Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng chí theo hai nhóm nghĩaBT1; hiểu nghĩa từ nghị lực BT2; điền vào c[r]
Trang 1TUẦN 12
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I Mục tiêu:
1/KT,KN : Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
2/TĐ : Yêu thích môn toán
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi Bài tập 1- SGK
III Các hoạt động dạy - học :
- Giới thiệu: Biểu thức bên trái dấu “=” là
nhân 1 số với 1 tổng Biểu thức bên phải là
Bài1: Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng.
HDHS tính nhẩm giá trị của các biểu thức
với mỗi bộ giá trị của a, b, c để viết vào ô
- HS theo dõi và nêu được :
+ Khi nhân 1 số với 1 tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau.
+ Viết dưới dạng tổng quát:
- Chữa bài
-Bài 2a)1ý; b): HS nêu YC bài.
- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
Trang 2- Nhận xét và chốt kết quả đúng.
Bài 3: Rèn cho HS kĩ năng tính và so sánh
giá trị của 2 biểu thức
- Y/C HS rút ra cách nhân một tổng với một
- Chữa bài trên bảng
-Bài 3: HS tự làm vào vở rồi nêu kết quả:
( 3 + 5 ) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
- ( 3 + 5 ) x 4 = 8 x 4 = 32
- 3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32(2 biểu thức này có giá trị bằng nhau)
- 1- 2 HS nêu
* Bài 4: HS khá giỏi làm bài 4
- 1 HS làm mẫu:
36 x 11= 36 x ( 10+ 1) = 360 + 36 = 396
- HS làm tương tự các bài tập còn lại
Tập đọc: “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
I Mục tiêu:
1/KT,KN :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.( trả lời được các câu hỏi
1, 2, 4 SGK)
2/TĐ : Khâm phục ý chí và nghị lực của ông Bạch Thái Bưởi
* KNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu.
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 3- GV chia đoạn: 4 đoạn.
- Luyện đọc từ : quẩy gánh, hãng
buôn, doanh, diễn thuyết
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa
từ.
- GV giải nghĩa thêm:
Người cùng thời: đồng nghĩa với
người đương thời, chỉ những người
sống cùng thời đại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
3 H/dẫn HS tìm hiểu bài: (8-9’)
Đoạn 1+ 2:
- Trước khi mở công ty vận tải
đường thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm
những công việc gì?
- Những chi tiết nào cho thấy anh là
người rất có chí?
Đoạn 3 + 4:
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
vào thời điểm nào?
- Trong cuộc cạnh tranh, Bạch Thái
Bưởi đã thắng như thế nào?
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
vừa học cho người thân nghe.
- HS dùng bút chì đánh dấu.
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HS đọc từ theo hướng dẫn của GV.
- Đầu tiên làm thư ký cho hãng buôn Sau buôn
gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ
- Những chi tiết: có lúc mất trắng tay, không còn gì nhưng anh không nản chí.
- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc.
- 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm.
- HS thi đọc.
- Lớp nhận xét.
Đạo đức: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (2 tiết)
I Mục tiêu:
Trang 4Học xong bài này, HS biết được:
- Con cháu phải hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinhthành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sốnghằng ngày ở gia đình
* KNS: Xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho cho con cháu Lắng nghe lời dạybảo của ông bà, cha mẹ Thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức lớp 4
- Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm “Phần thưởng”
- Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
III Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
A KTBC: (3-4’)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Hãy trình bày thời gian biểu hằng ngày của bản
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che chở
của cha mẹ đối với mình? Là người con trong gia
+ Đối với HS đóng vai Hưng
+ Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh
ngon em vừa được thưởng?
+ Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
+ “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa
cháu đối với mình?
=> GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà,
Hưng là một đứa cháu hiếu thảo
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 1-
SGK/18-19) (5-6’)
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b); Hoài
(Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng
Trang 5hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn
Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà,
cha mẹ
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGK/19) (5-6’)
- GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận xét
về việc làm của bạn nhỏ trong tranh
+ Nhóm 1: Tranh 1
+ Nhóm 2: Tranh 2
- Yêu cầu các nhóm trình bày
=> GV kết luận về nội dung các bức tranh và khen
các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
C Củng cố - Dặn dò: (3-4’)
- Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20)
+ Bài tập 5 : Em hãy sưu tầm truyện,
thơ, bài hát, các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
+ Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể
chuyện về chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
*Hoạt động 1: Đóng vai bài tập 3- SGK/19
ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi
nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con
cháu
=> GV kết luận:
Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà
già yếu, ốm đau
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4- SGK/20) (9-10’)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
- GV mời 1 số HS trình bày
- GV khen những HS đã biết hiếu thảo với
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận và nhận xét về cách ứng xử (cả lớp)
- Lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS trình bày cả lớp trao đổi
Trang 6ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học
tập các bạn
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các
sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập 5
và 6- SGK/20) (9-10’)
- GV mời HS trình bày trước lớp
=>GV kết luận chung:
+ Ông bà, cha mẹ đã có công sinh thành, nuôi
dạy chúng ta nên người
+ Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
- Cho HS đọc ghi nhớ trong khung
* Củng cố - Dặn dò: (3-4’)
- Thực hiện những việc cụ thể hằng ngày để
bày tỏ lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- HS trình bày các bài thơ, bài hát, mẩu chuyện kể về lòng hiếu thảo.
- 3 HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
_
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012Toán: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I Mục tiêu:
1/KT,KN : Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
2/TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
- GV: Kẻ bảng phụ BT1.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 7- Em hãy so sánh gía trị của 2 biểu thức trên?
* Nhân 1 số với 1 hiệu:
- Giới thiệu: biểu thức bên trái dấu “=” là nhân 1
số với 1 hiệu Bt bên trái dấu “=” là hiệu giữa các
tích của số đó với số SBT và ST
+ Muốn nhân 1 số với 1 hiệu ta làm ntn?
3 Thực hành: (15-17’)
Bài 1: Cho HS nêu yc bài
- Treo bảng phụ : Nói cấu tạo bảng, HDHS tính
nhẩm Gtrị của các biểu thức với mỗi bộ a, b, c để
viết vào các ô trong bảng
- Dựa vào 2 bthức trên phát biểu thành quy tắc:
+ Ta có thể nhân lần lượt số đó với SBT và ST rồi trừ 2 Kq cho nhau.
+ Nhận xét bài bạn làm trên bảng
* HS khá giỏi làm bài 2
- Bài 2: HS làm mẫu:
26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) = 260 – 26 = 234
- 1 số HS làm bảng, lớp làm vào vở
Bài 3:
- 1 HS đọc đề toán
- 1 HS giải bảng lớp, lớp làm vào vở Giải:
Cửa hàng còn lại số trứng là:
175 x (40 – 10) = 5250 (quả) Đ/s: 5250 quả
Trang 8- Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác đô đa Vin-xi trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các CH trong SGK)
2/TĐ : Kính trọng và biết ơn hoạ sĩ thiên tài Lê-ô-nác đô đa Vin-xi
II Chuẩn bị:
- Chân dung Lê-ô-nác đô đa Vin-xi trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC: (4-5’)
- Đọc từ đầu không nản chí bài “Vua
tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi: Trước khi
mở công ty vận tải đường thuỷ Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
- Đọc phần còn lại: Theo em, nhờ đâu
mà Bạch Thái Bưởi thành công?
- GV nhận xét + cho điểm.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn HS luyện đọc: (10’)
- GV chia đoạn: 2 đoạn.
Đ1: Từ đầu vẽ được như ý.
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô-nác đô đa Vin-xi cảm thấy
- 1 HS lên đọc + trả lời : Anh làm mọi nghề:
“buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, ”
- HS có thể trả lời:
Trang 9- Theo em, nguyờn nhõn nào khiến cho
Lờ-ụ-nỏc- đụ- đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ
nổi tiếng?
- Trong những nguyờn nhõn trờn, nguyờn
nhõn nào là quan trọng nhất?
4 H/ dẫn HS đọc diễn cảm: (7-8’)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
“Thầy Vờ-rụ-ki-ụ như ý”
C Củng cố, dặn dũ: (2-3’)
- Cõu chuyện giỳp em hiểu điều gỡ?
- GV nhận xột tiết học, khuyến khớch HS
về nhà kể lại cho người thõn nghe.
Do Lờ-ụ-nỏc -đụ -đa Vin-xi là người bẩm
sinh cú tài.
Lờ-ụ-nỏc -đụ gặp thầy giỏi.
Lờ-ụ-nỏc- đụ khổ luyện nhiều.
- Cả 3 nguyờn nhõn đều quan trọng nhưng quan trọng nhất là sự khổ cụng luyện tập của ụng.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc đoạn HD.
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện
- HS cú thể trả lời:
+ Thầy giỏo rất giỏi.
+ Phải khổ cụng luyện tập mới thành tài
Tiếng Việt
Luyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
A Mục đích, yêu cầu
1 Luyện kĩ năng nói: HS kể câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật,nói về ngời có nghị lực, có ý chí vơn lên
Hiểu và trao đổi với bạn bè về nội dung, ý nghĩa chuyện
2 Luyện kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới
a, Giới thệu bài: SGV (248)
- Gọi 1 học sinh kể mẫu
b)Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
- Hát
- 2 em kể chuyện Bàn chân kì diệu - TLCH : em học tập đợc gì ở Nguyễn Ngọc Kí ?
- Học sinh giới thiệu truyện đã su tầm
- 1 em đọc têu chuẩn đánh giá
1 em khá kể ( giới thiệu tên chuyện, tên nhân vật
Trang 10- Vì sao em thích câu chuyện vừa kể ?
- Về nhà kể cho ngời thân nghe
chuyện
- Lớp bình chọn ngời kể hay và nêu ý nghĩa đúng
- Nêu tấm gơng về những con ngời có ý chí- nghị lực để em noi theo
III Cỏc hoạt động trờn lớp:
HĐ của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại cỏc t/c của phộp nhõn
- Y/c HS viết cỏc biểu thức chứa chữ và phỏt
Trang 11Bài 4: (chỉ tính chu vi)
Gọi HS đọc bài toán
* Nội dung mở rộng : YC HS khá giỏi làm cả
bài
- Chấm 1 số bài, cho điểm
C Củng cố, dặn dò: (1-2’)
- Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ học
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
= 7686b)…
= 2940
b 2 HS làm + T/c nhân 1 số với 1 tổng ( hoặc hiệu):
137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3+97) = 137 x 100 = 13700
Chu vi hình chữ nhật là : ( 18 + 9 ) x 2 = 54 (cm) Diện tích HCN là :
18 x 9 = 162 (cm2) Đáp số: P: 54 cm
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết
sai: trận, bức, triển lãm, trân trọng.Nhắc lại
cách viết hoa tên người,cách viết chữ số
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc truyện
- GV giao việc: Cho HS thi dưới hình thức
tiếp sức (GV treo bảng phụ).
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Lời giải đúng: vươn lên, chán chường,
thương trường, khai trương, đường thuỷ,
- HS soát lại bài.
- HS còn lại đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
và chữa ra bên lề trang vở.
Trang 13Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt( có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền vào chỗ trống trong đoạn văn(BT3); hiểu nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học(BT4).
2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi BT1.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
ý nghĩa của từ nghị lực (sức mạnh tinh
thần làm cho con người kiên quyết trong
hành động, không lùi bước trước mọi
khó khăn).
BT3: Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc
đoạn văn viết về Nguyễn Ngọc Ký.
Trang 14- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
a/ Lửa thử vàng, gian nan thử sức nghĩa
là: đừng sợ vất vả gian nan Gian nan,
vất vả thử thách con người, giúp con
người vững vàng, cứng cỏi hơn.
b/ “Nước lã ” khuyên người ta đừng sợ
bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những
người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp
- Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục ngữ.
- HS chép lời giải đúng vào vở.
- HS kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách thành thạo hơn.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện và học tập được tấm gương giàu ý chí, nghị lực của Nguyễn Ngọc Kí.
2/TĐ : Trật tự, chăm chú nghe bạn kể
II Chuẩn bị:
- Tranh
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
B Bài mới:
1 Kể chuyện:
- YCHS nhớ lại chuyện và kể theo nhóm
4.
- Các nhóm kể lại câu chuyện theo nhóm 4
- Các nhóm lên thi kể trước lớp.
Trang 15- NX, tuyên dương nhóm kể hay
* YC kể toàn bộ câu chuyện
- Biết cách nhân với số có 2 chữ số
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số
2/TĐ : Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II Các hoạt động dạy học:
Trang 16gộp lại như sau:
36
23
108 36 x 3 72 36 x 2 828 108 + 720 ( Tích riêng T2 được viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 72 chục) 3 Thực hành: (15-17’) Bài1(a,b,c): Y/c HS thực hiện từng phép nhân, rồi chữa bài - GV nhận xét bài HS làm * Nội dung mở rộng: Bài 2: Gọi 3 em lên bảng làm 3 dòng. - GV nhận xét cho điểm Bài 3: Gọi HS đọc đề - HDHS làm - GV thu chấm 1 số vở C Củng cố, dặn dò: (1-2’) - Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học - HS theo dõi, nắm được : + 108 là tích của 36 và 3 72 là tích của 36 và 2 chục tức là 720 + 108 là tích riêng T1 720 là tích riêng T2 -Bài1(a,b,c): HS làm vào vở, 1 số em lên bảng làm 86 157
53 24
258 628
430 314
4558 3768
+ HS so sánh kết quả, nhận xét *Bài 2: HS khá giỏi làm bài 2 - 3 HS làm bảng lớp, HS khác làm vào vở: Nếu a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585
Nếu a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170
Nếu a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755 + HS nhận xét
-Bài 3: HS đọc bài toán, phân tích bài toán.
- HS làm vào vở, 1 HS làm trên bảng
Giải:
Số trang của 25 quyển vở là:
48 x 25 = 1200 ( trang) Đáp số: 1200 trang
- Lớp nhận xét
Tập làm văn: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
1.KT,KN :
- Biết được 2 cách kết bài: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện (mụcI và BT1, BT2 mục III).
- Bước đầu biết viết được đoạn kết bài cho bài văn KC theo cách mở rộng.
2/TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II Chuẩn bị: - 1 tờ giấy kẻ bảng so sánh 2 cách kết bài.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC: (3-4’)
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết
TLV trước (Mở bài trong bài văn kể
chuyện)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Phần nhận xét: (10-12’)
BT1: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
BT2: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc: Các em tìm đoạn kết bài
của truyện Ông trạng thả diều.
- Nhận xét + chốt : Đoạn kết bài của
truyện là: “Thế rồi nước Nam ta”.
BT3: Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc
phần mẫu.
- Nhận xét, khen những em làm hay.
BT4: Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc: Trên bảng có 2 cách kết
bài (GV dán tờ giấy đã chuẩn bị bảng so
sánh) Các em đọc 2 cách kết bài và so
sánh 2 cách kết bài ấy.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
1/K/bài của truyện Ông Trạng thả diều:
Thế rồi vua mở khoa thi Đó là trạng
nguyên trẻ nhất của nước Nam ta Chỉ
cho biết kết cục của câu chuyện không
có ý bình luận thêm.
- Đây là cách kết bài không mở rộng.
2/ Cách kết bài khác:
Thế rồi nước Nam ta.
Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn
lời khuyên của người xưa: “Có chí thì
nên” Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt
được điều mình mong ước Sau khi cho
- Có 2 cách mở bài:
Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở
đầu câu chuyện.
Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn