GV: Chia lớp thành 5 nhóm, phân công cho mỗi nhóm một nhiệm vụ sau: Dựa vào lược đồ tự nhiên NB, bài viết ở sách giáo khoa, vị trí địa lí kết hợp với kiến thức bản thân: Nhóm 1: Tìm hiểu[r]
Trang 1BÀI 9: NHẬT BẢN TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đến sự phát triển KT
- Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển KT
2 Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên
- Nhận xét các số liệu, tư liệu về thành tựu kinh tế Nhật Bản
3 Thái độ:
Có ý thức học tập người dân Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên, sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
BĐ tự nhiên Nhật Bản
III TRỌNG TÂM BÀI
- Một số đặc điểm tự nhiên, dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển KT
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Chấm vở thực hành
3 Bài mới
MB: Khi nhắc đến các cụm từ: “ xứ sở hoa anh đào”, “ xứ phù tang”, hay
“ đất nước mặt trời mọc” em liên tưởng đến đất nước nào?
HS: Trả lời là Nhật Bản
GV: Dẫn tiếp: Khi nhắc đến Nhật Bản ngoài sử dụng các cụm từ trên, người ta con nói đó là một đất nước có thiên nhiên đa dạng nhưng đầy thử thách Để hiểu câu nói này hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết 1 của bài Nhật Bản.
GV: Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, kết
hợp với lược đồ sách giáo khoa, một em
lên bảng xác định phạm vi lãnh thổ, toạ độ
địa lí của Nhật Bản?
HS: Lên bảng chỉ bản đồ
GV: Theo dõi và bổ sung:
+ Toạ độ địa lí: 20025’B- 45031’B
1230Đ – 1540Đ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.Vị trí địa lí + Toạ độ địa lí:
20025’B- 45031’B
1230Đ – 1540Đ + Là một quốc đảo +Nằm ở Đông của
Trang 2+ Là một quốc đảo
+Nằm ở Đông của Châu Á
+Gồm 4 đảo lớn, nhưng lớn nhất là đảo
Hônsu 61% diện tích
CH: Vị trí địa lí như vậy, có khó khăn và
thuận lợi gì?
GV: Chia lớp thành 5 nhóm, phân công
cho mỗi nhóm một nhiệm vụ sau:
Dựa vào lược đồ tự nhiên NB, bài viết ở
sách giáo khoa, vị trí địa lí kết hợp với
kiến thức bản thân:
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm của địa hình
của Nhật Bản ( kể cả địa hình bờ biển)
Nhóm 2: Tìm hiểu khí hậu của Nhật Bản
Nhóm 3: Tìm hiểu về sông ngòi, dòng
biển
- Sau đó các nhóm lên hoàn thành trên
bảng đã kẻ sẳn
- Sau khi học sinh khi bảng, giáo viên cho
bổ sung và chuẩn lại
CH: với đặc điểm về tự nhiên như vậy đã
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế như
thế nào?
Học sinh trả lời câu hỏi, giáo viên bổ
sung:
+ Thuận lợi:
- Địa hình núi lửa có nhiều suối nước
nóng phát triển du lịch
- Đất trồng phì nhiêu
- Khí hậu làm cơ cấu cây trồng đa dạng,
- Bờ biển khúc khuỷnh thuận lợi cho xây
dựng các hải cảng
- Hai dòng biển hội tụ tạo nên ngư
trường
+ Khó khăn:
- Nhiều động đất, núi lửa xảy ra
- Về mùa hè có bão
- Nghèo tài nguyên khoáng sản
- Khó khăn xây dựng giao thông đường
bộ
Châu Á
+Gồm 4 đảo lớn, nhưng lớn nhất là đảo Hônsu 61% diện tích
2 Địa hình
3 Khí hậu
4 Sông ngòi
5 Khoáng sản
Trang 3Tóm lại: Thiên nhiên Nhật Bản có nhiều
khó khăn và thử thách Nhưng Nhật vẫn là
một cường quốc kinh tế của châu Á Vậy
điều gì đã giúp Nhật Để hiểu chúng ta
sang phần 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm dân cư
Nhật Bản
CH: dựa vào bảng 11.1 trang 112 sgk, em
hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi
của Nhật Bản đang biến động theo xu
hướng nào? Biểu hiện?
HS: trả lời được:
+ Tỉ trọng dân số ở độ tuổi dưới 15 tuổi
đang có xu hướng giảm 35,4% ( 1950) đến
13,9 ( 2005)
+ Tỉ trọng dân số trong độ tuổi 65 trở
lên: 5% ( 1950) lên 19,2% ( 2005)
+ Dân số đông nhưng đang có xu
hướng giảm dần
GV: theo dõi quá trình trả lời của học
sinh, nhận xét và bổ sung:
- Nhật Bản có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
0,1 % (2005)
CH: Vậy xu hướng đó tác động như thế
nào sự phát triển kinh tế- xã hội Nhật?
GV: bổ sung và chuẩn kiến thức:
CH: Dựa vào SGK em cho biết đặc điểm
của người lao động và người dân Nhật
Bản
HS Trả lời được: người dân có tinh thần
trách nhiệm và ý thức tự giác cao, lao
động cần cù, ham học
GV: Đây là một lợi thế quan trọng để khắc
phục những khó khăn, trở ngại của tự
nhiên, giúp cho năng suất lao động cao
II Dân cư
1 Dân đông, cơ cấu dân số già
- Là nước đông dân( 127,7 triệu người – 2005)
- Tốc độ gia tăng dân
số thấp(0,1%) và giảm dần, tuổi thọ tăng =>
DS già
- Mật độ dân số trung bình cao, 338 người/
km2( 2005)
-Quá trình đô thị hoá ngày càng cao
- Dân cư tập trung tại các thành phố ven biển
2 Người dân cần cù,
có tinh thần trách nhiệm, ham học
- Người lao động cần
cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao
- Giáo dục được chú ý đầu tư
Trang 4cũng như chất lượng sản phẩm hàng hoá
của nhật cao Hàng hoá cũng như các công
ty của Nhật đều có uy tín cao trên trường
quốc tế
4 Kiểm tra, đánh giá
Câu 1 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện
tự nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế?
Câu 2 Chứng minh rằng dân số Nhật Bản đang già hóa?
5 Hoạt động nối tiếp
Làm BT 3/ 113 SGK
PHỤ LỤC
Yếu tố Đặc điểm Thuận lợi Khó khăn
VTĐL - Là một quốc đảo
ở Đông Á
- Có 4 đảo lớn
- Phía Tây giáp
TBD, phía Đông
giáp biển Nhật Bản
- Phát triển kinh tế biển
- Tốn kém khi xây dựng giao thông nối với đất liền
Trang 5Địa
hình
- Chủ yếu là đồi
núi thấp và trung
bình Cao nhất là
núi Phú Sĩ
- Đồng bằng ven
biển Lớn nhất là
đồng bằng Kanto
trên đảo Hôn su
- Nhiều cảnh đẹp, suối nước nóng, phát triển du lịch
- Đất núi lửa màu mỡ
- Xây dựng các công trình giao thông
- Sản xuất nông nghiệp
Khí hậu - Cận nhiệt gió
mùa phía Nam và
ôn đới gió mùa ở
phía Bắc
- Mưa nhiều
- Điều kiện thuận lợi cho việc trồng các loại cây xứ lạnh, các cây cận nhiệt
- Hay chịu tác động của bão
Sông
ngòi
Nhỏ, ngắn dốc Có giá trị thuỷ điện Thiếu nước
sản xuất Khoáng
sản
hết nguyên liệu sản xuất