1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng theo tiếp cận NL người học

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là lý do mà tôi chọn đề tài “phương pháp giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng trong sinh học 9 theo hướng tiếp cận năng lực người học” 2.Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Giáo dục theo định hướng phát triển năng lực hay còn gọi là định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng năng lực tập trung vào việc mô tả năng lực đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học.Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc “ điều khiển đầu vào” sang “ điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh Nhằm phát huy tính tích cực hoạt dộng của học sinh

Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm có vị trí hết sức quan trọng trong

hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có ý nghĩa thiết thực với đời sống, kinh

tế và xã hội loài người Trong hệ thống chương trình Sinh học cấp THCS nói chung và Sinh học lớp 9 nói riêng, bên cạnh những kiến thức thuộc về lí thuyết được mô tả còn có mảng kiến thức không kém phần quan trọng là bài tập Sinh học

Ngày nay khối lượng tri thức khoa học trên thế giới phát triển ngày càng mạnh

mẽ, chúng ta không thể hi vọng rằng trong thời gian nhất định ở trường phổ thông mà có thể cung cấp cho học sinh một kho tàng tri thức khổng lồ mà loài người đã tích lũy được Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên ngày nay không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và tự chiếm lĩnh tri thức, hay nói cách khác là định hướng phát triển năng lực và phẩm chất ở người học Chính vì vậy bộ môn Sinh học lớp 9 không những được mở rộng về lí thuyết mà còn có nhiều dạng bài tập nhằm kiểm tra khả năng vận dụng các kiến thức lí thuyết của học sinh

Qua thực tiễn giảng dạy bộ môn sinh học lớp 9 trong trường THCS đã hơn 7 năm, qua việc đào tạo bồi dưỡng học sinh lớp 9 nhiều năm qua Tôi nhận thấy rằng học sinh lớp 9 giải bài tập sinh học lớp 9 còn nhiều khó khăn vướng mắc đặc biệt là phần kiến thức di truyền về lai hai cặp tính trạng Nên việc dạy và học của giáo viên cũng gặp nhiều khó khăn Đặc biệt các em đa số tập trung chú trọng vào môn thi Văn, Toán, Anh nên việc tiếp kiến thức sinh học đặc biệt là bài tập còn gặp nhiều khó khăn trong khi giờ bài tập trên lớp còn không nhiều Chính vì những thực trạng trên bản thân tôi là một giáo viên dạy sinh học thực

sự muốn tìm ra những giải pháp hữu ích để giúp cho các em học sinh giải bài tập

Trang 2

di truyền dễ dàng hơn phát triển năng lực tiềm ẩn của các em trong giải bài tập

di truyền về lai hai cặp tính trạng Đó là lý do mà tôi chọn đề tài

“phương pháp giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng trong sinh học 9 theo hướng tiếp cận năng lực người học”

2.Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất một số phương pháp giải bài tập di truyền về lai hai cặp

tính trạng theo hướng cận năng lực người học nhằm nâng cao hiệu quả giải bài tập di truyền của học sinh tại trường THCS Xuân Giang

3.Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: những phương pháp của giáo viên trong việc giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng môn sinh học 9 theo hướng tiếp cận năng lực người học tại trường THCS Xuân Giang( trên 2 lớp thực dạy là lớp 9A,9B) Khách thể nghiên cứu: hoạt động của học sinh trong giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng tại trường THCS Xuân Giang

4.Giả thuyết khoa học

Giáo viên trường THCS Xuân Giang đã có những biện pháp đưa ra phương pháp giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng trong môn sinh học 9 theo hướng tiếp cận năng lực người học tương đối tốt Nhưng nếu có những biện pháp cụ thể, sâu sắc hơn thì sẽ đạt kết quả cao hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài phương pháp dạy học, về đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận năng lực của người học ở trường THCS

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến kiến thức bài tập di truyền

về lai hai cặp tính trạng trong môn sinh học 9 trường THCS Xuân Giang

Tìm hiểu và phân tích thực trạng giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng của học sinh lớp 9 trường THCS Xuân Giang

Đề xuất một số phương pháp giải bài tập di truyền lai hai cặp tính trạng theo hướng tiếp cận năng lực người học tại trường THCS Xuân Giang

6.Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu về phương pháp giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng

( phân ly độc lập) trong sinh học 9 theo hướng tiếp cận năng lực người học tại trường THCS Xuân Giang

Thời gian : từ tháng 8/ 2019 đến tháng 2 năm 2020

Trang 3

7.Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu lý thuyết:

Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài: sách giáo khoa - sách giáo viên Sinh học 9, Cẩm nang ôn luyện Sinh học, Phương pháp giải bài tập Sinh học

7.2 Điều tra cơ bản:

- Điều tra chất lượng học tập của học sinh:

+ Đối tượng điều tra: học sinh lớp 9

+ Hình thức kiểm tra: kiểm tra viết, bài tập về lai hai cặp tính trạng thông qua bài học, bài kiểm tra 15 phút, lồng vào kiểm tra 1 tiết

- Điều tra tình hình giảng dạy của giáo viên:

+ Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy môn Sinh học trong trường và một số đồng nghiệp trường bạn

+ Dự một số giờ thao giảng

7.3 Phương pháp thực nghiệm:

- Dạy trong thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi

- Dạy trên lớp phần nội dung di truyền và biến dị sinh học 9

- Lồng ghép dạy trong các tiết học về bài tập lai hai cặp tính trạng

- Giao bài tập về nhà thông qua nhóm mesenger( nhóm sinh học) để trao đổi,

thảo luận Vì thực tế thời gian giành ở lớp không được nhiều

8.Dự kiến cấu trúc đề tài nghiên cứu

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, khuyến nghị, đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của phương pháp giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng theo hướng tiếp cận năng lực người học

- Chương 2: Thực trạng của học sinh về giải bài tập di giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng

- Chương 3: Đề xuất một số phương pháp giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng theo hướng tiếp cận năng lực người học

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN VỀ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN

NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 1.1 Cơ sở lý luận

Trong chương trình Sinh học lớp 9 có đưa vào các kiến thức về Di truyền Đây là phần kiến thức khó, ngoài việc phải nắm được các kiến thức cơ bản thì học sinh cần phải vận dụng lý thuyết vào giải các dạng bài tập liên quan, như vậy mới có thể củng cố và khắc sâu kiến thức Mặt khác đây cũng chính là các dạng toán cơ bản để giúp học sinh có đủ cơ sở để lên học cấp THPT Chính vì thế, tôi làm đề tài này nhằm giúp giáo viên có thêm thông tin về phương pháp giải các dạng toán cơ bản trong chương trình Sinh học ở bậc THCS để vận dụng vào việc dạy trên lớp, dạy học tự chọn cũng như dạy bồi dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường

Đồng thời, thông qua các dạng bài tập khác nhau giúp học sinh hiểu sâu hơn những quy luật của Menđen, tạo điều kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tình huống cụ thể khác nhau Trong quá trình giải quyết các vấn đề, tình huống cụ thể do bài tập đề ra, học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp…

để giải quyết vấn đề, từ đó giúp phát triển tư duy và sáng tạo, óc tưởng tượng, tính độc lập trong suy nghĩ, suy luận… góp phần tạo hứng thú học tập đối với môn Sinh học

1.2.Cơ sở thực tiễn

Sinh học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, yêu cầu học sinh học phải đi đôi với hành Khi dạy học về kiến thức Sinh học, nhất là về các quy luật Di truyền của Menđen chúng ta không nên chỉ truyền đạt phần lý thuyết, học sinh chỉ học thuộc bài mà phải truyền đạt một cách khoa học, giúp học sinh nắm chắc kiến thức có tính quy luật, hiểu được bản chất của nó Muốn vậy thì bài tập đối với phần Di truyền là bắt buộc

Các tiết để giải bài tập trong SGK rất ít nên chỉ có rất ít bài tập được hướng dẫn học sinh giải, do đó, học sinh còn rất lúng túng khi gặp các dạng bài tập liên quan

Kỹ năng giải bài tập của học sinh còn hạn chế, tư duy lôgic toán học, khả năng sáng tạo của học sinh còn yếu

Trang 5

1.3 Nguyên nhân

Thời gian của một tiết học ngắn (45 phút), không đủ để giải tất cả các dạng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập, không đủ để cung cấp nhiều phương pháp giải bài tập Sinh học khác nhau

Phân phối chương trình quy định thời gian dành cho việc vận dụng vào giải bài tập rất ít nên giáo viên và học sinh không có đủ thời gian để thực hành giải các dạng bài tập này trên lớp được

Giáo viên còn thiếu tài liệu tham khảo, chưa tích cực thu thập, cập nhật thêm thông tin, kiến thức sinh học

Một vài bộ phận học sinh còn xem nhẹ môn học, lĩnh hội kiến thức dạng

học vẹt, qua loa, đại khái, do đó trong lớp còn thiếu chú ý, thiếu tập trung suy

nghĩ thảo luận, ít tham gia xây dựng bài dẫn đến chất lượng học tập, lĩnh hội kiến thức còn thấp

1.4 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.4.1 Khái niệm năng lực

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể

1.4.2 Đặc điểm chính của năng lực

– Là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học;

– Là kết quả huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,

– Được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thể hiện ở sự thành công trong hoạt động thực tiễn

1.4.3.Mô hình cấu trúc năng lực

- Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của năng lực Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và thành phần năng lực cũng khác nhau, cấu trúc chung của năng lực ( năng lực hành động) được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần Đó là năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.( Cách tiếp cận thứ nhất về mô hình cấu trúc năng lực)

Trang 6

- Các PP nhận thức, thu thập,

xử lý thông tin, trình bày tri thức

trong nhóm, tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội, cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm và khả năng giải quyết xung đột

-Tự đánh giá điểm mạnh và yếu, kế hoạch phát triển có thể

- Thái độ tự trọng, trân trọng các giá trị, các chuẩn đạo đức, giá trị văn hóa

NL

chuyên môn

NL phương pháp

NL xã hội NL cá thể

-Theo mô hình cấu trúc khác thì cấu trúc năng lực lại được chia làm các thành phần sau:

Năng lực chung và năng lực chuyên môn:

+ Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành/ nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau

+ Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong những lĩnh vực/ ngành/ môn học nhất định

NL chung cần hình thành cho HS:

- NL tự chủ và tự học;

- NL giao tiếp và hợp tác;

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

NL chuyên môn cần hình thành cho HS:

Trang 7

1.5 Các khái niệm cơ bản trong phần di truyền và biến dị

Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho

các thế hệ con cháu

Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều

chi tiết

Tính trạng: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể nhờ đó có

thể phân biệt được cơ thể này với cơ thể khác

Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen

Gen alen: Là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên một vị

trí nhất định của cặp NST tương đồng có thể giống nhau hoặc khác nhau về số lượng thành phần, trình tự phân bố các Nuclêôtít

Gen không alen: Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tương

ứng tồn tại trên các NST không tương đồng hoặc nằm trên cùng một NST thuộc một nhóm liên kết

Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một loài

sinh vật

Kiểu hình: Là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Kiểu hình thay đổi

theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trường Trong thực tế khi đề cập đến kiểu hình người ta chỉ quan tâm đến một hay một số tính trạng

Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định

thế hệ sau sinh ra giống thế hệ trước

Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử

trội hoặc dị hợp tử

Trội hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội át chế hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể

dị hợp biểu hiện kiểu hình trội

Trội không hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội át chế không hoàn toàn gen

lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện tính trạng trung gian

Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng

hợp tử lặn

Đồng hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tương ứng giống nhau.vd:aa

Dị hợp tử: Là kiểu gen có hai gen tương ứng khác nhau.vd:Aa

Giao tử thuần khiết: Là giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp

nhân tố di truyền được hình thành trong quá trình phát sinh giao tử

Nội dung định luật phân li độc lập:

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản, thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của các cặp tính trạng khác

Trang 8

Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập:

– Thế hệ xuất phát (P) phải thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai – Mỗi gen qui định một tính trạng

– Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn

– Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn

– Các gen phải nằm trên các NST khác nhau

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN CỦA HỌC

SINH LỚP 9 TẠI TRƯỜNG THCS XUÂN GIANG 2.1 Khái quát về trường THCS Xuân Giang

- TrườngTHCS Xuân Giang nằm trong khu vực thuộc thôn Lai Cách- Xã Xuân Giang Gần UBND xã Xuân Giang.Giao thông đi lại thuận tiện

- Trường có bề dày lịch sử trong công tác giảng dạy, trường đã được công nhận là trường chuẩn Quốc Gia

- Đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về số lượng giáo viên, trình độ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, chất lượng đào tạo, năng lực chuyên môn tốt, đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, nhiều đ/c là giáo viên dạy giỏi Huyện nhiều năm,

có ý thức phấn đấu vươn lên, có tinh thần học hỏi giúp đỡ lẫn nhau trong công tác, có tinh thần trách nhiệm trong công việc

-Tập thể CB – GV –NV đoàn kết, luôn chấp hành mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

-Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiều mặt của UBND Huyện, Phòng GD $ ĐT Sóc Sơn, của Đảng ủy, HĐND, UBND và các ban ngành đoàn thể của xã Xuân Giang đối với sự nghiệp Giáo dục

-Về cha mẹ học sinh: phần lớn phụ huynh đã có nhận thức đúng đắn về học tập của con em mình luôn quan tâm và tạo điều kiện chăm lo cho con em học tốt -Trong hơn 50 năm qua, trường luôn duy trì và giữ vững truyền thống, phong trào học tập của trường Kết quả đạt được có sự tiến bộ rõ rệt

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng

- Mục đích khảo sát: Nhằm tìm hiểu tình trạng giải bài tập di truyền của học sinh từ đó điều chỉnh cách giảng dạy của giáo viên, phương pháp giảng dạy, tài liệu nghiên cứu để đạt hiệu quả cao trong cách tiếp thu kiến thức của học sinh.Đồng thời giúp học sinh tự thay đổi, nâng cao năng lực, khẳ năng giải quyết vấn đề một cách tích cực

- Nội dung khảo sát: Khảo sát thực trạng học tập môn sinh học lớp 9 của học sinh

Khảo sát thực trạng giải bài tập di truyền của học sinh

Trang 9

Khảo sát năng lực của học sinh

- Cách thức khảo sát, phương pháp khảo sát: Khảo sát bằng các hình thức phương pháp đa dạng như: phiếu điều tra, khảo sát bằng các giờ bài tập giao về nhà, những bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết

2.3 Thực trạng đối tượng của vấn đề trong đề tài

- Học sinh lớp 9 chủ yếu tập trung vào các môn thi toán, văn, anh để thi lên lớp 10 nên việc chú tâm học tập vào môn sinh học là một điều khó khăn

- Vẫn còn tồn tại tình trạng học sinh không chép bài, không làm bài tập về nhà

-Học sinh đang trong lứa tuổi vị thanh niên, tâm trạng chưa ổn định nên cũng

ít nhiều đến việc tiếp thu kiến thức nếu không tập trung

- Kiến thức di truyền là kiến thức mới lên lớp 9 các em mới được tiếp xúc và

va chạm nên gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức.Đặc biệt giờ trên lớp chủ yếu chương trình là lý thuyết nên việc thực hành làm bài tập rất ít thời gian Do đó việc tiếp xúc nhiều với bài tập di truyền còn gặp nhiều khó khăn -Do đó việc học và giải bài tập di truyền về lai hai cặp tính trạng phân ly độc lập còn gặp nhiều khó khăn

- Khó khăn: những vước mắc của khó khăn trong đối tượng nghiên cứu

CHƯƠNG 3:BIỆN PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN VỀ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 3.1 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

3.1.1 Phương pháp chung :

Để giải được các dạng bài tập Sinh học, học sinh cần nắm vững 2 vấn đề

cơ bản:

– Kiến thức lý thuyết

– Phương pháp giải : Gồm các bước giải

Để học sinh nắm vững cách giải từng dạng bài tập, trước hết GV phải phân dạng bài tập ra thành từng vấn đề Trong quá trình dạy học sinh, mỗi dạng bài tập giáo viên phải trang bị cho HS kiến thức về 2 vấn đề trên, tiếp đó là bài

Trang 10

tập ví dụ và cuối cùng là bài tập vận dụng theo hướng từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao

Sau khi học sinh đã nắm được các kiến thức về nội dung của định luật trong lai một và hai cặp tính trạng, cũng như chương III (ADN VÀ GEN ) giáo viên bắt đầu phân chia từng dạng bài tập và phương pháp giải để học sinh rèn luyện các kĩ năng giải bài tập một cách thành thạo

– Bước 1: Học sinh tự tóm tắt các yêu cầu của đề bài

– Bước 2: Sử dụng những kiến thức đã biết để giải quyết các yêu cầu của đề bài

– Bước 3: Trình bày kết quả

b Phương pháp làm việc theo nhóm

Quy trình thực hiện

– Bước 1: Giới thiệu dạng bài tập

– Bước 2: Chia nhóm, bầu nhóm trưởng

– Bước 3: Giao nhiệm vụ trong nhóm, quy định thời gian

– Bước 4: Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao

– Bước 5: Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn bổ sung ý kiến

– Bước 6: Giáo viên tổng kết và nhận xét

c Phương pháp tranh luận

Quy trình thực hiện

– Bước 1: Giới thiệu yêu cầu của bài tập

– Bước 2: Chia nhóm, bầu nhóm trưởng

– Bước 3: Giao nhiệm vụ trong nhóm, quy định thời gian

– Bước 4: Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao

– Bước 5: Đại diện từng nhóm trình tranh luận về những vấn đề đặt ra trong bài tập Giáo viên đóng vai trò trọng tài, cố vấn

– Bước 6: Giáo viên hướng dẫn học sinh hoặc tự học sinh rút ra kết luận đúng hay sai về những bài tập đó

3.2 Ví dụ minh họa cho phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng( phân ly độc lập)

3.2.1.Dạng bài tập khi biết đầy đủ các kiểu hình

Trang 11

3.2.2.1: Bài toán thuận

- Đặc điểm nhận dạng: Giống một cặp tính trạng

- Phương pháp giải:

+Bước 1: Dựa vào điều kiện của bài ta sẽ qui ước gen

+Bước 2: Xác định qui luật di truyền phù hợp

+Bước 3: Biện luận tìm kiểu gen của P hay F1cần tìm

+Bước 4: Lập sơ đồ lai

Bài tập 1

Ở cà chua cây cao là trội hoàn toàn so với cây thấp, lá chẻ trội hoàn toàn

so với lá nguyên, các gen nằm trên NTS thường khác nhau Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2 Khi cho P : cà chua thuần chủng thân cao, lá nguyên lai với cây thân thấp, lá chẻ

Giải

B1 Qui ước gen A qui định thân cao; B qui định lá chẻ

a qui định thân thấp; b qui định lá nguyên

B2 Theo điều kiện bài ra các gen phân li độc lập với nhau

B3 Cà chua cây cao, lá nguyên thuần chủng có kiểu gen: Aabb

Cà chua cây thấp, lá chẻ thuần chủng có kiểu gen aaBB

B4 Sơ đồ lai:

P t/c Aabb (cao, nguyên) x aaBB (thấp, chẻ)

GP Ab aB

F1 : AaBb (100% cây cao, lá chẻ)

F1 x F1 : AaBb (cao, chẻ) x (AaBb (cao, chẻ)

GF2 : AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB, ab

Ab AABb AAbb AaBb Aabb

aB AaBB AaBb aaBB aaBb

ab AaBb Aabb aaBb aabb

Ở F2 : có 9 kiểu gen

Kiểu gen khái quát 9(A – B); 3(A – bb); 3(aaB –); 1(aabb)

Kiểu hình 9 cao, chẻ : 3 cao, nguyên : 3 thấp, chẻ : 1 thấp, nguyên

Bài tập 2

Ở đậu Hà Lan: gen T qui định hoa tím, gen t qui định hoa trắng

gen B qui định hạt bóng, gen b qui định hạt nhăn

Trang 12

Hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng về màu hoa về hình dạng nằm trên

2 cặp NST khác nhau và không xuất hiện tính trạng trung gian

a Tổ hợp 2 cặp tính trạng về màu hoa và hình dạng ở đậu Hà Lan có bao nhiêu kiểu hình Hãy liệt kê các kiểu hình đó

b Viết các kiểu gen có thể có cho mỗi loại kiểu hình trên

c Viết các kiểu gen thuần chủng và kiểu gen không thuần chủng qui định hai cặp tính trạng nói trên

b Kiểu gen có thể có cho mỗi loại kiểu hình:

- Kiểu hình hoa tím, hạt bóng có kiểu gen: TTBB, TTBb, TtBB, TtBb

- Kiểu hình hoa tím, hạt nhẵn có kiểu gen TTbb; Ttbb

- Kiểu hình hoa trắng, hạt bóng có kiểu gen ttBB, ttBb

- Kiểu gen cây hoa trắng hạt nhẵn là: ttbb

c Kiểu gen thuần chủng bao gồm:

TTBB; TTbb; ttBB; ttbb Kiểu gen không thuần chủng:

Ngày đăng: 10/06/2021, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w