Đại từ xưng hô được người nói dùng để chỉ mình hay người khác khi giao tiếp Vậy để các em biết cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong đoạn đối thoại trên thể hiện thái độ của từng nhân vậ[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/03/2012 Ngày giảng:Thứ
ba, ngày 27/03/2012
Tiết 1 Toán
Tiết 147 TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I, Mục tiêu
- Giúp hs bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản
đồ là gì? ( Cho biết 1 đơn vị đo độ dài nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu)
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết tỉ số của a và
b
a = 7
b = 8
GV nhận xét cho điểm
2 Dạy – học bài mới
Giới thiệu bài
Trang 2hôm nay sẽ cho các em biết
điều đó.
a, Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Treo bản đồ
Quan sát biểu đồ sau và cho
biết góc trái phía dưới có ghi
gì?
- yêu cầu đọc tỉ lệ bản đồ.
GV: Ở góc phía dưới của một
bản đồ nước Việt Nam có ghi
cho biết hình nước việt Nam
được vẽ thu nhỏ lại mười triệu
Trang 3+ Tử số cho biết độ dài thu nhỏ
trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ
Tỷ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên thực tế là bao nhiêu
Trang 4đồ cho biết một đơn vị thu nhỏ
trên bản đồ ứng với độ dài thật
trên thực tế là bao nhiêu
3, Thực hành
Bài 1( 155) HS trả lời miệng
Bài tập cho biết trên bản đồ tỉ
a, 10 000 m S
Trang 5được quãng đường là bao
nhiêu km trên thực tế Qua bài
học hôm nay cô tin rằng các
em sẽ hiểu đượcđộ dài thu nhỏ
và trên thực tế
BTVN vở BT
Chuẩn bị bài sau.
b, 10 000dm Đ c,10 000cm S
d, 1km Đ
Tỷ lệ bản đồ cho biết một đơn vị thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên thực tế là bao nhiêu
Trang 61, Kiểm tra bài:
- yêu cầu 2 HS viết bảng lớp
- Đọc thuộc lòng đoạn văn cần
viét trong bài Đường đi Sa Pa.
Gv: - Nội dung:
Đoạn viết miêu tả sự chuyển
mùa ở Sa Pa, từ đó ca ngợi
cảnh đẹp độc đáo của Sa Pa.
Phong cảng Sa Pa thay đổi
- 1 hs đọc thuộc lòng đoạn trong bài Đường đi Sa Pa.
Phong cảng Sa Pa thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục:Mùa thu,mùa đông,mùa xuân.
- HS viết vào nháp
Trang 7rađể tạo thành tiếng có nghĩa
các emcó thể thêm dấu thanh
cho vần để tạo thành nhiều
số lỗi ra lề vở.
- HS làm bài tập
2,3 hs đọc bài hoàn chỉnh.
Trang 8- GV chữa bài
GV trả bài và chữa lỗi sai
4, Dặn dò
BTVN: bài 2b, 3b Chuẩn bị bài 31.
Trang 9Ngày soạn: 5/11/2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 8/11/2011
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ
Gv gọi 2 HS lên bảng làm bài
tập
4 x ( 2 + 3 ) ( 2 + 3) x 4
- Muốn nhân một số với một
tổng ta làm như thế nào ?
- Muốn nhân một tổng với một
số ta làm như thế nào ?
B Dạy học bài mới :
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
? Giá trị của 2 biểu thức trên
như thế nào so với nhau ?
Trang 10trong biểu thức 3 x (7 – 5) nhân
với số bị trừ của hiệu (7 – 5)
Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích
của số thứ nhất trong biểu thức
3 x (7 – 5) nhân với số trừ của
hiệu (7 – 5)
GV : Dựa vào ví dụ trên em nào
cho cô biết
+ Muốn nhân một số với một
hiệu ta làm như thế nào ?
+ Hãy viết biểu thức : a x (b –
c) theo quy tắc ?
3) Luyện tập :
* Bài 1 : Tính giá trị của biểu
thức rồi viết vào ô trống theo
mẫu :
2 3’
- HS nêu ( SGK) + 2 – 3 HS nhắc lại.
- HS đúng tại chỗ nêu
a x ( b – c ) = a x b – a x c.
+ 2 – 3 HS nhắc lại công thức tổng quát.
- HS đọc yêu cầu rồi làm vào vở, 2 HS lên bảng.
Trang 11với 10, đơn giản hơn việc thực
hiện nhân 26 với 9.
- 2 HS lên bảng làm bài :
1’
- Giá trị của hai biểu thức này bằng nhau và cùng bằng 12
- 2 HS lên bảng làm bài : a) 47 x 9 = 47 x (10 – 1) = 47 x 10 - 47 x 1 = 470 – 47
= 423
24 x 99 = 24 x (100 – 1) = 24 x 100 - 24 x1 = 2400 - 24
Trang 12? Giá trị của 2 biểu thức trên
như thế nào so với nhau ?
= 2376 b) 138 x 9 = 138 x (10 – 1) = 138 x 10 - 138 x 1 = 1380 - 138
= 1242
123 x 99 = 123 x (100 – 1) =123 x 100 – 123 x 1 = 12300 – 123
- HS tính
- Giá trị của hai biểu thức này bằng nhau
Trang 13Có dạng là một số nhân với một hiệu.
- Khi nhân một hiệu với một
số ta lần lượt nhân số bị trừ , số trừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
+ 2 – 3 HS nêu quy tắc này.
- Hiểu được thế nào là đại từ xưng hô
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn
- Sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày
II đồ dùng dạy học
- BT1 viết sẵn trên bảng lớp
- BT 2 viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Đại từ là gì ? Đặt câu có đại từ ?
GV nhận xét ví dụ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
GV: Các em đã được tìm hiểu về khái
- Đại từ là từ dùng để xưng hôthay thế cho danh từ, động từ,tính từ trong câu cho khỏi lặp lạicác từ ấy
VD: Mai ơi! chúng mình về đi
Trang 14niệm đại từ Bài học hôm nay giúp các em
hiểu về đại từ xưng hô, cách sử dụng đại từ
xưng hô trong viết và nói
2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV đọc lại đoạn văn
GV: vừa rồi các em đã được nghe bạn
và thầy đọc đoạn văn Đây là đoạn văn đối
thoại giữa các nhân vật Hơ Bia, cơm và
thóc gạo
H: các nhân vật làm gì?
H; Tìm những từ được in nghiêng trong
câu văn trên?
người chúng, trong đoạn văn trên được
gọi là đại từ xưng hô Đại từ xưng hô
được người nói dùng để chỉ mình hay
người khác khi giao tiếp
Vậy để các em biết cách xưng hô của mỗi
nhân vật ở trong đoạn đối thoại trên thể
hiện thái độ của từng nhân vật như thế nào
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi,
chúng.
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người
+ từ chúng
- HS đọc
Trang 15thoại của 2 nhân vật Hơ Bia và cơm
+ Chị đẹp là nhờ cơm gạo,sao chị khinh rẻ
chúng tôi thế ?
+ Ta đẹp là do công cha công mẹ,chứ đâu
nhờ các người
? Em nào cho thầy biết cách xưng hô của
cơm như thế nào?
GV nhận xét ghi bảng
Cơm: Lịch sự
? cách xưng hô của Hơ Bia như thế nào?
GV nhận xét ghi bảng
Hơ Bia: thô lỗ, coi thường người khác
GV: Cách xưng hô của mỗi người thể hiện
thái độ của người đó đối với người nghe
hoặc đối tượng được nhắc đến Cách xưng
hô của cơm xưng là chúng tôi, gọi Hơ Bia
là chị thể hiện sự tôn trọng lịch sự đối với
người đối thoại Cách xưng hô của Hơ Bia
xưng là ta, gọi cơm gạo là các người thể
hiện sự kiêu căng thô lỗ coi thường người
đối thoại Do đó trong khi nói chuyện
chúng ta cần thận trọng trong dùng từ Vì
từ ngữ thể hiện thái độ của mình đối với
chính mình và với những người xung
quanh
GV: Để các em biết cách dùng từ xưng hô
đối với những người xung quanh như thế
nào chúng ta chuyển sang nhận xét 3
Bài 3
- Gọi HS đọc nội dung nhận xét 3
GV: Với thầy cô, Với bố mẹ, Với anh chị
em, với bạn bè chúng ta sẽ xưng hô như
thế nào, thầy yêu cầu cả lớp suy nghĩ thảo
luận theo nhóm đôi
- Gọi HS trả lời, GV ghi nhanh lên bảng
- Nhận xét các cách xưng hô đúng
ghi bảng:
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Cách xưng hô của cơm rất lịch
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ,
Trang 16+ Với bố mẹ: Xưng là con
+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
KL; Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần
lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc,
tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan
hệ giữa mình với người nghe và người
được nhắc đến
3 Ghi nhớ
GV: Những từ được người nói dùng để tự
chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp
như: tôi, chúng tôi, chị , ta là đại từ
xưng hô
Vậy em nào cho thầy biết Đại từ xưng hô
là những từ như thế nào?
GV: Những từ được người nói dùng để tự
chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp
như: tôi, chúng tôi, chị , ta là đại từ
xưng hô Bên cạnh các từ ngữ nói trên
người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ
chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ
thứ bậc, tuổi tác giới tính: ông, bà, anh,
chị, em, cháu,
? Vậy Khi xưng hô chúng ta cần lưu ý điều
gì?
GV nhắc lại và nói đó chính là nội dung
ghi nhớ ở bài học này
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ ( dán bảng
phụ )
GV: để các em biết tìm đại từ xưng hô
chính xác và nhanh hơn nữa chúng ta
chuyển sang phần bài tập
4 Luyện tập
Bài 1
- gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc đoạn văn
GV: Đây là lời đối thoại giữa hai nhân vật
Rùa và Thỏ Bây giờ cả lớp chúng ta hãy
làm vào VBT Các em hãy gạch dưới các
đại từ xưng hô, sau đó nêu nhận xét về thái
độ của từng nhân vật có trong đoạn văn
Trang 17- HS làm vào VBT
- Gọi HS trả lời, GV nhận xét và ghi bảng:
ta, chú, em, tôi, anh.
GV nói:
Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em
Thái độ của thỏ như thế nào ?
Rùa xưng là gì ? Thái độ của Rùa như thế
nào ?
Các em đã biết tìm các đại từ xưng hô biết
cáh nêu nhận xét về thái độ của các nhân
vật Vậy để các em biết cáh dùng đại từ
xưng hô đó cho thích hợp chúng ta chuyển
sang bài tập 2.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Thầy chia lớp chúng ta thành 4 nhóm
nhiệm vụ của các nhóm là chọn các đại từ
xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp điền
vào ô trống
- GV phát phiếu
- Các nhóm thảo luận xong nhóm 1 và
nhóm 3 dán bài của nhóm mình trên bảng
2 nhóm còn lại các em sẽ theo dõi để nhận
xét bài làm của nhóm bạn Thời gian thảo
luận bắt đầu
- Gv gợi ý: Ở bài tập này yêu cầu chọn các
đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp
điền vào
H: đoạn văn có những nhân vật nào?
H: Nội dung đoạn văn là gì?
-Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú
em Thái độ của thỏ: kiêu căng coi thường rùa
-Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của Rùa: tự trọng lịch sự với thỏ.
- HS đọc
+ Bồ câu, tu hú, các bạn của bồ chao, bồ các.
+ Đoạn văn kể lại chuyện bồ chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và tu hú gặp cací trụ chống trời Bồ các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng các loài chim cười bồ chao đã quá sợ sệt
- 1 HS làm trên bảng phụ cả lớplàm vào vở
Trang 181 Đọc lưu loát, đọc đúng bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật và nội dung bài
2 Hiểu các từ ngữ: Ban công, rất khoái, rủ rỉ Chú giải trong SGK
Hiểu được: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của ông cháu bé Thu
3 Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 và nội dung bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ Không kt
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài
- Yêu cầu HS q/s tranh chủ điểm
H: Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là
gì?
H: Tên chủ điểm nói lên điều gì
- GV: Tên chủ điểm đã cho chúng ta biết chủ
điểm đó nói lên nhiệm vụ là bảo vệ môi
trường sống xung quanh mình giữ lấy màu
xanh cho môi trường
H: Vậy tranh minh họa chủ điểm vẽ cảnh gì?
GV: Chủ điểm Giữ lấy màu xanh muốn gửi
tới mọi người thông điệp: Hãy bảo vệ môi
3’
- Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh
- Tên chủ điểm nói lên nhiệm vụ
của chúng ta là bảo vệ môi trường sống xung quanh mình giữ lấy màu xanh cho môi trường
- Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang vui chơi ca hát dưới gốc cây to Thiên nhiên nơi đây thật đẹp, ánh mặt trời rực rỡ, chim hót líu lo trên cành.
- HS nghe
Trang 19trường sống xung quanh
* Giới thiệu bài
- Cho HS q/s tranh (SGK)
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?
GV: Bài học đầu tiên Chuyện một khu vườn
nhỏ kể về một mảnh vườn trên tầng gác của
một ngôi nhà giữa thành phố Câu chuyện
còn cho chúng ta thấy tình yêu thiên nhiên
của ông cháu bạn Thu
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội dung
bài
a) Luyện đọc
- GV đọc toàn bài và tóm tắt nội dung bài
Câu chuyện kể về một mảnh vườn trên
tầng gác của một ngôi nhà giữa thành phố
Ông cháu bé Thu đang ngồi trên một ban
Để các em biết và hiểu được ông cháu bạn
Thu ra ban công trò chuyện gì và trên ban
công nhà bé Thu có những loài cây như thế
nào chúng ta cùng tìm hiểu bài
b) Tìm hiểu bài
* Đoạn 1: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2
H: Bé Thu Thu thích ra ban công để làm gì?
Rất khoái: rất thích.
Ban công:
Rủ rỉ: Nói nhỏ nhẹ, thong thả, vừa đủ để cho
nhau nghe, vẻ thân mật
14’
14’
- Tranh vẽ cảnh ba ông cháu
đang trò chuyện trên một ban công có rất nhiều cây xanh.
+ Thu thích ra ban công để
được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
Trang 20+ cây quỳnh: Lá dày, giữ được nước.
+ Hoa ti-gôn: thò những cái râu, theo
ngọ nguậy như những cái vòi voi bé xíu.
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều
vòng.
+ Cây đa Ấn Độ: bật ra nhũng búp đỏ
hồng nhọn hoắt, xòe những lá nâu rõ to.
Mỗi loài hoa trên ban công nhà bé Thu đều
có một đặc điểm như vậy
H: Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
- bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà
Thu không phải là vườn Vậy bạn Thu đã
làm cách nào để bạn Hằng cộng nhận rằng
ban công nhà mình cũng là vườn chúng ta
cùng đọc lướt đoạn 3
* Đoạn 3:
H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế nào?
GV ghi: Đất lành chim đậu
GV: Câu nói “ Đất lành chim đậu ” của ông
bé Thu thật nhiều ý nghĩa Loài chim chỉ bay
đến sinh sống, làm tổ, hát ca ở những nơi có
cây cối có sự bình yên, môi trường thiên
nhiên sạch đẹp Nơi ấy không nhất thiết phải
là một khu rừng , một công viên hay một
cánh đồng , một khu vườn lớn mà có khi chỉ
là một mảnh vườn nhỏ bằng một manh chiếu
trên ban công của một căn hộ tập thể Nếu
- Cây quỳnh, cây hoa ti-gôn,
cây hoa giấy, cây đa Ấn Độ
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được
nước
Cây hoa ti- gôn: thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu.
Cây hoa giấy: bị vòi hoa ti gôn quấn nhiều vòng
Cây đa ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng
+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.
- HS đọc lướt đoạn 3
+ Vì Thu muốn Hằng công
nhận ban công nhà mình cũng
là vườn + Đất lành chim đậu có nghĩa
là nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống làm ăn
Trang 21mỗi gia đình đều biết yêu thiên nhiên, cây
hoa chim chóc, biết tạo cho mình một khu
vườn, dù chỉ nhỏ như khu vườn trên ban
công nhà bé Thu, thì môi trường sống xung
quanh chúng ta sẽ trong lành và tươi đẹp
hơn
H: Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
H: bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
H: Em hãy nêu nội dung bài?
GV treo bảng phụ ghi nội dung bài
- Thiên nhiên mang lại rất nhiều lợi ích cho
con người Nếu mỗi gia đình đều biết yêu
thiên nhiên, trồng cây xanh xung quanh nhà
mình sẽ làm cho môi trường sống quanh
mình trong lành, tươi đẹp hơn
c) Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS xác định giọng đọc toàn bài
H: Ở bài này chúng ta nên đọc bài với giọng
+ Hai ông cháu rất yêu thiên
nhiên cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
mình
+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu bé Thu và muốn mọi người luôn làm đẹp môi trường xung quanh.
- 2 HS nhắc lại
+ Toàn bài: giọng nhẹ nhàng
+ Bé Thu: giọng hồn nhiên, nhí nhảnh
+ Ông: hiền từ, chậm rãi
- 3 HS đọc nối tiếp'
- HS đọc theo cặp
- Tổ chức HS thi đọc và nhậnxét
Trang 22đẹp, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
- Yêu cầu HS điền vào chỗ chẫm
- Yêu cầu HS phát biểu thành lời tính
- Tính rồi thử lại theo mẫu
Muốn thử lại để kiểm tra kết quả của
một phép trừ có đúng hay không chúng
ta lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu có kết quả là số bị trừ thì đó là phép tính đúng, nếu không là phép tính sai
- Thực hiện trừ, sau đó thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ.