG A G
• Vẽ hình bình hành BAGE
AG BE TAG B E
• Vẽ hình bình hành GACF
AG CF TAG C F
Trang 6Vậy TAGABC GEF
a) Tìm toạ độ của các điểm A B', ' theo thứ tự là ảnh của A, B qua T v
b) Tìm toạ độ của điểm C sao cho T C v A
c) Tìm phương trình của đường thẳng d'T d v
Hướng dẫn
a) A' 2;7 , ' 2;3 B
b) C4;3
c) d x' : 2y 8 0
Bài 4: Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau Hãy chỉ ra một phép tịnh tiến biến a
thành b Có bao nhiêu phứp tịnh tiến như thế?
Hướng dẫn
Lấy hai điểm A và B bất kỳ theo thứ tự thuộc a và b Khi đó phép tịnh tiến theo vectơ AB
sẽbiến a thành b Có vô số phép tịnh tiến như vậy
Trang 7- Học sinh dựng được ảnh của một điểm, một đường thẳng, một đoạn thẳng, một tam giác qua phép đối xứng trục
- Học sinh biết cách tìm trục đối xứng của một hình và nhận biết được một hình có trục đối xứng
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước
- Một số tranh ảnh về hình có trục đối xứng
2 Chuẩn bị của trò
- Kiến thức về đường trung trực của đoạn thẳng
- Tính chất của một số hình cơ bản
III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa phép biến hình, phép tịnh tiến
- Nêu các tính chất của phép tịnh tiến và biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến
3 Bài mới
Giáo viên đưa ra một số hình ảnh về hình có trục đối xứng cho học sinh có trực quan về trục đối xứng
I - ĐỊNH NGHĨA
Giáo viên đưa ra định nghĩa của phép đối xứng trục
Định nghĩa: Cho đường thẳng d Phép biến hình biến
mỗi điểm M thuộc d thành chính nó, biến mỗi điểm M
không thuộc d thành M’ sao cho d là đường trung trực
của MM’ được gọi là phép đối xứng trục qua đường
thẳng d hay phép đối xứng trục d
Đường thẳng d được gọi là trục của phép đối xứng
hoặc đơn giản là trục đối xứng
Ký hiệu: §d
Nếu hình H’ là ảnh của hình H qua phép đối xứng trục d thì ta nói H đối xứng với H’ qua d hay H và H’ đối xứng với nhau qua d
Trang 8Hoạt động 1
Câu hỏi 1: Tìm ảnh của các
điểm A,B,C,D qua phép đối
xứng trục AC
Gợi ý trả lời Câu hỏi 1: §AC A A,§AC C C(vì A C, nằm trênđường thẳng AC)
Câu hỏi 4: Nhận xét hoành độ và tung độ của
Câu hỏi 5: Học sinh tìm ảnh của A, B Gợi ý trả lời
Câu hỏi 5: §Ox A A' 1; 2 , §Ox B B' 0;5
2 Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho trục Oy trùng với đường thẳng d Với mỗi điểm M(x;y), gọi M x y' '; ' §OxM
Câu hỏi 6: Nhận xét hoành độ và tung độ của
Câu hỏi 7: Học sinh tìm ảnh của A, B
Gợi ý trả lời
Trang 9Câu hỏi 7: §Oy A A' 1;2
, §Oy B B' 5;0 III – TÍNH CHẤT
Giáo viên đưa ra tính chất 1và tính chất 2
Tính chất 1: Phép đối xứng trục bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ
Tính chất 2: Phép đối xứng trục biến đường thẳng thành đường thẳng, biến đoạn thẳng
thành đoạn thẳng bằng nó, biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến đường tròn thànhđường tròn có cùng bán kính
Học sinh theo dõi hình minh hoạ
IV - TRỤC ĐỐI XỨNG CỦA MỘT HÌNH
Giáo viên đưa ra định nghĩa trục đối xứng của một hình
Định nghĩa: Đường thẳng d được gọi là trục đối xứng của hình H nếu phép đối xứng qua d
biến H thành chính nó
Khi đó ta nói hình H có trục đối xứng
Học sinh quan sát ví dụ trong sách giáo khoa
Trang 10- Học sinh hiểu rõ được biểu thức toạ độ của phép đối xứng tâm và biết cách xác định toạ
độ ảnh của một điểm, phương trình đường thẳng là ảnh của một đường thẳng cho trước qua một phép đối xứng tâm với tâm là gốc toạ độ
- Học sinh nắm được các tính chất cơ bản của phép đối xứng tâm
- Học sinh hiểu rõ khái niệm tâm đối xứng của một hình và hình có tâm đối xứng trong thực tế
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước
- Một số hình ảnh về các hình có tâm đối xứng
2 Chuẩn bị của trò
- Kiến thức về phép chiếu vuông góc
- Nhớ lại cách xác định một vectơ bằng một vectơ cho trước
III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa phép chiếu vuông góc, cách xác định hình chiếu vuông góc của một điểm trên một đường thẳng
3 Bài mới
I – ĐỊNH NGHĨA
Giáo viên đưa ra định nghĩa phép đối xứng tâm
Định nghĩa: Cho điểm I Phép biến hình biến điểm I thành chính nó, biến điểm M khác I
thành điểm M’ sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng MM’ được gọi là phép đối xứng tâm I
ĐIểm I được gọi là tâm đối xứng Ký hiệu: §I
Nếu hình H’ là ảnh của hình H qua §I thì ta nói H đối xứng với H’ qua tâm I hay H
và H’ đối xứng với nhau qua I
Câu hỏi 1: Nhận xét IM
và IM '
?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 1: IM IM'
Giáo viên mô tả cho học sinh hình ảnh trực quan về phép đối xứng tâm qua một số hình ảnh trong ví dụ 1
Hoạt động 1: M'§IM IM ' IM IM IM' M §IM'
Hoạt động 2
Trang 11 Các cặp điểm đối xứng với nhau qua
tâm O là (A; D), (B; C), (E; F)
II - BIỂU THỨC TOẠ ĐỘ CỦA PHÉP ĐỐI XỨNG QUA GỐC TOẠ ĐỘ
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho M x y ; và M x y' '; ' §OM
Câu hỏi 2: Tìm mối qua hệ giữa hai hoành
độ và hai tung độ của hai điểm M và M’
Giáo viên hướng dẫn học sinh chứng minh tính chất 1 từ đó rút ra kết luận
• Phép đối xứng bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ
Giáo viên đưa ra tính chất 2
Tính chất 2: Phép đối xứng tâm biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng
với nó, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó, biến tam giác thành tam giác bằng nó,biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính
III – TÂM ĐỐI XỨNG CỦA MỘT HÌNH
Giáo viên đưa ra định nghĩa tâm đối xứng của một hình
Định nghĩa: Điểm I được gọi là tâm đối xứng của hình H nếu phép đối xứng tâm I biến
hình H chính nó
Khi đó ta nói hình H có tâm đối xứng
Giáo viên chỉ ra một số hình có tâm đối xứng trong hình học và trong thức tế để họcsinh hình dung một cách trực quan về hình có tâm đối xứng
Hoạt động 5: Các chữ cái có tâm đối xứng là: H,N,O, I
Hoạt động 6: Các tứ giác có tâm đối xứng là: hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình
vuông
Trang 12IV - Củng cố
- Giáo viên nhắc lại định nghĩa phép đối xứng tâm, biểu thức toạ độ của phép đối xứng qua gốc toạ độ, các tính chất của phép đối xứng tâm và định nghĩa tâm đối xứng của một hình
V - Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học lại bài
- Làm bài tập 1,2,3 (SGK-15)
TUẦN 5
Tiết 5: PHÉP QUAY
Ngày soạn:
I - Mục tiêu
- Học sinh nắm được định nghĩa phép quay và biết được phép quay hoàn toàn xác định khi biết tâm quay và góc quay (góc quay ở đây là góc lượng giác)
- Học sinh biết cách xác định ảnh của một hình qua phép quay
- Học sinh nắm được các tính chất cơ bản của phép quay
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước, compa
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài
- Kiến thức về góc lượng giác
III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa phép đối xứng tâm, các tính chất của phép đối xứng tâm
- Định nghĩa góc lượng giác
3 Bài mới
I - ĐỊNH NGHĨA
Giáo viên đưa ra định nghĩa của phép quay và một số khái niệm liên quan
Trang 13Định nghĩa: Cho điểm O và góc lượng giác Phép biến hình biến điểm O thành chính nó,biến mỗi điểm M khác O thành điểm M’ sao cho OM = OM’ và góc lượng giác (OM;OM')bằng được gọi là phép quay tâm O góc
Điểm O được gọi là tâm quay còn được gọi là góc quay của phép quay đó
Ký hiệu: QO;
Giáo viên chỉ cho học sinh phép quay thông qua ví dụ 1
Hoạt động 2: Khi bánh xe A quay theo chiều dương thì bánh xe B quay theo chiều âm
là phép đồng nhất,phép quay QO,k2
là phép đối xứng tâm O
Hoạt động 3: Kim giờ quay một góc 900, kim phút quay một góc 3 360 0 1080o
II –TÍNH CHẤT
Giáo viên đưa ra hai tính chất của phép quay
Tính chất 1: Phép quay bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ
Tính chất 2: Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng, biến đoạn thẳng thành đoạn
thẳng bằng nó, biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến đường tròn thành đường tròn cócùng bán kính
Giả sử QO, d d' 0
Câu hỏi 2: Tìm góc giữa hai
Phép quay QO,600 biến tam giác
ABC thành tam giác A’B’C’
Trang 14TUẦN 6
Tiết 6: KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH
VÀ HAI HÌNH BẰNG NHAU
Ngày soạn:
I - Mục tiêu
- Học sinh nắm vững khái niệm phép dời hình và biết được các phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép quay là phép dời hình
- Học sinh biết được nếu thực hiện liên tiếp hai phép dời hình ta được một phép dời hình
- Học sinh nắm được các tính chất cơ bản của phép dời hình
- Học sinh nắm được định nghĩa hai hình bằng nhau
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài
III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa, tính chất của các phép biến hình đã học
3 Bài mới
I – KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH
Giáo viên đưa ra khái niệm phép dời hình
Định nghĩa: Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ
Gọi F là một phép biến hình
Câu hỏi 1: Nếu F M M' và F N N' So sánh MN và M’N’
Gợi ý trả lời Câu hỏi 1: MN M N ' '
Câu hỏi 2: Các phép biến hình đã học có phải là phép dời hình không?
Câu hỏi 3: Khi ta thực hiện liên tiếp hai phép dời hình thì có được một
phép dời hình không?
Câu hỏi 2: Có Câu hỏi 3: Có
Giáo viên chỉ cho học sinh một số hình ảnh về phép dời hình
Trang 15 Giáo viên chỉ cho học sinh phép dời hình biến ABC thành DEF qua phép dời hình
có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép quay tâm B góc 900 và phép tịnh tiến theo véctơ
3) Biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến góc thành góc bằng nó
4) Biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính
Hoạt động 2: Điểm B nằm giữa hai điểm A và C AB BC AC A B B C' ' ' 'A C' '
điểm B’ nằm giữa hai điểm A’ và C’
Hoạt động 3
Câu hỏi 4: M là trung điểm của AB thì M có
nằm giữa AB không? Suy ra được điều gì?
Câu hỏi 5: MA = MB suy ra điều gì?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 4: Có Suy ra M’ cũng nằm giữa
A’B’
Câu hỏi 5: M A' 'M B' '
Từ đó suy ra M’ là trung điểm của A’B’ Giáo viên đưa ra một số chú ý về phép dời hình
Chú ý: a) Nếu một phép dời hình biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’ thì nó cũng
biến trọng tâm, trực tâm, tâm các đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp của tam giác ABC thànhtrọng tâm, trực tâm, tâm các đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp của tam giác A’B’C’
b) Phép dời hình biến đa giác n cạnh thành đa giác n cạnh, biến đỉnh thành đỉnh,biến cạnh thành cạnh
Giáo viên giúp học sinh biết cách tìm ảnh của một hình qua phép dời hình thông qua ví
dụ 3 trong SGK
Hoạt động 4: §IHAEI DFI , TDFDFI FCH
III – KHÁI NIỆM HAI HÌNH BẰNG NHAU
Giáo viên đưa ra định nghĩa hai hình bằng nhau
Định nghĩa: Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành
hình kia
Trang 16 Giáo viên chỉ cho học sinh một số hình ảnh trực quan về hai hình bằng nhau có được từphép dời hình
Hoạt động 5
Câu hỏi 6: Phép dời hình nào biến hình
thang AEIB thành hình thang CFID?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 6: Phép đối xứng tâm I
IV - Củng cố
- Giáo viên nhắc lại định nghĩa phép dời hình, các tính chất của phép dời hình
- Giáo viên nhắc lại định nghĩa hai hình bằng nhau và chú ý học sinh khi chứng minh haihình bằng nhau
- Học sinh biết cách xác định ảnh của một số hình qua phép vị tự đơn giản
- Học sinh biết tìm tâm vị tự của hai đường tròn
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước, compa
Trang 17Lớp 11CB : Ngày soạn: Lớp 11CB : Ngày soạn: Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
I - ĐỊNH NGHĨA
Giáo viên đưa ra định nghĩa phép vị tự
Định nghĩa: Cho điểm O và số k 0 Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ saocho OM'kOM
được gọi là phép vị tự tâm O, tỉ số k Ký hiệu: VO k,
: Phép vị tự tâm O tỷ số k Giáo viên đưa ra một số ví dụ về phép vị tự và một số hình ảnh thực tế vè phép vị tự
Chú ý: VO k, M M'
suy ra O nằm trên đường thẳng MM’
Hoạt động 1
Câu hỏi 1: Tâm vị tự phải thoả mãn điều
kiện nào? Từ đó suy ra tâm vị tự
thẳng BE và CF nên A là tâm vị tự
Câu hỏi 2:
12
,
12
Câu hỏi 3: Phép vị tự biến tâm vị tự thành
chính nó
Câu hỏi 4: Là phép đồng nhất Câu hỏi 5: Là phép đối xứng tâm O
Trang 18Tính chất 1: Nếu phép vị tự tỷ số k biến hai điểm M, N tuỳ ý theo thứ tự thành M’, N’ thì
' '
và M N' 'k MN Giáo viên hướng dẫn học sinh chứng minh tính chất 1(SGK)
Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu ví dụ 2
điểm B’nằm giữa hai điểm A’, C’
Giáo viên đưa ra tính chất 2
Tính chất 2: Phép vị tự tỷ số k:
1) Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm2) Biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó, biến tia thành tia,biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng
3) Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với nó, biến góc thành góc bằng nó
4) Biến đường tròn bán kính R thành đường tròn bán kính k R
Hoạt động 4
Câu hỏi 7: Tâm vị tự phải nằm ở đâu?
thẳng AA’, BB’, CC’ Vậy tâm vị tự là trọng tâm G
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ảnh của đường tròn qua phép vị tự thông qua ví dụ 3trong SGK
III – TÂM VỊ TỰ CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
Giáo viên đưa ra định lý
Định lý: Với hai đường tròn bất kỳ luôn có một phép vị tự biến đường tròn này thành đường
tròn kia
Tâm của phép vị tự đó được gọi là tâm vị tự của hai đường tròn
Giáo viên chỉ cho học sinh cách tìm tâm vị tự của hai đường tròn
Cách tìm tâm vị tự của hai đường tròn
Trang 19 Cho hai đường tròn I R v; µ I R'; '
• Trường hợp I trùng với I’
biến đường tròn I R; thành đường tròn I R'; '
R R
biếnđường tròn I R;
thành đường tròn
I R'; ' , đó chính là phép đối xứng tâm O’
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tâm vị tự của hai đường tròn qua ví dụ 4 - SGK
IV - Củng cố
- Giáo viên nhắc lại định nghĩa phép vị tự và các tính chất của phép vị tự
- Giáo viên nhắc lại cách tìm tâm vị tự của hai đường tròn
Trang 20- Học sinh nắm vững định nghĩa phép đồng dạng, tỷ số đồng dạng, khái niệm hai hình đồng dạng
- Học sinh hiểu được tính chất cơ bản của phép đồng dạng và một số ứng dụng cơ bản của phép đồng dạng
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước, compa
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài
III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa và tính chất của phép vị tự
3 Bài mới
I - ĐỊNH NGHĨA
Giáo viên đưa ra định nghĩa phép đồng dạng
Định nghĩa: Phép biến hình F được gọi là phép đồng dạng tỷ số k (k > 0), nếu với hai điểm
M, N bất kỳ và ảnh M’, N’ tương ứng của chúng ta luôn có M N' 'kMN
Câu hỏi 1: Phép dời hình có phải là phép đồng
dạng không?
Câu hỏi 2: Phép dời hình là phép đồng dạng tỷ số
bao nhiêu? Giải thích?
Câu hỏi 3: Phép vị tự tỉ số k có phải là phép đồng
dạng không?
Câu hỏi 4: Phép vị tự tỉ số k là phép đồng dạng tỷ
số bao nhiêu? Giải thích?
Câu hỏi 5: Nếu thực hiện liên tiếp phép đồng dạng
tỉ số k và phép đồng dạng tỉ số p thì có được một
phép đồng dạng không? Nếu có thì phép đồng
dạng đó tỉ số bao nhiêu? Vì sao?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 1: Có
Câu hỏi 2: 1 Vì phép dời hình bảo toàn
khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ
Câu hỏi 3: Có
Câu hỏi 4: k Vì
;
;
'
' ' '
I k
I k
Câu hỏi 5: Có, là phép đồng dạng tỉ số
pk, vì: Gọi F F k, p
lần lượt là là phép đồng dạng tỉ số k và phép đồng dạng tỉ
số p Ta có:
Trang 21k k
3) Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với nó, biến góc thành góc bằng nó
4) Biến đường tròn bán kính R thành đường tròn bán kính kR
Hoạt động 4
Câu hỏi 6: Để chứng minh M’ là
trung điểm của A’B’ ta phải chứng
A’B’ và M’A’ = M’B’
Câu hỏi 7: Vì M là trung điểm của AB nên M nằm
giữa AB, suy ra M’ cũng nằm giữa A’B’ theo tínhchất bảo toàn thứ tự của phép đồng dạng
Câu hỏi 8: Vì A B M', ', ' lần lượt là ảnh của A, B, Mqua phép đồng dạng tỉ số k nên: M A' 'kMA và
' '
M B kMB từ đó suy ra M A' 'M B' '
Giáo viên nêu chú ý của phép đồng dạng
Chú ý: a) Nếu một phép đồng dạng biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’ thì nó cũng
biến trọng tâm, trực tâm, tâm các đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp của tam giác ABC thànhtrọng tâm, trực tâm, tâm các đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp của tam giác A’B’C’
b) Phép đồng dạng biến đa giác n cạnh thành đa giác n cạnh, biến đỉnh thành đỉnh,biến cạnh thành cạnh
III – HÌNH ĐỒNG DẠNG
Giáo viên đưa ra định nghĩa hai hình đồng dạng
Trang 22Định nghĩa: Hai hình được gọi là đồng dạng với nhau nếu có một phép đồng dạng biến hình
này thành hình kia
Giáo viên cùng học sinh làm ví dụ 3 để hiểu hai hình đồng dạng
Hoạt động 5
Câu hỏi 9: Hai đường
tròn bất kỳ có đồng dạng
với nhau không? Vì sao?
Câu hỏi 10: Hai hình
vuông bất kỳ có đồng
dạng với nhau không? Vì
sao?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 9: Có, vì hai đường tròn bất kỳ luôn có một phép vị
tự biến hình này thành hình kia
Câu hỏi 10: Có, vì:
+) Nếu hai hình vuông bằng nhau thì có phép dời hình biếnhình này thành hình kia
+) Nếu hai hình vuông không bằng nhau thì có một phép vị tự
có tâm là giao điểm của đường nối hai tâm của hai hình vuôngvới đường thẳng nối hai đỉnh của hình vuông, tỉ số vị tự là tỉ
số hai cạnh góc vuông
IV - Củng cố
- Giáo viên nhắc lại định nghĩa phép đồng dạng và các tính chất của phép đồng dạng
- Giáo viên nhắc lại định nghĩa hai hình đồng dạng
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước, compa
Trang 23III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB : Ngày soạn: Lớp 11CB : Ngày soạn: Lớp 11CB : Ngày soạn: Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong quá trình ôn tập
Giáo viên ra thêm bài tập
Bài 1: Cho d: 2x3y 1 0 v dµ ' : 2x 3y 4 0 Tìm phép đối xứng trục biến đường thẳng d thành đường thẳng d’
Gọi là trục đối xứng mà qua biến d thành d’, gọi M x y 0; 0
Trang 24Vậy trục đối xứng biến d thành d’ có phương trình: 6y = 5 hoặc 4x = -3
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, câu hỏi, bài tập, thước, compa
2 Chuẩn bị của trò
- Học ôn lý thuyết và làm bài tập ôn tập chương
III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB4: Lớp 11CB5: Lớp 11CB7:
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong quá trình ôn tập
Trang 25 §IJAEO BFO
VB,2 BFO BCD
Vậy phép đồng dạng có được bằng cách thực
hiện liên tiếp phép đối xứng trục đường thẳng IJ và
phép vị tự tâm B tỉ số 2 biến tam giác AEO thành tam
Giáo viên ra thêm bài tập để học sinh rèn luyện thêm
Bài 1:Cho hai đường tròn (O) và (O’) có bán kính khác nhau và tiếp xúc ngoài với nhau tại
A Từ A vẽ hai tia AM và AM’ vuông góc với nhau M O , M'O' và A’ là giaođiểm thứ hai của (O’) với đường nối tâm OO’
Do đó các tam giác OAM và O’A’M’
đồng dạng với nhau và MOA M O A ' ' '
Trang 26II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- Bài kiểm tra
2 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra bài cũ
Câu 2: Trong mặt phẳng Oxy cho M3;5
Phép đối xứng trục Ox biến điểm M thành:
Trang 27Câu 1:(4 điểm) Trong mặt phẳng Oxy cho d: 3x y 1 0 và C x: 2y2 4x6y 3 0
1 Viết phương trình đường thẳng là ảnh của đường thẳng d qua phép đối xứng tâm I 2;3
2 Viết phương trình đường tròn là ảnh của đường tròn C qua phép quay tâm O góc 900
3 Viết phương trình đường tròn là ảnh của đường tròn C
qua phép vị tự tâm E 1;2
tỉ số -2
Câu 2:(1 điểm): Cho tam giác ABC có B, C cố định, A chạy trên đường tròn tâm O bán kính
R.Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác ABC khi A chạy trên đường tròn (O;R)
Câu 2: Trong mặt phẳng Oxy cho M 2;3
Phép đối xứng trục Ox biến điểm M thành:
Trang 28Câu 7: Trong mặt phẳng Oxy cho M2; 5 và I 2;3
Ảnh của M qua phép đối xứngtâm I là:
Câu 9: Trong mặt phẳng Oxy cho A 1;2
vàI2; 3 Ảnh của A qua phép vị tự tâm I tỉ
Câu 1:(4 điểm) Trong mặt phẳng Oxy cho d: 2x3y 5 0 và C x: 2 y2 8x6y0
1 Viết phương trình đường thẳng là ảnh của đường thẳng d qua phép đối xứng tâm I 3;1
2 Viết phương trình đường tròn là ảnh của đường tròn C
qua phép quay tâm O góc 900
3 Viết phương trình đường tròn là ảnh của đường tròn C qua phép vị tự tâm E 4;3
tỉ số 3
Câu 2:(1 điểm): Cho tam giác ABC có B, C cố định, A chạy trên đường tròn tâm O bán kính
R.Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác ABC khi A chạy trên đường tròn (O;R)
Trang 29 Gọi M là trung điểm của BC
Vì BC cố định nên M cố định
Ta có:
1 , 3
mà A di chuyển trên đường tròn (O;R) nên quỹ
tích điểm G là đường tròn (O’;R’) với
mà A di chuyển trên đường tròn (O;R) nên quỹ
tích điểm G là đường tròn (O’;R’) với
CH¦¥NG II: §¦êNG TH¼NG Vµ MÆT PH¼NG TRONG KH¤NG GIAN – QUAN HÖ SONG SONG
TUẦN 12
Tiết 12: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
Ngày soạn:
I - Mục tiêu
Trang 30- Học sinh nắm được các khái niệm điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong không gian thôngqua hình ảnh của chúng trong thực tế và trong đời sống, qua đó rèn luyện được trí tưởngtượng trong không gian cho học sinh
- Học sinh nắm được các tính chất thừa nhận để vận dụng khi làm các bài toán hình họckhông gian đơn giản
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, câu hỏi, thước
2 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra bài cũ
Khi điểm A thuộc (P) ta nói A nằm trên (P)
hay (P) chứa A, hay (P) đi qua A và kí hiệu A P
3 Hình biểu diễn của một hình không gian
Giáo viên chỉ cho học sinh thấy một số hình biểu diễn hình không gian
Học sinh thực hiện hoạt động 1
Giáo viên đưa ra một số quy tắc để vẽ hình biểu diễn hình không gian (SGK)
II – CÁC TÍNH CHẤT THỪA NHẬN
Giáo viên đưa ra các tính chất trong hình học không gian mà ta thừa nhận
Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Trang 31Tính chất 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Giáo viên chỉ cho học sinh thấy một số đồ dùng chỉ có ba chân
Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm
của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
Hoạt động 2: Khi rê thước thẳng trên mặt bàn nếu ta thấy có điểm nằm trên thước mà không
nằm trên mặt bàn thì chứng tỏ bàn không phẳng
Giáo viên đưa ra khái niệm đường thẳng nằm trong mặt phẳng: Nếu mọi điểm củađường thẳng d đều thuộc mặt phẳng (P) thì ta nói đường thẳng d nằm trong (P) hay (P) chứa
d và kí hiệu d( )P hay P d
Hoạt động 3: Điểm M nằm trên đường thẳng BC nên M thuộc mặt phẳng (ABC)
Vì A ABC và M ABC nên mọi điểm của đường thẳng AM đều thuộc mặt phẳng(ABC) nên đường thẳng AM nằm trong mặt phẳng (ABC)
Tính chất 4: Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
Câu hỏi 1: Tìm ví dụ về bốn điểm không
cùng thuộc một mặt phẳng
Gợi ý trả lời Câu hỏi 1: Bốn điểm trong hình chóp tam
giác Giáo viên đưa ra khái niệm các điểm đồng phẳng và các điểm không đồng phẳng:
• Nếu có nhiều điểm cùng thuộc một mặt phẳng thì ta nói những điểm đó đồng phẳng, còn nếu không có mặt phẳng nào chứa các điểm đó thì ta nói rằng chúng không đồng phẳng
Tính chất 5: Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm
chung khác nữa
Giáo viên rút ra kết luận: Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng sẽ
có một đường thẳng chung đi qua điểm chung ấy, đường thẳng chung ấy được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng
Hoạt động 4: Điểm I là điểm chung khác điểm S của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD)
Hoạt động 5: Sai, vì ba điểm M, L, K phải thẳng hàng
Tính chất 6: Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng
Trang 32- Học sinh biết các cách xác định mặt phẳng, biết cách tìm giao điểm của đường thẳng vớimặt phẳng, tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
- Học sinh biết sử dụng giao tuyến của hai mặt phẳng để chứng minh ba điểm thẳng hàngtrong không gian
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, câu hỏi, thước
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các tính chất thừa nhận của đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
3 Bài mới
III – CÁCH XÁC ĐỊNH MỘT MẶT PHẲNG
1 Ba cách xác định mặt phẳng.
Giáo viên đưa ra ba cách xác định mặt phẳng
1 Mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết
nó đi qua ba điểm không thẳng hàng
Ba điểm A, B, C không thẳng hàng xác định
mp(ABC)
2 Mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết
nó đi qua một điểm và chứa một đường
thẳng không đi qua điểm đó
Cho A d Khi đó điểm A và đường thẳng d
xác định mp(A,d)
3 Mặt phẳng được hoàn toàn xác định khi biết
nó chứa hai đường thẳng cắt nhau
Cho hai đường thẳng cắt nhau a và b Khi đó
Trang 33 Hai mặt phẳng DMN
và ABD
cóhai điểm D và M chung nên
đường thẳng MN và BC cắt nhau tại một
điểm, gọi điểm đó là điểm E Vì D, E cùng
thuộc hai mặt phẳng DMN v µBCD
nên
DMN BCD DE
Câu hỏi 1: Để chứng minh ba điểm thẳng
hàng ta làm thế nào?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 1: Ta chứng minh ba điểm đó thuộc
hai mặt phẳng phân biệt
Vậy đường thẳng MN luôn đi qua điểm I
Chứng minh tương tự ta cũng có I, H là diểm
chung của hai mặt phẳng (MNK) và (BCD), do đó
I, J, H nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng
(MNK) và (BCD) nên I, J, H thẳng hàng
Ví dụ 4:
Trang 34 Gọi J là giao điểm của AG và BC.
Trong (AJD), gọi L là giao điểm của
Vậy L là giao điểm của GK và (BCD)
Câu hỏi 2: Để tìm giao điểm của đường
thẳng và mặt phẳng ta phải làm gì?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 2: Ta đưa về tìm giao điểm của
đường thẳng đó với một đường thẳng nằmtrong mặt phẳng đã cho
- Học sinh nắm được khái niệm hình chóp và hình tứ diện, vận dụng được vào bài tập
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, câu hỏi, thước
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu ba cách xác định mặt phẳng
3 Bài mới
Trang 35IV – HÌNH CHÓP VÀ HÌNH TỨ DIỆN
Giáo viên giới thiệu cho học sinh khái niệm hình
chóp
Trong cho đa giác lồi A A A1 2 n Lấy điểm S
nằm ngoài , lần lượt nối S với các đỉnh A A1, 2, ,A n
ta được n tam giác SA A SA A1 2, 2 3, ,SA A n 1 Hình gồm đa
giác A A A1 2 n và n tam giác SA A SA A1 2, 2 3, ,SA A n 1 gọi
là hình chóp, ký hiệu là S A A A 1 2 n
S gọi là đỉnh của đa giác
Đa giácA A A1 2 n gọi là mặt đáy
Các tam giác SA A SA A1 2, 2 3, ,SA A n 1 gọi là các mặt bên
Các đoạn SA SA1, 2, ,SA n là các cạnh bên
Các đoạn A A A A1 2, 2 3, A A n 1 là các cạnh đáy
Ta gọi hình chóp có đáy là tam giác, tứ giác, ngũ giác lần lượt là hình chóp tam
giác, hình chóp tứ giác, hình chóp ngũ giác
Giáo viên giới thiệu khái niệm tứ diện cho học sinh
Cho bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng Hình gồm bốn tam giác ABC, ABD,
ACD, BCD gọi là hình tứ diện (hay là tứ diện) và ký hiệu là ABCD.
Các điểm A, B, C, D là các đỉnh của tứ diện
Các đoạn thẳng AB, AC, AD, BC, BD, CD là các cạnh của tứ diện
Hai cạnh không đi qua một đỉnh gọi là hai cạnh đối
Học sinh thực hiện hoạt động 6
Giáo viên cùng học sinh làm ví dụ 5
Ví dụ 5:
Trong (ABCD), gọi K, L lần lượt là giao điểm của MN với các đường thẳng BC và CD Trong (SBC), gọi E là giao điểm của PK và SB
Trong (SCD), gọi F là giao điểm của PC và SD
Ta có giao điểm của (MNP) với các cạnh SB, SC, SD lần lượt là E, P, F, từ đó suy ra:
Trang 36 Giáo viên đưa ra khái niệm thiết diện
Đa giác MEPFN có canh nằm trên giao tuyến của (MNP) với các mặt của hình chóp
S.ABCD, ta gọi đa giác MEPFN là thiết diện (hay mặt cắt) của hình chóp S.ABCD khi cắt
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức về đường thẳng và mặt phẳng vào giải bài tập
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, câu hỏi, bài tập, thước
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong quá trình ôn tập
3 Bài mới
Trang 37• I là giao điểm của d và chính là giao điểm của d và
a) Trong (ABCD), gọi E là giao điểm của AB và CD
Ta có: MAB SCD ME Gọi N ME SD , ta có: N SDMAB
Giáo viên chỉ ra phương pháp chứng minh 3 đường thẳng d d d1, ,2 3 đồng quy
Trang 38• Tìm giao điểm I của d1 và d2
II - Chuẩn bị của thầy và trò
1 Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, câu hỏi, bài tập, thước
2 Chuẩn bị của trò
- Đọc trước bài
- Nhớ lại vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng và tiên đề Ơ-clit về đườngthẳng song song trong mặt phẳng
Trang 39III - Nội dung và phương pháp
1 Kiểm diện
Lớp 11CB : Ngày soạn: Lớp 11CB : Ngày soạn: Lớp 11CB : Ngày soạn: Lớp 11CB : Ngày soạn:
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong quá trình giảng bài mới
3 Bài mới
Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ ra các cặp đường thẳng là các cạnh của một lớp học màkhông thể cùng nằm trong một mặt phẳng, đó chính là ví dụ minh hoạ về hình ảnh hai đườngthẳng chéo nhau
I - VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN
Cho hai đường thẳng a và b trong không gian
Câu hỏi 1: Có thể xảy ra
mặt phẳng hoặc không thể cùng nằm trong một mặt phẳng
Câu hỏi 3: Như vậy hai đường thẳng
thế nào được gọi là hai đường thẳng
song song?
Câu hỏi 3: Hai đường thẳng song song là hai
đường thẳng cùng nằm trong một mặt phẳng vàkhông có điểm chung
Nếu không có mặt phẳng nào chứa a và b ta nói a và b là hai đường thẳng chéo nhauHoạt động của thầy Hoạt động của trò
Câu hỏi 4: Nêu điểm giống
và khác nhau của hai đường
thẳng chéo nhau và hai
đường thẳng song song?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 4: Giống: Không có
điểm chungKhác: Có một mặt phẳngchứa hai đường thẳng songsong, không có mặt phẳngnào chứa hai đường thẳngchéo nhau
Giáo viên vẽ hình minh
hoạ hai đường thẳng chéo
nhau
Hoạt động 2:
Trang 40 Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng phương pháp phản chứng.
Câu hỏi 5: Giả sử ngược lại
AB và CD không chéo nhau
thì dẫn đến điều gì vô lý?
Gợi ý trả lời Câu hỏi 5: AB và CD không chéo nhau thì AB và CD đồng
phẳng, nghĩa là A,B,C,D cùng thuộc một mặt phẳng , điềunày vô lý vì A,B,C,D là tứ diện nên không đồng phẳng
Vậy AB và CD chéo nhau
Câu hỏi 6: Chỉ ra các cặp đường thẳng chéo
nhau khác của tứ diện
Gợi ý trả lời Câu hỏi 6: AC và BD,AD và BC
II – TÍNH CHẤT
Câu hỏi 7: Nêu tiên đề Ơ-clit về
đường thẳng song song trong
mặt phẳng
Gợi ý trả lời Câu hỏi 7: Trong mặt phẳng, qua một điểm nằm ngoài
đường thẳng cho trước có một và chỉ một đường thẳngsong song với đường thẳng đã cho
Tính chất đó vẫn đúng trong không gian, giáo viên nêu định lý trong SGK
Định lý 1: Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước có một
và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho
Giáo viên hướng dẫn học sinh chứng minh định lý
Từ đó giáo viên đưa ra cách xác định thứ tư của mặt phẳng là: Hai đường thẳng songsong xác định một mặt phẳng
IV - Củng cố
- Giáo viên nhắc lại vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian, định lý 1 vềcách xác định đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho trước và cáchxác định thứ tư của mặt phẳng
V - Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học lại bài
- Ra bài tập
TUẦN 15
Tiết 17: HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU
VÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Ngày soạn:
I - Mục tiêu