2.Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra 10.Nêu được dấu hiệu về tác điện và nhận biết dòng điện dụng lực chứng tỏ có hai loại thông qua các biểu hiện cụ điện tích và nêu được đ[r]
Trang 11 TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.
Nội dung Tổng
số tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ Trọng số của
chương
Trọng số bài kiểm tra
Ch.3:QUANG
11,
Ch.4: SỰ BẢO
CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG
8 12,
Trang 22.1 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng
số
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm
số
Cấp độ
1,2
(Lí
thuyết)
Ch.2: ĐIỆN TỪ
Ch.3: QUANG
Ch.4: SỰ BẢO
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Cấp độ
3,4
(Vận
dụng)
Ch.2: ĐIỆN TỪ
Ch.3: QUANG
Ch.4: SỰ BẢO
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LÍ 9
Tên chủ
đề
Cộng
Chương
1 Điện
từ học
7 tiết
1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
có khung dây quay hoặc
có nam châm quay
2 Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
3 Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều
4 Nhận biệt được ampe kế
và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
8 Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
9 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
10 Giải thích được vì sao có
sự hao phí điện năng trên dây tải điện
11 Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
12 Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
13 Mắc được máy biến
áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
14 Nghiệm lại được công thức
1 1
2 2
U n bằng thí nghiệm
15 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức
1 1
2 2
Trang 45 Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
6 Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện
áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
7 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
Số câu
Chương
2 Quang
học
20 tiết
16 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân
kì
17 Nêu được mắt có các
bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới
18 Nêu được kính lúp là
21 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
22 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
32 Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này
và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu
39 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
Trang 5thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn và được dùng để
quan sát vật nhỏ
19 Kể tên được một vài
nguồn phát ra ánh sáng
trắng thông thường, nguồn
phát ra ánh sáng màu và
nêu được tác dụng của tấm
lọc ánh sáng màu
20 Nhận biết được rằng
vật tán xạ mạnh ánh sáng
màu nào thì có màu đó và
tán xạ kém các ánh sáng
màu khác Vật màu trắng
có khả năng tán xạ mạnh
tất cả các ánh sáng màu,
vật màu đen không có khả
năng tán xạ bất kì ánh
sáng màu nào
23 Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính
là gì
24 Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
25 Nêu được máy ảnh có các
bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
26 Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
27 Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các
vị trí xa, gần khác nhau
28 Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
29 Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp
và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy
kính đó
33 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
34 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
35 Giải thích được một
số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên nhân
là do có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc các vật là
do nguyên nhân nào
36 Xác định được một ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải là màu đơn sắc hay không
Trang 6ảnh càng lớn.
30 Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu
31 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này
38 Tiến hành được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng và lên một vật có màu đen
Số câu
Chương
3 Bảo
toàn và
chuyển
hóa năng
lượng
(2tiết)
40 Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác
41 Kể tên được các dạng năng lượng đã học
42 Phát biểu được định
43 Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng trong đó có
sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác
44 Nêu được ví dụ hoặc mô tả được thiết bị minh hoạ quá
45 Giải thích được một
số hiện tượng và quá trình thường gặp trên cơ
sở vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Trang 7luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
trình chuyển hoá các dạng năng lượng khác thành điện năng
Số câu
TS câu
(100%)
Trang 8F F' A
B
O
PGD & ĐT HUYỆN SỐP CỘP
TRƯỜNG THCS PÚNG BÁNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ 9 Thời gian: 45ph (không kể thời gian chép đề)
Câu 1: (3 điểm)
a) Trình bày cấu tạo của máy biến thế?
b) Một máy biến thế có hiệu điện thế xoay chiều ở hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, số vòng dây
ở hai đầu cuộn sơ cấp là 440 vòng, hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp là 10 V Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp
Câu 2: (2điểm): Trên tay em có một thấu kính, làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ? Câu 3: (2điểm): Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng?
Câu 4: (3điểm): Một vật phẳng AB có dạng mũi tên đặt trước thấu kính hội tụ như hình vẽ
a) Vẽ ảnh A’B’ của vật AB,
b) Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảo, cùng chiều hay ngược chiều so với vật?
Trang 9MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ 7
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Nêu được hai biểu hiện
của các vật đã nhiễm điện
2.Mô tả được thí nghiệm
dùng pin hay acquy tạo ra
điện và nhận biết dòng điện
thông qua các biểu hiện cụ
thể như đèn bút thử điện
sáng, đèn pin sáng, quạt
quay,
3.Nêu được dòng điện là
dòng các hạt điện tích dịch
chuyển có hướng
4.Nêu được tác dụng chung
của nguồn điện là tạo ra
dòng điện và kể tên các
nguồn điện thông dụng là
pin, acquy
5.Nhận biết được cực dương
và cực âm của các nguồn
9.Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
10.Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì
11 Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các êlectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện
12 Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng
13 Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này
23 Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát
24 Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối
25 Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các
kí hiệu đã được quy ước Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ
đồ đã cho
26.Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy
60%
Trang 10điện qua các kí hiệu (+), (-)
có ghi trên nguồn điện
6.Nhận biết được vật liệu
dẫn điện là vật liệu cho dòng
điện đi qua và vật liệu cách
điện là vật liệu không cho
dòng điện đi qua
7.Nêu được dòng điện trong
kim loại là dòng các êlectron
tự do dịch chuyển có hướng
8 Nêu được quy ước về
chiều dòng điện
14 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện
15.Nêu được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này
16 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng quang của dòng điện
17 Nêu được tác dụng từ của
dòng điện và biểu hiện của tác dụng này
18 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng từ của dòng điện
19 Nêu được tác dụng hóa học của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này
20 Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng hóa học của dòng điện
21 Nêu được biểu hiện tác
dụng sinh lí của dòng điện
22.Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng sinh lí của dòng điện
trong sơ đồ mạch điện
2
Trang 111 Nêu được tác dụng của
dòng điện càng mạnh thì số
chỉ của ampe kế càng lớn,
nghĩa là cường độ của nó
càng lớn
2.Nêu được đơn vị đo cường
độ dòng điện là gì
3 Nêu được giữa hai cực
của nguồn điện có hiệu điện
thế
4 Nêu được: khi mạch hở,
hiệu điện thế giữa hai cực
của pin hay acquy (còn mới)
có giá trị bằng số vôn ghi
trên vỏ mỗi nguồn điện này
5 Nêu được đơn vị đo hiệu
điện thế
6 Nêu được khi có hiệu điện
thế giữa hai đầu bóng đèn
thì có dòng điện chạy qua
bóng đèn
7 Nêu được giới hạn nguy
hiểm của hiệu điện thế và
cường độ dòng điện đối với
cơ thể người
8 Nêu được rằng một dụng
cụ điện sẽ hoạt động bình
thường khi sử dụng nó đúng
với hiệu điện thế định mức
được ghi trên dụng cụ đó
10 Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
11 Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch song song
12 Sử dụng được ampe kế để đo cường
độ dòng điện
13 Sử dụng được vôn
kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch điện hở
14 Sử dụng được ampe kế để đo cường
độ dòng điện và vôn kế
để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín
15 Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn nối tiếp và vẽ được sơ
đồ tương ứng
16 Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn song song và vẽ được
sơ đồ tương ứng
17 Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
18.Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
19 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song
Trang 129 Nêu được giới hạn nguy
hiểm của hiệu điện thế và
cường độ dòng điện đối với
cơ thể người
2 4
Trang 13A1 A2 Đ1 Đ2
PGD & ĐT HUYỆN SỐP CỘP
TRƯỜNG THCS PÚNG BÁNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ 7 Thời gian: 45ph (không kể thời gian chép đề)
Câu 1: (3 điểm)
a) Có mấy loại điện tích đó là những loại điện tích nào? Hai vật nhiễm điện khi
đặt gần nhau thì chúng tương tác với nhau như thế nào?
b) Trình bày sơ lược về cấu tạo nguyên tử?
Câu 2: (3điểm)
a) Nêu quy ước chiều dòng điện?
b).Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bóng đèn, 1 công tắc K, 1pin, dùng mũi tên chỉ
chiều dòng điện quy ước khi K đóng Nếu đổi cực của pin thì chiều dòng điện
thay đổi như thế nào?
Câu 3: (2 điểm) Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng
điện và hiệu điện thế có đặc điểm gì?
Câu 4:(2 điểm) Trong mạch điện theo sơ đồ biết ampekế A1 có số chỉ 0,35A Hãy
cho biết:
a Số chỉ của am pe kế A2
b Cường độ dòng điện qua các bóng đèn Đ1 và Đ2
Trang 14K +
Đáp án-Biểu điểm:
Câu 1: Có 2 loại điện tích, các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy
nhau, các vật mang điện tích khác loại thì hút nhau
b Sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, các
êlectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên
tử trung hòa về điện
1,5 điểm 1,5 điểm
Câu 2: a)
-Dòng điện có chiều đi từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện
đến cực âm của nguồn điện
1 điểm
b): - Vẽ đúng sơ đồ mạch điện
- Vẽ đúng chiều dòng điện trên hình vẽ
-Nếu đổi cực Pin thì dòng điện có chiều ngược lại
1 điểm
1 điểm Câu 3: Trong đoạn mạch có 2 bóng đèn mắc nối tiếp:
-Dòng điện có cường độ bằng nhau tại mọi điểm
-Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế 2 đầu
mỗi đèn
1 điểm
1 điểm
Câu 4:
a) Số chỉ am pe kế A2là 0,35 A
b) Cường độ dòng điện qua các đèn là: IĐ1=IĐ2=0,35 A
1 điểm
1 điểm
Trang 15F F' A
B
O
a)
F'
A' B'
Đáp án-Biểu điểm:
Câu 1:
a) -Hai cuộn dây dẫn có số vòng khác nhau, đặt cách điện với nhau
-Một lõi sắt (hay thép) pha silic chung cho cả hai cuộn dây
b) Từ biểu thức
2
1,5 điểm 1,5 điểm
Câu 2: a)
-Có thể dùng tay sờ, nếu phần rìa mỏng hơn phần giữa là thấu kính hội
tụ (có thể có 2 cách khác)
2 điểm
Câu 3: Năng lượng không tự sinh ra hoặc không tự mất đi mà chỉ
chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật
khác
2 điểm
Câu 4:
b) A’B’ là ảnh thật, ngược chiều so với vật
2 điểm
1 điểm