1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide thuyết trình Hộ kinh doanh - Doanh nghiệp tư nhân - Công ty hợp danh

38 4K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hộ kinh doanh - Doanh nghiệp tư nhân - Công ty hợp danh
Tác giả Nhóm 11
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Việt Khoa
Trường học Luật Kinh Tế
Thể loại Trình bày
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hộ kinh doanh doanh nghiệp tư nhân công ty hợp danh

Trang 2

Company Logo Công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân

Hộ kinh doanhNỘI DUNG

Trang 3

Khái niệm

 Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

 Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp

I.HỘ KINH DOANH

Trang 4

HỘ KINH DOANH

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh

Trang 5

 Hộ kinh doanh có tên gọi riêng

 Chủ hộ KD chịu trách nhiệm vô hạn

Trang 7

HỘ KINH DOANH

Đăng kí kinh doanh

 Hồ sơ gồm: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh và kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện

hộ gia đình

 Thẩm quyền cấp GCNĐKKD: cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh

Trang 8

HỘ KINH DOANH

Đăng kí kinh doanh

 Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình

 Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Trang 9

HỘ KINH DOANH

Đăng kí kinh doanh

 Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng

ký kinh doanh

 Nếu tạm ngừng kinh doanh từ 30 (ba mươi) ngày trở lên, hộ kinh doanh thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 (một) năm

Trang 10

HỘ KINH DOANH

Đăng kí kinh doanh

 Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện

Trang 11

HỘ KINH DOANH

Đánh giá, phân tích luật mô hình hộ kinh doanh

 Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân

 Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh qui

Trang 12

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Khái niệm và đặc điểm

Theo khoản 1 điều 141 LDN 2005: “ DNTN là doanh

nghiệp do một cá nhân làm chủ, cá nhân đó chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp." Theo định nghĩa, doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm cơ bản sau đây:

 Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh

 Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và mỗi

cá nhân chỉ được phép thành lập một DNTN

 Chủ DNTN tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động doanh nghiệp

Trang 13

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

chứng khoán nào”

Trang 14

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Thành lập

 Sau khi đăng kí tại phòng ĐKKD thuộc các sở KH&ĐT cấp tỉnh

 Thủ tục đăng kí DNTN hiện nay đã đơn giãn, người chủ

cơ sở kinh doanh phải kê khai thông tin cá nhân, địa điểm

dự kiến kinh doanh, tổng số và chi tiết các loại vốn đưa vào kinh doanh cũng như xuất trình các chứng chỉ và

GPKD đối với những ngành nghề kinh doanh cần tới

những điều kiện này

Trang 15

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Tên kinh doanh

 Sau khi đăng kí, tên doanh nghiệp trở thành một loại tài sản được bảo hộ, chí ít trong địa bàn tỉnh nơi đã đăng kí

 Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, chứ không nhất thiết phải là tiếng Việt

Trang 16

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Con dấu

 DNTN được quyền mua và đăng kí con dấu tròn theo

mẫu và thể thức do Chính Phủ quy định tại điều 36 LDN

 Các văn bản phát hành nội bộ và phát hành ra bên ngoài thường phải có chữ kí của người có thẩm quyền và con dấu của doanh nghiệp đóng trùm lên một phần của chữ kí

ấy Thói quen này không theo quốc tế nên có thể phát

sinh những tranh chấp về hiệu lực các văn bản của DN, khi chúng đã được kí mà chưa được đóng dấu hoặc ngược lại

Trang 17

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Trách nhiệm chủ doanh nghiệp

 Do một cá nhân làm chủ Đây là điểm khác biệt cơ bản của DNTN so với công ty

 Dù một chủ nhưng DNTN vẫn có thể là một đơn vị có tổ chức, có giám đốc điều hành, có người làm công

 Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi khoản nợ của doanh nghiệp, điều 141.1 LDN

Trang 18

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Cho thuê doanh nghiệp

 DNTN có thể được cho thuê một phần hoặc toàn bộ tùy theo hợp đồng giữa người chủ DNTN và bên nhận thuê

 Chủ DNTN phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan

ĐKKD là Sở kế hoạch và đầu tư nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho DN và cơ quan thuế về việc cho thuê sản nghiệp và vẫn phải chịu trách nhiệm vô hạn

về tất cả các khoản nợ của DNTN, điều 144 LDN

Trang 19

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Bán doanh nghiệp

 Người mua phải đăng kí kinh doanh với tư cách là chủ

mới tiếp nhận DNTN, điều 145.4 LDN

 Chủ DN củ vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ đó sau khi DN đã được bán trừ trường hợp chuyển nghĩa vụ được các chủ nợ và người tiếp nhận nghĩa vụ chấp nhận, điều 145.2 LDN

 Ủy ban nhân dân chỉ chấp thuận việc bán DN nếu không

có đơn khiếu nại kể từ khi chủ DN đã đăng báo liên tiếp

ba lần xin bán mỗi lần cách nhau 5 ngày

Trang 20

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Điều hành doanh nghiệp

 Người chủ có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác điều hành DNTN

 Văn bản thuê hoặc chỉ định người điều hành phải được đăng kí với cơ quan ĐKKD

 Với tư cách là người ủy quyền, người chủ vẫn phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của DNTN, điều 143.2 LDN

Trang 21

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Sổ sách và thuế

 Chế độ ghi chép báo cáo sổ sách kế toán và chế độ thuế được áp dụng tương tự như các công ty, điều 2.a Luật

thuế TNDN 2008, điều 2.1.a NĐ 124/2008/NĐ-CP

 Đối với DNTN thì người chủ doanh nghiệp phải chịu hai lần thuế với tiền lãi kiếm được

Trang 22

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Giải thể

 DNTN có thể được giải thể tự nguyện tùy theo ý muốn của người chủ hoặc có thể bị bắt buộc phải giải thể trong các trường hợp pháp luật quy định

 Sau khi thanh toán hết các khoản nợ cơ quan ĐKKD xem xét xóa tên DN trong sổ ĐKKD, điều 158 LDN

Trang 23

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Phá sản

 Người chủ DN không được tuyên bố miễn trách, trái lại vẫn phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ, điều 90.1 LPS

 Có thể bị cấm đăng kí thành lập mới hay giữ các chức vụ quản lí trong DN trong một thời gian từ 1-3 năm kể từ ngày DNTN bị tòa tuyên phá sản, điều 94.2 LPS

Trang 24

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Trang 25

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Nhận xét

 Chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ được làm chủ một Doanh nghiệp tư nhân

 Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

 Chế độ trách nhiệm vô thời hạn này khiến cho chủ đầu tư không dám mạo hiểm đầu tư vào những lĩnh vực có độ rủi ro cao

Trang 26

CÔNG TY HỢP DANH

Khái niệm

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

 Phải có ít nhất 2 thành viên cùng sở hữu công ty( TV hợp danh), ngoài ra còn có các thành viên góp vốn

 TVHD phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ công ty

 TVGV chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp

Trang 28

 TVGV chịu trách nhiệm hữu hạn bằng phần vốn góp,

đồng thời giam gia một cách giới hạn trong điều hành

công ty

Trang 29

CÔNG TY HỢP DANH

Chuyển quyền sở hữu

 TVHD không được chuyển quyền sở hữu nếu không

Trang 30

CÔNG TY HỢP DANH

Thuế

 Chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thành viên cũng phải chịu thuế TNCN đối với phần lợi nhuận được chia

Trang 31

CÔNG TY HỢP DANH

Quản trị công ty

 Tất cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên

 Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả các công việc kinh doanh

 Nếu không có điều lệ cụ thể, bất kỳ TVHD nào cũng có thể đại diện cho công ty trong các giao dịch

Trang 34

CÔNG TY HỢP DANH

Nhận xét

 Mô hình hợp danh ở Việt Nam kém hấp dẫn:

 Buộc TV phải chịu trách nhiệm vô hạn

 Gánh chịu cả rủi ro cho hành vi của các TVHD khác

 Vận hành khó khăn vì quyết định theo cơ chế đồng thuận

 Việc rút lui, bán lại phần vốn góp khó khăn

 Không có ưu đãi về thuế

Trang 35

CÔNG TY HỢP DANH

Thực trạng tại TP HCM

Sở tư pháp 2011

Trang 36

CÔNG TY HỢP DANH

Thực trạng tại TP.HCM

Sở KH-ĐT 2013

Trang 37

CÔNG TY HỢP DANH

Đề xuất

 Phân chia rõ ràng giữa Hợp danh thông thường và Công

ty hợp danh hữu hạn

 Quy định rõ quyền và nghĩa vụ của Thành viên góp vốn

 Cho phép công ti hợp danh được phát hành trái phiếu

 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, tuyên truyền, phổ biền

CTHD

 Không đánh thuế hai lần, nên miễn thuế TNCN

Trang 38

Thank You !

ĐOÀN KẾT LÀ SỨC MẠNH

10

Ngày đăng: 12/12/2013, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp - Slide thuyết trình Hộ kinh doanh - Doanh nghiệp tư nhân - Công ty hợp danh
ng phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp (Trang 3)
Đánh giá, phân tích luật mô hình hộ kinh doanh - Slide thuyết trình Hộ kinh doanh - Doanh nghiệp tư nhân - Công ty hợp danh
nh giá, phân tích luật mô hình hộ kinh doanh (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w