1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an tang buoi lop 3 tuan 16

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 23,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn viết vào vở tập viết - Giáo viên cho học sinh quan sát bài viết mẫu trong vở tập viết 3, tập một sau đó yêu cầu học sinh viết bài.. - 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớ[r]

Trang 1

Lịch báo giảng buổi chiều tuần 16

Thứ Tiết Môn học Bài dạy

Thứ ba

6/12/2011

1 2 3 4

Tập viết

Luyện đọc Toán

Tự chọn

Bài 16

Ba điều ước

Ôn tập Ôân tập làm văn

Thứ năm

8/12/2011

1 2 3 4

TN- XH

Toán Tiếng Việt Luyện viết

Làng quê và đô thị

Ôn tập

Oâân luyện từ câu

Bài 16

Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011.

Tập viết : Ôn chữ hoa M

I Mục tiêu :

- Củng cố cách viết chữ hoa M(dòng) T, B.( 1dòng) Viết đúng chữ nhỏ tên riêng

Mạc Thị Bưởi và câu ứng dụng (Một cây…Ba cây….núi cao).

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ viết hoa M,

- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

III.Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu học sinh viết: Lê Lợi, Lời nới

* Nhận xét cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn cách viết chữ hoa

a Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa

M, T

- Trong tên riêng và câu ứng dụng cĩ chữ

viết hoa nào ?

- Treo bảng chữ viết hoa M, T và gọi học

sinh nhắc lại quy trình cách viết đã học ở

lớp 2

- Yêu cầu HS viết và nêu cách viết

- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào bảng con

- Cĩ chữ hoa M, T, B

- 1 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi

- HS vừa viết vừa nêu cách viết

Trang 2

b Viết bảng

- Yêu cầu học sinh viết chữ hoa M, T vào

bảng Giáo viên theo dõi chỉnh sửa lỗi cho

học sinh

3 Hướng dẫn viết từ ứng dụng

a Giới thiệu từ ứng dụng

- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng

- Em biết gì về Mạc Thị Bưởi ?

* Nhận xét:

b Quan sát và nhận xét

- Trong các từ ứng dụng các chữ cĩ chiều

cao như thế nào ?

c Viết bảng

- Yêu cầu học sinh viết Mạc Thị Bưởi

Giáo viên theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho

học sinh

4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

a Giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng

H: Câu tục ngữ khuyên ta điiêù gì?

b Quan sát và nhận xét.

- Trong câu ứng dụng các chữ cĩ chiều cao

như thế nào ?

c Viết bảng

- Yêu cầu học sinh viết: Mạc Thị Bưởi

Giáo viên theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho

học sinh

5 Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Giáo viên cho học sinh quan sát bài viết

mẫu trong vở tập viết 3, tập một sau đĩ

yêu cầu học sinh viết bài

- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Thu và chấm 10 vở

6 Củng cố - dặn dị

* Nhận xét tiết học

- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào bảng con

- 2 học sinh đọc

- 2 em nĩi theo hiểu biết của mình

- Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương …

- Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi, các chữ cịn lại cao 1 li

- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào bảng con

- Học sinh đọc:

- Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải đồn kết Đồn kết là sức mạnh vơ địch

- Chữ M, B, l, y, h cao 2 li rưỡi, các chữ cịn lại cao 1 li

- 3 học sinh lên bảng viết học sinh dưới lớp viết vào bảng con

- Học sinh viết + 1 dịng chữ M, cỡ chữ nhỏ + 1 dịng chữ T, B, cỡ nhỏ + 2 dịng Mạc Thị Bưởi, cỡ nhỏ + 2 dịng câu tục ngữ

Luyện đọc:

Trang 3

Ba điều ước

I Mục đích yêu cầu :

+ Rèn kĩ năng đọc đúng : thợ rèn , tấp nập , rình rập , bồng bềnh Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi , nhẹ nhàng , gây ấn tượng ở những từ gợi tả , gợi cảm

+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người chỉ thực sự sung sướng khi làm điều có ích , được mọi người quý trọng

+ GD các em biết làm và cần làm những việc có ích

II Chuẩn bị

+ GV : Tranh minh họa trong SGK

+ HS Có sgk

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng đọc bài “ Về quê ngoại ”

H : Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ?

H : Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo ?

B Bài mới : gt bài , ghi đe 1 em nhắc lại à

* HĐ1 : Luyện đọc

+ GV đọc mẫu lần 1

+ YC HS đọc bài

+ YC đọc thầm , tìm hiểu bài

H : Câu chuyện cổ tích 3 điều ước của

dân tộc nào ? ( Dân tộc Ba – Na )

+ HD đọc từng câu trong bài Phát âm

các từ đọc sai

* HD đọc đoạn trong bài :Chia làm 5

đoạn

+ YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài theo

đoạn trước lớp GV theo dõi để chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng nếu HS mắc lỗi

+ YC HS đọc phần chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó

+ YC HS luyện đọc theo nhóm

+ HS lắng nghe + 1 em đọc , đọc chú giải + Lớp đọc thầm , tìm hiểu bài + HS trả lời

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu và phát âm từ đọc sai

+ Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Sống giữa sự kính trọng dân làng , / Rít thấy / sống có ích với là điều đáng mơ ước ,//

+ 2em đọc phần chú giải + Mỗi nhóm 2 HS , lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

Trang 4

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ YC HS cả lớp đọc đồng đoạn 2 , 3 , 4

* HĐ2 : HD tìm hiểu bài

YC HS đọc lại cả bài trước lớp

H Nêu ba điều ước của Rít ?

H Vì sao ba điều ước không mang lại

hạnh phúc cho chàng ?

*Ý1:Ba điều ước không mang lai hạnh

phúc cho Rít

+YCHSđoạn 4 của bài

H Cúôi cùng , chàng hiểu điều gì với

đáng mơ ước ?

*Ý2: Điều đáng mơ ước làlàm việc có

ích và sự quí trọng của nhân dân

*NDC: Câu chuyện cho biết:Con người

chỉ thực sự sung sướng khi làm điều có

ích,được mọi người quí trọng

* HĐ3 : Luyện đọc lại bài

+ GV đọc mẫubài 1 lượt

+ Chia nhóm và YC HS luyện đọc bài

+ Nhận xét ,tuyên dương nhóm đọc tốt

+ 5 nhóm thi đọc tiếp nối + Cả lớp đồng thanh đọc bài

+ 1 em đọc , cả lớp cùng theo dõi trong SGK

+ Hs đọc và trả lời

+2 em nhắc lại

+1em đọc ,lớp đọc thầm theo

Hs trả lời

+3 em nhắc lại NDC của bài

+ Mỗi nhóm 4 em luyện đọc bài theo hình thức tiếp nối

+ 4 nhóm lần lượt đọc bài , cả lớp theo dõi để chọn nhóm đọc tốt

C Củng cố – dặn dò :

H : Nếu có ba điều ước em sẽ ước gì ? vì sao ? 1 em đọc bài nêu lại NDC của bài + Nhận xét tiết học , dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

Toán:

Ôn tập

I.Mục tiêu: -Giúp học sinh ôn luyện về kĩ năng thực hiện các phép tính chia: số có

3,2 chữ số chia cho số có một chữ số

-Vận dụng phép chia vào giải toán có lời văn

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ: Gv kiểm tra lại bảng chia một Hs TB-Y đọc lại bảng nhân và bảng chia

Trang 5

số Hs TB và YẾU.

B.Bài mới:

1 Gv nêu mục tiêu nhiệm vụ của tiết học

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:

79 : 2 96 : 4 87 : 5 98 : 6

577 : 5 688 : 6 919 : 7 964 : 8

Gv nhận xét và hướng dẫn Hs yếu chia

Bài tập 2:Tìm x.

876 : X = 6 917 : X = 7

895 : X = 5 801 : X = 9

Gv cho Hs làm bài vào vở

Cho Hs đổi vở kiểm tra kết quả

Gv nhận xét chốt kết quả đúng

Bài tập 3: Một tấm vải dài 50 m người ta

đã đem may 12 bộ quần áo, mỗi bộ hết 3

m vải hỏi sau khi may quần áo tấm vải

còn lại bao nhiêu mét?

Gv cho Hs giải vào vở

Chấm bài nhận xét

Chốt kết quả đúng

Bài tập 4: HSKG

Năm nay mẹ Ngọc 38 tuổi, cách đây 3

năm tuổi của Ngọc bằng 15 tuổi của

mẹ

Hỏi năm nay Ngọc bao nhiêu tuổi ?

Gv nhận xét và chốt kết quảû đúng

3 Củng cố dặn dò Nhắc Hs về nhà xem

lại bài và làm bài ở nhà

Hs lắng nghe

Hs đọc yêu cầu bài tập

Hs làm vào bảng con

2 Hs yếu lên bảng làm (Hải, Trà Giang)

Hs đọc yêu cầu đề

Hs nêu cách tìm số chia

Hs làm vào vở

Hs đổi vở để kiểm tra kết quả Nhận xét bài làm của bạn

Hs đọc đề bài, phân tích và tóm tắt bài toán rồi giải vào vở

Bài giải May 12 bộ quần áo hết số mét vải là:

3 x 12 = 36 (m) Tấm vải còn lại số mét là:

50 – 36 = 14 (m) Đáp số: 14 mét vải.

HSKG đọc bài và phân tích rồi giải vào vở

2 Hs lên chữa bài

Tự chọn:

Hoàn thành bài tập tiếng Việt

Trang 6

I Mục tiêu: Hướng dẫn Hs ôn luyện tập làm văn: Luyện nói và viết về tổ em.

-Hs nói tương đối trôi chảy và viết đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) giới thiệu về tổ

em hoặc nhóm học tập của em

II Hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ: Cho Hs nhắc lại bài tiết trước.

B Bài mới:

1.Gv nêu yêu cầu nhiệm vụ của tiết học.

2 Hướng dẫn Hs làm bài tập,

Phần 1; Hướng dẫn Hs nói về tổ em hoặc

nhóm học tập của em

Gv ghi đề bài lên bảng

Cho Hs nói theo nhóm đôi

2-3 HSKG nói trước lớp

Sau đó đến Hs TB-Y nói

Gv nhận xét bổ sung về nội dung, cách

diễn đạt…

Phần 2: Viết những điều đã nói thành

đoạn văn (khoảng 5-7 câu)

Gv cho học sinh đọc đề bài và viết bài

vào vở

Gv chấm bài và nhận xét

Cho những Hs đọc những bài viết tốt

3: Củng cố dặn dò: Nhắc những Hs viết

chưa đạt về nhà viết lại

2-3 Hs đọc bài tiết trước

Hs lắng nghe

Hs đọc yêu cầu đề

Luyện nói theo nhóm đôi

Từng Hs nói trước lớp

Hs nhận xét

Hs đọc đề và làm bài vào vở

Hs chữa bài

Hs lắng nghe

Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2011.

Tự nhiên và xã hội:

Làng quê và đô thị

I Mục tiêu : Nêu được một số đặc điểm của làng quê hoặc đô thị.

GDKNS:+ Kĩ năng tim kiếm và xử lí thông tin so sánh tìm ra những đặc điểm khác

biệt giữa làng quê và đô thị

+Tư duy sáng tạo thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị

II Chuẩn bị :

Trang 7

+ GV : Các hình trang SGK trang 62 , 63

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi GV nhận xét ghi điểm

H : Hãy kể những hoạt động công nghiệp ở tỉnh em đang sống ?

B Bài mới : gt bài ghi đe 1 em nhắc lại à

* HĐ1 : Làm việc theo nhóm

* Mục tiêu :Tìm hiểu về phong cảnh ,

nhà cửa , đường xá ở làng quê và đô thị

* Cách tiến hành :

+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm

+ YC quan sát tranh sgk và trả lời , ghi

kết quả thảo l

+Phong cảnh nhà cửa ở làng quê :Nhiều

cây cối , nhà cửa thưa thớt đường làng

hẹp …Còn ở thành phố thì xe cộ đi lại tấp

nập ,nhà cửa san sát ,có nhiều đường phố

+Hoạt động sinh sống chủ yếu của nhân

dân là nghề trồng trọt chăn nuôi …Còn ở

thành phố thì người dân đi làmtrong các

công sở ,nhà

+ Bước 2 : YC các nhóm trình bày

* GV kết luận : Ở làng quê , người dân

thường sống bằng nghề trồng trọt , chăn

nuôi , chài lưới và các nghề thủ công

Ở đô thị , người dân thường đi làm trong

các công sở , cửa hàng , nhà máy Nhà

ở tập trung san sát , đường phố có nhiều

người và xe cộ qua lại

* HĐ2 : Thảo lậun nhóm

* Cách tiến hành :

+ Bước 1 : Chia nhóm

+ YC HS thảo luận nhóm : Căn cứ vào

kết quả ở HĐ1 để tìm ra sự khác biệt về

+ Chia nhóm 2 ,thảo luận và ghi kết quả

+ Các nhóm trình bày kết quả thảo luận Nhóm khác bổ sung

+ 3 em nhắc lại

Trang 8

nghề nghiệp của người dân làng quê và

đô thị

+ Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận

+ Nghề nghiệp ở làng quê : Trồng trọt ,

chăn nuôi , chài lưới

+ Nghề nghiệp ở đô thị : Buôn bán , làm

trong các công sở

+ Bước 3 : YC HS liên hệ về nghề nghiệp

và hoạt động chủ yếu của nhân dân nơi

các em đang sống

* Kết luận :

Ở làng quê người dân thường sống bằng

nghề trồng trọt , chăn nuôi , chài lưới và

các nghề thủ công ở đô thị , người dân

thường đi làm trong các công sở , cửa

hàng , nhà máy

* HĐ3 : Vẽ tranh

* Cách tiến hành :

+ GV nêu chủ đề : Hãy vẽ về thành phố ,

quê em

+ YC các em thực hành vẽ

+ YC dán tranh , bình chọn tranh vẽ đẹp ,

đúng theo nội dung YC

* GV + HS nhận xét chung , tuyên dương

+ YC HS nhắc lại phần bóng đèn toả sáng

SGK

+ Chia nhóm 2 + Các nhóm hoạt động

+ Từng nhóm trình bày kết quả , lớp bổ sung thêm ý kiến

+ HS tự liên hệ ở địa phương em đang sống

+ 3 em nhắc lại

+Hslắng nghe

+ Cả lớp vẽ theo sự tưởng tượng của các

em + Các em dán theo tổ + 2 em nhắc lại

3 Củng cố – dặn dò :

+ GV nhận xét chung trong giờ những ưu khuyết điểm

Tiếng Việt:

Ôn luyện từ và câu

Trang 9

I Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về các dân tộc, nêu và biết địa điểm sinh sống của một

số dân tộc ít người

Ôn về so sánh, đặt câu có hình ảnh so sánh

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ:cho Hs chữa bài tiết trước.

B Bài mới:

1,Gv nêu mục tiêu nhiệm vụ của tiết học.

2 Hướng dẫn Hs làm bài tập.

Phần 1 : Gv yêu cầu Hs làm bài trong vở

luyện tiếng Việt

Phần 2: Hs làm bài tập vào vở

Bài tập 1: Nối tên các dân tộc với miền

có các dân tộc đó sinh sống

Tày

Nùng miền Bắc

Khơ-me

Ba-Na Miền TrungTâyNguyên

Tà ôi

Dao Miền Nam

Chăm

Gv nhận xét và bổ sung

Bài tập 2:Khoanh vào các chữ cái trước

từ ngữ chỉ các sự vật có ở vùng dân tộc ít

người:

a,Nhà sàn b,Suối c,Ruộng bậc thang

d, thuyền bè e,Nương rẫy g,Trâu bò

Bài tập 3:Tìm các từ chỉ đặc điểm điền

vào chỗ trống thích hợp tạo thành câu có

hình ảnh so sánh

a,Các cô gái về dự lễ hội trông…

b,Nước biển…

c,Mặt trời buổi chiều…

d,Thuyền bè đi lại …

Gv chấm bài và nhận xét

2-3 Hs chữa bài tiết trước

Hs lắng nghe

Hs làm bài cá nhân ở vở luyện tiếng Việt

Hs đọc yêu cầu bài tập

Làm bài vào vở

2 Hs lên bảng làm bài

Hs chữa bài

Hs đọc yêu cầu của bài tập

Làm bài vào vở

Hs đổi vở kiểm tra 2hs lên bảng thi khoanh đúng từ

Hs đọc yêu cầu tự làm bài

Trang 10

3 Củng cố-dặn dò: Nhắc Hs về nhà xem

lại bài

Toán:

Ôân tập

I Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính giá trị của biểu thức có đến 2,3 dấu phép tính.

Giải bài toán có hai phép tính

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ:Gv cho Hs chữa bài tiết trước.

B Bài mới:

1 Gv nêu mục tiêu nhiệm vụ của tiết

học

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1:Tính giá trị biểu thức:

89 - 63 + 37 36: 4 x 5

74 – 45 – 16 64 : 8 : 2

57 + 39 x 5 63 – 49 : 7

Gv cho Hs làm vào vở

2 Hs lên bảng chữa bài

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

32+ 28 : 8=7 32+ 24 : 8=35

72 : 3 x 2 =48 72 : 3 x2 =12

Gv cho Hs lên bảng chữa bài

Bài tập 3: Lớp 3A có 35 học sinh, lớp 3B

có 39 học sinh Số học sinh của 3C bằng

nửa tổng của hai lớp 3A và 3B Hỏi lớp

3C có bao nhiêu học sinh?

Gv cho Hs làm bài vào vở

Chấm và chữa bài

Bài 4: HSKG

Trong một phép chia hết có thương là 6,

nếu số chia không thay đổi và cộng thêm

váooos bị chia 5 đơn vị thì thương mới là

2Hs lên bảng chữa bài

Hs lắng nghe

Hs đọc yêu cầu và tính theo 2 bước

Hs làm vào vở

Hs đổi vở kiểm tra kết quả

Hs nêu yêu cầu Tính giá trị biểu thức rồi điền Đ-S vào

2 Hs lên bảng chữa bài

Hs đọc và phân tích bài toán Tóm tắt và tìm cách giải

Hs đọc và phân tích:

Số bị chia : số chia = 6 Số bị chia+5 : số chia = 8 dư 1

5 : số chia = 2 dư 1

Trang 11

8 và số dư là 1 Tìm số bị chia và số chia

ban đầu

Gv cho Hs chữa bài vào vở

Số chia= (5- 1) : 2 Số chia = 2

Số bị chia= 2 x 6 =12 Đáp số: số bị chia 12; số chia là 2

Luyện viết:

Bài 16: Ôn chữ hoa M

I Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố viết chữ hoa M đã học

-Viết đúng các từ ứng dụng Mông Cổ, Mạc Đĩnh Chi bằng chữ cỡ nhỏ

-Viết đúng các câu ca dao: (Mồng chín ….cày bừa mà ăn) bằng chữ cỡ nhỏ.

.II Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ: Gv kiểm tra phần viết ở nhà

của Hs

B

.Bài mới :

1 Gv nêu mục tiêu nhiệm vụ của tiết học

2 Hướng dẫn Hs luyện viết.

a Luyện viết chữ hoa:M.

Cho Hs quan sát vở luyện viết chữ đẹp

Nêu các chữ hoa có trong bài?

GV cho Hs quan sát chữ mẫu và nhận xét

các nét

Cho Hs luyện viết các chữ hoa vào bảng

con

Gv nhận xét bổ sung

b Luyện viết từ ứng dụng:

Cho Hs đọc từ ứng dụng:

Mạc Đĩnh Chi Là danh nhân Việt Nam

có tài văn chương giỏi đối đáp

Mông Cổ là một nước ở phía bắc nước

Hs đổi vở để kiểm tra cho nhau

Hs quan sát và nêu các chữ hoa có trong bài: M,C,Đ,H B,S N

Hs quan sát và nêu các nét

Hs viết lần lượt các chữ vào bảng con Các chữ: M,C,Đ,H B,S N

Hs đọc từ Mông Cổ, Mạc Đĩnh Chi

Hs tìm hiểu các danh nhân đó Trong sách lịch sử lớp 4

2Hs viết 2 từ ở bảng lớp

Ngày đăng: 10/06/2021, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w