Nội dung: · Quá trình quản trị chiến lược · Quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng · Chiến lược của một ngân hàng phải đảm bảo được yếu tố sau · Mô hình mục tiêu chiến lược Ngân hàng · Phân tích môi trường: vĩ mô, kinh tế, những yếu tố về chính trị · Văn hóa – XH, công nghệ, môi trường hoạt động tài chính ngân hàng · Phân tích thị trường: mức tăng trưởng trên thị trường tài chính, phân tích đối thủ cạnh tranh, khách hàng. · Phân tích nguồn lực: nguồn lực, nguồn nhân lực, nguồn tài chính và phân tích hoạt động của ngành Ngân hàng · Xác định định hướng chiến lược của ngân hàng của Ngân hàng · Xác định mục tiêu chiến lược của Ngân hàng · Những đề xuất về hoạt động ngân hàngtrong qu trình quản trị chiến lược ngn hng · Khung đánh giá chiến lược của HĐQT ngân hàng · Mơ hình quản trị chiến lược ngân hàngtổng hợp · Những cơ hội và nguy cơ trong quản trị chiến lược ngân hàng · Những thuận lợi ở cấp cao trong quản trị chiến lược ngân hàng · Những hạn chế trong qu trình quản trị chiến lược ngân hàng · Tiu chuẩn để đánh giá một ngn hng · Quản lý sự thay đổi chiến lược
Trang 1&§ TSWH NGUYÊN DUY GIA
Trang 2Những người tham gia hoàn thành bản thảo:
TS Nguyễn Thế Khải
TS Nguyễn Ngô Duy
ThS Nguyễn Hoài Nam
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Phân thứ nhất
QUAN TRY CHIEN LƯỢC KINH DOANH NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1 Khái quất kinh doanh ngân hàng
1.1 Kinh doanh ngân hang
1.2 Đặc điểm của kinh doanh ngân hàng
1 KD Ngân hành là kinh doanh có điễ
động thụ lợi nhuận
3 Đối tượng kinh doanh ngân hàng là
sản tài chính
3, Kinh đoanh ngân hàng à tiến hành các hoạ
động gắn với các thể chế trung gian ài chính 10
phối mạnh mẽ của môi trường kinh doanh
5 Hoạt động kinh doanh NH là lĩnh vực kinh
doanh đặc biệt Và rồi r0 â0 ccccccecc
11, Quân trị kinh doanh ngân hàng hiện đại mm 2.1 Srl th quin ị nh doanh gta hing big di
1 Sự phat tién cia khoa hoc - cOng nghệ
2 Sự phát triển các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại 19
"Bản chất của sự thay đổi
1 Khổiniện qui inh doanh ngân hàng hện đự
1 Một số khái niệm chung về quản trị
160
Trang 43 Xác định biên chế - nguồn nhân lực - nhân Seo ST
2.4, Các nguyễn tắc cơ bản và nội dung quản tị kinh
doanh NH hiện đại
1 Các nguyên tắc cơ bản quản trị kinh doanh ngân
2.5 Phương pháp và nghệ thuật của quản trị kinh doanh:
1 Các phương pháp quản ti kinh doanh ngân hàng
vữa nghệ thuật
TH Quản tị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 3 48
3.1, Ri ro va quan tr ri ro trong kinh doanh
nein hing
1 Rh algn aga tng dương tui
2 Những hoạt động cơ bản của ngân hàng
thương mại
4.2 Rio ong nh doanh ngân hàng
1 Nhận thức về rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hang
3.3 Quân trị rủ ro trong kinh doanh ngân hàng
2 Chương trình quản tị rủi ro hiệu quả
161
Trang 53 Quy trình quan trị rủi ro sone 66
-4, Các công cụ quit ro 6
5 Một số nội dung cụ thể của quản trị rủi ro
thưởng xảy ra trong kinh doanh ngân hàng - T0
34 Giải pháp chính quân tị rủi ro trong hoạt động
kinh doanh 8
1 Nâng cắp hệ thông thông tín quản lý MIS 8
2 Xây dựng chiến lược và quy tình xử lý rồi ro
thiên tá, địch họa, ắt khả kháng sau lễ
3 Xây dụng chiến lược và quy trình xử lý ri ro,
4 Lĩnh vực quản trị và kiểm soát rủi ro 89
5 Quin tii ro ong kính doanh ngân hàng 93
Sự cẳn thiết khách quan về quản trị chiến lược
Mục đích của quản trị chiến lược kinh doanh
4 Vdivò qun vị chiến age inh dant gin Ring
4.2 Những nội dung về quản trị chiến lược kinh doanh
Trang 6`V Chiến lược và quản tị chiến lược phát tiễn ngân
hàng thương mại trong thời kỳ mới đến năm 2010
3.1 Về chiến lược phat tig
1 Tang vốn điều lệ, lành mạnh hóa tài chính
2 Về phát triển và nâng cao năng lực công nghệ
QUẢN TRỊ TÓ CHỨC VÀ PHƯƠNG THUC DIEU
HÀNH NGÂN HÀNG - NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH -PHÁT TRIÊN TRONG MÔI
'TRƯỜNG TOÀN CÂU HÓA
1 Phát tiễn tổ chức và phương thức điều hành ngân hàng ~
1 VỀ thực trạng và khả nng cạnh anh của ệ hồng
12: Mã hình Ổ chức và phường thức quản nein hang 129
1.4, Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mô
hình tổ chúc và phương thức quân ứị hệ thông
ngân hàng thương mại Việt Nam „eo 130)
Trang 71I Tái cấu trúc - cải tổ thực chất là tái lập hệ thống
ngân hàng
2.1 Quan niệm về tấi lập ngân hàng
2.2 Mục tiêu chính của tá lập ngân hàng
2.3 Che nguyên tắc cơ bản của tái lập ngân hàng,
2.4 Các đòn bẩy ái lập ngân hàng
2.5 Noi dung chính của tái lập ngân hàng
IIL Đỉnh hướng cơ cấu lại mô hình tổ chức và phương
thức điều hành ngân hàng thương mại Việt Nam
3.1 Cơ sở khoa học của định hướng
3.2 Về phương châm xây dựng và hoạt động phát riễn 140
1 Phải hướng tới áp dụng nhất quần thông lệ 140
2 Nhiệm vụ tập trung trước mắt đối với hệ thống
140
141 nâng cao năng lực cạnh tranh và quản tị di
16
Trang 8LỠI NHÀ XUẤT BẢN
"Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (tháng 12-1986), Đảng ta đã khởi
xướng đường lối đổi mới Tư tưởng đó, được tiếp tục phát triển qua Đại hội lần thứ VỊI (tháng 6-1991) và các Đại hội Đảng tiếp sau,
ngày càng đi vào cuộc sống và đã tạo ra những biển đổi to lớn trong
đời sống kinh tế - xã hội
"Đăng ta đã khẳng định: "Xáy dựng nễn kính ế hàng hóa nhiễu thành phản vận hành theo cơ chế thị trường, đi đối với việc tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ gia" Đồ là điều kiện quan trọng, quyết định đẩy nhanh tiền trình
hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước ta
Cus sich Quân ị chiến ược ngân hàng và phương thức quản trị điều hànhqngận: hàn
học Nguyễn Duy Gia - Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh t Tài chính, nguyên Bộ trưởng - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nguyên Giám đốc Học viện Hành chính Quốc ga - biên soạn, tiên cơ sở nhận thức và khẳng định tính đúng đắn quan điểm,
lý luận kính tế quan trọng, luận giải những vấn để cơ bản về nền
kinh tế thị trường nước ta phải là nền kinh tế thị trường có sự quản
lý, hướng dẫn, điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
"nghĩa và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sẵn
Nền kinh tế thị trường phát tiễn đúng hướng, trong đó cực kỳ quan trọng là xây dựng và phát triển hệ thẳng ngân hàng ~ tài
nh làm hạt nhân / động lực phát trển nền Kinh tế thị trường: các
"nguồn lục vật chất - tài chính của xã hội được huy động và sử dụng tốt hơn, thúc đẩy cạnh ranh ~ phát triển và hội nhập kinh tế quốc
Trang 9
tế; kiểm soát chặt chẽ và xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật,
bảo đảm “cơ chế thị trường có sự quân lý nhà nước thành cơ chế
vận hành nễn kinh tế” và "hệ thông ngân hàng - tài chính, động lực
phất triển kinh tế đất nước ~ yếu tổ quan trọng thúc đẩy hội nhập
kinh tế quốc tế”
Sách được sử dụng làm tài liệu giảng dạy Thạc sĩ QTKD chuyên ngành Tài chính ~ Ngân hàng (Đại học HELP ~ Malaysia)
và đào tạo chuyên gia cấp cao, cắp trùng hệ thống ngân hàng ~ tài
“chính, trong lĩnh vục nghiên cấu kinh tế phất triển, quản tị kinh doanh và quân lý hành chính nhà nước, v.v nhằm nẵng cao năng, lực quản tị — điều hành, thúc đẫy quá tình hội nhập kinh tẾ
tế của nước ta
Nhà xuất bản trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc cuốn sích
này và mong nhặn đutpifậmdffafiérgffønmm
Trang 10Gần thú nẴất
QUAN TRI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
NGAN HANG THUONG MAI VIET NAM
1 KHAT QUAT KINH DOANH NGAN HANG
1-1 Kinh doanh ngân hing
Kinh tế học hiện đại nghiên cứ các hoạt động kinh ế trên hai phương điện: kính tế vĩ mô và kính tế vĩ mô Về thực chất, đó là sự tiếp cận theo quan điểm quản rị kinh tế Sự phân tích hoạt động của hệ thống ngân hàng hiện dại cũng theo tư tưởng này Tính chất,
đặc trưng trong hoạt động của ngân hàng trung ương là các hoạt
động quản lý kinh té tim vĩ mô: còn hoạt động của các ngân hàng
thuong mai va calif HH HHNEVNHP› các hoạt dộng kinh
doanh tầm vi mô
“Cụm từ "kinh doanh ngân hàng" được sử dụng nhằm phân
biệt lĩnh vực hoạt động của các ngân hàng thương mại, ngân hàng đâu te phát triển và các tổ chức phi ngân hàng trong hoạt động
ngân hàng Có thễ hiểu đơn giản, kinh doanh ngân hàng là việc
tiến hành các hoạt động sản xuất, trao đổi, buôn bán các sản
phẩm dịch vy tài chính - tiên tệ của các ngân hàng nhằm mục
tiêu cao nhất là tỗi đa hóa lợi nhuận và đáp ứng như cầu xã hội
1.2 Đặc điểm của kinh doanh ngân hàng
1 KD NH là kinh doanh có điều kiện, hoạt động thu lợi nhuận
Xinh doanh ngân hàng/ NHTM là kinh doanh có điẫu Kiến,
hoạt động thu lợi nhuận trên cơ sở thỏa mãn các nhu cầu về phương
7
Trang 11
thanh tốn, cắt giữ, huy động ết kiệm, tài tác nhân tong nền kính tế
tiên và địch vụ trao
trợ đầu tư, v.v cho
Điều này phân biệt NHTM với ngân hàng trùng ương và các
tổ chức phi lợi nhuận khác, như nhà thờ, các tổ chức giáo dục và y
cơng cộng, v.v Mục tiêu mà ngân hàng trung ương (bộ máy thuộc quyền lực nhà nước) theo đuổi là các mục tiêu kinh tế vĩ mơ,
bao gồm đảm bảo cơng bằng, én định và tăng trưởng trên phạm vi
tồn bộ nên kinh tế Mục tiêu chức năng của nĩ là điều rit lượng
cưng ứng, ổn định lãi suất, dn định tỉ giá hối đối và hoạt động
ngân hàng, được thực hiện nhờ dựa vào các luật, guy chế, chính
về loại hình nhu cầu mà chúng phục vụ và về đặc điểm quá tình tổ chức kinh doanh - mang dính chuyên mơn hĩa cao để thoả mãn các loại như câu của nên kinh tế và xã hội Khả năng thộ mãn cúc nhụ cầu này cĩ ảnh hưởng quyết định đến khả năng thu lợi
“nhuận của các ngân hàng - trên cơ sở phù họp với lợi ích xã hội,
lợi ich kinh tế và tăng trưởng kinh tế Nĩ là một bộ phận nằm
trong chỉ phí sân xuất kinh tổ quốc dân
Lợi nhuận đĩ, cĩ được từ hai nguồn thu nhập chính: mớt à, các phí bay hoa hỗng mà khách hàng trì cho các dịch vụ, phương ngân hàng cung ứng; hai là, các khoản lợi tức kinh doanh trên
cơ sở cụng - cầu thị trường điều tết, do chênh lệch lãi suất đầu ra
Trang 12vối đẫu vào, chẳng hạn chênh lệch lãi suất chờ vay và đi vay, hay
chênh lệch giá cả chứng khoán bán ra với mua vào
Ít tượng kính doanh ngân hàng là ẫn, các tài sẵn tài
chính
Đổi tượng kinh đoanh của ngân hàng là tiền, các tài sản tài
chính và các dịch vụ trực tiếp liên quan đến việc sở hữu, sản xuất,
lưu thông, quản lý, sử dụng tiền và các tài sản tài chính trong nền
kinh tế
Nhiệm vụ của các ngân hàng kinh doanh là trực tiếp kinh
doanh tiễn và các tài sản tài chính Các doanh nghiệp phĩ tài chính, thuộc các ngành công, nông, thương nghiệp hay van tai, v.v 66 nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh các hàng tư liệu sản xuất, các hàng tiêu dùng dưới dạng hiện vật và nhiễu địch vụ khác như vận tả, bắc
xo đồng gối làng thuê mướn hp nhddtem mi móc biế bị và hân công
“Tiền và các tài sải Y NNHh phương tiện phục vụ các công
trao dỗi, thanh toán, cất giữ, huy động tiết kiệm, tài trợ đầu
tw của các ác nhân trong nền kinh tế, sao cho có lợi và giảm rủ
ro Như vậy, trân phương diện vĩ mô, thì kinh doanh ngân hàng
là việc sẵn xuất, buôn bán, quản lý, lưu thông và sử dựng tiểu cùng các tài sẵn tài chính
Mat Khe, nda xét trên phương diện kính tẾ vĩ mô, người ta qạuan niệm: tiền là bất cứ cái gì được chấp nhân chung tong việc thanh toán và trong việc hoàn trả các món nợ, bao gồm: tiễn giấy và
tiền kim loại đo Ngân hàng Trung ương phát hành đang lưu thông
bên ngoài các ngân hàng, và tiền gửi (chủ yếu tại các ngân hàng):
các ài sản tài chính là các chứng khoán, các dy ng mà người sở hữu chúng có quyền được hưởng một khoản lợi tức nhất định, sau
9°
Trang 13một khoảng thời gian nào đó Cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, các
siẾy xác nhận tồi chính khác với các tài sản hữu hình, chồng có thể hoặc chưa thể chuyển nhượng được và có thể chuyển đổi ra tiền với
những điều kiện nhất định
VỀ thực chắt, cà hai loại đều là sự vật chất hóa các quyền và
nghĩa vụ của các tác nhân tham gia hoại động sản xuất, buôn bán,
cquản lý và sử dụng chúng Việc tiền hành các hoạt động này đồng
thời là quá rình xây dựng và thực hiện các quyển và nghĩa vụ nhất
định và do đồ, chúng cũng mang nội dung là những công việc
giống như cấi mà người ta gọi là các địch vụ, và chúng gắn liên với
nhau khó có thể tách biệt Chứnh vì thổ, đối tượng kinh doanh của
các ngân hàng là tần và các tài sốn tài chính, thì đồng thời nó cũng gẫm những dịch vự trực tiếp liên quan din việc rân xuất,
lieu thông, quản lý và sử đụng tiên cùng các tài sản tài chính Mặt khác, néu xilfpftepgs)etfsh6rgÏìGE8nh và lưu thông tiên
và cấc tài sản tài chính trong nn kinh lễ, người ta cũng thấy rằng:
vai trồ của ngân hàng làm nhiệm vụ kinh doanh trong các quá trình
này chủ yêu với tư cách là những người lâm dịch vụ Do đó, đến
phương diện vĩ mô, có thể nói: đỗi tượng kinh doanh chủ yếu của các ngân hàng là những dịch vụ, mà đặc trưng của nó (ngoài các đặc trưng của các dịch vụ nói chung) là gắn liên với việc sở hữu,
sản xuất, lưu thông, quản lý và sử dụng tiền và các tài sản tài
chính (có thể gọi chung là những dịch vạ tài chính — tiễn tệ)
3 Kinh doanh ngân hàng là tiến hành các hoạt động gắn
với các thể chế trung gian tài chính
Trang 14“Thị trường xã hội là tổng thể (hống nhất của tất cả các thì trường riêng biệt Trong trường bợp này, ở góc độ khái quát có thé
xem thị trường xã hội như là sự hợp thành bởi hai loại thị trường
chủ yếu:
Thử nhất, thị trường tài chính ~ tền tệ, trong đó diễn ra các
hoạt động tạo lập, lưu thông, trao các sản phẩm, dịch vụ tài
chính ~ tiền 6: các tổ chức ngân hàng - ài chính hoạt động trong
lĩnh vực này
- Thử hai, thì trường các hàng hóa dịch vụ phí tà chính, trong
đó diễn ra các hoạt động sản xuất, lưu thông, ao đổi các sản phẩm
địch vụ phi tài chính, mà người hoạt động rong lĩnh vực này là các
tổ chức phi tài chính như các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp hay vận ải, v.v
nhân trong nên kinh tế đều tiến hành các
Như vậy,
thì họ hiện diện với những tư cách không giống nhau Các doanh nghiệp phí tài chính thường tham gia thị trường tài chính ~ tin tệ với tự cách người cưng ứng đều iên hoặc người sử dụng cuối cùng các sản phẩm dịch vụ tài chính = iền rộ còn ngân hàng kinh doanh thì tham gia thị trường tài chính = ền tệ với tr cách là những trưng gian tài chính, 4ó là những thể chễ chuyên về việc dẫn vốn từ nơi thừa vẫn đến nơi thiẫu vẫn
“Những người có ngân sách thặng dư là người cho vay đầu tiên
của thị trường tài chính — tiền tệ (thường là số tiễn nhàn rỗi) Họ có
thiên hướng sử dụng thậng dư ti chính của mình là cho vay ngắn
hạn Trái lại, những người bị thâm hụt ngân sách là những người đi
vay sau cing của thị tường tài chính - tên tê (hường là số in cần cho sản xuất kinh doanh }
"
Trang 15Các trung gian tài chính tiến hành hoạt động chấp nổi, đứng
giữa những người cho vay và những người đi vay Tĩnh chất đặc
trưng hoạt động của các trung gian tài chính là biến đổi rầi sản;
biấn đổi rủi ro và chỉ phí, cung cấp khả năng thanh toán bằng tiền
“mặt, biến đối thời điểm đến hơn của các tải sản tài chính, vu cho các ác nhân trong nền kính tế có nhu cầu vay và cho vay, cũng qua
đó, họ thủ được lợi nhuận
Sự phân biệt các ngân hàng với các trung gian tài chính phi gân bàng khác chủ yếu là chỗ: chúng tiến hành công việc thu nhận
tiền gửi rồi đem cho vay như là nghiệp vụ thường xuyên; mặt khác, các trung gian tài chính phi ngân hàng thường hoạt động cho bản
thân hơn là thay mặt cho người khác trong vai trò là những con nợ:
chính Tuy nhiên, hiện nay ranh giới này đang mắt dần cùng với xu hướng đa dạng hóa
nối lông từ phí luật phấp
-4 Hoạt động kình doanh ngân hàng chị sự chỉ phốt mạnh
„mẽ của môi trường kinh doanh:
Đối với chủ ngân hàng và những người quản lý ngân hàng, thì hoạt động kinh doanh ngân hàng trong các thời kỳ luôn chịu sự chỉ phối mạnh mẽ bởi môi trường kinh doanh về các mặt: kinh tế, kỹ thuật, luật phấp, tâm lý và tập quán xã hội Đây là những nhân tố bên ngoài tác động mạnh mmẽ đến hoạt động của từng ngân hàng mà
ngân hàng không hoàn toàn chủ động kiểm soát được Đành rằng,
sự ảnh hường bối những tác động từ phía mỗi trường kinh doanh căng là đặc trưng chung của mọi lĩnh vực kink doanh, nhing lại có những khác biệt về tính chất và cường độ trong hoạt
“động ngân hàng
12
Trang 16“Hoạt động ngân hang, suy đến càng, lệ thuộc vào các hoạt động kinh tẾ chưng của nền kinh tế - xã hội và việc nông cao đời sống nhân dân, trước hết là các hoạt động sản xuất, lưu thông, tiêu dùng các sản phẩm vật chất Việc cung ứng và lưu thông tiễn, các tài sản chính cũng như các dịch vụ tài chính - tiền tệ nổi chung, lệ
thuộc chặt chế vào quá trình tái sản xuất ra các của cải vật chất, vào:
tình hình hoạt động của các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, tiêu dùng cá nhân, v.y Có thể nổi rằng, bắt kỳ
biển động đáng kể nào của các lĩnh vực này đều trực tiếp hay gián
tiếp ảnh hưởng đến thị trường tài chính - tiễn tệ và hoạt động ngân hàng, Bởi đăng #rưởng và phát triển hay suy thoái trong các lĩnh
vue mdi trên trực tiếp ảnh hưởng đến sản lượng, thu nhập, tiêu
dùng, tiết kiệm và đầu tư của nên kinh tế, trước hết trong các lĩnh:
vực đó, theo hướng gia tăng hay giảm sút, và do đồ trực tip ảnh
hưởng đến khả năggdippiqterclortidknine trả nợ cău cúc con
nợ, mà con nợ chính của nên kinh tễ luôn là các ngân hàng - suy
rộng ra ảnh hưởng đắn toàn bộ nền kinh tế quốc dân
"Một ngân hàng chuyên tài trợ cho một ngành công nghiệp nào,
đồ có thể làm ăn phát đạt khi ngành này đang trong thời kỹ phát triển, nhưng cũng có thể dễ bị phá sản, khi ngành này bị suy thoái Hơn nữa, suy thoái của một ngành công nghiệp nào đó có thể dẫn tới tác động, phá sản hàng loạt ngân hàng tập trung tài trợ cho ngành này, trong khi đó có thể có rit it ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khác, các ngành khác Ding thời, sự phá sản của ngân hàng thường có tinh lan truyền và nó có ảnh hưởng rộng hơn các doanh nghiệp phi tài chính khác, khi xem xét về mặt hậu quả Trong mọi trường hợp, các nhà quản tị ngân hàng đều phải thường xuyên tính đến các rủi ro môi
13
Trang 17trường về mặt kinh tế, do đó, tối đa lợi nhuận thường chỉ là một
mục tiêu, bên cạnh các muc tiêu về đảm bảo an toàn và giảm rất ro
"Trong thời đại hiện nay, một trong những yếu tổ chủ yếu ảnh
hưởng đến xu hướng tăng trưởng hay phát triển của một ngành nào
đồ là cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuậc Cuộc cách mạng này
ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng từ nhiều hướng Mộ! mặt, nó
cung cắp cho lĩnh vực này các thiết bị và công nghệ hiện đại, cho
phép tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động, mà nỗi bật
là sự áp dung các kỹ thuật điện tử tin học vào hoạt động ngân hàng;
điều này đã thực sự làm thay dỗi công nghệ ngân hàng truyền thẳng đựa trên lao động thủ công Mặt khác, cách mạng khoa học ~ kỹ
thuật đã tạo nên sức cạnh tranh boàn toàn mới và đồng thời cũng
làm giảm sút tương đối khả năng cạnh tranh trong nhiều lĩnh vực
hoi dông khác nhau nà các ngân hàng ghụe vụ; ảnh hướng lớn
nhất hiện nay là xu (Hổ §
hàng, là sự phát triển mô hình ngân hàng đa năng thay cho mô hình ngân hàng chuyên môn hóa, là sự hoà nhịp trong nghiệp vụ hoạt động của các trung gian tài chính, vo
Tuy nhiên, sự thay đổi trong nghiệp vụ và công nghệ ngân
hàng không đơn thuần do ánh hưởng bởi các hoạt động và điều kiện môi trường kinh tế hay kỹ thuật, mà chúng còn chịu chỉ phối bởi
các điều kiện môi trường chính ị, pháp luật và xã hội Sự ôn định
về chính trị và một hệ thẳng pháp luật manh luôn là điều kiện tiên
“quyết đảm bảo cho tính hiệu quả của lĩnh vực hoạt động ngân hàng nồi riêng, hoạt động kinh doanh nói chung; hoạt động ngắn hàng là
Tĩnh vực kinh doanh chịu sự chỉ phối mạnh mẽ nhất bởi luật pháp và
sự điều hành của chính phủ Đồng thời, tập quán và tâm lý xã hội
c6 ảnh hưởng lớn đến khuynh hướng tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư
4
Trang 18trên các khu vue và quốc gia: do đó, mang lại bản sắc riêng cho hoại động ngân hàng
Lang tin của dân chúng vào dồng 'iễn và hoạt động ngân hàng ngoài việc được đảm bảo bằng sự hoạt động an toàn, có hiệu
quả của bản thân hoạt động ngân hàng, luôn phải được đảm bảo
bằng sự n định kính tế, chính uị, xã hội, mà lòng tin cba din chúng ong trường hợp này luôn là yếu tổ quan tọng, ảnh hưởng chỉ phối đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Đối với người quản lý các ngân hàng thì ty tín của ngân hàng và lòng tin
của khách hàng vào ngân hàng cũng cần thiết như là lợi nhuận
3 Hoạt động kinh doanh ngân hàng là link vic kink doanh đặc biệt va rit ro cao
ất nhiều yếu tố khác nhau tạo nên tính kinh doanh đặc biệt
pháp, đặc điểm đối tượng và quá trình kinh doanb, v.v
“Trên thực tế, mọi chuyên gia nghiền cứu về hoạt động ngân
hàng trên thể giới đều thấy hiện tượng mật số ngân hàng lớn chỉ phối hẳu nhự toàn bộ thị trường quốc gia hay thể giới về dịch vụ tài
chính Trong một số phân hệ của thị trường tài chính nhiều quốc
gia, người cung ứng nhiều khi chỉ là một hay vài ba ngân hàng
chiếm tỷ lệ đa số về thị phần, quy mô tài sản, quy mô hoạt động và địa bàn hoạt động, cũng như khả năng ảnh hưởng đến các cán cân thị trường về giá cả, về lưu lượng hoạt động Điều tương tự cũng
Xây ra với các thị trường tài chính quốc tế, ở đó, một vài tập đoàn tài chính khẳng lồ chỉ phối lưu lượng hoạt động của thị trường
Điễu đó,thường được giải thích bằng một số lý do chính:
Trang 19Thứ nhất, xuất phát từ yêu cầu tạo thuận lợi cho việc kiểm
soát lượng tiền cũng ứng, kiém soát lãi suất thị trường, ứ giá hồi đoái và hoạt động ngân hàng - tài chính tẩm vĩ mô trong khuôn khổ sắc chính sách quản lý kinh tế vĩ mô, và do đó thường được luật pháp và chính phủ ở các quốc gia ũng hộ bằng cách đưa ru những
uy định, những quy ché din dén han chế số lượng ngân hàng Tham gia vào các thị trường tài chính nội địa hay quốc
Thứ hơi, trên phương diện những người tham gia với tư cách
là chủ ngân bằng hay những người trực tiếp diễu hành ngân hàng, thì rõ rằng lập một ngân hàng mới hẳn là tốn phí nhiễu hơn là cũng:
cố, mở rông các ngân hàng hiện có Hơn nữa quy mô vốn phải đạt
“đến một mifc đủ lớn nào đó, mới có thể tham gia vào việc lập ngân
làng hay tham gia vào viếc kinh doanh trén các thị trường tồi chính Điều này cũng dẫn tới hợn chế số thành viên tham gia thị trường tài chính với (fÑNEfPRPRIGIEENETEWEĐERg chuyên môn
Thứ ba, về bản chit hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng lệ thuộc chủ yếu vào việc khai thác các lợi thể, nhờ quy mô
lớn và chuyên môn hóa rong việc cung ứng các địch vụ tài chính ~ tiên tệ Bởi chính nhờ đồ các ngân hàng thực hiện được chức năng của họ tong hệ thống kính tế vĩ mô, ức là làm giảm rủ ro, giảm chỉ phí, biển đổi thời điểm đến bạn của các hợp đồng vay mượn và cung cấp khả năng thanh toán bằng tiền mặt cho các tác nhân trong
nền kịnh tế, Các ngân hàng lớn thưởng chiếm lợi tế tong việc cung ting ede sin phim và dịch vụ tài chính hơn là các ngân hang
nhỏ, nhất là trong hoạt động đâu tw, kinh doanh ngoại hồi và cung
dừng cúc dịch vụ trên thị trường tài chính quốc tá
Thic tw, đỗi tượng kinh doanh chính của các ngân hàng là những địch vụ tài chính ~ tiễn tệ Trong khi đó, nh chất của lĩnh
16
Trang 20
vực hoạt động dịch vụ là quá trình sản xuất đẳng thời là quá trình tiêu dùng, các dịch vụ th không tách rời nơi cung ứng chúng, do đồ vide cung tng các dịch vụ là có xu hướng tập trung Hơn nữa, tính chất này lại được tăng cường, vì việc cung ứng các địch vụ nay ean
bổ chặt chế với quá trink cung ting tiễn và các tài sản tài chính luôn
có xụ hướng đồi hỏi quản lý một cách tập trưng
Những lý do này giải thích vỀ tính cạnh tranh cao tong kinh doanh ngân hàng ĐỂ khắc phục, ngăn ngừa tính kém hiệu quả, chính phủ các quốc gia trên thể giới ch ý tăng cưởng các biện
áp phòng chống độc quyễn và tăng cường cạnh tranh trong lĩnh vực này, bằng cách thông qua luật pháp, chính sách bằng cả sự can thiệp trực tiếp bằng các biên pháp nghiệp vụ thông qua hoạ
đồng của ngân hàng trưng ương và các cơ quan quản lý tiền tế- tài
chính khác
tink nii ro cao Rui ro đây được quan niệm là những biển động
không lường trước được trong các điều kiện, môi trường, trong hoạt
động và tham số hoạt động kinh doanh làm cho ngân hàng không
đạt được các mục tiêu Biểu hiện là mức độ phá sản và khả năng
mắt vốn ngân hàng rắt lớn khi cạnh tranh tăng lên so với các lĩnh
vực kinh doanh khác, không kể là ngân hàng lớn bay nhỏ Lý do chính là khả năng dự tính chính xác những biến động của thị trường
tài chính — tiền tệ và điều kiện kinh đoanh ngân hàng là rit thấp so
với các thị trường hàng hóa vật chất và dịch vụ khác xuất
‘TRUONG BAI HOC TRAV
Trang 21II QUẦN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
2.1 Sự cần thiết quản trị kinh doanh ngân hàng hiện đại
ẩn của khoa học - công nghệ
'Việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả các hoạt động
kinh doanh mỗi ngân hàng được thừa nhận là một đồi hỏi khách quan, nhưng điều này đạt được hay không lại phụ thuộc vào mới số
ắt tổ chín: tình độ trang thiết bị, kỹ thuật công nghệ và vốn, trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên; tình độ tổ chức quan ti và các điều kiện khác thuộc về môi trường kinh doanh Sự
an toàn cao, rồi ro thấp, biệu quả hoạt động cao và khả năng cạnh,
tranh cao của các ngân hàng lệ thuộc vào việc khai thác những yếu
tốn
Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học ~ kỹ thuật đánh dẫu giai đoạn phát triển cao iippfbfmfffgfömä hội Cuộc cách mạng này mang lại sự biển đổi sâu sắc và toàn điện trong ti cả các
ếu ố trên, V bản chất, các hoại động tổ chức và quản trị là một nội dung của công việc tiền hành hoại động phân công lao động xã hội một cách tự giác và có khoa học Chính rên giác độ này,
cquản trị có tác động to lớn Như vậy, thúc đây sự phát tiễn cuộc cách mạng khoa học ~ kỹ thuật, với tư cách là yếu tổ then chốt nhằm phát trién nền kinh tế - xã hội, thì đồng thời phải bao hàm
trong đó sự thừa nhận và sự cẢ thiết tiến hành cuộc cách mạng về
khoa học tổ chức và quản trị
`Với thực tiễn hoạt động ngân hàng - tài chính hiện nay, người
ta dễ dàng nhận thấy những ảnh hưởng to lớn của cuộc cách mạng
khoa học ~ kỹ thuật trên mọi phương diện, cả về rang thiết bị kỹ thuật tiên tiến cho quá trình hoạt động và cả về hoạt động tổ chức và
18
Trang 22quân tị, v.v Thí đụ: việc ấp đụng kỹ thuật điện tử tin học vào công
tác hạch toán kế toán và thu nhận thông tin; sự ra đời các hệ thống thanh toán và chuyển tiền điện tử, thể rút tiền điện tử, việc tổ chức
các thị rưởng vi tính hóa, việc thiết kể theo hướng tỉnh giin và mới rộng chức năng các cơ cấu tổ chức ngân hàng và tài chính nhờ ứng
dung kỹ thuật cao, tất cả các hoạt động này đồi hỏi một trình độ quan trj cao
Sự chú trong đến yếu tổ kỹ thuật và công nghệ thực sự đã mang lại cho các ngân hàng khả năng tốt hơn trong việc thích ứng
với các điều kiện cạnh tranh tăng lên, trước hết do sự nới lồng về
luật pháp và những điều kiện kinh tế khó khăn VẺ mặt tổ chức
“quản tị, nhiễu kiến thức và kinh nghiệm khác nhau cũng đã được
ấp dụng phổ biến, chẳng hạn xu hướng da dạng hóa hoạt động kỳ
thuật quân trị theo mô hình, theo chương trình mục tiêu, theo hệ
-đây mạnh di hgđÔ0iniliillfsdi
“Tuy nhiên, theo đánh giá của các nhà quản trị, thì những phát
triển trong nh vực tổ chức quản trị ngân hàng là chưa đáp ứng kịp
thời các đòi hỏi đặt ra từ thực tiễn kinh doanh Bởi da phản những
rủi ro xây ra trong kinh doanh ngân hàng là đo yếu kém về tổ chức
quản trị Trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày
càng tăng lên, để đảm bảo cho sự an toàn và giảm thiểu rủi ro trong
quá trình hoạt động, cũng như tăng khả năng cạnh tranh của ngân
hàng, đồi hỏi phải năng cao trình độ tổ chức quản trị song song với
việc nâng cấp vốn, trang thiết bị và nâng cao trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của nhân viên, v.v
3, Sự phát triển các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
1⁄ Công nghệ ngân hàng phát triển
Hiện nay, xu hướng của các hệ thống ngân hàng trên thể giới, mặc dù có những khác biệt về đân tộc, đang hướng tới một mô hình
19
Trang 23nước Anh vào nửa cuối
chung, Mô hình này lần đầu tiên ra đi
thé kỹ 19 Song nó chỉ hình thành sau gẵn nửa thể ký thay đổi cầu trúc, dẫn tới sự sụp đỗ của chế độ song bản vị và thiết lập chế độ bản vị văng, chuyển từ phát binh gify bec sang i dung ta si
sóc, và cuối cùng, thành lập các ngân hàng trách nhiệm hữu hạn, chuyển các ngân hàng từ quy mô nhỏ, quy mô vùng, thành các định
chế quốc gia và mang tính quốc tế
Ngày nay, nhiều mặt nghiệp vụ ngân hàng đã có thay dỗi Tuy các nhà nghiên cứu dự đoán nhiều về sự chuyển đổi sang một xã
bội không tiền mặt, hơn 3/4 tổng các giao dịch ở Mỹ và Anh vẫn
dùng tiền mặt Việc chỉ giấy bạc và tiên xu cho khách hàng để
thanh toán vẫn còn là một chức năng của các ngân hàng Anh, Mỹ
và nhiều nước khác, hẳu hết các thanh toán còn lại đều thực hiện
bằng sóc Phẫn lớn hoạt động thông thường của ngân hồng vẫn là
việc cung ứng các diHtpftlsirtiihetefaogifncó việc chuyển sử hữu tiễn gửi từ tài khoản này sang tài khoản khác, Trong những
hoại động khác, ngân hàng vẫn cung cấp các phương tiện gửi tiên
cho khách hàng và tín dụng ứng trước bằng công cụ cho rút tiên
"vượt quá số dư, cho vay, bằng chiết khẩu thương phiếu và bằng tài
trợ thương mại
Tuy nhiên, hoại động ngân hàng đã thay đổi rất nhiều trong
hơn 20 năm qua, điển hình là sự gia tăng các nghiệp vụ ngân hàng
bến buôn, quản lý tài sản nợ, nghiệp vụ ngân hing đa quốc gia, nghiệp vụ ngân hàng châu Âu, thị trường tiền tệ châu Á, nghiệp vụ
"gân hàng quốc tế, tin dung quay vòng, cho vay bằng các tiễn tệ ty
chọn, cho vay có bảo đảm, cằm cổ có thé chấp, các phương tiện
phát hành giấy bạc, lãi suất, mua bán tiễn tệ tùy chọn, đào hối,
chứng khoán tài chính có kỳ hạn Thẻ tín dụng, thẻ ghỉ nợ, máy rút
20
Trang 24tiễn tự động, tài khoản quản lý tiền mặt, chuyển tiền điện tử, điểm
lao bản cũng là một phần của quá tình thuy đối trên thể giới, bắt
đầu từ những năm 1960, và được sử dụng trên hai thập kỷ, nay vẫn
tiếp tục tấi định hình bản chất của nghiệp vụ ngân hàng và thị
trường tài chính Có lẽ những thay đổi về cơ cấu trong nghiệp vụ
ngân hàng và thị trường ti chính một lẫn nữa vẫn là nhân tổ cơ
bản, ứng với quá trình điều chỉnh này là việc phát triển các nghiệp
vụ kinh doanh ngân hàng hiện đại
2 Nguồn gốc của sự thay đổi
Phải chăng các ngân hàng hiện nay đang thực hiện các chức năng kinh tế khác trước, hay họ chỉ vận đụng những phương thức
mới để vẫn lầm công việc xưa nay? Nhân tổ nào đã tác động đến sự
thay đổi hoặc về vai trò, hoặc về phương thức thực hiện vai trò
này? Bởi vì,
lĩnh vực sản xuất vật chất của nền kinh in det
một số dạng dịch vụ tài chính mới Đây chính là điề giải thích cho
hiện tượng nghiệp vụ ngân hàng đa quốc gia, với lý do sự gia ting
các công ty kinh doanh đa quốc gia đã thúc đây các nhà ngân hàng
phải boạt động phù hợp Tương tự, sự hùn vốn cho vay có thể được
xem như là đáp ứng của thị trường đối với nhu cầu về những khoản
vay lớn vượt khỏi khả năng đáp ứng của một nhà tài chính đơn lẻ
nhu cầu cần có
Thứ hai, trong quá tình thay dỗi là sự tiến bổ công nghệ - kỹ
đhuật Sự phát triển hệ thống chuyển tiễn điện tử và những phát
mình sử dụng thẻ nhựa là những kết quả rõ ràng nhất của cách
mạng máy tính, nhưng những ảnh hưởng của nó còn sâu sắc hơn
thể Nhiều tài sản tài chính được cung cấp ngày nay (như vốn
a
Trang 25chung trên thị trưng tiền tệ) đồi hôi sự tính toán liên tục giá trị các
danh mục tài sản hỗ trợ cho họ, khả năng tính toán được ngay lập
tức giá trị các tài sản để kịp phục vụ cho mục đích rút tiền Không
có công nghệ máy vi tính hiện đại, những chỉ phí để cùng cấp
những tài sản như vậy có thể không chịu nổi Do giảm được chỉ
phí, những tiễn bộ công nghệ có thể tạo điễu kiện cho các cá nhân
và doanh nghiệp tiếp cận được một số thị trường trước đây không
thể tiếp cận được và do đó các nhà tài chính không phải cung cấp,
một số dịch vụ nhất định
Tình hình này đã xuất hiện theo nhiều cách khác nhau Những, chí phí giao dịch thấp cho phép chứng khoán ban đẫu phát hành rẻ hơn, với mệnh giá nhỏ hơn, đã rút gọn phạm vi cho những định chế trung gian đóng vai trò "trung gian có tằm cỡ" Tương tự, đa dang
rủi ro, thậm chí xảy ra đối với cả các khoán đầu tư nhỏ Cuối cùng, các luồng thông tin HiÑtpfồu9rứeisiegff#ÐÌMm kiện dễ dàng hơn
cho những cá nhân thực hiện việc quản lý danh mục tài chính của mình và cho các cơ quan phân loại tín dụng đánh giá được các khoản vay, một công việc trước đây của các công ty tài chính trung
gian Những tiền bộ về công nghệ và ứng dụng cũng dẫn đến sự ra
đi của thị từng mới Các thị trường chững khoán có thời hạn, thị
trường trả chậm, mua bán tiền tệ tùy chọn, thị trường thứ cấp đã hình thành trong những năm vừa qua, mở rộng phạm vi đầu tư đối
với các định chế trung gan tài chính Trước những cơ hội như vậy, diễn mạo nghiệp vụ ngân hàng chắc chấn phải thay đổi, mặc dù
những chức năng cơ bản của ngân hàng không thay dỗi nhiễu
Thứ be, không nên đánh giá thấp ảnh hưởng của tự do hóa
và nói lỏng quản lý tài chính, cùng với phần ứng của các hãng t chính đối với các quy định hiện thời trong một môi trường kinh tế
2
Trang 26đang thay dỗi Ví dụ, lạm phát của những năm 1970 tác động vào
lãi suất danh nghĩa đã làm thay đổi sự chỉ phối của khung lãi suất
và các quy định khác, do đó khuyén khích việc ứng dụng các sáng,
kiến để vượt lên trên những quy định này Gắn đây hơn, để phần
nào phù hợp sự giảm hiệu quả của các quy chế, nhiều chính phủ
trên thể giới đã bắt đầu thực hiện một trường trình tự do hóa tài
chính, mở rộng phạm vì hoạt động hợp pháp cho các ngân hàng, và
cho phép các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác tiếp cận thị
trường ngân hàng
"Những ảnh hưởng nói trên chỉ phối sự thay đổi cầu trúc trong
nghiệp vụ ngân hàng do tác động của các ngoại lực dỗi với lĩnh vực
tài chính (như tiến bộ công nghệ, thái độ đối với quy chế, những
thay đổi trong loại hình dịch vụ tài chính theo nhu cầu) Đồng thời
các phát mình sáng chế và đổi mới bắt nguồn từ ngay tong hệ
thể giới Như vậy, phân biệt cho được các vai trò tương đổi của các nhân tổ bên trong và bên ngoài lĩnh vực tài chính là đặc biệt khó
khăn Ví dụ, nhiều công đoạn của quá tình nới lỏng luật
được diễn ra như là những hành động bị xem là cắm đoán, nhưng
trên thực tế nhà tài chính vẫn thực hiện, sau đó mới được công nhận
đủ loi và địch vụ chia sẻ rủ ro Trọng tâm đối với mỗi dịch vụ này
có thể khác nhau, cũng như phương thức cung ứng địch vụ, song
2
Trang 27các ngân bàng, với tư cách nhà cung ứng các dịch vụ đó, có thể tìm
thấy được một cơ sở chung rỡ ràng giữa các hệ thống ngân hàng, quốc gia khác nhau trong quá khứ cũng như hiện ti
-3⁄ Bản chất cũa sự thay đổi
/ Đứng trên giác độ bảng cân đối:
Một số thay đổi được phản ánh trong bảng cân đối nội tại của
các ngân hàng Anh và Mỹ Nội tại ở đây được hiểu là những kinh
doanh ngân hàng thực hiện tong nước và bằng nội tệ Điễn này vạch ra điễm khác biệt giữa cho vay và đi vay bằng ngoại tệ (Ví đụ, các ngân hàng Anh ở Luân Đôn hoạt động bằng tiễn tệ Châu Âu nhận tiễn gũi và cho vay bằng đô la Mỹ) với các nghiệp vụ ngân hàng do các ngân hàng ở nước ngoài thục hiện; nghĩa là, nhiều nghiệp vụ ngân hàng quốc tẾ bị loại trừ
Tuy TUỆ, một us đổi rõ nét đã xảy ra tại Anh trong suốt
thập kỹ 60 của thể
bán buôn Các ngân hàng đã bắt đầu tham gia vào các thị trường này và thực hiện các khoản cho vay với số iền đã di vay được, từ
đó dẫn đến sự phát triển của các nghiệp và ngôn hàng bản buôn =
sự phá vỡ đầu tiên mẫu hình nghiệp vụ ngân hàng truyền thông
16 là sự khác biệt giữa nghiệp vụ ngân hàng bản lẻ và nghiệp vụ ngân hàng bin buôn, mà trước đây chỉ là "nghiệp vụ ngân hàng bần lẻ” Loại hình nghiệp vụ ngân hàng này đã được tổ chức thực hiện ở nhiều nước trên thể giới Nghiệp vụ ngân bàng bán buôn là thuật ngữ dàng cho các giao địch giữa ngân hàng và khách hàng
lớn (doanh nghiệp hoặc chính phủ) với những khoản tiển lớn (tiền
gửi lên tối hàng trăm ngàn và tiền cho vay với s lượng hàng triệu
đồ la heặe bảng Anh) Thuật ngữ “bán buôn" đễ chỉ cả những giao
dịch giữa các ngân hàng với nhau qua thị trường liên ngân hàng
z
Trang 28“Cách đây 20 hoặc 30 năm, nghiệp vụ ngân hàng bán buôn chưa được biết tới
'Ở Anh, những bức rào chắn này đã được phá hủy vào cuối
những năm 1960 và sự kiểm soát cho vay cũng 43 chim đứt vào năm 1971 Với sự tham gia của những nhà thanh đoán bit trừ vào
"ghiệp vụ ngôn hùng bán buôn, bảng cân đối ài sân cũ
thay đổi Bên tài sản có, việc giữ
khoán đã giảm Tài sản trên thị trường tiền tệ (ba phần tư của nó là liên ngân hàng), các khoản cho vay, các khoản ứng trước, chiểm ưu thế Trong những năm trước chiến tranh, diều đáng chú ý là hai ngân hàng thanh toán bù trừ đã có tỷ lệ các khoản ứng trước trên tiên gửi là 60% Ngày nay, các ngân hàng nếu tính chung có tỷ ứng trước là 70% Tiơn nữa, nhiễu khoản cho vay ngày càng tăng lên là thuộc dạng cho vay trung hạn, không phải những giấy mang khả
năng thanh toán thị hfaypgltngiidldiệ- Bên tên sử, vốn rúc
từ töị trường bán buôn, tong những năm vừa qua, chiếm trên 60:
tiền gủi, chứng thực sự phát triển của cái mà Ia gọi là cuộc cách
mạng quản lý tài sản nợ giữa các ngân hàng Các ngân hàng gần đây đã chú ý vào việc quản lý bên nợ, các khoản vốn "mua vào? (nghĩa là đi vay) khi cần từ thị trường tiền gửi liên ngân hàng, các khoản tiền gửi lớn có kỳ hạn và các chứng chỉ tiễn gửi hơn là chú trọng việc dự trữ tiền mặt cùng các tài sản lưu động khác để giải
quyết các biến cố - đây là hoạt động quản lý tài san có
Dé xem xét xu hướng quản lý tài sản nợ và nghiệp vụ ngân hàng bán buôn cần phải rút ra sự khác biệt giữa các ngân hàng trung tâm tiễn tệ lớn, các ngân hàng các vùng và các ngân hàng nhỏ cấp địa phương Những ngân hàng lớn giống như các ngân hàng lớn
Anh, phần lớn dựa vào các khoản vốn từ các nguồn bán buôn
28
Trang 29Chẳng hạn, ở Anh va Mỹ, cả hai nước có sự gia tăng ngày cầng lớn trong cho vay của các ngân hàng, giảm dự tr tên mặt, giêm tiên gửi không kỹ hạn và én ei ving lal Ngân hing ting cường lệ thuộc vào thị trường, đặc biệt đối với các vốn bán buôn XXu hướng đó có thể làm này sinh một số vấn đề chung Với những gân hàng ở Mỹ và Anh hiện nay, có trên 704% tiễn gửi nằm tong các khoản cho vay và ứng tước, mức rũ ro bây giờ cao hon rit nhiều so với những năm khi mà tiền gửi được đầu tư chủ yếu vào
các chứng khoán chính phủ; và hơn nữa, lãi từ các tài sản này thay
đội không nhiều Nhiều khoản vay ở đọng trưng họn và gắn
ste gia tăng cắp vẫn bắn buôn Ö cả hai nước, trên 3⁄4 tiền gửi hiện
nay đã mang.lại lợi tức, sự biển động của lãi suất ngày càng tăng
theo lãi suất thị trường, tăng xác suất bị thua lỗ bắt thường, nếu như lãi suất thị trường tăng mà lãi suất cho vay không tăng Điều
này hị thúc đổy sự thun đi đồng cho vay với
li sut biển động hoặc Phẳng khoản cho vay với lãi suất linh động 'Với các công cụ tiền gửi, các ngân hàng thường cung cấp
nhiều loại dịch vụ có liên quan đến thanh toán - chẳng hạn khả năng thanh toán chuyển giao bằng séc, khả năng chuyển dỗi thành
tiễn mặt - với các phương tiện cất trữ hoặc bảo toàn,
ĐỂ cạnh tranh trong thị trường bán buôn, các ngân hàng đã phát triển các chứng chỉ tiễn gửi Đồi với những chứng chỉ này, bản
hàng lại không cung cắp một địch vụ thanh toán nào
“Thay vào đó, khả năng chuyển nhượng hoặc khả năng chuyển thành
hiện tại thị trường thứ cấp, trong đó có thể mua bán
các công cụ Tương tự như vậy, bên tài sản có các ngân hàng khởi
đầu các khoản chơ vay và sau đó bán những chứng khoán có được
trên thị trường
26
Trang 30./ Đứng trên giác độ ngoại bảng cân đối tài sản
“Có lẽ sự phát triển gin đây có ý nghĩa nhất, nhưng ít được biết
cđến nhất là sự mở rộng mau chóng các hoạt động ngoại bảng của
nhiều ngân hàng, một số mang tính truyền thống, nhưng rất nhiều
điều mới Có thể phân biệt bổn loại hoạt động sau:
Thứ nhất, bảo lãnh — tức ngân hàng có thể được đẻ nghị ứng
trước vốn và yêt làm rõ các khoản tín dụng vào một thời điểm
sau đó,
Thứ hai, các hoạt động khuyến khích sự gia tăng các thị trường cấp vốn, đó là các hoạt động tong lĩnh vực trực tiếp bảo, lãnh cho khách hàng muốn vay tại các tị trường, Sự chấp thuận thanh toán hối phiếu thương mại hoặc hối phiếu có thỏi hạn Bằng việc chấp thuận thanh toán hồi phiếu được rút bởi những người di vay để cấp vốn, “hư hấp “yyy sang mot khodn tong đương bằng sée kha nang agen y và khiến cho nó có
thể bán được như bất cứ giấy nhận nợ được ưa chuộng nào thị trường Điều này, đã mang lại thu nhập vẻ phí cho các ngân hàng
và khi các ngân hang còn thực hiện những chấp thuận thanh toán này và không "chiết khẩu" thì điều này còn được thể hiện ngoại
Thứ ba, phân ánh sự gia tăng nhiều thị trường khác nhau
trong hối đoái, lãi suất và các hợp đồng trả chậm của thị trường
chứng khoán mà các ngân hàng tham gia
Cuốt cùng, các ngân hàng có thể dựa vào các hoạt động
nghiệp vụ ngân hàng đầu tư và địch vụ tài chính như bảo lãnh
chứng khoán, sinh lợi bằng thu phí, nhưng phải gánh chịu các rủi
xo Những sự phát triển đó đã làm nhòa đi sự khác biệt từng tồn tại
2
Trang 31siữa kính doanh ngân hàng và ác tổ chức khác như ngân hàng phát tiễn: giữa nghiệp vụ ngân hàng và thị trường ti chín ni chung,
thường được gọi là "thị trường hoá" nghiệp vụ ngân hàng
of Diing trên giác độ công nghệ:
Thị trường bóa nghiệp vụ ngân hàng phản ánh tong cơ cấu
công nghệ của nghiệp vụ ngân hàng (Xem bảng dưới ):
Cấu trúc nghiệp vụ ngân hàng ở một số nước năm 1977(*)
Nước | Sổlvợngeengânhàng| Múcdộtiptrung
Mc — Ïlãngânhìnghươngmọi |3NHIênnhấ chiếm 60% tse
T NH lớn nhất chiém gin 90%
Áo | 1D mgin ng thuong mai [4 NH Ton abt chiém gin 90%,
T ngân hàng vùng 3 NH lớn nhất chiếm gin 80%,
Bi _| 87 ngin hing thuong mai_|3 NH lon nhat chiém gin 75%
‘Canada [11 T T TT
5 NH lớn nhất chiếm hơn 905, Phin |750ngìnhàng [SN Tim hãi chiếm phản lớn Lan [cất khoản iền gửi và cho vay Tây — Ï263NHIM |6 ngân hàng lớn nhất chiêm,
[Ha Lan” [74 nglin hing thương mại |2NHI6n nhất chiêm 66%
Na Uy_| 26ngin hìngthương mại |5 NHIớnnhất chiếm hơn 0 Thụy _ [l#ngônhàngthương mại [3ngônhìng lớnnhấ chiếm 73) Điển _ | 88 ngôn hàng ti kiệm - |I5ngânhàng lớn nhấtchiếm
Trang 32
Tioa KY | 1565NHTM duoc bio | agin hing Von mhấ chiêm 13%)
S0 ngàn bàng lớn nhất chiếm 269% tà săn có rong nước của cả
bệ bồng
310 NH lớn nhất 57% ng sin có trong nước của cả hệ thôn:
‘CNeuesOBCD (1980) Costs and margins in Banking Pa
‘Ghi chi: Số liêu của ngân hàng Hou Kỷ là của năm 1972
Sự hợp nhất giữa các ngân hàng đã làm giảm số lượng các
ngân hàng thương mai lin Anh, Scotland, Bi va Hà Lan Hậu quả
là nghiệp vụ ngân hàng chủ yếu tập trung phẩn lớn ở châu Âu,
‘Canada, Ue, New Zealand và Nam Phi Tuy nhiên, dường như là nghịch lý, nhiều Ïifwflgbuetftftetft@mnlượng các ngân hàng ngày một tăng lên Ví dụ, Anh có số lượng các ngân hàng đã tăng tir 125 trong những năm cuối thập kỷ 50 lên đến 684 vào cuỗi năm
1983 Có nghịch lý này là do có sự tách bạch giữa nghiệp vụ ngân hàng bán buôn và nghiệp vụ ngân hàng bán lẽ
Nghiệp vụ ngân hàng bán lẽ đã và hiện vẫn còn tập rung cao
độ trong tắt cả các nước, ngoài Mỹ Tuy nhiên, những định chế cạnh tranh phi ngân hàng, như liên hiệp tín dụng, các
kiệm và các hiệp hội v.v đã lắp khoảng trồng do các ngân hàng hợp nhất để lạ Sự tồn tại và phát iển những định chế này như là người cung cấp các dich vụ ngân hàng làm cho khó xác định chính
xác thị trường thích hợp và do đó khó do lường mức độ tập trung hóa Ngay ở Mỹ, sự tập trung ở mức độ thấp được xác định đổi với
Š chức
Trang 33
thị trường quốc gia che giấu một sự tập trung mức độ cao hơn nhiều
trong các thị trường cấp vùng
Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế là các khoản cho vay tập thể với
uy mé lớn đối với các nước phát triển và các nước kém phát triển
Nhung trong việc quản lý tài sản lưu động, sự gia tăng tài sẵn nợ ngân hàng giữa các trung tâm tài chính quốc tế lớn và giữa những
đẳng tiền "quốc tế chủ yếu" việc huy động vốn có thể từ nguồn nội địa hoặc từ thị trường tiền tệ châu Âu; cho vay có thé bằng bản tệ
hoặc có thể bằng ngoại tệ, có thể là người địa phương hoặc người
nước ngoài, v.v
“Các hoạt động ngoại bảng của các ngân hàng quốc tế làm lu
mờ sự khác biệt giữa trái phiểu quốc tế và thị trường chọ vay quốc
Nông hoạ động khá nhau đồ là những phương tên chính để
nổi lên là nghiệp vụ ngân hàng bán buôn và nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, tuy là riêng biệt nhưng gần đây cả hai nghiệp vụ này cùng phát triển đan xen với nhau Nghiệp vụ ngân hàng bán buôn, vừa là
nội địa, vừa là quốc tế, theo hai tuyển phát triển song song và tương
tự nhan
"Từ một số phân tích đánh giá trên, ta thấy các nghiệp vụ ngân
hùng ngày càng đa dạng và hiện đại với phạm vi hoạt động đã vượt
ra ngoài quốc gia của một nước Thị trường hoạt động mang tính toàn cầu Do vậy, quân trị kinh doanh ngân hàng đòi hỏi phải thích ứng với những thay đổi đó Phát iriễn quản trị kình doanh ngân
hàng hiện đại là một như cầu tắt yếu của sự phát triển hệ thống ngân hàng với bắt kỳ quốc gia nào có nền kinh tế thị trường
Trang 34
2.2 Khái niệm quản trị kinh đoanh NH hiện đại
1 Một số khái niệm chung về quản trị
“Trước hết, cần lưu ý rằng: hai thuật ngữ “quản lý" và "quản
", vẽ cơ bản, có thể sử dụng thay thé cho nhau tỷ từng ngữ cảnh,
không có sự phân biệt về bản chất giữa hoạt động quản lý và quản
trị hay giữa vai trở, nhiệm vụ của người quản lý và người quản tr trên thực tế
'VỀ bản chất, hoạt động quản trị là công việc tiến hành phân công lao động xã hội một cách tự giác, có tổ chức và có hộ thắng ding thời theo cả hai hướng chuyên môn hóa và hợp tác hóa các
quá trình sản xuất - kinh doanh ở các thời kì, nhằm đạt hiệu quả
cao nhất đi với các hoạt động đó Những người làm công tác quản trị là những người thuộc về cơ cấu tổ chức của một tổ chức nào đó,
mà đối với họ thực hiện các công việc nói trên là nhiệm vụ, là công
việc thường xuyên ipBiptlpfaifbitbirdftelfin đó Như vậy, quản trị
uôn là một trong những chức năng của các tổ chức nói chung, nó hướng tới thiết lập các mục tiêu, phương hướng, vai trỏ, chức năng
và nhiệm vụ, các quan hệ bên trong và bên ngoài của mỗi tổ chức, thiết KẾ môi trường và phương pháp làm việc có hiệu quả nhất cho
cá nhân và cả tổ chức đó
Những tổ chức là những hình thức hiệp tác lao động xã hội, là tập hợp các quá trình lao động của các cá nhận trong việc phối hợp cùng nhau làm ra các sản phẩm dịch vụ với hy vọng mang lại hiệu
‘qui cao hơn là khi họ làm việc riêng lẻ, hay để làm các công việc,
mà chỉ có thể thực hiện bằng lao động tập thể, và trong đó luôn cin
`Với bản chất và chức năng hoạt động của quản tr như vậy,
một số các nhà khoa học, quản lý đã rút ra các định nghĩa khác
nhau về quân lý trên một số lĩnh vực sau:
31
Trang 35- Auapu, 1983, đại điện trường phái tâm lý học đã định nghĩa: "Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác
động vào hệ thống mà chủ yếu vào những con người, nhằm thành
đạt mục tiêu kinh tế, xã hội xác định”
= Dinh nghĩa thuộc trường phái toán hoc (Omarp,1983)
“Quản tị là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực, nhằm thực
hiện các nhiệm vụ sản xuất và dich vụ với hiệu quả kinh tế tối wu”
~ H_ Koontz, 1993, nêu: "Quản trị là một hoạt động thiết yêu,
nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản trị là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời
gian, tiền bạc, vật chất và sự bắt mãn cá nhân ít nhá
- Tập thể tác giả Học viện Hành chính Quốc gia, 1996, nêu:
“Quân ý sự ác động củ cơ quan quân lý vào đổi tượng quản ý
để tạo ra một sự chuy|#ÑtĐf
một mục đích nhất định"
Thường thì "chủ thể quản lý bảo đảm thực hiện nghị quyết quản lý trong hệ thống trực thuộc, hợp quy luật lựa chọn; ban hành bay không ban hành những chỉ thị bắt buộc hay tiến hành hướng
dẫn những cán bộ dưới quyền Nó phụ thuộc vào kỹ năng điều khiển công việc của chủ thể quản lý, và sự kết hợp giữa chủ thể
“quản lý với khách thể quản lý"!
Như vậy, quản trị kinh doanh là hệ thống các hoạt động thống
nhất phối hợp và liên kết các gu irình lae động của các cá nhân
và nhóm, dưới một hình thức hợp tác lao động sản xuất - kinh
doanh nhất định, nhằm đạt được các mục tiêu định trước với
Trang 36phương châm tối thiểu hóa chi phí và hao tổn về các nguồn lực được sử dụng tong toàn bộ quá tình đó,
2 Khái niệm quản trị kinh doanh ngân hàng hiện đại
Đổi với hoạt động ngân hàng nói chung, người ta phân biệt hoạt động của ngân hàng trung ương với các hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, bao sồm sự phân biệt về tổ chúc, về các hoạt động có ính chất kỹ thuật, nghiệp vụ thuẫn túy và về các hoạt động mang tính chất quản lý sẵn với các tổ chức
“Theo quan điểm quản trị hiện đại, nếu xét cả hệ thông kinh tế
vĩ mô, thì về cơ bản tính chất của các hoạt động của ngân hàng
trung ương là các hoạt động quản lý Đồng thời, mỗi ngân hàng
cũng được quan niệm là một hệ thống mà hoạt động của chúng bao
‘26m cả các hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ thuẫn tuý và các hoạt
động quân trị ThữÑĐEfWttu@fffiPUBfSĐhh ngân hàng" dể cập
tới các hoạt động quản trị được tiến hành rong quá tình hoạt động
các ngân hàng làm nhiệm vụ kinh doanh (iêu biểu là các NHTM đa năng) và chúng được xem như là một chức năng của quá trình đó
“Từ các khái niệm nêu trên của các nhà khoa học, quản lý trong các lĩnh vực khác nhau; đồng thời với đặc điểm cầu trúc, hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, có thể rút ra định nghĩa: Quin tri kinh
doanh ngân hàng hiện đại là hệ thống các hoạt động thẳng nhất,
phối hợp và liên kết các quá trình lao động của các nhân viên phòng,
"an cho đến hội đồng quản trị trong mỗi ngân hàng tác động đến 4hách hàng và đối tác có liên quan nhằm đạt được các mục tiêu kinh cdoanh mỗi thời kì đã được xác định, trên cơ sở ti thiểu hóa các chỉ
phí và hao tẫn về nguẫn lực được sử dụng trong toàn bộ quá trình a6
3
Trang 37Xét trên giác độ hiệu quả, quản trị ngân hàng hiện đại với mục tiêu là làm thế nào để người lao động được sáng tøo ti đa, và người giám đắc ngân hàng chỉ quản lý tối thiẫu, với mục tiê lợi
nhuận tối đa
Ở đây, nấy ra mâu thuẫn, quản lý tối thiểu là một thử mạo
i 6 thé phát sinh nhiều tiêu cực Vậy phải dựa vào những giá tị nào để kích thích con người trung thực và sáng tạo Nhớ răng con người không những chỉ cần tiền, mà còn cần danh dụ, cần được người khác tôn trọng, khẳng định, cần sự "bùng nỗ cá nhân" hiểm,
Nhân viên là một nguồn lực và nguồn lực quyết định sự thành
công Một sự khác biệt giữa nguôn nhân lực với các nguồn lực khác
là nhân viên không chỉ đơn giản là một phương tiện để đạt mục
tiêu Những ngân hàng đổi xử với nhân viên như một cỗ máy, sử dụng hay bỏ đi theo yêu cầu quản tr, thi sé không bao giờ nhận
được những gì tốt nhắtữipyfilretsjirgifiianm,
"Nhiều người thường cho rằng, sự khác biệt giữa nhân viên với
nhà quản trị là nhân viên chỉ làm những gì được chỉ dẫn, không có
trách nhiệm hoặc góp phần trong những quyết định liên quan tới
công việc của họ hoặc người khác Có nghĩa là, nhân viên được xem như các nguồn lực khác, ngay cả các đóng góp của họ cho
ngân hàng cũng được xem là chuyện đương nhiên như thể một cái
máy khi nạp năng lượng thì sẽ hoạt động và cho ra sản phẩm: "Ho
được trả lương để làm việc đó" Đây là những sự hiểu lắm nghiêm
trọng Nhân viên có thể có những năng lực mà người quản trị chưa
nhận ra, họ có thể làm việc tốt hơn mong đợi của ngân hàng
Dù định nghĩa đưới góc độ nào, thì nội dung của quản trị ngân
hàng hiện đại cũng phải bao hàm hai yếu tố chủ yếu:
4
Trang 38W Quan tr ngân hàng được tiến hành trong những tổ chức
chính thức, nghĩa là nó liên quan đến con người trong những tác động qua lại các tổ chú
ii/ Nó bao gồm việc chỉ huy và tạo điều kiện cho công việc của người khác làm tốt nhất
"Những nhà quản trị ngân hàng, chẳng hạn như các thành viên hội đồng quân rị, giám đốc, kế toán trưởng, trưởng các phòng, ban,
cổ nhiệm vụ thường xuyên (bên cạnh các hoạt động nghiệp vụ
chuyên môn khác) tiến hành các hoạt động phối hợp và liên kết
hoạt động của các cá nhân, các bộ phận tong ngân bàng một cách
thống nhất và có hệ thổng, nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh
của ngân bàng ở mỗi thời kỳ, dim bảo it kiệm tối đa các chỉ phí
về tiền bạc, máy móc thiết bị và lao động
á động oe
“quân trị được tiến hỗ lên lục, nhất quần như: làm
tra, đều có chung tính chất cốt lõi đó, và do đó những nhà nghiên
cứu về quản trị thường coi đó là những chức năng của nhà quản trị
~ Lãnh đạo: cần có các đồi hồi: phải nhìn xa về tương li
“quyết định xem điều gì nên thay đổi, phác thảo tằm nhìn và sau đổ
thu hút đội ngũ thực hiện nó
~ Quản lý: Các nhà quản lý được yêu cầu thực hiện những kế hoạch của tô chức: trình bày các mục tiêu, các sự kiện quan trọng,
35
Trang 39thực hiện bổn phận, sau đó nắm rõ được quy trình để dim bao sự
Hoạch định: xác định trước xem phải làm cái gì, làm thế nào,
đai làm, Khi nào làm
Đây là quá trình xây dựng, đánh giá và ra quyết định lựa chọn
các loại kế hoạch hoạt động của ngân hàng, như các chiến lược,
chính sách, các chế độ thể lệ, các quy dịnh và quy tắc, các thủ tue,
các phương án Chúng chỉ rõ các mục tiêu cẳn đạt tới cho các thời hoạt động tương lai của ngân hàng, các nguồn lực mà ngân hàng cần và có thể sử dụng, phương hướng và phương pháp sẽ được áp
dụng trong việc sử dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu một
cách tối ưu trong chữHBftmrzrietfilieifoik@fiTnây dựng chúng là
các kiến thức và kinh nghiệm đã tích uỷ trong quá trình hoạt động
kinh doanh, các dự đoán và dự báo về tình hình kinh doanh sẽ diễn
ra trong ky ké hoạch, cũng như tình hình kinh doanh hiện trạng của
ngân hàng trong thực hiện các kế hoạch kỳ trước, v.v
Đây là khâ then chốt của quá trình quản trị ngân hàng, nó
làm lề cho các khâu quản lý khác và cho mọi hoạt động nói
chung của ngân hàng Các nhà quản trị ngân hàng là những người
duy nhất trực tiếp ra quyết định về mục tiêu của ngân hàng, phân bỗ các nguân lực, phương hướng và phương phếp hoạt động chủ yếu
của ngân hàng
2 Xây đựng tổ chức
Xây dựng một cơ cấu có trật tự, hưởng đích về các vai trò,
nhiệm vụ và vị trí công tắc cho các cá nhân đảm nhận trong ngân làng
36
Trang 40Đó là quá tình thực hiện hàng loạt các công việc, có quan hệ
"hữu cơ với khâu kế hoạch và các khâu khác, ao gồm: xác định và phân loại các hoạt động cần thiết nhóm gộp các hoạt động lạ theo các nguồn nhân lục và vật lục biện có theo cách tố nh, tay điễu kiện sử dụng cụ thể, giao cho những người đứng đầu mỗi nhóm những quyén hn cin thie 48 iến hành các hoạt động phối hợp, liên kết các nhóm và hình thành các quan hệ ngang dọc về quyền hạn và thông ún Rõ rằng à hoạt động của các ngân hàng thương mại bán lẻ thì khác với hoạt động của các ngân hàng đầu tr, hay của các quỹ ứn dụng và đo đó, cấu trúc tổ chức của chúng cn cho tính hiệu quả phãi khác nhau và càng khác biệt với cu trúc tổ
chức của các doanh nghiệp công nghiệp hay nông nghiệp, v.ọ
Nha quản trị ngân hàng chính là những người phụ trách các nhóm hoạt động, họ có quyền hạn nhất định đối với hot động của nhóm và phải chịu HỒN EHIVIEUEHIPTHEMiI động của nhóm đó, tương ứng với các quyền mà họ được trao, xét trên các phạm vi khác nhau Cơ cấu tổ chức của một ngân hàng, bao gồm trong đó sự
phân định chức năng, nhiệm vụ, vai trò, vị trí công tác của mọi cá nhân và các phòng ban trong ngân hàng trong tiến trình hoạt động,
căn cử vào phương hướng tổng thể đã đề ra rong kế hoạch nhằm đạt tới sự khai thíc tối đa các khả năng cho việc thực hiện các mục
tiêu Việc xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý luôn là công việc thi
Yếu của nhà quân trì ngân hàng,
3, Xác định biên c
ngudn nhân lực - nhân sự
Xác định biên chế, bổ nhiệm, duy trì các chức vụ đã bỗ nhiệm
theo yêu cầu đặ ra bi cơ cấu tổ chức, bao gồm: các công việc như tuyển chọn, sấp xếp, đánh giá và phát tiễn cán bộ và nhân viên trong ngân hàng một cách có kết quả Thông thường tên gọi chức
37