Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các nước Tư bản tiên tiến, đánh dấu bước chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc.. vơ vét nguyên liệu đưa[r]
Trang 1Tiết 44-45 Bài 35
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần đạt được:
1 Về kiến thức
-Biết được những nét lớn về tình hình kinh tế, chính trị của các nước Anh, Pháp
cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Giải thích được đặc điểm của mỗi nước đế quốc, tại sao hai nước đế quốc này
phát triển chậm lại
- Biết được những nét lớn về tình hình kinh tế, chính trị của các nước Đức, Mỹ
cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Nhận thấy sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc So sánh sự phát triển
kinh tế giữa Đức, Mỹ, Anh và Pháp
2 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ
Giúp HS nâng cao nhận thức về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, ý thức cảnh giác cách mạng; đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình
3 Về kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện Lịch sử để thấy được từng đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bảng thống kê biểu thị sự thay đổi về sản lượng công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mỹ, Đức
- Sơ đồ thay đổi vị trí kinh tế các nước đế quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Lược đồ các nước đế quốc đầu thế kỷ XX
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Nêu những thành tựu về khoa học kỹ thuật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?
Câu hỏi 2: Sự ra đời và những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Tư bản ở giai đoạn
đế quốc chủ nghĩa?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Trang 2bản tiên tiến, đánh dấu bước chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền Cùng với đó là chính sách mở rộng xâm lược thuộc địa để có thêm thị trường và
vơ vét nguyên liệu đưa về chính quốc Sự tranh chấp thuộc địa đã làm cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trở nên sâu sắc Tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần đạt Tiết 1:
I ANH VÀ PHÁP CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- Trước hết, Gv trình bày và phân tích: Đầu
thập niên 70 của thế kỷ XIX, nền công nghiệp
Anh vẫn đứng đầu thế giới Sản lượng than của
Anh gấp 3 lần Mỹ và Đức; sản lượng gang gấp 4
lần Mỹ và gần 5 lần Đức Về xuất khẩu kim loại
sản lượng của 3 nước Pháp, Đức Mỹ gộp lại
không bằng Anh
- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Cuối thập niên 70
tình hình kinh tế Anh ra sao?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Từ cuối thập niên 70,
Anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp, do
vậy mất luôn cả vai trò lũng đoạn thị trường thế
giới, bị Mỹ và Đức vượt qua
- GV giới thiệu “bảng thống kê biểu thị sự
thay đổi về sản lượng công nghiệp của các nước
Anh, Pháp, Đức, Mỹ” trong SGK
GV hỏi”: Nguyên nhân của sự giảm sút đó?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và trình bày: Nguyên nhân là:
+ Máy móc thiết bị xuất hiện sớm nên đã cũ
và lạc hậu, việc hiện đại hoá rất tốn kém
+ Một sớ lớn tư bản chạy sang thuộc địa, vì ở
đây lợi nhuận Tư bản đẻ ra nhiều hơn chính
quốc Mặt khác, cướp đoạt thuộc địa có lợi nhiều
hơn so với đầu tư cải tạo công nghiệp
- GV nhấn mạnh: Tuy vai trò bá chủ thế giới
về công nghiệp bị giảm sút, song Anh vẫn chiếm
ưu thế về tài chính, xuất cảng tư bản, thương
mại, hải quân và thuộc địa
1) Nước Anh
a) Tình hình kinh tế:
- Từ cuối thập niên 70, Anh mất dần địa
vị độc quyền công nghiệp, do vậy mất luôn cả vai trò lũng đoạn thị trường thế giới, bị Mỹ và Đức vượt qua
- Tuy vậy, Anh vẫn chiếm ưu thế về tài chính, xuất khẩu tư bản, thương mại, hải quân và thuộc địa vào cuối thế kỷ XIX
Hoạt động 2: Nhóm
Trang 3Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần đạt
- GV chia lớp thành các nhóm và nêu câu hỏi:
Quá trình tập trung sản xuất trong công nghiệp
diễn ra như thế nào?
- HS làm việc theo nhóm đọc SGK cử đại
diện trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Đây là thời kỳ quá
trình tập trung tư bản diễn ra mạnh mẽ, nhiều tổ
chức độc quyền ra đời chi phối toàn bộ đời sống
kinh tế nước Anh, 5 ngân hàng ở khu Xi-ti Luân
Đôn nắm 70% số tư bản cả nước
- GV giới thiệu cho HS biết: Nông nghiệp
nước Anh lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm
trọng Nguyên nhân là do tư sản Anh không đầu
tư vào sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu vào
buôn bán lương thực và giá lương thực châu Âu
và Mỹ rất rẽ
+ Công nghiệp: Quá trình tập trung tư bản diễn ra mạnh mẽ, nhiều tổ chức độc quyền ra đời chi phối toàn bộ kinh tế +Nông nghiệp: khủng hoảng trầm trọng, phải nhập khẩu lương thực
Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày và phân tích: Anh là nước
theo thể chế chính trị quân chủ lập hiến với việc
thực hiện chế độ Hai Đảng (Đảng Tự do và Đảng
Bảo thủ) thay nhau cầm quyền Sự khác biệt giữa
hai Đảng là không đáng kể, chủ yếu về biện pháp
cụ thể song đều thống nhất với nhau trong việc
bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản, đàn áp phong
trào quần chúng và đẩy mạnh xâm lược thuộc
địa
- GV nêu câu hỏi: Cho biết chính sách đối
ngoại của Anh?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Đây là thời kỳ giai
cấp tư sản Anh tăng cường mở rộng hệ thống
thuộc địa đặc biệt ở Châu Á và Châu Phi GV kết
hợp khai thác lược đồ để HS nhận biết được hệ
thống thuộc địa rộng lớn của đế quốc Anh đầu
thế kỷ XX trải dài từ Bắc Mỹ, châu Phi, Châu Á
đến châu Đại Dương
- GV nhấn mạnh: Chủ nghĩa đế quốc Anh tồn
tại và phát triển dựa trên sự bóc lột một hệ thống
thuộc địa rộng lớn (chiếm ¼ lãnh thổ và ¼ dân
số thế giới) do vậy được mệnh danh là chủ nghĩa
đế quốc thực dân "Mặt trời không bao giờ lặn"
trên đất nước Anh, Lênin nhận xét: "Nước Anh
không chỉ là quê hương của hệ thống công xưởng
b) Tình hình chính trị:
- Theo chế độ quân chủ lập hiến, hai Đảng tự do và Bảo thủ thay nhau cầm quyền và bảo vệ quyền lợi của giai cấp
tư sản
- Giai cấp tư sản Anh tăng cường mở rộng hệ thống thuộc địa đặc biệt là ở Châu Á và châu Phi
Anh là chủ nghĩa đế quốc thực dân
Trang 4ủa chủ nghĩa tư bản, mà còn là thuỷ tổ của chủ
nghĩa đế quốc hiện đại"
Chủ nghĩa thực dân Anh đã trở thành đặc
trưng riêng của chủ nghĩa đế quốc Anh Việc
xuất khẩu tư bản của Anh mang những quy mô to
lớn Nước Anh là một cường quốc thuộc địa
chính
Trang 5Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần đạt Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- GV: trước 1870, công nghiệp Pháp đứng
hàng thứ hai thế giới, cuối thập niên 70 trở đi
công nghiệp Pháp bắt đầu chậm lại
- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân tại sao công
nghiệp Pháp phát triển chậm lại?
- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Pháp thất bại trong cuộc chiến tranh Pháp –
Phổ, do đó phải bồi thường chiến tranh
+ Nghèo tài nguyên và nhiên liệu, đặc biệt là
than đá
+ Giai cấp tư sản chỉ chú trọng đến xuất cảng
tư bản sang những nước chậm phát triển để thu
lợi nhuận cao chứ không hú trọng phát triển công
nghiệp trong nước
- GV kết luận: Hậu quả là cuối thế kỷ XIX sản
xuất công nghiệp của Pháp tụt xuống hàng thứ tư
sau Đức, Mỹ, Anh, kỹ thuật lạc hậu rõ rệt so với
những nước công nghiệp trẻ
- GV nêu câu hỏi: Bên cạnh những yếu kém
đó công nghiệp Pháp có những tiến bộ gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV trình bày và phân tích: Mặc dù có sự sút
kém, song công nghiệp Pháp cũng có tiến bộ
đáng kể Hệ thống đường sắt lan rộng khắp nơi
cả nước đã đẩy nhanh sự phát triển của ngành
khai mỏ, luyện kim và thương nghiệp Việc cơ
khí hoá sản xuất được tăng cường Từ năm 1852
– 1900 số xí nghiệp sử dụng máy móc tăng lên 9
lần, số động cơ chạy bằng hơi nước tăng lên 12
lần
Nông nghiệp Pháp vẫn giữ vai trò quan trọng
trong nền kinh tế Pháp vì phần đông dân cư sống
bằng nghề nông Tình trạng đất đai phân tán,
manh mún không cho phép sử dụng máy móc và
kỹ thuật canh tác mới
- GV chốt ý: Những biểu hiện của tình hình
nông nghiệp trên chứng tỏ sự thâm nhập của
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong
nông nghiệp ở Pháp diễn ra chậm chạp
Hoạt động 5: Cá nhân
- GV: Quá trình tập trung sản xuất hình thành
các công ty độc quyền diễn ra như thế nào?
2) Nước Pháp
a) Tình hình kinh tế
- Trước 1870, công nghiệp Pháp đứng thứ hai thế giới (sau Anh), nhưng từ năm 1870 trở đi Pháp chỉ xếp vị trí thứ
4 (sau Đức, Mỹ, Anh)
- Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn phát triển mạnh nhất là các ngành khai mỏ, đường sắt, luyện kim, chế tạo ô tô,…
- Đầu thế kỷ XX, nhiều tổ chức độc quyền chi phối kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng
Pháp là chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi
Trang 6Hoạt động 6: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày và phân tích:
+ Sau cách mạng tháng 9 – 1870 nước Pháp
thành lập nền cộng hoà thứ ba, song phái cộng
hoà đã sớm chia thành hai nhóm: Ôn hoà vá Cấp
tiến thay nhau cầm quyền
Đặc điểm của nền cộng hoà là tình trạng
thường xuyên khủng hoảng nội các Trong vòng
40 năm (1875 – 1914) ở Pháp diễn ra 50 lần thay
đổi chính phủ
- GV nêu câu hỏi: Nêu chính sách đối ngoại
của Pháp?
- HS đọc SGK trả lời
- GV nhận xét, chốt ý:
Pháp tăng cường chạy đua vũ trang để trả mối
thù với Đức; tiến hành những cuộc chiến tranh
xâm lược thuộc địa chủ yếu ở khu vực chậu Á và
châu Phi
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy
được chính sách xâm lược thuộc địa của Pháp,
qua đó thấy được hệ thống thuộc địa của Pháp rất
rộng lớn, chỉ sau Anh
b)Tình hình chính trị
9 – 1870, nền cộng hoà thứ ba thành lập
đã thi hành chính sách đàn áp nhân dân, tích cực xâm lược thuộc địa chủ yếu là
ở châu Á và châu Phi
4 Sơ kết bài học
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Tình hình kinh tế, chính trị nổi bật của Anh và Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh và Pháp?
5 Dặn dò, bài tập
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 7Bài 35: CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC ANH, PHÁP, ĐỨC, MỸ
VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (tiết 2) TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Tình hình kinh tế , chính trị nổi bật của Anh và Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Nêu đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh và Pháp?
Câu hỏi 2: Nguyên nhân dẫn đến việc hình thành các đặc điểm của đế quốc Anh
và Pháp?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu Anh, Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa đó là hai nước tư bản già Còn hai nước tư bản trẻ là Đức và Mỹ quá trình chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ lý giải vấn đề nêu trên
3 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần đạt Tiết 2:
II ĐỨC VÀ MỸ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- Trước hết, GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết những
biểu hiện phát triển công nghiệp của Đức sau khi
thống nhất?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét trình bày và phân tích: Sau khi
thống nhất đất nước tháng 1-1871, nền kinh tế Đức
phát triển với tốc độ mau lẹ Từ 1870 – 1900 sản
xuất than tăng 4 lần, gang tăng 6 lần, độ dài đường
sắt tăng gấp đôi, đức đã vượt qua Pháp và đuổi kịp
Anh Trong những ngành công nghiệp mới như kỹ
nghệ điện, hoá chất … Đực đạt thành tựu đáng kể
Năm 1883, công nghiệp hoá chất của Đức đã sản
xuất 2/3 lượng thuốc nhuộm trên thế giới
- GV nâu câu hỏi: Nguyên nhân dẫn đến sự phát
triển của công nghiệp Đức?
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý: nguyên nhân
công nghiệp đức phát triển là:
Thị trường dân tộc thống nhất, giàu tài nguyên,
nhờ tiến bồi thường chiến tranh với Pháp, tiếp thu
những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại của
những nước đi trước có nguồn nhân lực dồi dào
1) Nước Đức
a) Tình hình kinh tế
- Sau khi thống nhất đất nước (1871) nền kinh tế Đức phát triển nhanh chóng, vươn lên đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới
- Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã dẫn đến tập trung tư bản cao độ Nhiều công ty độc quyền ra đời, chi phối nền kinh tế Đức
Trang 8- GV giới thiệu những số liệu về tốc độ tăng
trưởng công nghiệp của Đức trong những năm 1890
– 1900 là 163% và bảng thống kê hàng hoá xuất
khẩu hàng hoá tăng lên rõ rệt
- Sau đó, GV kết luận: Đến đầu năm 1900, Đức
đã vượt qua Anh về sản xuất thép Về tổng sản lượng
công nghiệp Đức dẫn đầu châu Âu thứ hai thế giới
chỉ đứng sau Mỹ - Nông nghiệp Đức có tiến bộ songchậm chạp
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Sự phát triển của công nghiệp
đã tác động như thế nào đến xã hội?
- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình và SGK trả
lời
- GV nhận xét và chốt ý: thay đổi cơ cấu dân cư
giữa thành thị và nông thôn Từ năm 1871 – 1901
dân cư thành thị tăng từ 36% đến 54,3% Nhiều
thành phố mới, nhiều trung tâm thương nghiệp bến
cảng xuất hiện
- GV nêu câu hỏi: Quá trình tập trung sản xuất
hình thành các tổ chức độc quyền diễn ra như thế
nào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, trình bày và phân tích
+ Quá trình tập trung sản xuất và hình thành các
công ty độc quyền diễn ra mạnh mẽ và sớm hơn các
nước khác ở châu Âu Với hình thức độc quyền là
Cácten và Xanhđica
GV dẫn chứng: không đầy 1% xí nghiệp sử dụng
hơn ¾ tổng số điện lực, trong khi 91% là xí nghiệp
nhỏ chỉ nhận có 7% thôi; số lượng Cácten tăng lên
nhanh chóng: năm 1905 có 385, đến năm 1911 có tới
550 – 600
+ Tư bản công nghiệp kết hợp với tư bản ngân
hàng thành tư bản tài chính Quá trình tập trung
Ngân hàng cũng diễn ra cao độ
- GV nêu câu hỏi: Tình hình nông nghiệp Đức
phát triển như thế nào?
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Nông nghiệp Đức có
tiến bộ song chậm chạp
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nguyên nhân của
tình trạng trên là do: Việc tiến hành cách mạng
không triệt để, phần lớn ruộng đất nằm trong tay quý
Trang 9Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức HS cần đạt
tộc và địa chủ; phương pháp canh tác vẫn còn tàn dư
của chế độ phong kiến
- GV nhấn mạnh: hậu quả của sự phát triển của
chủ nghĩa tư bản làm cho nông dân Đức càng phân
hoá sâu sắc Phần lớn nông dân bị phá sản phải đi
làm thuê cho địa chủ, phú nông hoặc đi kiếm ăn ở
các cơ sở công nghiệp
Hoạt động 3: Cả lớp và cá nhân
- GV trình bày và phân tích về chính trị:
+ Hiến pháp: 1871 quy định Đức là một Liên
bang gồm 22 bang và 3 thành phố tự do, theo chế độ
quân chủ lập hiến Hoàng đế là người đứng đầu có
quyền lực tối cao như tổng chỉ huy quân đội, bổ
nhiệm và cách chức thủ tướng, triệu tập và giải tán
Quốc hội
Quyền lập pháp trong tay hai viện: Thượng viện
và Hạ viện nhưng quyền lực bị thu hẹp, các ang vẫn
giữ hình thức vương quốc tức có cả Vua, Chính phủ
và Quốc Hội
GV nhấn mạnh cho HS thấy rõ: Phổ là bang lớn
nhất trong Liên Bang Đức, vai trò của Phổ trong liên
bang rất lớn: Hoàng đế Đức là vua Phổ, thủ tướng
Đức là Thủ tướng Phổ
Nhà nước Liên bang được xây dựng trên cơ sở
liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc hoá tư sản,
đây là lực lượng đã lãnh đạo cuộc thống nhất đất
nước bằng con đường vũ lực có vị thế chính trị, kinh
tế và giữ vai trò quan trọng khi Đức chuyển sang
giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- GV giúp HS thấy rõ: mặc dù có Hiến Pháp và
Quốc hội nhưng chế độ chính trị ở Đức không phải
là đại nghị tư sản mà thực chất là chế độ bán chuyên
chế, áp dụng sự thống trị của Phổ trên toàn nước
Đức
- GV nêu câu hỏi: Nêu chính sách đối ngoại của
Đức ?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét và chốt ý:
+ Công khai đòi chia lại thị trường và thuộc địa
thế giới
+ Ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị gây chiến,
dẫn đến mâu thuẫn giữa Đức với anh và Pháp càng
sâu sắc
b) Tình hình chính trị:
- Đức là một Liên bang theo chế độ quân chủ lập hiến, thi hành chính sách đối nội và đối ngoại hết sức phản động như đề cao dân tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền
bá bạo lực và chạy đua vũ trang
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Đức công khai đòi dung vũ lực để chia lại thị trường
Người ta gọi Đức là chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến
Trang 10- GV nêu câu hỏi: Đặc điểm nổi bật của chủ
nghĩa đế quốc Đức?
- Sau khi HS trả lời, GV chốt ý: Tính chất quân
phiệt hiếu chiến là đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa đế
quốc Đức
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân
- GV trình bày và phân tích: cuối thế kỷ XIX nền
kinh tế phát triển nhanh chóng vươn lên hàng thứ
nhất thế giới Về sản lượng công nghiệp bằng ½ tổng
sản lượng công nghiệp các nước Tây Âu và gấp 2
lần Anh, sản xuất thép và máy móc đứng đầu thế
giới Năm 1913 sản lượng gang, thép của Mỹ vượt
Đức 2 lần, vượt Anh 4 lần, than gấp hai lần Anh và
Pháp gộp lại
- GV nêu câu hỏi: Vì sao kinh tế Mỹ phát triển
vượt bậc?
- HS dựa vào vốn kiến thức của mình trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét và chốt ý: Nguyên nhân là do:
+ Mỹ giàu nguyên liệu, nhiên liệu giàu có, có
nguồn nhân lực dồi dào
+ Phát triển sau nên áp dụng được những thành
tựu khoa học và kinh nghiệm của các nước đi trước
+ Có thị trường rộng lớn
- GV nêu câu hỏi: Tình hình nông nghiệp Mỹ
phát triển như thế nào?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét trình bày và phân tích: nông
nghiệp Mỹ trở thành vựa lúa lớn và nơi cung cấp
lương thực cho châu Âu
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy được
sự phát triển nhanh chóng của nông nghiệp Mỹ
2) Nước Mỹ
a Tình hình kinh tế
- Cuối thế kỷ XIX nền kinh tế phát triển nhanh chóng vươn lên hàng thứ nhất thế giới, sản lượng công nghiệp gấp 2 lần Anh và bằng ½ tổng sản lượng công nghiệp các nước Tây Âu
Hoạt động 5: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Quá trình tập trung sản xuất hình
thành các công ty độc quyền diễn ra như thế nào?
- HS đọc SGK ta câu hỏi
- GV nhận xét chốt ý: Sự cạnh tranh gay gắt trong
sản xuất công nghiệp đã thúc đẩy quá trình tập trung
sản xuất và ra đời các công ty độc quyền, hình thức
chủ yếu là Tờrớt với những ông vua dầu lửa, vua
- Công nghiệp phát triển mạnh mẽ
đã dẫn tới tập trung tư bản cao độ Nhiều công ty độc quyền ra đời, các