1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN L5 TUAN 12 TICH HOP

40 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mùa Thảo Quả
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG HỌC - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp và nhận xét - HS ở dưới nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân.. - Lắng nghe nhắc lại tựa bài.[r]

Trang 1

TUẦN 12



Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012

TẬP ĐỌC: MÙA THẢO QUẢ

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừngthảo quả

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các câu hỏi ở SGK)

- HSKG nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động

- Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm.

-Gọi HS giỏi đọc toàn bài.

+Bài này chia làm mấy đoạn?

-3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài(2 lượt)

GV chú ý sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho

từng HS(nếu có)

-Chú ý nghỉ hơi rõ sau các câu ngắn:Gió

thơm/Cây cỏ thơm/Đất trời thơm

- GV rút ra từ khó

- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin

San, sinh sôi, chon chót

- GV giúp HS giải nghĩa chú giải sgk

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng đoạn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: H/dẫn HS tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS nêu ý 1

- Gọi HS luyện đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy

cây thảo quả phát triển rất nhanh?

• GV chốt lại

- Yêu cầu HS nêu ý 2

- Gọi HS luyện đọc đoạn 2

- HS đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

- HS khá giỏi đọc cả bài

+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”

+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”+ Đoạn 3: Còn lại

- 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn

- HS luyện đọc, lớp theo dõi nhận xét

*Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa.

- HS đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùi thơm.

- HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm, TLCH

+ Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻ đâmthêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá –lấn

*ý 2: Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả.

- HS lần lượt đọc.

- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt

của thảo quả

Trang 2

- Yờu cầu HS đọc đoạn 3.

+ Cõu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đõu?

Khi thảo quả chớn, rừng cú nột gỡ đẹp?

• GV chốt lại

- Yờu cầu HS nờu ý 3.

- Luyện đọc đoạn 3.

- Ghi những từ ngữ nổi bật.

- Thi đọc diễn cảm

- GV nhận xột cỏch đọc của HS

- HS nờu nội dung bài.

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm .

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

- Hướng dẫn HS kĩ thuật đọc diễn cảm.

- Cho HS đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đọan 1:

“Thảo quả….nếp ỏo, nếp khăn.”

+ GV đọc mẫu

- GV nhận xột và y/c HS luyện đọc diễn

cảm theo cặp

- Mời HS đọc trước lớp

- Nhận xột, tuyờn dương

4 Củng cố - dặn dũ:

- Em cú suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn

*GDBVMT Chúng ta cần làm gì để bảo vệ

rừng thảo quả?

- Chuẩn bị: “Hành trỡnh bày ong”.

- Nhận xột tiết học

- HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm, TLCH.

- Hoa thảo quả nảy dưới gốc cõy, dưới đỏy rừng, nhiều ngọn mới, nhấp nhỏy, vui mắt

- Nhấn mạnh từ gợi tả trỏi thảo quả – màu sắc –

nghệ thuật so sỏnh – Dựng tranh minh họa

*ý 3: Nột đẹp của rừng thảo quả khi quả chớn.

- HS lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từ gợi tả

vẻ đẹp của trỏi thảo quả

- HS thi đọc diễn cảm.

- Lớp nhận xột.

*ND: Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ.

- HS nờu cỏch ngắt nhấn giọng

- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn

cảm từ gợi tả

- Đoạn 2: Chỳ ý diễn tả rừ sự phỏt triển nhanh

của cõy thảo quả

- Đoạn 3: Chỳ ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của

rừng khi thảo quả chớn

- HS đọc nối tiếp nhau.

- HS thi đọc.

- Nhận xột, lớp theo dừi bỡnh chọn biểu dương.

- HS trả lời, lớp nghe khắc sõu kiến thức

- HS nờu: khụng chặt cõy, phỏ rừng, dốt rừng …, lớp nhận xột bổ sung,

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rỳt kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

KHOA HỌC: SẮT, GANG, THẫP

I Mục tiờu:

- Nhận biết một số tớnh chất của sắt, gang, thộp

- Nờu được một số ứng dụng trong sản xuất, đời sống của sắt, gang, thộp

- Quan sỏt, nhận biết một số đồ dựng làm từ gang.thộp

*BVMT (Liờn hệ): Một số đặc điểm chớnh của MT và TNTN.

II Chuẩn bị: - Hỡnh vẽ trong SGK trang 42, 43.

- HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dựng được làm từ sắt, gang, thộp

III Cỏc hoạt động:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Bài cũ: Tre, mây, song.

+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?

+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song?

 Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV phát phiếu học tập.

+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây

thép mới với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV phát phiếu học tập cho HS , yêu cầu

HS làm việc theo chỉ dẫn trong SGK Trang

42 và ghi lại câu trả lời vào phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập

- Mời HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận: sắt là kim loại có

tính chất dẽo, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập

Sắt có màu xám, có ánh kim Trong tự nhiện,

sắt có trong các thiên thạch và trong các

quặng sắt Gang, thép đều là hợp kim của sắt

và cac bon Gang cứng giòn không thể uốn

hay kéo thành sợi Thép có ít các bon hơn và

có thêm một vài chất khác nên có tính chất

cứng, bền , dẻo

b) Ứng dụng của gang, thép:

 Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận

- Y/c HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 và thảo

luận theo cắp chỉ và nói:

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát cácvật được đem đến lớp và thảo luận các câu hỏi

có trong phiếu học tập

- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có

màu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng,dây thép thì dẻo, dễ uốn

- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của

gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy

- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát

và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác

bổ sung

- HS làm việc với SGK và ghi vào phiếu học

Nguồngốc

Trongquặng sắthoặc thiênthạc

Tạo thành từsắt hoặccacbon

Được tạo thành từ sắt,cacbon và 1

số chất khác-Thép không gỉ còn có thêm

1 lượng crôm và kềnTính

chất Xám trắngcó ánh

kim, cứng,dẻo dễ uốn, dễ kéo sợi, dễrèn, dập

Cứng,giònkhôngthể uốn,hay kéosợi

Cứng hơn, bền hơn, dẻo hơn sắt

- 1 số HS trình bày bài làm, các HS khác góp ý

- HS thảo luận theo cặp, trình bày, lớp bổ sung.+ Hình 1: Đường ray xe lửa, được làm từ théphoặc hợp kim của sắt

+ Hình 2: Ngôi nhà có lan can được làm bằngthép

+ Hình 3: Cầu sử dụng thép để xây dựng.+ Hình 4: Nồi làm bằng gang

+ Hình 5: Dao, kéo, dây chì được làm bằng

Trang 4

- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Ngoài ra, sắt,

gang, thép còn được dùng sản xuất những

dụng cụ, chi tiết, máy móc, đồ dùng nào nữa?

-GV nhận xét, kết luận

c) Cách bảo quản.

-Y/c HS thảo luận: Nêu các bảo quản một số

đồ dùng làm từ sắt, gang thép của gia đình?

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận: Những đồ dùng

được sản xuất từ gang rất giòn, dễ vở, nên khi

sử dụng phải đặt để cẩn thận Một số đồ dùng

bằng sắt như dao , kéo, cày, cuốc phải rửa

sạch và cất nơi khô, ráo

-Gọi HS đọc bài học sgk

* GDBVMT: - Gang, thép được làm ra từ

quặng sắt Vậy theo các em, chúng ta cần

phải làm gì để nguồn tài nguyên này không

bị cạn kiệt?

- Đối với những đồ dùng làm từ sắt, gang,

thép, khi không còn sử dụng được nữa thì

phải xử lí như thế nào?

GD HS giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà

trường và nơi công cộng là bảo vệ môi

trường

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng

thép

+ Hình 6: Cờ lê, mỏ lết được làm từ sắt, thép -Cày, cuốc, , dao, kéo, cầu thang, hàng rào, song cửa sổ, đấy máy xe lửa, xe ô tô, xe đạp, xe

máy, làm nhà…

- HS thảo luận - Nhiều HS nêu: + Kéo, dao rửa sạch, cất nơi khô ráo + Hàng rào phải sơn chống gỉ… - HS nghe khắc sâu kiến thức - Cấm khai thác trái với quy định của nhà nước, sử dụng tiết kiệm

- Thu gom phế liệu để tái sản xuất ( thực hành tiết kiệm nguồn tài nguyên); không vứt bừa bãi dễ gây chảy máu chân khi dẵm phải hoặc gỉ sắt gây ô nhiễm môi trường

- HS nêu, nghe khắc sâu kiến thức - Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

TOÁN: NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000

I Mục tiêu: Biết :

- Nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000…

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

* Bài tập cần làm: Bài1, 2

- GDHS tích cực tự giác học bài

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: 2 HS lên bảng tính - 2HS lên bảng làm, lớp làm vào giấy nháp và

Trang 5

a)2,3 x 7 b)12,34 x 5

4,6 x 15 56,02 x 14

-Yêu cầu HS: Phát biểu quy tắc nhân một số

thập phân với một số tự nhiên

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu ghi tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS biết nắm

được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta

có thể tìm ngay được kết quả bằng cách

nào?

- GV chốt cách nhân nhẩm với 10

* VD 2: Tương tự như VD1

- Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta

có thể tìm ngay được kết quả như thế nào?

-Y/c HS rút ra qui tắc: Muốn nhân một số

thập phân với 10,100, 1000,….ta làm như

thế nào?

-Y/c HS đọc qui tắc sgk

Yêu cầu HS nêu quy tắc _ GV nhấn mạnh

thao tác: chuyển dấu phẩy sang bên phải

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- GVcho HS tự làm, chữa bài

- Yêu cầu HS: Phát biểu quy tắc nhân nhẩm

1 số thập phân với 10, 100, 1000,

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 2: HS đọc đề toán

- GV cho HS viết các số đo dưới dạng số đo

bằng xăng- ti- mét Yêu cầu 4 HS làm trên

-Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bênphải một chữ số thì ta được 278,67

-HS nêu: Khi nhân một số thập phân với 10 ta cóthể ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phảimột chữ số

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải 2chữ số

- Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,1000, ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đólần lượt sang bên phải 1, 2, 3, chữ số

- HS đọc quy tắc trong SGK trang 57

1/ - HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở.VD:a/ 1,4 x 10 = 14

2,1 x 100 = 210 7,2 x 1000= 7200

- 3-5 HS nêu

2/ - HS đọc yêu cầu

- 4 HS lờn bảng làm bài, lớp làm vào vở10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm

- HS giải thích cách làm VD:

5,75dm= …cm

Ta có: 1 dm = 10 cm 5,75 x 10 = 57,5 Vậy 5,75 dm = 57,5 cm

- Nhận xét chữa bài Nêu cách đổi đơn vị đo độdài

3/ HS đọc đề

Trang 6

- Cho HS đọc bài toán và tự giải

- GV theo dõi chấm chữa bài

4 Củng cố - dặn dò:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai

nhanh hơn”

- GV nhận xét tuyên dương.

- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc.

- Chuẩn bị: “Luyện tập”.

- Nhận xét tiết học.

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ:

10 lít dầu hỏa cân nặng: 10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hỏa cân nặng: 8 + 1,3 = 9,3 (kg)

ĐS: 9,3 kg

- Dãy A cho đề dãy B trả lời và ngược lại.

- Lớp nhận xét

- 2 HS nhắc lại qui tắt, lớp nghe khắc sâu KT

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy) BUỔI CHIỀU MĨ THUẬT: (GV bộ môn giảng dạy) Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: GIỮ LẤY MÀU XANH (Tiết 1- Tuần 12 - Vở thực hành) I/ Mục tiêu: - Học sinh đọc diễn cảm bài thơ “Cây bàng” Biết nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm - Hiểu nội dung và làm các bài tập trong bài: “Cây bàng” II/ Các hoạt động dạy- học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1/ Hướng dẫn HS đọc bài: “Cây bàng” - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

- Mỗi nhóm 2 em

- Gv nhận xét nhóm đọc hay

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

truyện

2/ Hướng dẫn HS bài tập:

Bài 2: Chon câu trả lời đúng

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và làm

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Lớp đọc thầm

- HS cùng tìm hiểu nghĩa từ khĩ

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi

- Lớp nhận xét cách đọc của bạn

- Các nhóm thi đọc diễn cảm

- HS nhận xét nhóm đọc hay

- HS nêu nội dung truyện, lớp nhận xét bổ sung

1/ Đọc bài và trả lời:

Đáp án:

Trang 7

bài

- Nêu câu hỏi và gợi ý để học sinh

trả lời; nắm lại kiến thức đã học

- Nhận xét, chấm chữa bài cho học

sinh

3/ Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về đọc lại bài và hoàn

thành bài tập, chuẩn bị tiết sau

a)Cây bàng rụng hết lá, như người cởi trần trước gió b) Cây bàng đâm chồi nảy lộc, ngày càng xanh tốt c)Cây bàng chịu nắng để toả bóng mát che cho mọi người

d) Cây bàng và gió e) đứng, trần,manh áo, rét run g) Hai hình ảnh nhân hoá( bàng đội nắng, cây dành bóng

mát )

h) giữa, còn, cũng i) Nhờ - Nhận xét, sửa bài - Nghe thực hiện ở nhà * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Kĩ thuật: CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN: TÚI XÁCH TAY ĐƠN GIẢN (tiết 1)

I/ Mục tiêu: Học sinh cần phải:

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

- Cắt, khâu, thêu được túi xách tay đơn giản

- Rèn luyện đôi bàn tay khéo léo và khả năng sáng tạo HS yêu thích và tự hào với sản phẩm

do mình làm được

II/ Đồ dùng dạy học:

- GV : Mẫu túi xách tay bằng vải có thêu hình trang trí ở mặt túi Một số mẫu thêu đơn giản

- GV + HS: Một mảnh vải có kích thước 50x70cm

Khung thêu cầm tay; kim khâu, chỉ thêu các màu

III/ Các hoạt động dạy học:

1/Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

GV nêu yêu cầu và mục tiêu của tiết học

2/ HĐ1: Quan sát , nhận xét mẫu:

GV treo mẫu túi lên bảng , yêu cầu HS thảo luận cặp đôi các

nội dung sau:

- Túi có hình gì? Gồm những bộ phận nào?

- Túi được khâu bằng kiểu mũi khâu nào?

- Hình thêu trang trí được đặt ở vị trí nào?

3/HĐ2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:

GV hướng dẫn HS đọc SGK và quan sát các hình trong SGK

để nêu các bước cắt , khâu , thêu trang trí túi xách tay.Sau đó

yêu cầu HS nêu các bước thực hiện

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

HS quan sát mẫu , thảo luận cặp đôi và nêu:

-Túi có hình chữ nhật , bao gồm thân túi và quai túi.Quai túi được dính vào hai bên miệng túi

-Túi được khâu bằng mũi khâu thường

- một mặt của thân túi

Các bước:

Trang 8

*GV lưu ý cho HS (minh hoạ):

- Thêu trang trí trước khi khâu túi Chú ý bố trí hình thêu cho

cân đối trên một nửa mảnh vải dùng để khâu túi.

- Khâu miệng túi trước rồi mới khâu thân túi Gấp mép và

khâu lược để cố định đường gấp mép ở mặt trái mảnh vải

Sau đó lật vải sang mặt phải để khâu viền đường gấp mép.

- Khi khâu phần thân túi cần so cho 2 mép vải bằng nhau và

vuốt phẳngđường gấp cạnh thân túi Khâu lần lượt từng

đường thân túi bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột Nên

bắt đầu đường khâu từ phía miệng túi.

- Đính quai túi ở mặt trái của túi Nên khâu nhiều đường để

quai túi được đính chắc vào miệng túi.

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu các yêu cầu, thời

2.Thêu trang trí trên vải

3.Khâu miệng túi

4.Khâu thân túi 5.Khâu quai túi

6.Đính quai túi vào miệng túi

HS thực hành đo, cắt vải theo nhóm 3

- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3

*GDBVMT (Trực tiếp): Ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.

II Chuẩn bị: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ.

thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi

trường Luyện tập một số kỹ năng giải nghĩa

một số từ ngữ nói về môi trường

Bài 1:

a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

-Y/c HS thảo luận để phân biệt nghĩa các từ:

+ Khu dân cư

+ Khu sản xuất

+ Khu bảo tồn thiên nhiên

- Mời HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận

- GV có thể dùng tranh ảnh để HS phân biệt

được rõ ràng: khu dân cư, khu sản xuất, khu

bảo tồn thiên nhiên.

+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó

có các loài vật, con vật và cảng quang thiênnhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài

Trang 9

Khu dân cư Khu sản xuất

b) Y/c HS tự làm bài.

-GV đính bảng chữa bài, nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết tìm từ

đồng nghĩa để thay thế từ bảo vệ.

Bài 3: HS đọc yêu cầu và tự làm

-GV gợi ý: tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ sao

cho nghĩa của câu không thay đổi

-Gọi HS phát biểu

-GV nhận xét, kết luận

• Có thể chọn từ giữ gìn (gìn giữ) thay thế cho

vị trí của từ bảo vệ trong câu văn trên là chính

xác, hợp lí nhất, đảm bảo nghĩa của câu văn

không thay đổi

.4 Củng cố - dặn dò:

- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường 

đặt câu

*GDBVMT Chúng ta cần làm gì để bảo vệ

thiên nhiên, bảo vệ môi trường?

- Học thuộc phần giải nghĩa từ.

- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học.

Khu bảo tồn thiên nhiên

1b) HS làm bài vào VBT

-1 HS làm vào bảng phụ

+Sinh vật: Tên gọi chung các vật sống

+Sinh thái: Quan hệ giữ sinh vật với môi trường xung quanh

+Hình thái: Hình thức biểu hiện…

- 1HS đọc to yêu cầu của bài

+HS suy nghĩ tìm từ đồng nghĩa với từ bảo

vệ, có thể thay thế từ bảo vệ trong câu văn mà nghĩa của câu không thay đổi

+HS phát biểu ý kiến

*Từ bảo vệ thay bằng từ giữ gìn (gìn giữ).

-Chúng em giữ gìn ngôi trường.

HS thi đua (3 em/ dãy)

- Cả lớp nhận xét.

- Tất cả những yếu tố xung quanh chúng ta đều là các thành phần của môi trường Vì thế chúng ta phải có lòng yêu quý, ý thức bảo vệ

và có những hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ÂM NHẠC: (GV bộ môn giảng dạy)

TOÁN: LUYỆN TẬP

Trang 10

I Mục tiêu:

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có ba bước tính.

* Bài tập cần làm: 1a; 2a,b; 3

- Giáo dục học sinh say mê môn toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ

Bài 1a: GV yêu cầu nêu yêu cầu của bài tập.

- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000.

- Yêu cầu 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm

trong vở GV theo dõi cách làm của HS

- HS khá, giỏi trình bày các câu còn lại

- GV yêu cầu HS sửa miệng.

 Hoạt động 2: H/dẫn HS rèn kỹ năng nhân

một số thập phân với số tròn chục, tròn trăm

Bài 2: a,b Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập:

- Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

- HS khá, giỏi trình bày các câu còn lại

- Phát biểu quy tắc nhân một số thập phân với

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

1/ HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu lại qui tắt, lớp theo dõi

- 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm trong vở

- HS sửa bài Từng HS nêu cách làm:

…Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang phải 1 chữ số.

- Lớp nhận xét.

2/ HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở:a) 7,69 b) 12,6

x 50 x 800 384,50 10 080,0

12 , 82

40

512 , 80HS phát biểu quy tắc nhân

- Vài HS nêu nhận xét chung 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau

3/ HS đọc đề – Phân tích – Tóm tắt, giải, nhậnxét sữa bài

Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là: 10,8 x 3 = 32,4 (km)

Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là: 9,52 x 4 = 38,08 (km)

Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:

32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km

4/-1 HS đọc Lớp đọc thầm.

-Là số tự nhiên: 2,5 x X < 7

Trang 11

Bài 4: HSKG

- Gọi HS đọc bài toán

+ Số x cần tìm phải thỏa mãn những điều kiện

gì?

-Y/c HS làm bài

- GV nhận xét chấm chữa bài

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với

10, 100, 1000 ….?

-C/bị: Nhân một số thập với một số thập phân

- Nhận xét tiết học

-HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm:

Ta có: 2,5 x 0 = 0; 0< 7

2,5 x 1 = 2,5; 2,5 < 7

2, 5 x 2 = 5; 5 < 7 2,5 x 3 = 7,5; 7,5 > 7 Vậy x = 0, 1, 2 -HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐẠO ĐỨC: KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ ( tiết1)

I Mục tiêu: Biết:

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương,nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng,l ễ phép với người già,kính trọng em nhỏ

*HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già,yêu thương kính trọng em nhỏ

*GDKNS - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em.

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em.

- KN giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội.

*TGHCM (Liên hệ): Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già và em nhỏ.

II Chuẩn bị: GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Nêu một số biểu hiện của tình bạn đẹp?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu ghi tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Đóng vai theo nội dung

truyện “Sau cơn mưa”

- Đọc truyện sau cơn mưa.

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm theo

nội dung truyện

- GV nhận xét.

- 1 HS trả lời.

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

Hoạt động nhóm, lớp.

Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn bị vai theo nội dung truyện

- Các nhóm lên đóng vai.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Trang 12

 Hoạt động 2: Thảo luận nội dung truyện.

- Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi gặp

bà cụ và em nhỏ?

- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?

- Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ?

 Kết luận:

- Cần tôn trọng giúp đỡ người già, em nhỏ

những việc phù hợp với sức mình.

- Sự tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là

biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người

với con người, là biểu hiện của người văn

minh, lịch sự.

- Các bạn trong câu chuyện là những người có

tấm lòng nhân hậu Việc làm của các bạn

mang lại niềm vui cho bà cụ, em nhỏ và cho

chính bản thân các bạn

-GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

 Hoạt động 3: Làm bài tập 1.

- Giao nhiệm vụ cho HS

 Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan tâm,

- Em đang chơi nhảy dây cùng bạn thì có một

cụ già đến hỏi thăm đường, em sẽ làm gì?(KN

Ra quyết định và KN Giao tiếp.)

* Hoạt động nối tiếp: GV yêu cầu HS tìm hiểu

các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện

tình cảm kính già, yêu trẻ

4 Củng cố - dặn dò:

-GV liên hệ GD Tấm gương ĐĐ HCM về kính

già, yêu trẻ (như ở Mục tiêu)

- Vì sao chúng ta lại phải kính già, yêu trẻ?

- Dặn HS về nhà tìm hiểu nội dung bài liên hệ

thực tế

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Đại diện trình bày

- Tránh sang một bên nhường bước cho cụ

- HS nêu VD: Tổ chức lễ thượng thọ cho ông

bà, bố mẹ; người già luôn được mời ngồi ởchỗ trang trọng; Trẻ em được mừng tuổi,được tặng quà vào dịp tết, lễ

- Nghe thực hiện yêu cầu

- HS nêu, lớp nghe khắc sâu kiến thức

Trang 13

………

………

………

………

………

BUỔI CHIỀU ANH VĂN: (GV bộ môn giảng dạy) KHOA HỌC: ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG I Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của đồng - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng - Quan sát, nhận xét một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng * Tùy theo điều kiện của địa phương mà giáo viên có thể không cần dạy một số vật liệu ít gặp, chưa thực sự cần thiết với HS - Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà * GDMT : (Liên hệ) GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 44 45 Một số dây đồng III Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Bài cũ: Sắt, gang, thép. - Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi - GV nhận xét, cho điểm 2 Bài mới: Giới thiệu ghi tựa bài 3 Phát triển các hoạt động: a) Tính chất của đồng  Hoạt động 1: Làm việc với vật thật

* Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV h/dẫn HS làm từng bước theo nhóm 4 Yêu cầu HS quan sát và cho biết: - Màu sắc của sợi dây? - Độ sáng của sợi dây? - Tính cứng và dẻo của sợi dây? Bước 2: Làm việc cả lớp. GV kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt b) Nguồn gốc, tính chất của đồng và hợp kim.  Hoạt động 2: Làm việc với SGK

* Bước 1: Làm việc cá nhân - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn trong SGK trang 44 và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập * Bước 2: Chữa bài tập  GV chốt: Đồng là kim loại • Đồng- thiếc, đồng – kẽm đều là hợp kim HS1: Hãy nêu nguồn gốc, tính chất của sắt HS2: Hãy nêu ứng dụng của gang, thép trong đời sống - Lắng nghe nhắc lại tựa bài Hoạt động nhóm, cả lớp - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các dây đồng được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận Các nhóm khác bổ sung - Có màu đỏ, có ánh kim, màu sắc sáng, rất dẻo, có thể uốn thành các hình dạng khác nhau - HS nghe, vài HS nhắc lại Lớp nghe khắc sây kiến thức

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS làm việc với SGK ghi vào phiếu học tập

Đồng Đồng-thiếc Đồng-kẽm Nguồn

gốc

-Có thể tìm thấy trong tự nhiên (ở dạng đơn chất)

-Là hợp kim của đồng và thiếc

-Là hợp kim của đồng và kẽm

Tính chất

-Có màu nâu

đỏ, có ánh kim, dễ xỉn

-Cứng hơn đồng, có màu nâu,

-Cứng hơn đồng, có màu vàng,

Trang 14

của đồng.

c)Một số đồ dùng được làm từ đồng và hợp

kim của đồng Cách bảo quản.

 Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.

- Đồng được sử dụng làm các đồ điện, dây

điện, các bộ phận của ô tô, tàu biển…

- Đồng- thiếc từ xưa đã được dùng để chế

tạo dụng cụ và vũ khí, đúc tượng

- Đồng thau thường được dùng để làm các

đồ dùng trong nhà như nồi, mâm, các dụng

cụ âm nhạc như các loại kèn đồng…

- Các đồ dùng bằng đồng để ngoài không

khí thường bị xỉn màu, vì vậy thỉnh thoảng

người ta thường dùng thuốc đánh đồng để

lau chùi làm cho các đồ dùng bằng đồng

sáng bóng trở lại.

* GDMT: (Liên hệ) GD ý thức bảo vệ

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Phần lớn đồng được chế tạo từ quặng

Vậy theo các em, chúng ta cần phải làm gì

màu -Dễ dát mõng

và kéo sợi -Dẫn nhiệt và điện tốt

có ánh kim có ánh kim

- HS trình bày bài làm của mình.HS khác góp ý

Hoạt động nhóm, lớp.

- HS quan sát, thảo luận, trả lời

H1: Lõi dây điện được làm bằng đồng

H2: Đôi hạc , tượng , lư hương, bình cổ được làm từ hợp kim của đồng (thường có ở đình, chùa, miếu, bảo tàng )

H3:Kèn được làm từ hợp kim của đồng

H4:Chuông đồng được làm từ hợp kim của đồng

H5: Cửu đỉnh ở Huế được làm từ hợp kim của đồng

H6: Mâm đồng được làm từ hợp kim của đồng.+ Lư đồng, mâm đồng, trống đồng, dây quấn động cơ, vũ khí, nông cụ lao động

+ dùng giẻ ẩm để lau, chùi; dùng thuốc đánh đồng để cho đồ vật sáng bóng trở lại

Trang 15

để nguồn tài nguyên này không bị cạn kiệt?

- Đối với những đồ dùng làm từ đồng hoặc

hợp kim của đồng, khi không còn sử dụng

được nữa thì phải xử lí như thế nào?

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài học

- Học bài + Xem lại bài - Chuẩn bị: “Nhôm”. hành tiết kiệm nguồn tài nguyên); không vứt bừa bãi dễ gây chảy máu chân khi dẵm phải hoặc gây ô nhiễm môi trường

- Nghe thực hiện ở nhà - Nghe rút kinh nghiệm * Bổ sung: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Toán: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 12 - Vở thực hành)

I Mục tiêu:

- Củng cố về nhân một số thập phân với số thập phân, nhân số thập phân với 10;

100;1000….Giải toán có liên quan đến số thập phân

II Các hoạt động:

1 Các hoạt động:

Hướng dẫn Hs làm các bài tập ở vở thực

hành

- Bài 1: Hướng dẫn HS làm.

- GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

+ Cho HS làm vào vở thực hành

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Hướng dẫn rồi cho HS làm vào vở

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 4: Gọi HS đọc đề

Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải

+ Cho HS làm vào vở thực hành

+ GV nhận xét, chấm chữa bài

- Bài 5: Gọi HS đọc đề

- Hướng dẫn HS phân tích đề rồi giải

+ GV nhận xét, sửa bài

1/ HS làm vào vở thực hành

2,15 x 10 = 21,5 6,96 x 100 = 696 43,8 x 10 = 438 2,015 x 1000 = 2015 0,48 x 100 = 48 0,07 x 1000 = 70 2/ HS đọc, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở

a) 53,6 x 4,8 = 257,28 b) 9,26 x 0,36 = 3,3336 c) 1,24 x 0,034 = 0,04216

- HS nhận xét, sửa bài

3/ HS đọc đề, nắm yêu cầu rồi làm bài vào vở a) 21,8km = 218hm b) 3,8m = 380cm c) 42,9cm = 0,429m d) 23m = 0,023km 4/ HS đọc, phân tích đề rồi giải

Chiều dài thật của khu đất đó là:

4,8 x 1000 = 4800 (cm) 4800cm = 48m Đáp số: 48m

- HS nhận xét, sửa bài

5/ HS đọc đề, phân tích đề rồi giải

Số túi mì chính cửa hàng đã nhập hai lần là:

45 + 37 = 82 (túi)

Cả hai lần cửa hàng nhập số ki-lô-gam mì chính là:

82 x 0,45 = 36,9 (kg)

Trang 16

2 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học

- Xem trước bài tiết học sau

- Nhận xét tiết học

Đáp số: 36,9 kg

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

LUYỆN VIẾT: BÀI 12 (N): “Hoa giấy Thanh Tiên” (Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết

+ Viết đúng mẫu chữ hoa: H, T, G, V, Đ, S, N, P, X, C, Ư

+ Viết đều nét bài “Hoa giấy Thanh Tiên” với mẫu chữ nghiêng.

+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ

2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết 3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giáo viên đọc:

+ Yêu câu HS đọc

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài viết

2 Tìm hiểu đoạn viết:

- Số lượng câu trong đoạn viết

- Các chữ được viết hoa

3 Tìm hiểu cách viết:

- Độ cao của các nhóm con chữ

- Độ rộng của các con chữ

- Khoảng cách giữa các chữ

4 Cách trình bày:

- Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết nào?

5 Luyện viết các chữ hoa:

Mẫu nghiêng

H, T, G, V, Đ, S, N, P, X, C, Ư.

Các từ viết hoa Thanh Tiên, Gia phả, Trần, Võ Đinh

Tiên, Sơn Tây, Nguyễn, Phú Xuân,

+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS) + HS tìm hiểu phát biểu, lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh trả lời + Gồm 3 đoạn văn có 8 câu

+ 11 chữ hoa: H, T, G, V, Đ, S, N,

P, X, C, Ư.

- Học sinh trả lời, lớp bổ sung: 1ly, 1,5 ly,

2 ly, 2,5 ly

- Độ rộng của các con chữ 1 ô ly

+ Khoảng cách giữa các chữ : ô 1 ly + Mẫu chữ: Nghiêng

+ HS lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách viết và trình bày bài viết

Trang 17

Chạp, Đại Nam, Tết, Huế,

5 Viết bài:

6 Nhận xét bài viết:

+ Học sinh viết đoạn 1 của bài viết vào vở + Nghe rút kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2012

CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) MÙA THẢO QUẢ

I Mục tiêu:

- HS nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả” hình thức văn xuôi

- Làm được bài tập 2a, 3a

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: Giấy khổ A4

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- GV nhận xét – cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu ghi tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Nêu nội dung đoạn văn?

- Y/c HS tìm từ khó viết

- GV ghi bảng

- Gọi HS phân tích từ trên bảng

- GV đọc từ khó cho HS viết

- GV đọc bài cho HS viết

- Gv đọc bài cho HS kiểm tra

- Y/c HS mở sgk soát lỗi

- GV thu và chấm một số bài

- Nhận xét bài viết

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả

Bài 2a: GV treo bảng phụ, gọi HS đọc y/cầu.

- Tổ chức cho HS làm bài dưới dạng trò chơi

GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm cử 4 HS

tham gia thi 1 HS đại diện lên bắt thăm Nếu

- HS lần lượt đọc bài tập 3

- HS nhận xét.

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

-Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả

- Đản Khao – lướt thướt – gió tây – quyến

hương – rải – triền núi – ngọt lựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo – đậm thêm – lan tỏa

-Nhiều HS phân tích

-HS viết từ khó vào vở nháp, đọc từ khó -HS viết bài chính tả vào vở

-HS kiểm tra bài

-HS soát lỗi

2a) HS đọc yêu cầu bài tập

- HS chơi trò chơi: thi viết nhanh.

+ Sa: sa bẫy – sa lưới – thần sa

+ Xa: xa xôi – xa xăm – xa vắng

Trang 18

bắt thăm vào cặp từ nào, HS trong nhúm phải

tỡm từ ngữ cú cặp từ đú Nhúm nào tỡm được

nhiều cặp từ là nhúm đú thắng cuộc

- Tổng kết cuộc thi ,tuyờn dương nhúm tỡm

được nhiều từ đỳng Gọi HS bổ sung

Bài 3a: Yờu cầu đọc đề.

- Gọi HS đọc yờu cầu

- HS làm việc theo cặp

- Cho cỏc nhúm thi tỡm từ lỏy theo khuụn vần

• GV chốt lại

4 Củng cố - dặn dũ:

- Chộp thờm vào sổ tay cỏc từ ngữ đó viết sai

ở cỏc bài trước

- Chuẩn bị: “ễn tập”.

- Nhận xột tiết học

+ Sổ: sổ mũi – quyể sổ

+ Xổ: xổ số – xổ lồng

+ Bỏt/ bỏc ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức ; chỳt/ chỳc ; một/ mộc

3a) 1 HS đọc yờu cầu bài tập đó chọn

- HS làm việc theo nhúm.

- Thi tỡm từ lỏy:

+ An/ at ; man mỏt ; ngan ngỏt ; chan chỏt ; sàn sạt ; ràn rạt

+ Ang/ ac ; khang khỏc ; nhang nhỏc

Đặt cõu tiếp sức sử dụng cỏc từ lỏy ở bài 3a.

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rỳt kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TẬP ĐỌC: HÀNH TRèNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiờu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đỳng những cõu thơ lục bỏt

- Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong: cần cự làm việc để gúp ớch cho đời (Trả lời được cỏc cõu hỏi SGK, học thuộc hai khổ thơ cuối bài)

- HS khỏ giỏi thuộc và đọc diễn cảm được cỏc toàn bài

- Giỏo dục HS đức tớnh cần cự chăm chỉ trong việc học tập, lao động

*GDBVMT: bảo vệ những bầy ong - thụ phấn cho cây đơm hoa kết trái.

II Chuẩn bị: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tỡm hoa – hỳt mật.

III Cỏc hoạt động:

1 Bài cũ:

- HS hỏi về nội dung

- GV nhận xột cho điểm.

2 Bài mới: Giới thiệu ghi tựa bài

3 Phỏt triển cỏc hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ của bài

- Yờu cầu HS chia đoạn.

- HS đọc và trả lời cõu hỏi

- Lớp theo dừi nhận xột

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

- 1HS khỏ đọc Cả lớp đọc thầm

- Lần lượt HS đọc nối tiếp cỏc khổ thơ.

- 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu … sắc màu

Đoạn 2: Tỡm nơi … khụng tờn Đoạn 3: Phần cũn lại

- HS luyện phỏt õm

Trang 19

- GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắt nhịp thơ.

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2

- Gọi HS đọc phần chú giải sgk

- Y/c HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu

bài

• Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ

đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?

GV chốt

• GV giảng: Hành trình là chuyến đi xa và lâu,

nhiều gian khổ, vất vả, vô tận không gian và

thời gian Ong miệt mài bay đến trọn đời

• Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

• Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ CH2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?

+Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt

- Giáo viên kết luận

+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi

đâu cũng tìm ra ngọt ngào” là thế nào?

- Yêu cầu HS nếu ý 2

- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả

muốn nói lên điều gì về công việc của loài

ong?

GV chốt lại

- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút ra

nội dung bài

 Hoạt động 3: Rèn HS đọc diễn cảm .

+ Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

HS nêu giọng đọc cả bài

- HS lắng nghe hiểu nghĩa từ hành trình.

*Ý 1: Hành trình vô tận của bầy ong.

- HS lần lượt đọc diễn cảm đoạn 1.

- HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm TLCH.

-Rừng sâu, biển xa, quần đảo

-Có vẻ đẹp đặt biệt của các loài hoa

+Rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màuhoa ban

+Biển xa: hàng cây chắn bão dịu dàng mùahoa

+Quần đảo: có loài hoa nở như là không tên

- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏi giangcũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vịngọt ngào cho đời

*Ý 2: Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao.

- HS đọc diễn cảm đoạn 2

- HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm TLCH

- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp

đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho con ngườinhững mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong

vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mậttinh túy Thưởng thức mật ong, con ngườinhư thấy những mùa hoa sống lại không phaitàn

- HS đọc diễn cảm đoạn 2

*ND: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời.

-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, HS cả

lớp thống nhất giọng đọc cả bài: giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng ca ngợi những đặc điểm đáng quý của bầy ong.

- HS đọc đoạn thơ trên bảng phụ và nêu cáchđọc hay:

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bài

- 3 HS thi đọc diễn cảm

Trang 20

+ Đọc mẫu

+ YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Yờu cầu HS bỡnh chọn bạn đọc hay

4 Củng cố - dặn dũ:

- Nhắc lại nội dung bài học.

- Học bài này rỳt ra điều gỡ.

*GDBVMT: Chúng ta cần phải làm gì đối với

những bầy ong? Vì sao?

- Học thuộc 2 khổ đầu.

- Chuẩn bị: “Vườn chim”.

- Lớp nhận xột bỡnh chọn

- HS nờu, lớp theo dừi

- HS nối tiếp nhau nờu theo ý hiểu của bản thõn

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rỳt kinh nghiệm

* Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

LỊCH SỬ: VƯỢT QUA TèNH THẾ HIỂM NGHẩO

I Mục tiờu:

- Biết sau Cỏch mạng thỏng Tỏm nước ta đứng trước những khú khăn to lớn: giặc đúi, giặc dốt, giăc ngoại xõm.

- Cỏc biện phỏp nhõn dõn ta đó thực hiện để chống lại giặc đúi, giặc dốt: quyờn gúp gạo cho

người nghốo, tăng gia sản xuất, phong trào xúa nạn mự chữ,…

- Giỏo dục HS lũng tự hào dõn tộc, lũng yờu nước

II Chuẩn bị:

Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đúi, diệt giặc dốt”

III Cỏc hoạt động:

1 Bài cũ: ễn tập.

- Nờu ý nghĩa của việc thành lập Đảng

- Nờu ý nghĩa của Cỏch mạng thỏng Tỏm

- Nờu nội dung chớnh của bản Tuyờn ngụn độc

lập?

- GV nhận xột, cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu ghi tựa bài

3 Phỏt triển cỏc hoạt động:

Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau CM

thỏng Tỏm.

- Yờu cầu HS đọc tài liệu, thảo luận nhúm 4:

+ Em hiểu thế nào là “nghỡn cõn treo sợi túc”?

+ Vỡ sao núi: ngay sau CM thỏng Tỏm, nước ta

ở trong tỡnh thế “ nghỡn cõn treo sợi túc”?

+Hoàn cảnh nước ta lỳc đú cú những khú

khăn, nguy hiểm gỡ?

- Yờu cầu đại diện cỏc nhúm phỏt biểu ý kiến

- HS nờu (3 em)

- Lớp nhận xột

- Lắng nghe nhắc lại tựa bài

- HS nghe GV giới thiệu

- HS thảo luận nhúm 4:

-… tỡnh thế vụ cựng nguy hiểm và bấp bờnh Vỡ: CMT8 thành cụng nhưng chỳng ta gặp muụn vàn khú khăn tưởng như khụng vượt qua khỏi

+ Nạn đúi năm 1945 làm hơn 2000 người chết, 90% dõn mự chữ…

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày ý kiến thảo

Ngày đăng: 10/06/2021, 17:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w