1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thông báo: Kiểm tra tình hình thực hiện đề tài NCKH sinh viên năm học 2018-2019

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 45,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về vấn đề tai nạn giao thông trong nước và thế giới; Rà soát và đánh giá mức độ ảnh hưởng của tốc độ đến tai nạn giao thông dựa trên các nghiên cứu đã công bố; Đánh giá ảnh hưở[r]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Đơn vị: PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH

DANH MỤC ĐỀ TÀI NCKH CỦA SINH VIÊN NĂM HỌC 2018-2019

T

Mục tiêu nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

dự kiến

Sinh viên thực hiện

(SV chịu trách nhiệm chính ghi đầu tiên, in

đậm)

(ghi rõ học hàm, học vị)

1 Nghiên cứu ảnh

hưởng của tro bay

tại Trà Vinh đến

một số tính chất của

bê tông xi măng làm

mặt đường ô tô

Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay màu vàng tại nhà máy nhiệt điện số 3-Duyên Hải, Trà Vinh đến các tính chất của

bê tông xi măng trong xây dựng đường ô tô

- Nghiên cứu các tính chất cơ

lý của tro bay tại nhà máy nhiệt điện số 3 – Duyên Hải, Trà Vinh

- Thiết kế thành phần cấp phối bê tông xi măng cường

độ chịu nén 36MPa sử dụng tro bay thay thế xi măng lần lượt theo các tỉ lệ 0, 10, 20,

30, 40%

- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ

lý và sự phát triển cường độ của bê tông sử dụng tro bay với các hàm lượng khác nhau

và so sánh với bê tông xi măng không dùng tro bay

- Xác định hàm lượng tro bay hợp lý có thể sử dụng và thay thế xi măng trong sản xuất bê tông Đánh giá hiệu quả kinh

tế - kỹ thuật khi sử dụng tro bay trong sản xuất bê tông xi măng

Thuyết minh báo cáo tổng kết

Bảng tổng hợp số liệu, các biểu đồ

Phân tích để tìm ra hàm lượng tro bay hợp lý

Võ Minh Khoa

Cao Nguyễn Vĩnh Khang Trịnh Văn Hòa

Vũ Duy Thanh

Võ Thanh Dũng

CQ.56.CDA CQ.56.CDA CQ.56.CDA CQ.56.CDA CQ.56.CĐB.2

TS Nguyễn Đức Trọng

2 Áp dụng mô hình

IVE kiểm kê phát

thải khí ô nhiễm từ

phương tiện giao

thông đường bộ trên

tuyến đường Lê Văn

Việt

Nghiên cứu áp dụng

mô hình IVE để kiểm

kê phát thải khí ô nhiễm từ phương tiện giao thông đường bộ trên tuyến đường Lê Văn Việt (đoạn từ

- Khái quát chung về ô nhiễm không khí đô thị và quá trình phát thải khí ô nhiễm của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

- Tổng quan mô hình IVE (International Vehicle

- Kết quả kiểm kê phát thải khí ô nhiễm

từ phương tiện giao thông đường bộ trên tuyến đường Lê Văn Việt (đoạn từ Phân hiệu trường ĐH

Trần Văn Thắng

Nguyễn Thị Thanh Ngân Nguyễn Trọng Nghĩa Nguyễn Thị Ngọc Bích Huỳnh Minh Hân

CQ.57.KTMT CQ.57.KTMT CQ.57.KTMT CQ.57.KTMT CQ.57.KTMT

ThS Trịnh Xuân Báu

Trang 2

Phân hiệu trường ĐH GTVT tại TP.HCM đến ngã tư Thủ Đức)

Emissions Model) và cơ sở lý thuyết của mô hình

- Mô phỏng giao diện và hướng dẫn sử dụng mô hình

- Áp dụng mô hình IVE để kiểm kê phát thải (Emission Inventory) ô nhiễm khí do phương tiện giao thông cơ giới trên tuyến đường Lê Văn Việt (đoạn từ Phân hiệu trường ĐH GTVT tại TP.HCM đến ngã tư Thủ Đức)

GTVT tại TP.HCM đến ngã tư Thủ Đức)

- Dự báo khối lượng

ô nhiễm khí do phương tiện giao thông đường bộ đến năm 2025 theo kịch bản gia tăng phương tiện giao thông trên tuyến đường này

- Đánh giá kết quả áp dụng mô hình và kiến nghị các nghiên cứu tiếp theo

3 Ứng dụng công

nghệ đo không

gương máy toàn đạc

điện tử kiểm tra độ

thẳng đứng tòa nhà

cao tầng

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đo không gương của máy toàn đạc điện tử kiểm tra

độ thẳng đứng tòa nhà 7 tầng khu KTX trường ĐH GTVT Phân hiệu tại TPHCM

- Tổng quan về công tác trắc địa trong thi công nhà cao tầng

- Tổng quan về máy toàn đạc điện tử

- Đo đạc ngoài thực địa, xử

lý số liệu, đánh giá kết quả

độ nghiêng của tòa nhà với giới hạn cho phép khi ứng dụng công nghệ đo không gương kiểm tra độ thẳng đứng của tòa nhà cao tầng, so sánh với kết quả đo có gương

và đưa ra những kiến nghị

- Bảng số liệu đo đạc ngoài thực địa

- Kết quả tính toán các yếu tố về độ nghiêng của công trình

- Đánh giá độ chính xác kết quả với giới hạn cho phép, so sánh với kết quả đo có gương, kết luận và kiến nghị

Trương Tấn Ngọc

Đỗ Trung Định Nguyễn Hữu Huy Hoàng

Lê Thanh Phong Ngô Văn Dương

CQ.56.CĐSB CQ.56.CĐSB CQ.56.CĐSB CQ.56.CĐSB CQ.57.CĐB.1

ThS Lê Thị Hà

4 Nghiên cứu đánh

giá cường độ của

hỗn hợp đất gia cố

phụ gia TS kết hợp

xi măng trong xây

dựng đường ô tô ở

tỉnh Tây Ninh

Nghiên cứu thành phần và tác dụng của phụ gia TS đối với hỗn hợp đất địa phương gia cố xi măng (XM) Thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý, cường độ chịu nén và ép chẻ của hỗn hợp đất gia

cố phụ gia TS kết

- Tổng quan về việc gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia cố tổng hợp trong xây dựng đường

- Tổng quan về phụ gia TS:

thành phần, tính chất và tác dụng

- Nghiên cứu tổng quan về thành phất hỗn hợp đất gia cố phụ gia TS kết hợp XM và đất nền khu vực Tây Ninh

- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tính chất cơ

lý của hỗn hợp đất gia cố phụ gia TS kết hợp XM cho đất nền khu vực Tây Ninh

- Bảng tổng hợp cường độ chịu nén, cường độ ép chẻ của mẫu thí nghiệm

- Đánh giá kết quả

Lâm Thế Phương

Trần Mạnh Cảnh Phạm Văn Quân Phan Hồng Bích Thương Nguyễn Ngọc Thúy Anh

CQ.56.CĐB.1 CQ.57.CDSB CQ.57.CĐB.2 CQ.57.QLXD CQ.57.QLXD

ThS Trần Văn Thuận

Trang 3

hợp XM trong xây dựng ôtô ở tỉnh Tây Ninh

- Thực hiện việc chế bị mẫu

và tiến hành các thí nghiệm

để xác định các chỉ tiêu tính chất cơ lý, thí nghiệm xác định cường độ chịu nén (nén khô và nén bảo hòa mẫu) và cường độ ép chẻ mẫu

- Tổng hợp kết quả, báo cáo, đánh giá và kiến nghị

kết quả cường độ chịu nén của hỗn hợp: phụ gia TS +

XM + đất Từ đó, kiến nghị hướng ứng dụng của hỗn hợp gia

cố này cho sửa chữa nâng cấp làm mới một số tuyến đường ở tỉnh Tây Ninh

5 Nghiên cứu áp dụng

tiêu chuẩn mô hình

thông tin công trình

cầu của Mỹ cho

công tác thiết kế cầu

ở Việt Nam

So sánh, đánh giá tiêu chuẩn mô hình thông tin công trình cầu BrIM (Bridge Information

Modeling Standardization, FHWA-HIF-16-011) của Mỹ với Hướng dẫn tạm thời áp dụng

Mô hình thông tin công trình (BIM) tại Quyết định số 1057/

QĐ-BXD, ngày 11/10/2017; từ đó kiến nghị áp dụng trong thiết kế công trình cầu ở Việt Nam

- Tổng quan về tình hình nghiên cứu áp dụng BIM cho thiết kế công trình cầu ở Việt Nam;

- Phân tích, đánh giá tiêu chuẩn BrIM- FHWA-HIF-16-011 của Mỹ và đề xuất quy trình áp dụng cho công tác thiết kế cầu

- Áp dụng lập mô hình thông tin công trình cầu (BrIM), trong công tác thiết kế cho cầu qua kênh D1- Bình Dương

- Bản kiến nghị quy trình cho công tác thiết kế cầu theo BrIM;

- Mô hình 3D thông tin công trình cầu (BrIM) trong công tác thiết kế cầu qua kênh D1- Bình Dương

Nguyễn Thanh Triều

Nguyễn Đức Trí Nghĩa Nguyễn Văn Hiệu

Hồ Ngọc Quốc Sang Nguyễn Hoàng Khang

CQ.56.CAHA CQ.56.CAHA CQ.56.CAHA CQ.56.CAHA CQ.56.CĐB.1

TS Ngô Thanh Thủy

6 Nghiên cứu lập mô

hình thông tin công

trình cầu cho bước

thiết kế kết cấu nhịp

Cầu vượt ngã tư

550- Bình Dương

Phân tích, lựa chọn tiêu chuẩn (hướng dẫn) và bộ phần mềm phù hợp để lập mô hình thông tin công trình cầu cho bước thiết kế (LOD350) kết cấu nhịp thép Cầu vượt ngã tư 550- Bình Dương

- Tổng quan về tình hình nghiên cứu áp dụng BIM cho thiết kế kết cấu nhịp cầu thép

ở Việt Nam;

- Phân tích lựa chọn tiêu chuẩn (hướng dẫn) và bộ phần mềm phù hợp để lập

mô hình thông tin công trình cầu cho bước thiết kế (LOD350) kết cấu nhịp cầu thép

- Bản kiến nghị Tiêu chuẩn và bộ phần mềm hợp lý

- Mô hình 3D-LOD350 thông tin công trình kết cấu nhịp thép Cầu vượt ngã tư 550 – Bình Dương

Nguyễn Xuân Việt

Nguyễn Trường Giang

Đỗ Minh Truyền Bùi Vĩ

Võ Minh Khoa

CQ.56.CĐB.2 CQ.56.CĐB.2 CQ.56.CĐB.2 CQ.56.CĐB.2 CQ.56.CDA

ThS Huỳnh Xuân Tín

Trang 4

- Áp dụng lập mô hình thông tin công trình cầu cho bước thiết kế (LOD350) kết cấu nhịp thép Cầu vượt ngã tư 550- Bình Dương, từ đó đánh giá hiệu quả so với thiết kế theo truyền thống

7 Nghiên cứu thiết kế

hợp lý bộ dầm I

cánh rộng bê tông

cốt thép dự ứng lực

cho cầu giao thông

nông thôn theo tiêu

chuẩn TCVN

11823-2017

Phân tích, đánh giá bộ dầm I giao thông theo tiêu chuẩn cũ 22TCN272-05 và đề xuất giải pháp thiết kế cải tiến bộ dầm I theo hướng mở rộng cánh

và tăng cấp bê tông cho cầu giao thông nông thôn theo tiêu chuẩn TCVN

11823-2017

- Tổng quan tình hình thiết kế

sử dụng bộ dầm I giao thông theo tiêu chuẩn cũ 22TCN272-05, có chiều dài nhịp từ 15-18m, từ đó đánh giá những tồn tại của dầm I BTCTDUL hiện tại;

- Cơ sở lý thuyết thiết kế bộ dầm I cánh rộng dự ứng lực

sử dụng bê tông cường độ cao;

- Áp dụng tính toán thiết kế kết cấu nhịp cầu dầm I cánh rộng bê tông cốt dự ứng lực cho cầu khổ 6,5m, dài 15-18 m; làm cơ sở so sánh đánh giá với kết cấu cũ của Công

ty Beton6 và các công ty khác Qua đó rút ra những nhận xét, kết luận và kiến nghị

- Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa

- Bản vẽ thiết kế và Bản tính kết cấu nhịp cầu dầm I cánh rộng

bê tông cốt thép dự ứng lực cho cầu giao thông nông thôn theo tiêu chuẩn TCVN 11823-2017, có chiều dài nhịp từ 15-18 m

Nguyễn Ngọc Tín

Bùi Minh Sang Huỳnh Hữu Thọ Vương Duy Khang Đặng Thanh Tùng

CQ.56.CDA CQ.56.CDA CQ.56.CDA CQ.56.CDA CQ.56.CDA

TS Ngô Châu Phương

8 Đánh giá hiện trạng

an toàn giao thông

tại một số trường

học và đề xuất giải

pháp khắc phục

Xác định những yếu

tố bất cập về mặt hạ tầng xung quanh khu vực trường học (Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình, Quận 1; Trường THCS Lê Quý Đôn, Quận 3; Trường Trung học Phổ thông Bùi Thị Xuân, Quận 1), và đề xuất một số

Tổng quan về vấn đề tai nạn giao thông trẻ em;

Tổng quan về các phương pháp đánh giá an toàn giao thông truyền thống;

Tổng quan về các công cụ đánh giá an toàn giao thông, đặc biệt là iRap;

Đánh giá mức độ an toàn giao thông tại ba vị trí trường học sử dụng công cụ iRap, so

Báo cáo tổng kết đề tài;

Các yếu tố bất cập về mặt hạ tầng;

Một số giải pháp nâng cao an toàn tại các trường học trong phạm vi nghiên cứu;

Lê Văn Trưởng

Huỳnh Quốc Huy Chương Nguyễn Thị Cẩm Tuyên Nguyễn Đại Hoanh Nguyễn Trí Nhân

CQ.56.GTCC CQ.56.GTCC CQ.57.GTCC CQ.57.GTCC CQ.57.GTCC

Ths Trần Quang Vượng

Trang 5

giải pháp nâng cao mức độ an toàn

sánh với phương pháp đánh giá truyền thống;

Khảo sát và phân tích hiện trạng điều kiện hạ tầng tại ba trường học;

Xác định các yếu tố bất cập

và đề xuất giải pháp nâng cao

an toàn giao thông tại ba trường học

9 Đánh giá mức độ

ảnh hưởng của yếu

tố tốc độ trong dòng

xe hỗn hợp đến

TNGT và đề xuất

một số giải pháp

quản lí tốc độ

Xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố tốc

độ đến tai nạn giao thông trong dòng giao thông hỗn hợp và đề xuất một số giải pháp quản lý tốc độ tại một

số tuyến đường ở khu vực quận 1

Tổng quan về vấn đề tai nạn giao thông trong nước và thế giới;

Rà soát và đánh giá mức độ ảnh hưởng của tốc độ đến tai nạn giao thông dựa trên các nghiên cứu đã công bố;

Đánh giá ảnh hưởng của tốc

độ trên tai nạn giao thông dựa trên dữ liệu thống kê TNGT ở Tp.HCM;

Đánh giá hành vi vượt quá tốc độ của người tham gia giao thông thông qua khảo sát thực tế bằng thang điểm;

Tham khảo và đề xuất một số giải pháp quản lý tốc độ và

đề xuất giải pháp cụ thể cho một số tuyến đường ở quận 1

Báo cáo tổng kết đề tài

Giải pháp quản lý tốc

độ và giải pháp cụ thể cho một số tuyến đường ở quận 1

Nguyễn Thị Thu Xuân

Nguyễn Thị Hảo Lương Đức Thắng

Vy Phan Trường Phạm Hùng Cường

CQ.56.GTCC CQ.56.GTCC CQ.57.GTCC CQ.57.GTCC CQ.57.GTCC

Ths Trần Quang Vượng

10 Nghiên cứu đề xuất

giải pháp nhằm hoàn

thiện công tác thu

phí của sinh viên,

học viên tại Phân

hiệu Trường ĐH

GTVT tại Tp HCM

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường

ĐH GTVT tại Tp

HCM

- Tổng quan về nguồn kinh phí hoạt động và các hình thức thu phí của sinh viên, học viên (học phí và các khoản thu khác) tại các Trường Đại học ở Việt nam;

- Đánh giá thực trạng công tác thu phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường

ĐH GTVT tại Tp HCM;

Nội dung một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường

ĐH GTVT tại Tp

HCM

Nguyễn Xuân Thịnh

Nguyễn Thị Dung

CQ.57.KTBC CQ.57.KTBC GVC-ThS Nguyễn văn

Quảng

Trang 6

- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp

HCM

11 Các giải pháp quản

trị dòng tiền giúp

các ngân hàng

TMCP nâng cao

hiệu quả kinh doanh

và hạn chế rủi ro tài

chính

Đề tài nghiên cứu các giải pháp về quản trị dòng tiền trong các ngân hàng TMCP hiện nay nhằm mục đích giúp cho ngân hàng TMCP nâng cao được hiệu quả kinh doanh và hạn chế được các rủi ro về tài chính

- Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động quản trị dòng tiền, các chỉ tiêu dánh giá hiệu quả kinh doanh và rủi ro tài chính

- Đánh giá thực trạng công tác quản trị dòng tiền, hiệu quả kinh doanh và thực trạng rủi ro tài chính ở số ngân hàng TMCP thông qua các báo cáo tài chính của ngân hàng TMCP

- Xây dựng các giải pháp về quản trị dòng tiền giúp ngân hàng năng cao hiệu quả kinh doanh và hạn chế các rủi ro tài chính

- Các giải pháp cho quản trị dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

- Các giải pháp cho quản trị dòng tiền từ hoạt động tài chính

- Các giải pháp cho quản trị dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Phạm Thị Trang

Tô Thị Thu Trang Nguyễn Thị Duyên Nguyễn Thị Hoa Mơ

CQ.57 KTTH CQ.57 KTTH CQ.57 KTTH CQ.57 KTTH

ThS Đặng Thị Nga

12 Nghiên cứu, đề xuất

các giải pháp ứng

dụng thương mại

điện tử trong doanh

nghiệp kinh doanh

dịch vụ Logistics

vừa và nhỏ

Đánh giá thực trạng ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp logistics Từ

đó đề xuất giải pháp công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tổng quan về thương mại điện tử, thương mại điện tử trong logistics

Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp logistics thông qua việc thu thập số liệu tại một

số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics vừa và nhỏ

Đề xuất các giải pháp công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đánh giá thực trạng việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đề xuất một số các giải pháp công nghệ giúp doanh nghiệp logistics tăng năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh

Đặng Thị Kiều Oanh

Trần Thị Trúc Vi Nguyễn Xuân Trường

CQ.57.QTLO CQ.57.QTLO CQ.57.QTLO

Th.S Phan Lê Như Thủy

13 Nghiên cứu, đề xuất

giải pháp nâng cao - Nhằm nghiên cứucải tiến các hoạt động - Cơ sở lý luận chung về hoạtđộng kinh doanh dịch vụ vận - Các giải pháp phátnâng cao hiệu quả

Phan Minh Thiện

Trần Võ Tuyết Minh

CQ.57.QHGT CQ.58.QHGT ThS Nguyễn Văn Dũng

Trang 7

hiệu quả kinh doanh

dịch vụ vận tải hàng

hoá trên tuyến

đường sắt Thành

phố Hồ Chí Minh –

Đà Nẵng

kho vận, hiện trạng

cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng sức cạnh tranh cho ngành đường sắt

- Đồng thời thúc đẩy

sự phát triển của ngành dịch vụ Logistics trên hai thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và khu vực phía Nam

tải hàng hoá và giao thông vận tải đường sắt Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hóa bằng đường sắt

- Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá trên tuyến đường sắt Hồ Chí Minh – Đà Nẵng Dự báo lưu lượng vận chuyển qua khu vực hành lang Hồ Chí Minh – Đà Nẵng tới 2025

- Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá trên tuyến và đề xuất một số giải pháp phát nâng cao hiệu quả hoạt động

hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá trên tuyến

- Một số kiện nghị với Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng

- Đánh giá hiệu quả nhóm giải pháp

Nguyễn Thị Thu CQ.58.QHGT

14 Nghiên cứu, đề xuất

một số giải pháp

phát triển dịch vụ

logistics trong hệ

thống phân phối

hàng hoá ở khu vực

đồng bằng sông Cửu

Long

Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận và đánh giá thực trạng dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hoá Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hoá ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

- Tổng quan về dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hoá

- Thực trạng dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hoá ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hoá ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

- Hệ thống hoá cơ sở

lý luận về dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hoá

- Đánh giá ưu nhược điểm của dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hoá ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long hiện nay

- Đưa ra một số giải pháp phát triển dịch

vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hoá ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Nguyễn Mai Quyên

Võ Thị Thuý Nga Trần Thị Thiện

CQ.57.QTLO CQ.57.QTLO CQ.57.QTLO

ThS Hoàng Văn Hào

Trang 8

15 Đề xuất giải pháp

tăng cường công tác

đấu thầu qua mạng

tại Ban Quản lý đầu

tư xây dựng công

trình Quận 9

Nghiên cứu, phân tích

và đề xuất một số giải pháp tăng cường áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 9

- Lý luận chung về đấu thầu

và đấu thầu qua mạng

- Đánh giá thực trạng công tác đấu thầu tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 9 Làm rõ các ưu điểm của đấu thầu qua mạng so với phương pháp truyền thống và những khó khăn khi áp dụng đấu thầu qua mạng hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường đấu thầu qua mạng như: nâng cao năng lực nhân sự, hoàn thiện kỹ thuật của hệ thống đấu thầu qua mạng; triển khai tiện ích cung cấp thông tin đấu thầu trên thiết bị di động; công tác truyền thông thay đổi thói quen và nhận thức của các bên liên quan chủ chốt;

- Cơ sở lý luận về đấu thầu qua mạng; ưu nhược điểm công tác đấu thầu qua mạng so với phương pháp truyền thống

- Thực trạng đấu thầu qua mạng tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận

9 giai đoạn từ năm

2017 đến nay

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường áp dụng đấu thầu qua mạng trong những năm tới

Phạm Thị Kim Chi

Định Thị Huệ Châu Thị Mỹ Thoa

CQ.56.KTXD CQ.56.KTXD CQ.56.KTXD

ThS Nguyễn Phương Thanh

16 Nghiên cứu vai trò

và đề xuất các giải

pháp quản lý giao

thông xe máy tại TP

HCM đến năm 2030

Nhận định được vai trò hiện tại và tương lai của xe máy trong giao thông đô thị TP HCM

Đề xuất giải pháp quản lý giao thông xe máy tại TP HCM theo hướng hạn chế nhược điểm và tận dụng ưu điểm của xe máy để

hỗ trợ phát triển giao thông đô thị bền vững

Cơ sở lý luận về quản lý giao thông xe máy

Phân tích thực trạng quản lý giao thông xe máy tại TP HCM (2010 – 2017)

Dự báo nhu cầu giao thông xe máy tại thành phố HCM đến năm 2030

Đề xuất các giải pháp quản lý

xe máy hướng tới phát triển giao thông đô thị bền vững cho TP HCM

Các giải pháp quản lý

xe máy hiệu quả nhằm hướng tới phát triển giao thông đô thị bền vững đến năm

2030 và triển vọng cho giai đoạn sau đó tại thành phố HCM

Hoàng Thị Hương

Phạm Văn Hoàn

CQ.57.QHGT CQ.57.QHGT

TS Nguyễn Thị Thanh

Hương

17

K

Nghiên cứu xử lí ion

kim loại nặng Cu2+,

Ni2+ và Pb2+ trong

- Nghiên cứu xử lí ion kim loại nặng Cu2+, Ni2+ và Pb2+ trong

- Tổng quan về nước thải chứa ion kim loại

- Tổng quan về giải pháp áp

- Bản tổng kết về phương pháp xử lí ion kim loại nặng Cu2+,

Nguyễn Thủy Tiên

Lê Thị Lan Trinh Nguyễn Thị Nguyên

CQ.58.KTMT CQ.58.KTMT CQ.58.KTMT

ThS Lê Thị Thi Hạ

Trang 9

nước thải công

nghiệp Ứng dụng

thu hồi ion Cu2+

trong nước thải

phòng thí nghiệm

hóa học và tinh chế

CuSO4 làm hóa chất

nước thải công nghiệp Đề xuất phương pháp xử lí Cu2+ phù hợp với điều kiện thực tiễn phòng thí nghiệm hóa học ở Phân hiệu trường Đại học GTVT tại TP HCM

- Trang bị các kiến thức về xử lí ion kim loại nặng cho sinh viên thuộc chuyên ngành môi trường

- Thu hồi được mẫu sản phẩm CuSO4

dụng

- Thực nghiệm xử lí Cu2+

trong nước thải tại phòng thí nghiệm hóa học và tinh chế CuSO4

Ni2+ và Pb2+ trong nước thải công nghiệp

- Qui trình thực nghiệm thu hồi Cu2+

bằng phương pháp kết tủa hóa học và tinh chế CuSO4 làm hóa chất sử dụng cho phòng thí nghiệm hóa học

- Sản phẩm CuSO4

Huỳnh Thạnh Khoa CQ.58.KTMT

18 Nghiên cứu các ứng

dụng của các thiết bị

điện tử thông

minh trong hoạt

động học tiếng Anh

của sinh viên Phân

hiệu trường Đại học

GTVT tại TP.HCM

- Tìm ra mối quan hệ giữa hoạt động học tiếng Anh với việc sử dụng sử dụng hỗ trợ của các thiết bị điện

tử thông minh

- Dựa trên việc sử dụng các thiết bị điện

tử thông minh trong

hỗ trợ hoạt động học tiếng Anh, đề tài đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tiếng Anh của sinh viên tại Phân hiệu

- Đề tài đưa ra một số hướng dẫn giúp sinh viên tại Phân hiệu biết cách sử dụng hiệu quả các thiết bị thông minh cũng như

- Đề tài phân tích các yếu tố của hoạt động học tiếng Anh, việc ứng dụng các thiết bị hỗ trợ học tiếng Anh, đặc biệt là các thiết bị điện tử thông minh như điện thoại, máy tính bảng,

- Đề tài tổng quan về một số ứng dụng cho việc học tiếng Anh hiện nay thông qua các thiết bị thông minh

- Thu thập, khảo sát, phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa hoạt động học tiếng Anh với việc ứng dụng các thiết bị điện tử thông minh Số sinh viên khảo sát là khoảng 250 sinh viên học A1, A2 và B1 tại Phân hiệu

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng học tiếng Anh qua việc ứng dụng các thiết bị

- Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động học tiếng Anh thông qua sự hỗ trợ cũng như ứng dụng các thiết bị điện

tử thông minh

- Bản kiến nghị bổ sung vào phương pháp giảng và nội dung giảng dạy môn Tiếng Anh tại Phân hiệu

Nguyễn Minh Hồng Nhân

Nguyễn Văn Đức

Lê Tấn Phát Trần Đình Quyết

CQ.58.CDANH CQ.58.CDANH CQ.58.CDANH CQ.58.CDANH

ThS Hà Thị Thanh

Trang 10

các ứng dụng của chúng trong học tiếng Anh hiện nay

điện tử thông minh như là những công cụ hỗ trợ tốt cho việc học

19 Nghiên cứu phương

pháp mô hình hóa

dữ liệu mẫu ngẫu

nhiên bằng ngôn

ngữ lập trình

Phython

- Dùng Python để tính được các đặc trưng bằng số trong thống

kê như giá trị kỳ vọng, phương sai

- Vẽ được đồ thị để

mô hình hóa dữ liệu trong thống kê

- Ứng dụng Python để phân tích mẫu ngẫu nhiên thông qua các dạng đồ thị như đồ thị histogram, boxplot, contours,

scatterplot,

- Tổng hợp kiến thức nền về Xác suất thống kê

- Giới thiệu về Python và các ứng dụng của nó trong việc

xử lý dữ liệu thống kê

- Mô hình hóa mẫu mẫu ngẫu nhiên thông qua dạng đồ thị, như đồ thị histogram, boxplot, contours, scatterplot,

- Lập trình đưa ra kết quả để đánh giá và phân tích mẫu dữ liệu ngẫu nhiên

- Ứng dụng Python để tính các đặc trưng bằng số (kỳ vọng, phương sai )

- Bản kiến nghị cập nhật vào một số nội dung giảng dạy môn Toán thống kê tại Phân hiệu

Nguyễn Phi Thái

Trần Xuân Lâm

CQ.57.CNTT CQ.57.CNTT ThS Phạm Thị Kim Thúy

20 Nghiên cứu giải

quyết bài toán lựa

chọn vị trí tối ưu

đáp ứng một số yêu

cầu cho trước và bài

toán chi phí thấp

nhất trong xây dựng

bằng đạo hàm,

nguyên hàm

- Xây dựng kỹ năng

sử dụng công cụ toán cao cấp như đạo hàm

và nguyên hàm cũng như khả năng giải quyết bài toán trong thế giới thực trong sinh viên

- Định hướng phương pháp lý luận và liên kết những ý tưởng toán học, giữa toán và thế giới thực

- Thông qua bài toán thực tế, sinh viên nhận biết được lúc nào cần sử dụng đạo hàm hoặc nguyên hàm

- Tổng quan về các bài toán:

Chi phí thấp nhất để hoàn thành một đoạn đường; lựa chọn vị trí đặt cọc và vị trí tối

ưu để xây dựng đường ống dẫn để đảm bảo yếu tố kỹ thuật; xác định kích thước đáy của hầm biogas để thi công đảm bảo yếu tố kỹ thuật

và kinh tế…

- Đưa ra các giả định để đơn giản hóa vấn đề, mô tả vấn đề thực tiễn dưới hình thức toán học Từ đó làm rõ vai trò của đạo hàm và nguyên hàm đối với các bài toán thực tiễn

- Giải thích lời giải toán học trong bối cảnh bài toán thực tế

- Trình bày lời giải cho bài toán thực tế

- Kiến nghị cập nhật vào nội dung giảng dạy môn toán cao cấp

Hà Thu Thủy

Trương Quốc Khánh Trần Văn Phan Soẽn

CQ.58.CDB.2 CQ.58.CDB.1 CQ.58.CDB.2

ThS Nguyễn Thị Thái Hà

Ngày đăng: 10/06/2021, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w