Thù của gia đình : Vợ con anh chết thảm khốc dưới cây gây sắt của giặc Thù của buôn làng : TNú không bao giờ quên những cánh rừng xà nu bị tàn phá, những người dân vô tội bị sát hại [r]
Trang 1GỢI Ý NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ II - NGỮ VĂN
LỚP 12 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
I V ĂN HỌC : (Trong tâm) - Những điểm chính về tác giả - Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm - Đọc kĩ và tóm tắt cốt truyện, nắm chắc những chi tiết cơ bản, những đặc điểm nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa (chủ đề) của các truyện ngắn, đoạn trích:
1 Văn học Việt Nam: Vợ chồng A Phủ; Vợ nhặt; Rừng xà nu; Những đứa con trong gia đình; Chiếc thuyền ngoài xa; Hồn Trương Ba, da hàng thịt
2 Văn học nước ngoài: Thuốc, Số phận con người, Ông già và biển cả
A VĂN HỌC VIỆT NAM:
1 Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài): 1.1 Phân tích nhân vật Mị: - Trước khi thành con dâu gạt nợ - Sau khi
thành con dâu gạt nợ: + Số phận bi thảm + Sức sống tiềm tàng mãnh liệt: ♣ Khi mới về làm dâu ♣ Khi nghe tiếng sáo ♣ Khi cắt dây cởi trói cho A Phủ - Nghệ thuật xây dựng nhân vật - Đánh giá khái quát về nhân vật1.2 Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo: - Giải thích khái niệm - Biểu hiện
2.
Vợ nhặt (Kim Lân): 2.1 Tình huống truyện
2.2 Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo: - Giải thích khái niệm - Biểu hiện
2.3 Phân tích tâm trạng bà cụ Tứ 2.4 Phân tích nhân vật: - Tràng - Người vợ nhặt
3 Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành): 3.1 Phân tích hình tượng xà nu 3.2 Phân tích nhân vật Tnú: - Các
đặc điểm - Nghệ thuật xây dựng nhân vật - Đánh giá khái quát về nhân vật
4 Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi): 4.1 Phân tích nhân vật: - Việt - Chiến 4.2 So sánh sự
giống và khác nhau giữa hai nhân vật Việt, Chiến 4.3 Đề 1, SGK Ngữ văn 12, tập 2, trang 68
5 Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu):
5.1 Tình huống truyện 5.2 Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài: - Chân dung - Số phận - Tính cách
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật - Đánh giá khái quát về nhân vật
1 Thuốc (Lỗ Tấn): 1.1 Tác giả Lỗ Tấn (1881 - 1936): - Nhà văn c/mạng Trung Quốc
- Từ bỏ nghề thuốc để làm văn nghệ vì cho rằng: Chữa bệnh thể xác không quan trọng bằng chữa bệnh tinh thần - Tác phẩm tiêu biểu: Gào thét, Bàng hoàng, Thuốc, …
1.2 Truyện ngắn Thuốc: a Viết năm 1919, in trong tập Gào thét
b Mục đích sáng tác: Thuốc chỉ ra thực trạng:
+ Nhân dân chìm trong mê muội + Người cách mạng thì xa lạ với quần chúng
c Tóm tắt: Thuốc kể chuyện vợ chồng lão Hoa - chủ quán trà - có người con trai tên là Thuyên bị bệnh lao
rất nặng Vì vậy, một sáng mùa thu, lão Hoa đến pháp trường mua chiếc bánh bao tẩm máu tử tù đem về nướng lên cho con ăn Cũng sáng hôm ấy, khách đến uống trà khá đông Qua câu chuyện, tất cả họ đều khẳng định: ăn bánh bao tẩm máu người sẽ chữa khỏi bệnh lao và cùng kháo nhau về chuyện giao nộp người cách mạng để lĩnh thưởng, về cái chết của người cách mạng Một sáng mùa xuân, trong tiết thanh minh, bà Hoa và
bà Tứ - mẹ Hạ Du - cùng đi thăm mộ con và gặp nhau tại nghĩa địa…
d Những nội dung chính: (1) Câu chuyện vợ chồng lão Hoa Thuyên chữa bệnh cho con: - Phản ánh
tình trạng mê muội của người dân Trung Quốc qua hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người
- Phê phán: + Tư tưởng mê tín + Tập quán chữa bệnh phản khoa học trong nhân dân TQ đương thời + Chỉ
rõ: người TQ cần có một thứ thuốc để chữa trị tận gốc căn bệnh mê muội về tinh thần
(2) Câu chuyện về người tử tù: - Thể hiện niềm mong mỏi về sự thức tỉnh của quần chúng qua hình tượng vòng hoa trên mộ Hạ Du
- Ý nghĩa của hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du: + Hình ảnh tượng trưng nổi bật trong truyện Thuốc
+ Niềm thương tiếc và tưởng niệm; lòng ngưỡng mộ, khâm phục và thầm hứa trước anh linh của người đã khuất + Thái độ dũng cảm, táo bạo, thách thức đối với chế độ đương thời
+ Niềm tin của tác giả: Căn bệnh mê muội của quần chúng có thể chữa được Vòng hoa là tín hiệu đầu tiên
Trang 2+ Biểu tượng trong tương lai, c/mạng sẽ nở như hoa
e Nghệ thuật: (1) Hình ảnh, ngôn từ giàu tính biểu tượng
(2) Lối dẫn truyện nhẹ nhàng, tự nhiên mà sâu sắc, lôi cuốn
g Ý nghĩa truyện Thuốc:
(1) Người Trung Quốc cần có một thứ thuốc để chữa trị tận gốc căn bệnh mê muội về tinh thần
(2) - Nhân dân không nên «ngủ say trong cái nhà hộp bằng sắt»
- Người cách mạng không nên «bôn ba trong chốn quạnh hiu» mà phải bám sát quần chúng để vận
động, giác ngộ họ
h Ý nghĩa của các chi tiết : nghĩa địa người chết chém bên trái, nghĩa địa người chết bệnh, chết nghèo bên phải, chia cắt bởi một con đường mòn?
- Con đường là hình ảnh Lỗ Tấn hay đề cập
- Con đường mòn là biểu tượng của tập quán xấu đã thành thói quen, thành suy nghĩ đương nhiên
- Con đường mòn chia cắt nghĩa địa người chết chém (người phản nghịch, người c/mạng) với nghĩa địa người chết bệnh (nhân dân lao động nghèo khổ)
- Cuối truyện, phải qua một thời gian giác ngộ, hai bà mẹ mới bước qua con đường mòn để dến với nhau
2
Số phận con người (M Sô - lô - khốp):
2.1 Tác giả Mi - khai - in Sô - lô - khốp (1905 - 1984): - Sinh ra ở vùng thảo nguyên sông Đông - Sớm
tham gia công tác cách mạng - Đến Mat - xcơ - va làm nhiều nghề để kiếm sống Sau đó về quê sáng tác -
Là đảng viên Đảng Cộng sản, Viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học Liên Xô - Nhà văn Xô viết - Giải Nô - ben
Văn học 1965 - Là phóng viên (báo), theo sát Hồng quân trên nhiều chiến trường trong chiến tranh vệ quốc
chống phát xít Đức xâm lược
- Một trong những nhà văn lớn nhất của thế kỉ XX
- Tác phẩm tiêu biểu: + Truyện sông Đông + Thảo nguyên xanh + Số phận con người + Sông Đông êm đềm…
2.2 Đoạn trích Số phận con người:
a Thuộc phần cuối truyện ngắn Số phận con người (- Ra đời năm 1957, 12 năm sau khi Chiến tranh thế
giới lần thứ hai kết thúc - Cách nhìn cuộc sống và chiến tranh toàn diện, chân thực - Đổi mới cách miêu tả nhân vật, khám phá tính cách Nga kiên cường và nhân hậu)
b Nội dung: (1) Chiến tranh và thân phận con người:
(a) Người lính Xô - cô - lốp: với những đau đớn về thể xác và tinh thần dường như không
thể nào vượt qua nổi: - Gia nhập quân đội - Bị thương - Bị đọa đày trong trại tập trung
- Vợ và hai con gái chết vì bom phát xít
- Con trai cũng gia nhập quân đội và hi sinh đúng ngày chiến thắng (phát xít: 9/5)
- Sau chiến tranh, Xô - cô - lốp không biết đi đâu về đâu
(b) Chú bé Va - ni - a: - Lang thang rách rưới
- Hằng ngày nhặt nhạnh kiếm ăn nơi hàng quán - Ban đêm bạ đâu ngủ đó
- Cha chết trận, mẹ chết bom - Không biết quê hương, không người thân thích
(2) Nghị lực vượt qua số phận:
(a) Xô-cô-lốp: - Chấp nhận cuộc sống sau chiến tranh
- Tự nhận là bố Va-ni-a, sung sướng trong tình cảm cha con
- Chăm lo cho Va-ni-a từng cái ăn, cái mặc, giấc ngủ
(b) Va-ni-a vô tư và hồn nhiên đón nhận cuộc sống mới trong sự chăm sóc và tình yêu
thương của người mà chú bé luôn nghĩ là cha đẻ
(3) - Tác phẩm đề cao chủ nghĩa nhân đạo cao cả (lòng nhân hậu, vị tha), nghị lực phi thường
của người lính và nhân dân Xô viết thời hậu chiến
- Sự gắn kết giữa những cảnh đời bất hạnh, niềm hi vọng vào tương lai
c Nghệ thuật:
(1) Miêu tả sâu sắc, tinh tế nội tâm và diễn biến tâm trạng nhân vật
(2) Lời kể chuyện giản dị, sinh động, giàu sức hấp dẫn và lôi cuốn
(3) Nhiều đoạn trữ tình ngoại đề gây xúc động mạnh cho người đọc (Ý nghĩa những lời trữ tình ngoại đề: - Thể hiện lòng khâm phục và tin tưởng ở tính cách Nga kiên cường - Báo trước muôn vàn khó khăn, trở
ngại mà con người phải vượt qua trên đường vươn tới tương lai - Lời kêu gọi sự quan tâm, trách nhiệm của
xã hội đối với số phận mỗi cá nhân - Phải quan tâm đến trẻ em và tổ chức cuộc sống để trẻ em được sung sướng, hạnh phúc - Phải chăm sóc cho bao đứa trẻ bất hạnh vì chiến tranh )
d Ý nghĩa đoạn trích:
Trang 3- Con người bằng ý chí và nghị lực, lòng nhân ái và niềm tin vào tương lai, cần và có thể vượt qua những mất mát do chiến tranh và bi kịch của số phận.
- (Thêm: Qua đoạn trích, tác giả nghĩ gì về số phận con người? (- Cảm thông, chia sẻ với những đau thương
mất mát-di chứng của chiến tranh, cùng những khó khăn trong cuộc mưu sinh thường nhật của họ - Lên án bão tố của chiến tranh phi nghĩa và sức mạnh phũ phàng của nó - Nói lên những khát vọng thầm kín mãnh liệt, tin tưởng vào nghị lực, ý chí vươn lên làm chủ số phận của con người)
e Một số câu hỏi tham khảo: Những nét tương đồng về số phận và tính cách của hai nhân vật Xô
-cô - lốp và Va - ni - a trong đoạn trích Số phận con người (M Sô - lô - khốp)?
(Trả lời: Những nét tương đồng về số phận và tính cách của hai nhân vật Xô cô lốp và Va ni
-a: + Về số phận:
Hai nhân vật đều phải gánh chịu những mất mát khủng khiếp do chiến tranh Hai mảnh đời bấthạnh đã gắn kết thành một gia đình và cùng hi vọng về tương lai
+ Về tính cách:
Hai nhân vật đều có nghị lực kiên cường và tấm lòng nhân hậu để vượt qua số phận khắc nghiệt)
3 Ông già và biển cả (Ơ Hê - minh - uê):
3.1 Tác giả Ơ - nít Hê - minh - uê (1899 - 1961): - Giải Nô - ben Văn học năm 1954
- Viết báo và làm phóng viên mặt trận cho đến kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai
- Một trong những nhà văn lớn nhất của nước Mĩ thế kỉ XX Góp phần đổi mới lối viết truyện, tiểu thuyếtcủa nhiều thế hệ nhà văn trên thế giới
- Nổi tiếng với nguyên lí “tảng băng trôi” (+ Tác phẩm nghệ thuật như một tảng băng trôi, chỉ một phần
nổi và bảy phần chìm + Cách viết ngắn gọn, hàm súc (ý tại ngôn ngoại, tính đa nghĩa, đa âm của văn
bản) + Nhà văn không trực tiếp công khai phát ngôn cho ý tưởng của mình mà xây dựng hình tượng có nhiều sức gợi để người đọc tự rút ra ẩn ý )
- Với hoài bão viết “một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.
- Tác phẩm tiêu biểu: + Giã từ vũ khí + Mặt trời vẫn mọc + Chuông nguyện hồn ai + Ông già và biển cả
3.2 Đoạn trích “Ông già và biển cả”: - Nằm gần cuối tác phẩm Ông già và biển cả (1952), kể lại việc
ông lão Xan - ti - a - gô đuổi theo và bắt được con cá kiếm
a Tóm tắt tác phẩm: Truyện kể lại ba ngày hai đêm ra khơi đánh cá của ông lão Xan ti a gô
-Trong khung cảnh mênh mông trời biển, chỉ có một mình ông lão Khi trò chuyện với mây, nước, chim, cá,khi đuổi theo con cá lớn, khi đương đầu với đàn cá mập đang xông vào xâu xé con cá kiếm của lão, để rốt cục,kéo vào bờ một con cá chỉ còn trơ xương
b Nội dung:
- Đề cao sức mạnh của con người - ông lão đánh cá - trong cuộc đấu với con cá kiếm Cả hai đều dũng cảm, mưu trí, cao thượng nhưng chiến thắng cuối cùng đã thuộc về con người
- Thể hiện niềm tin vào nghị lực của con người và niềm tự hào về con người
- (Thêm: Hình ảnh ông lão đánh cá đơn độc dũng cảm săn đuổi con cá lớn nhất đời là một biểu tượng về vẻ
đẹp của ước mơ và hành trình gian khổ của con người để biến ước mơ thành hiện thực)
c Nghệ thuật: - Lối kể chuyện độc đáo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời kể với văn miêu tả cảnh vật, đối
thoại và độc thoại nội tâm
- Ý nghĩa hàm ẩn của hình tượng và tính đa nghĩa của ngôn ngữ
d Ý nghĩa đoạn trích: Cuộc hành trình đơn độc, nhọc nhằn của con người vì một khát vọng lớn lao là minh
chứng cho chân lí: “Con người có thể bị hủy diệt hưng không thể bị đánh bại”
2 Phong cách ngôn ngữ hành chính: (Trọng tâm)
- Ghi nhớ: SGK, tập 2, tr 171 - Thực hành viết đơn, biên bản, báo cáo…
Trang 4
V LÀM VĂN:
1 Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi: Ghi nhớ: SGK, tập 2, tr 36 (Trọng tâm)
2 Rèn kĩ năng mở bài, thân bài, kết bài trong văn NL: Ghi nhớ: SGK, tập 2, tr 116
3 Rèn kĩ năng diễn đạt trong văn NL Ghi nhớ: SGK, tập 2, tr 141, 157
4 Phát biểu tự do: Ghi nhớ: SGK, tập 2, tr 164
- Quê : Quảng Nam
- Là nhà văn trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến, gắn bó mật thiết với mảnh đất TâyNguyên
- Sáng tác của Nguyên Ngọc mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn, tập trung viết về
2 cuộc k/c chống Pháp và đế quốc Mĩ, đề cập những vấn đề trọng đại của vận mệnh dântộc và n/dân, xây dựng những tính cách n/vật anh hùng
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác:
- Truyện viết năm 1965, khi đế quốc Mĩ ồ ạt đỗ quân vào miền Nam nước ta
- Truyện đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng (số 2/1965), được đưa vào tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc
b Tóm tắt
- Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu
Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương …Nhân T Nú về thăm làng,đêm đó, cụ Mết kể cho dân làng nghe chuyện về cuộc đời TNú
- Những năm ấy, giặc Mĩ khủng bố dã man p/t c/m nhưng dân làng vẫn tìm cách nuôi dấuc/bộ TN, Mai là 2 trong những thiếu niên vào rừng tiếp tế cho c/bộ Được anh Quyết dìudắt TN đi làm liên lạc, TN bị giặc bắt giam Thoát tù trở về TN cùng dân làng chuẩn bị vũ khíchiễn đấu
- Được tin, giặc hùng hổ kéo về làng khủng bố, bắt và tra tấn vợ con TN TNtay không nhảyvào cứu vợ con …Rồi TN bị bắt bị tra tấn dã man…Dân làng XôMan nhất tề đứng lên giếtgiặc dưới sự lãnh đạo của cụ Mết
Trang 5- TN gia nhập bộ đội giải phóng, sau 3 năm được thưởng phép về thăm làng, đêm ấy tạinhà cụ Mết dân lang tập hợp nghe cụ kể về cuộc đời TN…
c Cốt truyện
- Truyện được kể theo một lần về thăm làng XM của TN, sau 3 năm xa làng đi bộ đội giảiphóng Trong đêm ấy, quay quần bên bếp lửa, cả dân làng được nghe cụ M kể lại câuchuyện bi tráng về cuộc đời TN và chuyện về cuộc nổi dậy của dân làng XM
- Cốt truyện của RXN có 2 câu chuyện đan cài vào nhau : chuyện về cuộc đời TN và cuộcnổi dậy của dân làng XM Trong đó, chuyện về cuộc đời TN là tình tiết chính và cũng là cốtlõi của câu chuyện về cuocj nổi dậy của dân làng XM
3.Ý nghĩa nhan đề : Rừng xà nu
- Rừng xà nu là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn Trung Thành, là hình ảnh
trung tâm có vẻ đẹp riêng, có ý nghĩa biểu tượng cho con người Tây nguyên Nhan đề còngợi chủ đề, cảm hứng sử thi của truyện
- Rừng xà nu: gợi khí vị khó quên của núi rừng Tây Nguyên:Cây xà nu, rừng xà nu và sức
sống bất diệt của nó…là hình ảnh biểu tượng cho tinh thần đấu tranh cách mạng bấtkhuất,kiên cường cua dân làng Xô-Man,của nhân dân các dân tộc Tây Nguyên nói riêng và
DT Việt Nam nói chung trong những năm đánh Mĩ
Như vậy Rừng xà nu vừa mang ý nghĩa tả thực(những hình ảnh,đặc điểm về sức sống
mãnh liệt của cây xà nu),vừa mang ý nghĩa tượng trưng(con người,dân làng Xô- Man,ND
Tây Nguyên,DT Việt Nam kiên cường,bất khuất).Hai ý nghĩa này hòa quyện với nhau vừalàm nổi bật hình tượng sinh động của cây xà nu vừa đem lại không khì Tây Nguyên đậm đàcho tác phẩm
+ Mở đầu t/p là cây xà nu đầy sức sống vươn lên và phát triển trong bom đạn của kẻ thù
“Cây lớn đổ xuống…chân trời”
+ Kết thúc t/p cũng là hình ảnh rừng xà nu…
- Hình tượng cây xà nu được lặp đi lặp lại nhiều lần như một điệp khúc láy lại để nhấnmạnh, gây ấn tương đậm nét Nhưng nó không chỉ có mặt trong đoạn đầu và kết thúc mà
nó hiện diện trong suốt câu chuyện về TNú về dân làng Xô Man
b Cây xà nu-là loại cây đặc trưng cho mảnh đất và con người Tây Nguyên
Trang 6- Cây xà nu là một hình tượng xuyên suốt tác phẩm, là loại cây đặc thù tiêu biểu của mảnh
đất Tây Nguyên, nhựa và gỗ đều rất quý.Cây mọc thẳng, tán lá cao, thân cây vạm vỡ, hùngdũng “ngọn xanh …bầu trời” Cây phát triển nhanh và có sức chịu đựng cả 4 mùa mưa gióthuận hòa hay những năm nắng hạn “ Trong rừng …khí trời”
Qua hình tượng cây xà nu nhà văn đã tạo dựng được bối cảnh hùng vĩ, hoang dã đậmmàu sắc Tây Nguyên cho câu chuyện
- Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống của con người Tây Nguyên, trở thành một phần
máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân làng Xô Man
+ Cây xà nu gắn bó với sinh hoạt hàng ngày của dân làng XM như đã từ ngàn đời nay:
Ngọn lửa xà nu “cháy giần giật” trong bếp của mỗi nhà, cháy bập bùng trong đống lửa nhàưng tập hợp dân làng; khói xà nu đen nhẻm thân hình lũ trẻ, xông bảng nứa để anh Quyếtdạy TNú và Mai học chữ; khi TNú trở về đơn vị “cụ Mết và Dít đưa anh ra đến rừng xà nugần con nước lớn”…
+ Cây xà nu tham gia vào những sự kiện trọng đai trong của dân làng Xô Man : ngon đuốc
xà nu soi sáng những đoạn rừng đêm cho dân làng vào rừng lấy giáo, mác, dụ, rựa đã giáu
kĩ để chuẩn bị cho cuộc nổi dậy ; đêm đêm cả làng mài vũ khí dưới đuốc xà nu; giặc đốt haibàn tay TNú bằng giẻ tẩm nhựa xà nu và cũng chính từ cảnh tượng đau thương ấy, dânlàng Xô Man đã nổi dậy để rồi “ đống lửa xà nu lớn giữa nhà” soi rõ “xác 10 tên lính bị giếtnằm ngổn ngang” quanh đống lửa xà nu
+ Cây xà nu gắn bó với cuộc sống của dân làng Xô Man đến mức nó đã thấm sâu vào
nếp suy nghĩ và cảm xúc của họ : ấy là lúc TNú cảm nhận về cụ Mết - ngực cụ “ căng nhưmột cây xà nu lớn” Và trong câu chuyện kể với TNú, cụ Mết cũng nói về cây xà nu với tất
cả tình cảm yêu thương, gần gũi xen lẫn tự hào : “ Không có cây gì mạnh bằng cây xà nuđất ta”
c Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất, số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh cách mạng
* Hình ảnh cây xà nu mang ý nghĩa tượng trưng nên sự miêu tả luôn đặt trong sự ứng chiếu với con người gợi ~ biểu tượng về đời sống, số phận và phẩm chất của dân làng Xô Man.
- Thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu do đạn đại bác của kẻ thù “ Cả rừng xà nuhàng vạn cây không có cây nào không bị thương …thành từng cục máu lớn”, tượng trưngcho những mất mát đau thương vô bờ mà dân làng Xô Man nói riêng ( anh Xút bị treo cổ,
bà Nhan bị chặt đầu, mẹ con Mai bị tra tấn cho đến chết…”và đồng bào Tây Nguyên nóichung đã phải trải qua trong cuộc chiến đấu
- Đặc tính rất ham ánh sáng và khí trời của cây xà nu “ Cũng ít có loại cây ham ánh sángmặt trời đến thế … thơm mỡ màng”, tượng trưng cho niềm khao khát tự do, lòng tin vào lítưởng cách mạng của người dân Tây Nguyên, của đồng bào miền Nam trong cuộc khángchiến
Trang 7- Khả năng sinh sôi mảnh liệt của cây xà nu “ Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốnnăm cây con mọc lên”, “ Cây mẹ ngã, cây con mọc lên” , gợi nghĩ đến sự tiếp nối của nhiềuthế hệ người dân Tây Nguyên lớp này kế tiếp lớp khác đoàn kết bên nhau đứng lên tiếp tụcchiến đấu ( cụ Mết, TNú, Mai, Dít, bé Heng…)
- Sự tồn tại kì diệu, sức sống dẻo dai, bền bỉ của cây xà nu trước những hành động huỷdiệt của kẻ thù “ Nhưng cũng có những cây vượt lên được …Đạn đại bác không giết nổichúng, những vết thương của chúng chóng lành…Cứ thế hai ba năm nay rừng xà nu ưỡntấm ngực lớn của mình ra, che chở cho dân làng”, tượng trưng cho sức sống bất diệ,t sựbất khuất kiên cường, sự vươn lên mạnh mẽ của dân làng Xô Man, của con người TâyNguyên, đồng bào miền Nam trong cuộc chiến mất còn với kẻ thù
- Khi miêu tả con người ứng chiếu này tạo nên sự hòa hợp tuyệt đẹp giữa con người với t/n
+ Cụ Mết – ngực căng như cây xà nu lớn
+ Vết thương trên lưng TNú “ ứa ra….nhựa xà nu”
Có thể nói hình tượng xà nu là mô típ chủ đạo của tác phẩm, một sáng tạo nghệ thuật độcđáo của NTT, nó được dùng như một ẩn dụ biểu tượng cho con người và đất rừng TN anhdũng, kiên cường Hình tượng này đã tạo nên vẻ đẹp hoành tráng, chất sử thi lãng mạncho câu chuyện về làng X M Góp phần thể hiện sâu sắc chủ đề t/p : ca ngợi con người vàđất rừng TN trong thời kì k/c chống Mĩ cứu nước
2 Hình tượng nhân vật Tnú
- TN là một con người, gan góc, dũng cảm, mưu trí
+ Ở tuổi thiếu niên TNú đã bất chấp sự khủng bố, đàn áp dã man của kẻ thù( treo cổ anhXút, chặt đầu bà Nhan), hăng hái vào rừng tiếp tế nuôi cán bộ, luôn ghi nhớ lời cụ Mết “Đảng còn thì núi nước này còn”
+ Khi học chữ thua Mai, Tnú lấy đá tự đập vào đầu chảy máu ròng ròng”, nhưng khi ngheanh Q khuyên nhủ “ không học chữ làm sao làm c/bộ giỏi”, Tn chùi nước mắt và quyết tâmhọc chữ
+ Làm liên lạc, vì sự an toàn của c/m TN táo bạo, gan góc “ xé rừng…lựa chỗ thácmạnh…kình” Bởi theo TNú những chỗ nguy hiểm giặc “ không ngờ” đến
+ Hai lần rơi vào tay giặc, bị tra tấn dã man, TN vẫn kiên cường chịu đựng với tâm niệm
“ người c/sản không thèm kêu van”
+ Gặp đau thương, mất mát : vợ con bị giết, bản thân bị tra tấn dã man tàn bạo nhưng TNvẫn kiên cương không chịu khuất phục trước kẻ thù
+ Biết vượt lên mọi đau đớn và bi kịch cá nhân …TN vẫn tham gia lực lượng giải phóngquân để chiến đấu trả thù cho người thân, quê hương
- TNú người có tính kỉ luật cao, trung thành tuyệt đối với Đảng, với c/m
Trang 8+ Thấm nhuần lời dạy của cụ Mết, TNú nhận phần gian khổ hi sinh về phía mình để bảo
vệ cho anh Q và liên lạc cho c/m Còn nhỏ nhưng nhiều đêm TNú ngủ lại rừng với anh Q
vì lo “ lỡ giặc lùng ai dẫn c/b chạy”
+ Bị giặc phục kích, họng súng “chĩa vào tai lạnh ngắt”, TNú nuốt lá thư bí mật vào bụng
Bị tra tấn dã man, chịu đựng biết bao đau đớn trước kẻ thù vẫn kiên quyết không khai chỗ ởc/b.Khi bọn giặc kéo về làng bắt TNú khai cộng sản ở đâu, TN đặt tay lên bụng dõng dạcnói công sản ở đây đây này Sau câu trả lời ấy lưng TNú dọc ngang vết dao chém Khi bị
kẻ thù đốt mười đầu ngón tay, ngon lửa như thiêu đốt gan ruột, “ Máu anh mặn chát ở đầulưỡi Răng anh đã cắn nát môi anh rồi” nhưng Tnú không kêu nửa lời, anh luôn tâm niệmlời dạy của anh Quyết : “ Người cộng sản không thèm kêu van…” Lòng trung thành củaTnú giống như cụ Mết trở thành niềm tin vững chắc vào Đảng, vào cách mạng : “ Đảng còn,núi nước này còn” Mang theo lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng, Tnú lên đườngchiến đấu với niềm tin vững chắc vào ngày thắng lợi
+ Tham gia lực lượng vũ trang nhớ nhà nhớ quê hương nhưng khi được phép của cấptrên mới về thăm Băng rừng lội suối vất vả nhưng chỉ ở nhà một đêm đúng như giấyphép
- TNcó một trái tim yêu thươngvà sục sôi căm thù sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù
+ TNú là người tình nghĩa với buôn làng : anh là đứa con chung của dân làng được dânlàng đùm bọc nuôi dưỡng, anh gắn bó với mảnh đất quê hương, tha thiết với những cánhrừng xà nu và người dân Strá, anh luôn luôn cố gắng phấn đấu để xứng đáng với ngườidân làng Xô Man, xứng đáng là tấm gương để cụ Mết giáo dục thế hệ trẻ
+ Anh là người chồng người cha đầy trách nhiệm Giặc bắt vợ con TNú tra tấn hòng lunglạc tinh thần của anh Chứng kiến cảnh ấy, TNú đã tay không xông ra cứu vợ con Độnglực ghê gớm ấy có thể được khơi nguồn từ trái tim cháy bỏng ngọn lửa yêu thương và ngọnlửa căm thù
+ Lòng căm thù của TNú mang đậm chất Tây Nguyên : TNú mang trong tim 3 mối thù :
Thù của bản thân : Lưng Tnú dọc ngang vết dao chém, mười đầu ngón tay bị đốt
là chững tích tội ác của giặc mà TNú mang theo suốt đời
Thù của gia đình : Vợ con anh chết thảm khốc dưới cây gây sắt của giặc
Thù của buôn làng : TNú không bao giờ quên những cánh rừng xà nu bị tàn phá,những người dân vô tội bị sát hại
- Câu chuyện về cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạng của người dân TâyNguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải lấy bạo lực cách mạng để tiêu diệtbạo lực phản cách mạng ; đấu tranh là con đường tất yếu để tự giải phóng
+ bi kịch của TNú khi chưa cầm vũ khí là bi kịch của người dân STrá khi chưa giác ngộchân lí TNú là người có thừa sứcmạnh cá nhân nhừn với bàn tay không có vũ khí trước
kẻ thù hung bạo, anh đã không boả vệ được vợ con và bản thân
Trang 9+ TNú chỉ được cứu khi dân làng đã cầm vũ khí đứng lên Cuộc đời bi tráng của TNúchứng minh cho chân lí của thời đại : phải lấy bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phảncách mạng ; đấu tranh là con đường tất yếu để tự giải phóng
+ Con đường đấu tranh từ tự phát đến tự giác cũng là con đường đấu tranh đến với cáchmạng của làng Xô Man nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung
- Hình ảnh bàn tay TN
+ Lúc lành lặn là bàn tay nghĩa tình, trung thực: (bàn tay cầm phấn viết chữ của anh
Quyết dạy cho; bàn tay dám cầm đá đập vào đầu mình để tự trừng phạt khi học hay quênchữ; bàn tay đặt lên bụng mình khi nói: cộng sản “ở đây này!”; lúc thoát ngục Kông Tumtrở về, gặp Mai ở đầu rừng lối vào làng, Mai cầm hai bàn tay TN mà giàn giụa nước mắt,
…)
+ Hai bàn tay TN bị bon giặc quấn giẻ tẩm dầu XN rồi đốt Mười ngọn đuốc ngón tay Tn
đã châm bùng lên ngọn lửa nổi dậy của làng XM Bàn tay Tn đã được dập lửa nhưng mỗingón chỉ còn hai đốt như chứng tích đầy căm hận mà TN mang theo suốt đời vẫn cầm giáo
và cầm sung được và Tn đã lên đường đi tìm những thằng Dục để trả thù Đến cuốitruyện bàn tay ấy lại trở lại một lần nửa nhưng trong một tư thế một tương quan hoàn toànkhác trước kẻ thù Bằng đôi bàn tay ấy anh đã bóp chết tên chỉ huy đồn địch ngay tronghầm ngầm cố thủ của nó, trong ánh đèn pin soi vào mặt nó, cho nó nhìn rõ bàn tay trừngphạt, bàn tay quả báo đang siết vào cổ họng những thằng Dục
TNú là nhân vật điển hình cho số phận đau khổ và ý chí bất khuất của dân làng XM nói
riêng và n/d TN nói chung Câu chuyện vè cuộc đời và con đường đi lên của TNú mang ýnghĩa tiêu biểu cho số phận và con đường của các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc khángchiến chống đế quốc Mĩ Vẻ đẹp và sức mạnh của TNú là sự kết tinh Vẻ đẹp và sức mạnhcủa con người tây Nguyên nói riêng và người Việt nam nói chung trong thời đại đấu tranhcách mạng
Hình tượng TNú và hình tượng rừng xà nu có mối quan hệ khăng khít bổ sung cho
nhau Rừng xà nu chỉ giữ được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinhnhư TNú; sự hi sinh của những con người như TNú góp phần làm cho những cánh rừngmãi mãi xanh tươi
- Cụ là đại diện của quần chúng là cái gạch nối giữa Đảng và đồng bào các dân tộc Người
cổ động, dẫn dắt và lãnh đạo cuộc nổi dậy của dân làng – mệnh lệnh chiến đấu phát ra đơn
Trang 10giản và chắc nịch “ Thế là …đốt lửa lên” đồng thời là người lưu giữ và kể lại lịch sử cuộcđấu tranh ấy, là người phát ngôn cho những chân lí về con đường giải phóng của n/dân.
c Dít
- Là hình ảnh của thế hệ trẻ trưởng thành nhanh chóng trong cuộc chiến đấu .+Khi Mai hi sinh, D chỉ mới là cô bé, nhưng đã bộc lộ bản lĩnh gan góc, cứng cõi trước kẻthù
+ Chỉ trong mầy năm cùng với sự lớn mạnh của cuộc chiến đấu của dân làng D đã trởthành người lãnh đạo chủ chốt của cuộc chiến đấu ấy – chính trị viên xã đội, bí thư chi bộđược dân làng tin và tự hào về chị
II NGHỆ THUẬT
- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ,tâm lí, hành động của các nhân vật
- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có cá tính sống động vừa mang những phẩm chất
có tính khái quát, tiêu biểu…
- Khắc hoạ thành công hình tượng cây xà nu- một sáng tạo đặc sắc – tạo màu sắc sử thi và
sự lãng mnạ bay bỗng cho thiên truyện
- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm…
Chất sử thi của tác phẩm
* Đặc điểm sử thi của truyện ngắn RXN được thể hiện trên hầu hết các phương diện nội dung va nghệ thuật, nhưng nổi bật là ở nghệ thuật trần thuật, hình tượng nhân vật, hình tượng t/n, đề tài và chủ đề tác phẩm.
- Đề tài của truyện là số phận và con đường giải phóng của dân làng XM ở TN, cũng làcủa cả dân tộc VNam
- Chủ đề của truyện ngắn này đã được phát ngôn trực tiếp qua lời n/v cụ Mết – người đạidiện cho truyền thống cộng đồng : “ Nhớ lấy, ghi lấy…giáo” Đó là chân lí về con đường giảiphóng của quần chúng n/dân trong thời đại c/m Chủ đè ấy thể hiện nội dung sử thi của t/p,chi phối việc xây dựng hệ thống hình tượng và cả hệ thống ngôn ngữ giọng điệu
Trang 11- Hệ thống n/vật được lụa chon để đại diện cho các thế hệ nối tiếp nhau trong cuộc chiếnđấu giải phóng n/dân
- Hình tượng XN vừa hiện thực vừa mang đậm ý nghĩa biểu tượng, cũng góp phần tạonên chất sử thi lãng mạn của tác phẩm
- Nghệ thuật trần thuật cũng mang đậm đặc điểm sử thi và rất thích hợp với nội dung, với
kg gian TNguyên trong truyện ( Câu chuyện được kể như một hồi tưởng trong 1 đêm Tn vềthăm làng, qua lời kể của cụ Mết và những hồi ức của TN tái hiện theo những lời kể ấy…bên bếp lửa…lời già làng kể cho đông đảo dân làng nghe; cách kể trang trọng như muốntruyền lại cho con cháu những trang sử của cả cộng đồng gợi nhớ tới lối kể “khan” của cácdân tộc thiểu số TN Giọng điệu, ngôn ngữ trang trọng của sử thi…
- Khuynh hướng sử thi trong tác phẩm còn gắn liền với tính lãng mạn : cảm xúc của t/giảtrực tiếp trong lời trần thuật, miêu tả, đặc biệt là khi kể câu chuyện bi trnags của TN và Mai,khi miêu tả hình ảnh RXN; Thể hiện ở việc khẳng định đề cao vẻ đẹp và sức mạnh của conngười, của t/n, được đặt trong sự đối lập gay gắt với kẻ thù tàn bạo, man rợ không còn tínhngười
III Ý nghĩa văn bản
Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyênnói riêng, đất nước, con người Việt Nam nói chung trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
và khẳng định chân lí của thời đại : để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không cócách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù .
Nguyễn Minh Châu
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
- Nguyễn Minh Châu (1930- 1989), quê ở làng Thơi, xã Quỳnh Hải (nay là xã Sơn Hải),huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Trước 1975 là ngòi bút sử thi có khuynh hướng trữ tình lãng mạn
- Sau 1975, đặc biệt từ đầu thập kỉ 80 của thế kỉ 20 chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự
với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh, thuộc trong số những “người mở đường tinh
anh và tài năng” ( Nguyên Ngọc) nhất của văn học Việt Nam thời kì đổi mới
- Tác phẩm chính (SGK)
2 Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa