IV.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX 3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài : - Tiếp thu tinh hoa VH Trung Quốc: + Ngôn ngữ: chữ [r]
Trang 2văn học
Những đặc điểm lớn
về nội dung
Những đặc điểm lớn về
nghệ thuật Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
Trang 3- Xuất hiện sớm, tồn tại suốt quá
trình hình thành và phát triển văn học
trung đại
- Ra đời muôn hơn, tồn tại phát triển hết thời kỳ văn học trung đại.
- Gồm cả thơ, văn xuôi; các thể loại
văn học được tiếp thu từ TQ : chiếu,
sung cho nhau ở cả thể loại tự sự và trữ tình
Trang 4 Chiếu dời đô
“ Bình Ngô đại cáo”
Truyền kỳ mạn lục
Một số sáng tác chữ Hán
Trang 5Hồng Đức quốc âm thi tập Thiên Nam ngữ lục
Quốc âm thi tập
Một số sáng tác chữ Nôm
Trang 6Giai đoạn 1: Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV.
Giai đoạn 3: Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.
Giai đoạn 2: Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII.
Giai đoạn 4: Nửa cuối thế kỷ XIX.
II.Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
Thảo luận nhóm
Hoàn cảnh lịch sửPhương diện nội dungPhương diện nghệ thuậtTác giả tiêu biểu
Tiết 31
Trang 7Nội dung yêu nước với âm hưởng hào hùng
- Văn học chữ Hán với các thể loại tiếp thu từ TQ.
- Văn học chữ Nôm với một số bài thơ, phú.
- Sự xuất hiện của văn học chữ Nôm ( cuối thế kỉ XIII)
- Hịch tướng sĩ, Tỏ lòng, Phú sông Bạch Đằng
1 Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống, chống quân Mông- Nguyên.
-Xã hội phong kiến đang phát triển
II.Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
Trang 8Chiếu dời đô – Lý Công Uẩn
Trang 9“…Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như
cắt, nước mắt đầm đìa Chỉ căm tức rằng chưa xả thịt lột da, nuốt gan, uống máu quân thù, dẫu trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng…”
(Hịch tướng sĩ – Trần Quốc
Tuấn)
Trang 102 Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
II.Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
-Cuộc kháng chiến chống quân Minh
- Xã hội phong kiến cực thịnh nửa cuối thế kỉ XV
Từ nội dung yêu nước với âm hưởng ngợi ca đến nội dung phản ánh, phê phán hiện thực xã hội phong kiến
- Văn học chữ Hán : phong phú, đặc biệt là văn chính luận, văn xuôi tự sự
- Văn học chữ Nôm với thể loại : thơ Nôm Đường luật, ngâm khúc, diễn ca lịch sử
- Sự xuất hiện những thể loại văn học của dân tộc Tác giả Nguyễn Trãi với các sáng tác chữ Hán, chữ Nôm.
- Đại cáo bình Ngô, Quốc âm thi tập, Truyền kì mạn lục, Bạch Vân quốc ngữ thi, Thiên Nam ngữ lục,
Trang 11Đại cáo Bình Ngô
“ …Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ, sen hạ tắm ao.
Rượu đến cội cây ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”
(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Nguyễn Trãi
Trang 12Tiết 32
3 Giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
II.Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
-Chế độ phong kiến khủng hoảng và suy thoái
- Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa với tiếng nói đòi quyền hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con người, trong đó có phần con người cá nhân
-Phát triển mạnh mẽ cả về văn xuôi và văn vần, cả về văn chữ Hán và chữ Nôm Các thể loại như : thơ Nôm ĐL, ngâm khúc đạt đỉnh cao Văn xuôi tự sự chữ Hán đạt thành tựu lớn về tiểu thuyết chương hồi, kí
- Nguyễn Du với kiệt tác Truyện Kiều
- Chinh phụ ngâm , Cung oán ngâm khúc.
- Thơ chữ Hán của Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hương.
- Hoàng Lê nhất thống chí,
Trang 13 Hai giai đoạn sau, từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX, giai đoạn nửa sau thế kỉ XIX, tư duy nghệ thuật đã có sự phân biệt với sử,
triết.Văn học gắn với hiện thực cuộc sống
nhiều hơn Các thể loại văn học dân tộc và
văn học chữ Nôm đều phát triển vượt bậc và
có những thành tựu lớn
Trang 14Truyện Kiều – Nguyễn Du
Trang 15“Hồ Xuân Hương – Bà chúa thơ Nôm” Đại thi hào Nguyễn Du
Trang 16Tiết 32
4 Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
II.Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Thựa dân Pháp xâm lược
- Xã hội chuyển dần thành nửa thực dân nửa phong kiến
- Văn hoá phương Tây bắt đầu ảnh hưởng tới đời sống xã hội
- Nội dung yêu nước mang âm điệu bi tráng;
tư tưởng canh tân đất nước
- Xuất hiện văn học chữ Quốc ngữ, nhưng văn học chữ Hán, chữ Nôm vẫn là chính, chủ yếu vẫn theo thể loại và thi pháp truyền thống
- Nguyễn Đình Chiểu với các sáng tác chữ Nôm
- Lục Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
- Thơ Nguyễn Khuyến, thơ Trần Tế Xương
Trang 17Nguyễn Đình Chiểu – Lá cờ đầu của nền văn học yêu nước chống Pháp
“…Thà thác mà nặng câu địch khái theo về tổ phụ cũng vinh: hơn còn
mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ…
…Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen, thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ…”
(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)
Trang 18Nguyễn Khuyến Trần Tế Xương
Hai nhà thơ trữ tình, trào phúng xuất sắc
Trang 19Tiết 32
Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
Các thành phần cấu tạo Các giai đoạn phát triển
GĐ từ thế
kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
GĐ từ thế
kỉ X đến hết thế kỉ XIV
GĐ từ thế kỉ VIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
Giai đoạn cuối thế kỉ XIX
Trang 20Câu 2 “Hào khí Đông A” là nội dung cơ bản của văn học giai đoạn:
Trả lời trắc nghiệm
Câu 1 Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX còn được gọi là:
a Văn học hiện đại.
b Văn học cổ đại
c Văn học trung đại
d Văn học cận đại
a Giai đoạn 1 (TK X đến TK XIV).
b Giai đoạn 2 (TK XV đến TK XVII).
c Giai đoạn 3 (TK XVIII đến nửa đầu TK XIX)
d Giai đoạn 4 (nửa cuối TK XIX)
Trang 21Câu 3: Ghép cột A và C với cột B cho phù hợp.
d Nội dung từ yêu nước
ngợi ca sang phê phán hiện
thực xã hội phong kiến. 4 Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX D Nguyễn Trãi
1 Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV
a Văn học yêu nước mang
âm hưởng bi tráng
b Sự xuất hiện trào lưu
nhân đạo chủ nghĩa
c Nội dung yêu nước với
âm hưởng hào hùng
A Nguyễn Du
Trang 22Câu 3: Ghép cột A và C với cột B cho phù hợp.
a Văn học yêu nước mang
âm hưởng bi tráng
b Sự xuất hiện trào lưu
nhân đạo chủ nghĩa
c Nội dung yêu nước với
âm hưởng hào hùng
A Nguyễn Du
d Nội dung từ yêu nước
ngợi ca sang phê phán hiện
thực xã hội phong kiến. D Nguyễn Trãi
B Trần Quốc Tuấn
C.Nguyễn Đình Chiểu
Trang 23 Nguyễn Khuyến Trần Tế Xương Nguyễn Đình Chiểu
Một số tác giả tiêu biểu của giai đoạn 4
Trang 24Cung oán ngâm khúc
Thơ Hồ Xuân Hương Chinh phụ ngâm
Truyện Kiều
Một số tác phẩm giai đoạn 3
Trang 25Tiết 32
III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ
X ĐẾN HẾT KỈ XIX.
1 Về chủ nghĩa yêu nước :
+ Tư tưởng “ trung quân ái quốc” và truyền thống yêu nước của dân tộc
+ Biểu hiện phong phú, đa dạng, nổi bật là ý thức độc lập dân tộc
+ Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược
+ Tình yêu thiên nhiên đất nước
2.Về chủ nghĩa nhân đạo :
- Truyền thống nhân đạo của người Việt Nam và tư tưởng nhân văn tích cực vốn có của Phật giáo, Nho giáo, Đạo phật; biểu hiện phong phú đa dạng, tập trung ở một số phương diện :
+ Tình thương yêu đối với con người
+ Khẳng định , đề cao con người , đề cao những khát vọng chân chính của con người
Trang 26Tiết 33
3 Về cảm hứng thế sự :
Hướng tới việc phản ánh những vấn đề thế sự trong đời sống xã hội:
- Các tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống ghi lại
“những điều trông thấy”
-Thơ trào phúng phát triển
văn học hiện thực trong văn học hiện thực sau
Trang 27+ Quan điểm văn học coi trọng mục đích giáo huấn:
văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí
+ Tư duy nghệ thuật : nghĩ theo khuôn mẫu có sẵn ( các
đề tài văn học, hiện tượng mượn cốt truyện của văn học Trung Quốc, )
+ Thể loại văn học : quy định chặt chẽ
+ Sử dụng thi liệu : điển tích , điển cố, mô típ quen
thuộc
+ Tính ước lệ , tượng trưng của văn học trung đại
Trang 28Tiết 33
IV.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
- Trang nhã: trang trọng, tao nhã -> vẻ đẹp lịch lãm, thanh cao
- Bình dị: giản dị
- Khuynh hướng trang nhã:
+ Đề tài chủ đề hướng tới cái cao cả, trang trọng
+ Gắn với những hình tượng nghệ thuật: hình ảnh tao nhã, mĩ
lệ, ngôn ngữ trau trốt, hoa mĩ…
- Xu hướng bình dị: Vh ngày càng gắn bó với đời sống hiện thực
- Đề tài lấy từ hiện thực cuộc sống
- Ngôn ngữ: những lời ăn tiếng nói hàng ngày, vận dụng ca dao tục ngữ…
Trang 29Tiết 33
IV.NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài :
- Tiếp thu tinh hoa VH Trung Quốc:
+ Ngôn ngữ: chữ Hán
+ Thể loại: Thơ cố phong, Đường luật, hịch, cáo, chiếu, biểu,
truyện truyền kì, kí, tiểu thuyết chương hồi…
+ Thi liệu: điển cố, điển tích
- Qúa trình dân tộc hóa:
+ Ngôn ngữ: sáng tạo chữ Nôm, sử dụng lời ăn tiếng nói, diễn
đạt của nhân dân
+Thể loại: Việt hóa thơ Đường luật và sáng tạo các thể thơ dân
tộc
Trang 31VI CỦNG CỐ- DẶN DÒ :
1 Củng cố
- Nắm vững các thành phần chủ yếu và các giai đoạn phát triển của VHVN X- XIX
- Học thuộc đặc điểm ND, NT của VHTĐ
- Soạn tiết 34 : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt