1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh lớp 11 trường trung học phổ thông tỉnh quảng ninh​

139 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” cho học sinh lớp 11 trường trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Trần Thị Dung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hà
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do lựa chọn đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (13)
  • 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (13)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (13)
  • 6. Giả thuyết khoa học (13)
  • 7. Nhiệm vụ nghiên cứu (14)
  • 8. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 9. Đóng góp mới của luận văn (15)
  • 10. Bố cục của luận văn (15)
  • Chương 1 CƠ SỞ LÍ LU Ậ N VÀ TH Ự C TI Ễ N C ỦA ĐỀ TÀI (16)
    • 1.1. Lịch sử nghiên cứu HĐTN (16)
      • 1.1.1. Trên thế giới (0)
      • 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam (17)
    • 1.2. Cơ sở lí luận (19)
      • 1.2.1. Trải nghiệm (19)
      • 1.2.2. Học tập trải nghiệm (20)
      • 1.2.3. Hoạt động trải nghiệm (22)
      • 1.2.4. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn .............................. 20 1.2.5. Mối quan hệ giữa dạy học bằng tổ chức hoạt động trải nghiệm với việc (30)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn (35)
      • 1.3.1. Đối tượng và phương pháp điều tra (35)
      • 1.3.2. Kết quả điều tra thực trạng việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên Sinh học ở các trường THPT (35)
      • 1.3.3. Kết quả điều tra thực trạng nhận thức và hiệu quả tiếp thu các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Sinh học của học sinh THPT (39)
  • Chương 2 THI Ế T K Ế VÀ T Ổ CH Ứ C HO ẠT ĐỘ NG TR Ả I NGHI Ệ M CHUYÊN ĐỀ “VỆ SINH AN TOÀN TH Ự C PH ẨM” CHO HỌ C SINH (43)
    • 2.1. Biên soạn nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” (43)
      • 2.1.1. Nguyên tắc biên soạn nội dung chuyên đề học tập (43)
      • 2.1.2. Quy trình biên soạn chuyên đề học tập (44)
      • 2.1.3. Viết nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” (46)
    • 2.2. Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệ (48)
      • 2.2.1. Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm (48)
      • 2.2.2. Vận dụng thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” (50)
    • 2.3. Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức (64)
  • Chương 3 TH Ự C NGHI ỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘ NG TR Ả I (66)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm (66)
    • 3.2. Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm sư phạm (66)
    • 3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm (66)
    • 3.4. Phương pháp thực nghiệm (67)
    • 3.5. Tiến trình thực nghiệm sư phạm (67)
    • 3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm (69)
      • 3.6.1. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm (69)
      • 3.6.2. Hình ảnh (80)
  • PHỤ LỤC (90)

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài

1.1 Xu ấ t phát t ừ nhi ệ m v ụ đổ i m ới chương trình giáo dụ c ph ổ thông

Nghị quyết số 29 của Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 8, khóa XI nhấn mạnh việc chuyển đổi mạnh mẽ trong giáo dục, từ việc chỉ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học Điều này bao gồm việc học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, đồng thời kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội.

Vào ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ GD&ĐT đã công bố Chương trình Giáo dục phổ thông mới, bao gồm chương trình tổng thể và 27 chương trình môn học cùng hoạt động giáo dục Chương trình này kế thừa các nguyên lý giáo dục nền tảng, đặc biệt là nguyên tắc “Học đi đôi với hành”.

Chương trình giáo dục phổ thông mới được thiết kế theo mô hình phát triển năng lực, kết hợp giữa giáo dục ở nhà trường, gia đình và xã hội Nó chú trọng đến việc cung cấp kiến thức cơ bản, thiết thực và hiện đại, đồng thời áp dụng các phương pháp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Mục tiêu của chương trình là giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội mong đợi.

1.2 Xu ấ t phát t ừ th ự c tr ạ ng v ệ sinh an toàn th ự c ph ẩ m trong b ố i c ả nh hi ệ n nay

Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) hiện nay đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong xã hội, không chỉ xảy ra ở các nước đang phát triển mà còn ở những quốc gia phát triển với công nghệ tiên tiến.

Vì lợi nhuận trước mắt, nhiều người trong ngành nuôi trồng và chế biến thực phẩm đã tạo ra sản phẩm kém chất lượng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Để biến Quảng Ninh thành nơi đáng sống và phát triển, việc giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm là vô cùng cần thiết.

1.3 Xu ấ t phát t ừ đặc điể m ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m ở trườ ng ph ổ thông

Trong chương trình Giáo dục phổ thông mới, hoạt động trải nghiệm (HĐTN) không được coi là một môn học riêng biệt, mà là một hoạt động giáo dục bắt buộc cho học sinh từ lớp 1 đến lớp cuối cấp.

Hoạt động Đoàn Thanh Niên (HĐTN) không chỉ hỗ trợ hướng nghiệp cho học sinh mà còn giúp các em phát triển những phẩm chất và năng lực đã được hình thành từ cấp tiểu học và trung học cơ sở.

Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới không chỉ giúp nội dung giáo dục phong phú hơn mà còn kết nối lý thuyết với thực tiễn, phát triển phẩm chất và kỹ năng sống cho học sinh Việc tổ chức các hoạt động học trải nghiệm hiệu quả sẽ khuyến khích học sinh áp dụng kiến thức vào cuộc sống, tạo động lực học tập tích cực và gia tăng sự quan tâm đối với việc học Đặc biệt, trong các môn khoa học, đặc biệt là Sinh học, hoạt động trải nghiệm mang lại hiệu quả cao trong việc phát triển năng lực học sinh, đồng thời rèn luyện và tích lũy các kỹ năng sống, góp phần hoàn thiện nhân cách và đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện ở Việt Nam.

Hiện nay, chỉ một số ít giáo viên thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN) cho chuyên môn giảng dạy của mình Các hình thức tổ chức HĐTN còn hạn chế và chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến việc chưa thu hút được nhiều học sinh tham gia và tạo hứng thú cho các em.

1.4 Đặc điể m n ội dung chuyên đề “ V ệ sinh an toàn th ự c ph ẩm” trong chương trình giáo d ụ c môn Sinh h ọ c

Trong chương trình GDPT mới, bên cạnh giáo dục cốt lõi, các chuyên đề như Vệ sinh an toàn thực phẩm giúp mở rộng kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề này không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục Việt Nam.

Tôi đã chọn đề tài nghiên cứu "Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề 'Vệ sinh an toàn thực phẩm' cho học sinh lớp 11 trường THPT tỉnh Quảng Ninh" nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày Hoạt động này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các quy tắc an toàn thực phẩm mà còn khuyến khích họ thực hành những thói quen tốt trong việc lựa chọn và chế biến thực phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu

- Biên soạn được chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT môn Sinh học 2018

- Thiết kế và tổ chức được các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”

- Đánh giá được năng lực vận dụng các kiến thức của học sinh về vấn đề VSATTP.

Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung nào trong chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” có thể thiết kế được các hoạt động trải nghiệm cho HS?

- Quy trình thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” gồm những bước nào?

- Dạy chuyên đề này bằng hoạt động trải nghiệm thì phát triển năng lực gì cho người học và đánh giá năng lực đó như thế nào?

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học Sinh học 11 tại trường THPT Ngô Quyền, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Giả thuyết khoa học

Tổ chức dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” thông qua hình thức học tập trải nghiệm sẽ nâng cao năng lực vận dụng kiến thức về VSATTP của học sinh lớp 11 tại trường THPT Ngô Quyền, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế, tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề này

- Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”

- Biên soạn nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT môn Sinh học 2018

- Xây dựng công cụ và tiêu chí để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm vào thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứ u lý thuy ế t

Nghiên cứu các văn bản liên quan đến đường lối, chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục là cần thiết để hiểu rõ về quá trình đổi mới giáo dục và vấn đề nghiên cứu Việc phân tích những tài liệu này sẽ giúp xác định các xu hướng và định hướng trong cải cách giáo dục, đồng thời cung cấp cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

- Nghiên cứu tổng hợp tài liệu, các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng tài liệu học tập chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”, sách tham khảo, luận văn làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài

8.2 Phương pháp nghiên c ứ u th ự c ti ễ n

Phương pháp điều tra thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục trong trường học, đặc biệt là trong việc giảng dạy môn Sinh học tại trường THPT, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả và cải tiến chương trình giáo dục Việc khảo sát này giúp xác định những điểm mạnh và yếu trong quá trình tổ chức, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm được áp dụng thông qua quy trình tổ chức dạy học với hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” cho môn Sinh học lớp 11, đã được thiết kế và triển khai tại trường THPT Ngô Quyền.

TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để kiểm tra tính đúng đắn, tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài

Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia về phương pháp dạy học và giáo dục, cũng như giáo viên dạy môn Sinh học và các môn học khác tại một số trường THPT, là cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy Việc này giúp tìm ra những phương pháp hiệu quả, phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh.

Quy trình thiết kế đề tài khoa học và tổ chức dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm (HĐTN) cho học sinh trong chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” bao gồm các bước cụ thể nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức của học sinh về an toàn thực phẩm Việc kết hợp lý thuyết với thực hành thông qua các hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày Đồng thời, quy trình này cũng khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh, giúp họ phát triển kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm.

- Hệ thống các tiêu chí, công cụ để đánh giá năng lực của GV cho HS thông qua HĐTN;

Nội dung điều tra thực trạng dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” tại các trường THPT hiện nay cung cấp cơ sở quan trọng để định hướng nghiên cứu Việc phân tích và đánh giá chất lượng giảng dạy trong lĩnh vực này là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đảm bảo an toàn thực phẩm cho học sinh.

Trao đổi với một số cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT về việc triển khai xây dựng và giảng dạy các chủ đề HĐTN trong môn Sinh học, chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến về những thuận lợi và khó khăn trong quá trình này Các giáo viên cho rằng việc áp dụng các chủ đề HĐTN giúp nâng cao tính thực tiễn và sự hứng thú của học sinh, nhưng cũng gặp phải một số thách thức như thiếu tài liệu hỗ trợ và thời gian giảng dạy hạn chế.

8.4 Phương pháp th ố ng kê toán h ọ c

Các số liệu được xử lý thống kê với công cụ Data Analysis trong MS Excel.

Đóng góp mới của luận văn

- Biên soạn nội dung chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” để dạy trong chương trình Sinh học 11 GDPT mới

- Thiết kế và tổ chức HĐTN chuyên đề này.

Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm” cho học sinh lớp 11 trường THPT tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 Thực nghiệm và đánh giá hoạt động trải nghiệm trong dạy học chuyên đề “Vệ sinh an toàn thực phẩm”.

CƠ SỞ LÍ LU Ậ N VÀ TH Ự C TI Ễ N C ỦA ĐỀ TÀI

Lịch sử nghiên cứu HĐTN

1.1.1 Tình hình nghiên c ứ u trên th ế gi ớ i

Hoạt động trải nghiệm đang được các nước phát triển chú trọng, đặc biệt là trong giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng lực, giáo dục nhân văn, sáng tạo, phẩm chất và kỹ năng sống Tài liệu tập huấn giáo viên trung học của Ngô Văn Hưng đã đưa ra nhiều ví dụ điển hình về những hoạt động này.

Singapore: Hội đồng Nghệ thuật Quốc gia triển khai chương trình giáo dục nghệ thuật, hỗ trợ và tài trợ cho các trường phổ thông toàn bộ chương trình nghệ thuật, mang đến những trải nghiệm sáng tạo phong phú cho học sinh.

Tại Hà Lan, một trang mạng đã được thiết lập để hỗ trợ học sinh trong việc phát triển những ý tưởng sáng tạo và làm quen với nghề nghiệp Học sinh có thể gửi hồ sơ dự án của mình lên trang mạng này, từ đó thu thập thêm kiến thức và kinh nghiệm Đặc biệt, mỗi học sinh sẽ nhận được một khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

Vương quốc Anh mang đến cho học sinh nhiều tình huống và bối cảnh đa dạng, phong phú, yêu cầu phát triển và ứng dụng kiến thức, kỹ năng trong chương trình học Điều này khuyến khích học sinh sáng tạo, tư duy và giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau để đạt được kết quả tốt hơn Hệ thống giáo dục tại đây cũng tạo ra cơ hội cho học sinh thể hiện sự sáng tạo, đổi mới và dám nghĩ, dám làm.

Hàn Quốc đặt mục tiêu phát triển con người thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tập trung vào giáo dục, sức khỏe, sự độc lập và khả năng sáng tạo Ở cấp Tiểu học và Trung học cơ sở, chương trình giáo dục chú trọng đến cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, trong khi cấp Trung học phổ thông hướng đến việc hình thành công dân toàn cầu với tư duy sáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một trong hai thành phần quan trọng trong chương trình giáo dục của đất nước này, bên cạnh việc giảng dạy các môn học.

Các loại hoạt động trải nghiệm được tổ chức gồm có:

Hoạt động tự chủ trong giáo dục bao gồm nhiều hình thức như hoạt động thích ứng, tổ chức sự kiện và sáng tạo đặc biệt, nhằm phát triển toàn diện cho học sinh Các hoạt động này không chỉ tập trung vào trải nghiệm và giáo dục nhân cách mà còn mở rộng sang các lĩnh vực như giáo dục môi trường, kinh tế xã hội, giới tính, hướng nghiệp, hiểu biết quốc tế, công nghệ thông tin, đạo đức, y tế và an toàn Đặc biệt, trong bối cảnh Hàn Quốc và Bắc Hàn vẫn trong tình trạng chiến tranh, việc giáo dục về thống nhất đất nước cũng được chú trọng Nhà trường khuyến khích sự tham gia chủ động của học sinh, tạo ra một môi trường học tập đa dạng và lấy học sinh làm trung tâm.

Hoạt động câu lạc bộ tại các trường học ở Hàn Quốc bao gồm nhiều lĩnh vực như học tập, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, thực tập và hoạt động nhóm thanh thiếu niên Học sinh có thể đăng ký tham gia các câu lạc bộ theo sở thích và khả năng của mình, từ đó phát triển kỹ năng làm việc nhóm, tinh thần đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau Một số câu lạc bộ phổ biến mà học sinh có thể tham gia là CLB kịch, võ thuật, hội họa, thí nghiệm khoa học, thực hành, CLB thanh thiếu niên và CLB an toàn thực phẩm.

- Hoạt động từ thiện: “hoạt động từ thiện trong trường học, hoạt động từ thiện tại khu vực đang sinh sống, hoạt động bảo vệ môi trường ”

Hoạt động định hướng giúp học sinh khám phá khả năng của bản thân, từ đó xác định hướng đi cho việc học tập và nghề nghiệp trong tương lai Các hoạt động này bao gồm trải nghiệm nghề nghiệp, tìm hiểu về bản thân và lập kế hoạch định hướng.

Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) ở nhiều quốc gia rất phong phú và đa dạng, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh HĐTN không chỉ thúc đẩy năng lực tổ chức và quản lý cuộc sống mà còn giúp người học tự nhận thức, khám phá và sáng tạo Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng mô hình học tập trải nghiệm được nhiều nước trên thế giới áp dụng vào chương trình giảng dạy, nhằm phát triển năng lực và phẩm chất, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo của người học.

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Trong lĩnh vực dạy học Sinh học, nhiều nghiên cứu đã được công bố về hoạt động trải nghiệm (HĐTN) Tạp chí Giáo dục cũng đã đăng tải nhiều bài viết liên quan đến HĐTN, trong đó có bài của nhóm tác giả Phan Đức, đề xuất quy trình tổ chức HĐTN nhằm rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh.

Nhóm tác giả Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Phạm Thị Thanh Nhàn, Bùi Thế Công đã đề xuất quy trình hướng dẫn sinh viên thực hiện HĐTN Tác giả Trần Thị Hải Yến thiết kế HĐTN trong dạy học phần Sinh thái học (Sinh học 12) Đồng thời, nhóm tác giả Võ Thị Thùy Trang, Phạm Đình Văn, Lê Thị Thu Hường đã tổ chức HĐTN nhằm rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh.

Ngoài ra còn có một số nghiên cứu sâu về dạy học trải nghiệm thể hiện trong các luận án, luận văn như:

Tác giả Trần Thị Gái (2018) trong luận án "Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng thiết kế HĐTN trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông" đã áp dụng lý thuyết học qua trải nghiệm nhằm phát triển kỹ năng thiết kế HĐTN cho sinh viên.

Cuốn sách của tác giả Nguyễn Thị Liên và cộng sự là tài liệu đầu tiên về lý thuyết tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN), cung cấp cơ sở khoa học, nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức và đánh giá HĐTN tại trường phổ thông Tài liệu này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu HĐTN và giáo viên trong việc áp dụng vào quá trình giáo dục và dạy học.

Bài viết của Bùi Ngọc Diệp giới thiệu các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN) nhằm giúp các trường học và địa phương lựa chọn phương pháp phù hợp và hiệu quả Mục tiêu là đào tạo những cá nhân có chí hướng, đạo đức, định hướng tương lai, khả năng sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Trong nghiên cứu "HĐTN sáng tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam", tác giả Đỗ Ngọc Thống đã phân tích kinh nghiệm giáo dục HĐTN sáng tạo từ các quốc gia như Anh và Hàn Quốc, đồng thời liên hệ đến tình hình tại Việt Nam Nghiên cứu chỉ ra rằng, các nước phát triển thực hiện chương trình HĐTN tại trường phổ thông một cách linh hoạt, thông qua sự kết hợp hài hòa giữa nhà trường và tổ chức xã hội Ngược lại, tại Việt Nam, HĐTN chưa được quan tâm đúng mức, thiếu hình thức đánh giá và sử dụng kết quả các hoạt động giáo dục một cách phù hợp.

Cơ sở lí luận

Qua nghiên cứu các tài liệu triết học, ta có thể thấy được một số cách để định nghĩa về trải nghiệm:

Trải nghiệm là một khái niệm triết học, phản ánh sự tổng hợp của các hoạt động con người trên nhiều phương diện, bao gồm kiến thức, kỹ năng, tình cảm và ý chí Nó được đặc trưng bởi cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử và văn hóa.

- Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm - nhận thức

Trải nghiệm được định nghĩa là "kiến thức mà ngay lập tức giúp chủ thể nhận thức và cảm nhận trực tiếp về thực tế, bao gồm cả những yếu tố bên ngoài như niệm, kỷ niệm và xúc động."

Theo Từ điển Tiếng Việt, "trải" có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng; trong khi "nghiệm" được hiểu là kinh qua thực tế để nhận thấy điều gì đó là đúng.

Theo từ điển bách khoa Việt Nam, trải nghiệm được định nghĩa là trạng thái có màu sắc và xúc cảm mà chủ thể cảm nhận và trải qua, tạo thành một phần trong đời sống tâm lý của mỗi người.

Theo Dewey, kinh nghiệm tri giác (sense experience) không chỉ là nội dung mà còn là phương pháp học tập Trẻ em tự khám phá thế giới xung quanh thông qua công cụ tư duy của mình, và chỉ khi trải nghiệm một cách trực tiếp, chúng mới nhận ra giá trị của những điều mình trải qua Giá trị này không phải là cố hữu hay sẵn có, mà là kết quả của quá trình cảm thụ và đánh giá của người học.

Trong các tài liệu sư phạm, lý thuyết về trải nghiệm đã trở thành một đối tượng nghiên cứu quan trọng Trải nghiệm trong bối cảnh sư phạm được hiểu là quá trình học tập và phát triển của người học, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy

Trải nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức và kỹ năng của trẻ, không chỉ thông qua các cơ sở giáo dục chính thức mà còn qua sự giao tiếp với bạn bè, người lớn và các tài liệu tham khảo bên ngoài lớp học.

Trải nghiệm là một phương pháp đào tạo hiệu quả, giúp thiết lập và minh họa cho các quan điểm lý luận trong điều kiện thực tế hoặc lý thuyết nhất định.

Trải nghiệm có thể được định nghĩa là kiến thức, kỹ năng hoặc sự thành thạo mà con người đạt được thông qua việc quan sát hoặc tham gia trực tiếp vào sự vật, sự kiện.

HTTN là quá trình học tập thông qua hoạt động trải nghiệm, trong đó kiến thức và năng lực được hình thành qua việc biến đổi kinh nghiệm Theo Kolb (1984), học là quá trình tạo ra kiến thức thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm, với kết quả là sự kết hợp giữa việc nắm bắt và chuyển đổi kinh nghiệm Thông qua trải nghiệm thực tế, người học có thể phát hiện tri thức mới Mô hình của David A Kolb giới thiệu chu trình học tập trải nghiệm gồm 4 bước và 4 phong cách học tập liên quan, thể hiện sự tương tác biện chứng giữa các yếu tố này.

Hình 1.1 Chu trình học tập trải nghiệm theo Kolb

Mô hình học tập trải nghiệm của David A Kolb khuyến nghị tuân thủ trình tự của chu trình học, mặc dù không nhất thiết phải bắt đầu từ bước cụ thể nào Để đạt hiệu quả cao nhất, việc áp dụng mô hình này cần thực hiện đúng theo quy trình mà Kolb đã đề ra Mô hình HTTN của Kolb được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong giáo dục.

Với luận án “Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng thiết kế HĐTN trong dạy học

Trong bài viết "Sinh học ở trường phổ thông", tác giả Trần Thị Gái nhấn mạnh rằng học tập qua trải nghiệm (HTTN) là quá trình học hỏi bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tiễn Các hoạt động trải nghiệm của người học diễn ra theo một chu kỳ khép kín, bao gồm các giai đoạn liên tiếp nhằm chuyển đổi và tiếp thu kinh nghiệm mới Học qua trải nghiệm thường được coi là trái ngược với phương pháp học hàn lâm, nơi mà việc nghiên cứu một vấn đề có thể diễn ra mà không cần kinh nghiệm trực tiếp.

Hình thức học tập thông qua những việc đã làm (HTTN) cho phép người học sử dụng kinh nghiệm cá nhân để định hướng lựa chọn và hành động Khái niệm này đã được áp dụng và thử nghiệm trong thực tế, từ đó tạo ra những kinh nghiệm mới, trở thành đầu vào cho vòng học tập tiếp theo, cho đến khi đạt được mục tiêu học tập.

1.2.3 Ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m

Theo Đinh Thị Kim Thoa, HĐTN là hoạt động giáo dục dựa trên trải nghiệm và sáng tạo cá nhân, giúp kết nối kiến thức học được trong trường với thực tiễn cuộc sống Qua đó, những kinh nghiệm này không chỉ được tích lũy mà còn dần chuyển hóa thành năng lực.

HĐTN, theo Nguyễn Thị Liên và cộng sự, có nhiều cách hiểu nhưng đều mang những đặc trưng quan trọng: sự tham gia trực tiếp của học sinh vào các hoạt động, tính tự chủ trong kế hoạch và hành động cá nhân, tính tập thể, và khả năng tiếp cận môi trường sống cả trong và ngoài nhà trường Học sinh cần phát huy tính sáng tạo để thích ứng và tạo ra giá trị mới cho bản thân, đồng thời phải thể hiện trách nhiệm công dân khi đối mặt với các tình huống mới Qua đó, học sinh có thể khẳng định giá trị bản thân bằng cách huy động kinh nghiệm và năng lực, hình thành ý thức và phẩm chất sống có trách nhiệm với bản thân và xã hội, cũng như tiếp cận các giá trị cuộc sống trong những tình huống thực tiễn.

Cơ sở thực tiễn

Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên Sinh học tại các trường THPT Nghiên cứu cũng tập trung vào nhận thức và hiệu quả của việc tiếp thu các hoạt động trải nghiệm trong giảng dạy môn Sinh học.

1.3.1 Đối tượng và phương pháp điề u tra

+ Giáo viên: Chúng tôi tiến hành điều tra đối với 30 GV trực tiếp giảng dạy tại

05 trường THPT trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Trường THPT Ngô Quyền, THPT Hòn Gai, trường THPT Vũ Văn Hiếu, THPT Bãi Cháy và trường THPT Lê Thánh Tông)

+ Học sinh: Tiến hành điều tra 305 học sinh lớp 10 trường THPT Ngô Quyền, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Phương pháp: Điều tra bằng phiếu hỏi (Phụ lục 1 và 2)

1.3.2 K ế t qu ả điề u tra th ự c tr ạ ng vi ệ c thi ế t k ế và t ổ ch ứ c ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m c ủ a giáo viên Sinh h ọ c ở các trườ ng THPT

 Quan điểm của giáo viên về vai trò của tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học

Tổng hợp ý kiến của các giáo viên dạy môn Sinh học được thể hiện qua câu hỏi 1 trong phiếu điều tra, với kết quả được minh họa trong hình 1.2.

Cần thiết Rất cần thiết Không cần thiết

Hình 1.2 Quan ni ệ m c ủ a GV v ề vi ệc đưa HĐTN vào gi ả ng d ạy trong trườ ng h ọ c

Theo Hình 1.2, 86,7% giáo viên ủng hộ việc đưa bộ môn HĐTN vào giảng dạy trong chương trình giáo dục phổ thông mới, không có giáo viên nào phản đối Kết quả này cho thấy sự tiếp cận tích cực của giáo viên đối với HĐTN và sự đồng thuận với chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hình 1.3 Quan ni ệ m c ủ a GV v ề m ức độ c ầ n thi ế t c ủ a vi ệc đưa HĐTN vào gi ả ng d ạy trong trườ ng THPT

Kết quả điều tra cho thấy chỉ 6,6% giáo viên phủ nhận sự cần thiết của hoạt động trải nghiệm, trong khi đa số giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông.

0% 13,3% Đồng ýKhông đồng ýBình thường

Mức độ sử dụng HĐTN trong dạy học Sinh học hiện nay

Kết quả khảo sát về mức độ sử dụng hoạt động trải nghiệm (HĐTN) trong dạy học Sinh học ở trường THPT cho thấy, chỉ có 16,7% giáo viên (GV) thường xuyên áp dụng HĐTN, trong khi 76,7% GV thỉnh thoảng sử dụng, và 6,6% GV chưa bao giờ thực hiện Điều này cho thấy việc tổ chức HĐTN trong giảng dạy Sinh học vẫn chưa được phổ biến và thường xuyên, với phần lớn GV chỉ thỉnh thoảng áp dụng hình thức này.

Khi khảo sát mức độ vận dụng dạy học trải nghiệm trong môn Sinh học, kết quả cho thấy 63,3% giáo viên thực hiện tất cả các khâu trong quá trình học tập và đánh giá kết quả của học sinh, trong khi học sinh chỉ tham gia vào hoạt động học tập Khoảng 30% giáo viên khuyến khích học sinh cùng tham gia vào việc xây dựng ý tưởng, lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động học tập, cũng như kiểm tra đánh giá Chỉ có 6,7% giáo viên yêu cầu học sinh tự lập ý tưởng, lên kế hoạch hoạt động và tự đánh giá kết quả thực hiện.

Khi được hỏi về việc vận dụng hình thức tổ chức HĐTN (câu hỏi 6), có 38%

GV tổ chức hoạt động chủ yếu dưới hình thức trò chơi và cuộc thi, chiếm 16,7% Ngoài ra, 20% các hoạt động được tổ chức dưới dạng tham quan và dã ngoại, trong khi các hoạt động giao lưu và câu lạc bộ cũng đóng góp một phần quan trọng Phần còn lại chọn các hình thức tổ chức khác.

Từ kết quả khảo sát hình thức tổ chức HĐTN ở trường THPT (bảng 3, phụ lục 1.2) thì có thể rút ra nhận xét về HĐTN ở trường THPT như sau:

Các hoạt động trải nghiệm (HĐTN) tại trường THPT hiện nay chủ yếu tập trung vào việc xây dựng các hoạt động liên quan đến nội dung bài học hoặc tổ chức các chuyến tham quan dã ngoại, nhưng vẫn chủ yếu thiên về kiến thức xã hội.

- Các hội thảo và tập huấn về HĐTN ở các trường THPT vẫn còn hạn chế, nhiều GV chưa được tham gia nên chưa rõ ràng về HĐTN

Những khó khăn của GV khi tổ chức thiết kếHĐTN

Chỉ có 23,3% giáo viên cho rằng việc thiết kế một hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là bình thường hoặc dễ dàng, trong khi 76,7% giáo viên cho rằng điều này khó khăn hoặc rất khó Để tìm hiểu nguyên nhân gây khó khăn trong việc tổ chức HĐTN, chúng tôi đã xác định một số nguyên nhân phổ biến mà giáo viên thường gặp phải khi áp dụng phương pháp dạy học trải nghiệm Kết quả khảo sát cho thấy những khó khăn này ảnh hưởng đáng kể đến quá trình giảng dạy.

Trong công tác tổ chức các hoạt động trải nghiệm (HĐTN), khó khăn chủ yếu đến từ kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất, với 83,4% ý kiến cho rằng đây là vấn đề lớn Ngoài ra, 76,7% giáo viên gặp khó khăn trong việc xây dựng nội dung chương trình HĐTN, và 63,3% cho rằng năng lực tổ chức cũng là một thách thức Để tổ chức hiệu quả các HĐTN trong dạy học, cần ưu tiên giải quyết vấn đề kinh phí và cơ sở vật chất, đồng thời huy động nguồn lực xã hội trong giáo dục Cần có chương trình giáo dục phù hợp để tạo điều kiện cho học sinh tham gia mà không bị quá tải, cùng với việc đào tạo nâng cao năng lực cho giáo viên Đặc biệt, 33,3% giáo viên nhận định rằng sự tham gia của học sinh cũng là một khó khăn, cho thấy một bộ phận học sinh vẫn chưa sẵn sàng tham gia các hoạt động.

Nhận thức của GV vềHĐTN

Tìm hiểu nhận thức của GV thông qua việc trả lời câu hỏi 8 và 9 tại phiếu điều tra thu được kết quả biểu thị qua hình 1.4 và hình 1.5

Hình 1.4 Quan điể m c ủ a GV v ề thi ế t k ế và t ổ ch ức HĐTN vào bài họ c

Bài học chứa nội dung hay chủ đề mang tính ứng dụng thực tiễn cao 73,4%

Bài học chứa nội dung khó

Bài học nào cũng áp dụng được13,3%

Phần lớn giáo viên (73,4%) cho rằng những bài học chứa nội dung hoặc chủ đề có tính ứng dụng và thực tiễn cao sẽ hỗ trợ hiệu quả trong việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm.

Hình 1.5 Quan ni ệ m c ủ a GV v ề ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m

Theo kết quả khảo sát, 73,4% giáo viên có nhận thức đúng và đầy đủ về hoạt động trải nghiệm Nguyên nhân có thể là do nhiều giáo viên chưa có cơ hội tiếp xúc với các hoạt động này hoặc chưa tham gia các lớp tập huấn và bồi dưỡng về thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm.

 Nhu cầu của GV vềđào tạo, bồi dưỡng và tài liệu

Theo kết quả điều tra, tất cả giáo viên được hỏi đều bày tỏ nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng về tổ chức các hoạt động trải nghiệm Họ mong muốn được hướng dẫn chi tiết về cách thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, cũng như quy trình và các bước thực hiện trong quá trình dạy học.

1.3.3 K ế t qu ả điề u tra th ự c tr ạ ng nh ậ n th ứ c và hi ệ u qu ả ti ế p thu các ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m trong d ạ y h ọ c môn Sinh h ọ c c ủ a h ọ c sinh THPT

 Về mức độ nhận thức của HS đối với HĐTN

Kết quả điều tra cho thấy 100% học sinh đã biết đến hoạt động trải nghiệm (HĐTN) và tham gia vào môn Sinh học, nhưng chỉ 22,6% tham gia thường xuyên Đáng chú ý, 77,4% học sinh tham gia ít, chủ yếu qua trò chơi và cuộc thi trong lớp Hơn nữa, 54,8% học sinh cho rằng HĐTN chỉ phù hợp với các môn khoa học xã hội Điều này cho thấy, mặc dù học sinh đã tham gia hoạt động trải nghiệm, nhưng chủ yếu vẫn chỉ là các hoạt động trò chơi trong lớp học.

26,6% Quan niệm đúngQuan niệm chưa đầy đủ

Về mức độ hứng thú của HS đối với HĐTN

Hình 1.6 M ức độ h ứ ng thú c ủ a h ọ c sinh v ới HĐTN

Theo số liệu, 100% học sinh đã tham gia hoạt động trải nghiệm nhưng mức độ hứng thú khác nhau: 39% rất hứng thú, 55% hứng thú, 6% bình thường, và không có học sinh nào không hứng thú Điều này cho thấy học sinh có sự quan tâm lớn đến hoạt động trải nghiệm, tuy nhiên, do việc tổ chức chưa thường xuyên và hiệu quả, nên vẫn còn một bộ phận học sinh chưa thực sự hứng thú với hoạt động này.

 Về mức độ hiệu quả của HĐTN đối với HS

THI Ế T K Ế VÀ T Ổ CH Ứ C HO ẠT ĐỘ NG TR Ả I NGHI Ệ M CHUYÊN ĐỀ “VỆ SINH AN TOÀN TH Ự C PH ẨM” CHO HỌ C SINH

TH Ự C NGHI ỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘ NG TR Ả I

Ngày đăng: 10/06/2021, 12:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), K ỷ y ế u h ộ i th ảo “Kĩ năng xây dự ng và t ổ ch ứ c các HĐTN sáng t ạo trong trườ ng trung h ọc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo “Kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN sáng tạo trong trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
2. Bộ dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dụ c ph ổ thông Ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m và ho ạt độ ng tr ả i nghi ệm, hướ ng nghi ệ p (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Tác giả: Bộ dục và Đào tạo
Năm: 2018
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dụ c ph ổ thông Chương trình t ổ ng th ể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương giáo d ụ c ph ổ thông trình môn Sinh h ọ c (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương giáo dục phổ thông trình môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
6. Bộ môn Dinh dưỡng - ATTP, trường Đại học Y Hà Nội (2008), Dinh dưỡ ng và V ệ sinh th ự c ph ẩ m, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và Vệ sinh thực phẩm
Tác giả: Bộ môn Dinh dưỡng - ATTP, trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2008
7. Nguyễn Phúc Chỉnh, Phạm Đức Hậu (2007), Ứ ng d ụ ng tin h ọ c trong nghiên c ứ u khoa h ọ c giáo d ụ c và d ạ y h ọ c sinh h ọ c, Nxb giáo dục, công ty cổ phần in Phúc Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong nghiên cứu khoa học giáo dục và dạy học sinh học
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh, Phạm Đức Hậu
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2007
8. Bùi Ngọc Diệp (2015), “Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, T ạ p chí Khoa h ọ c Giáo d ụ c, Số 113, tr.37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Năm: 2015
9. Phan Đức Duy - Ngô Thị Ngọc Trâm (2017), “Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học thông qua các HĐTN trong dạy học phần sinh học vi sinh vật - Sinh học 10 ” , T ạ p chí Giáo d ụ c, số 416, kì 2 tháng 10 năm 2017, tr.4 - 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học thông qua các HĐTN trong dạy học phần sinh học vi sinh vật - Sinh học 10"”, Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Phan Đức Duy - Ngô Thị Ngọc Trâm
Năm: 2017
10. Trần Đáng (2002), Công tác truy ề n thông và ch ỉ đạ o tuy ế n ho ạt độ ng b ảo đả m ch ất lượ ng an toàn v ệ sinh th ự c ph ẩ m, Nxb thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác truyền thông và chỉđạo tuyến hoạt động bảo đảm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm
Tác giả: Trần Đáng
Nhà XB: Nxb thanh niên
Năm: 2002
12. Trần Thị Gái (2017), “Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trường phổ thông”, T ạ p chí Khoa h ọc ĐHQGHN: Nghiên cứ u Giáo d ụ c, tập 33 (3), tr.1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trường phổ thông”, "Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục
Tác giả: Trần Thị Gái
Năm: 2017
13. Trần Thị Gái (2018), Rèn luy ệ n cho sinh viên k ỹ năng thiế t k ế HĐTN trong dạ y h ọ c Sinh h ọ c ở trườ ng ph ổ thông, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện cho sinh viên kỹnăng thiết kếHĐTN trong dạy học Sinh học ởtrường phổ thông
Tác giả: Trần Thị Gái
Năm: 2018
14. Nguyễn Thị Hằng, Phạm Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Hà (2020), T ổ ch ứ c ho ạ t độ ng tr ả i nghi ệ m trong d ạ y h ọ c Sinh h ọ c ở trườ ng ph ổ thông, Nxb Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học ởtrường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng, Phạm Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Hà
Nhà XB: Nxb Đại học Thái Nguyên
Năm: 2020
15. Nguyễn Thị Thu Hoài (2017), Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học , Trường ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hoài
Năm: 2017
16. Phan Thị Thanh Hội - Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017), "Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy học sinh học 11", T ạ p chí Giáo d ụ c, số 411, tr. 37-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn dạy học sinh học 11
Tác giả: Phan Thị Thanh Hội - Nguyễn Thị Tuyết Mai
Năm: 2017
17. Ngô Văn Hưng (2018), Xây dựng, tổ chức và đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, tài liệu tập huấn GV trung học sở GDĐT Đăk Lăk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, tổ chức và đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học
Tác giả: Ngô Văn Hưng
Năm: 2018
18. Nguyễn Công Khanh - Đào Thị Oanh (2014), Ki ểm tra và đánh giá trong giáo d ụ c, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khanh - Đào Thị Oanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
20. Nguyễn Thị Liên (chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016), T ổ ch ứ c ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m sáng t ạo trong nhà trườ ng ph ổ thông, Nxb Giáo dục Việt Nam, 192(1), tr.9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổthông
Tác giả: Nguyễn Thị Liên (chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
21. Trương Thị Thanh Mai, Phan Quang Duy (2018), “Thiết kế hoạt động dạy học chủ đề “Vật sống” - Môn Khoa học tự nhiên - Trung học cơ sở theo chu trình trải nghiệm”, Báo cáo khoa h ọ c v ề lý lu ận và phương pháp dạ y h ọ c b ộ môn Sinh h ọ c, H ộ i th ả o khoa h ọ c qu ố c gia l ầ n th ứ 1, Nxb Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hoạt động dạy học chủ đề “Vật sống” - Môn Khoa học tự nhiên - Trung học cơ sở theo chu trình trải nghiệm”, "Báo cáo khoa học về lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học, Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ 1
Tác giả: Trương Thị Thanh Mai, Phan Quang Duy
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2018
24. Đinh Thị Kim Thoa (2014), “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - góc nhìn từ lý thuyết “Học từ trải nghiệm”, K ỷ y ế u H ộ i th ả o v ề Ho ạt độ ng tr ả i nghi ệ m sáng t ạ o c ủ a h ọ c sinh ph ổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - góc nhìn từ lý thuyết “Học từ trải nghiệm”, "Kỷ yếu Hội thảo về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông
Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa
Năm: 2014
25. Đỗ Ngọc Thống (2015), “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, T ạ p chí Khoa h ọ c Giáo d ụ c, Số 115, tr.23 -27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo từ kinh nghiệm giáo dục quốc tế và vấn đề của Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Đỗ Ngọc Thống
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm