* Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước: 2,5đ - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị quân sự độc lập, tự chủ, [r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT THANH THỦY
TRƯỜNG THCS LA PHÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2011-2012 Môn: Lịch sử - Lớp 8
( Thời gian làm bài 45 phút không kể thời
gian giao đề)
Đề có: 01 trang
Đề bài:
Câu 1: (3,5 điểm)
Em hãy trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào nông dân Yên Thế
( 1884 – 1913)? Chỉ ra sự khác nhau ( Về thành phần lãnh đạo, tính chất) giữa
phong trào Cần Vương và phong trào Yên Thế ?
Câu 2: (3,5 điểm)
Chính sách khai thác kinh tế của Thực dân Pháp ở Việt Nam từ năm 1897 đến 1914? Thực dân Pháp thực hiện các chính sách đó nhằm mục đích gì?
Câu 3: (3,0 điểm)
Vì sao Nguyễn Tất Thành lại ra đi tìm đường cứu nước mới? Trình bày hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ 1911 - 1917 ?
Hết
-Họ và tên học sinh:……… Số báo danh:……
Trang 2MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ- LỚP 8
nghĩa Yên
phong trào
chống Pháp
của đồng
bào miền
núi trong
những năm
cuối thế kỉ
XIX
Trình bày được các giai đoạn phát triển của phong trào nông dân Yên Thế từ
1884 đến 1913
Chỉ ra sự khác nhau giữa phong trào Cần Vương và phong trào nông dân Yên Thế về thành phần lãnh đạo, tính chất
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ %
½ 1,5 điểm
15 %
½
2, 0 điểm
20 %
Số câu: 1 3,5 điểm
35 %
2: Chính
sách khai
thác thuộc
Thực dân
Pháp và
những
chuyển biến
về kinh tế,
xã hội ở Việt
Nam
Trình bày được Cuộc khai thác lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam
về kinh tế
Hiểu được mục đích của những chính sách đó là nhằm vơ vét, bóc lột sức người sức của của nhân dân Đông Dương
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
½ 3,0 điểm
30 %
½ 0,5 điểm
5 %
Số câu: 1 3,5 điểm 35%
3: Phong
trào yêu
nước chống
Pháp từ đầu
thế kỉ XX
đến năm
1918
Trình bày được những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm
1911 đến 1917
Hiểu được vì sao Nguyễn Tất Thành ra
đi tìm đường cứu nước mới
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
½ 1,5 điểm
15 %
½ 1,5 điểm 15%
Số câu: 1 3,0 điểm
30 % Tổng số câu
TS điểm
½ + ½ +½ 6,0 điểm
½ + ½ 2,0 điểm
½ 2,0 điểm
TS câu: 3
10 điểm
Trang 3Tỉ lệ % 60 % 20 % 20 % 100%
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ- LỚP 8
Câu 1
3,5 đ
a Các giai đoạn phát triển của phong trào nông dân Yên Thế
* Giai đoạn 1884- 1892: Nhiều toán nghĩa quân hoạt động
riêng lẻ ở Yên Thế, dưới sự chỉ huy của thủ lĩnh Đề Nắm
0,5
* Giai đoạn 1893- 1908: Là thời kì nghĩa quân vừa chiến đấu
vừa xây dựng cơ sở dưới sự chỉ huy của Hoàng Hoa Thám
0,5
* Giai đoạn 1909- 1913: Pháp tập trung lực lượng tấn công
Yên Thế, lực lượng nghĩa quân hao mòn dần Ngày 10/ 2/
1913, Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã
0,5
b Chỉ ra sự khác nhau
* Phong trào Cần Vương:
- Thành phần lãnh đạo: Các văn thân , sĩ phu yêu nước
0,5
- Tính chất: Hưởng ứng “ chiếu Cần Vương “ nhằm ủng hộ
Vua để khôi phục lại quốc gia phong kiến độc lập => tính
chất phong kiến
0,5
* Phong trào Yên Thế
- Thành phần lãnh đạo: Nông dân địa phương
0,5
- Tính chất: Tự phát để bảo vệ cuộc sống, bảo vệ quê hương 0,5
Câu 2
3,5 đ
- Năm 1897 đến 1914, Thực dân Pháp tiến hành công cuộc
khai thác thuộc địa ở Việt Nam lần thứ nhất với quy mô lớn
0,5
- Nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập các
đồn điền Duy trì bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô
0,5
- Công nghiệp: Pháp tập chung khai thác than và kim loại
Ngoài ra, Pháp đầu tư vào một số ngành như xi măng, điện,
chế biến gỗ, rượu, đường …
0,5
- Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ, đường
sắt… để tăng cường bóc lột kinh tế và phục vụ mục đích quân
sự, đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân
0,5
- Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng
hóa của Pháp nhập vào Việt Nam chỉ bị đánh thuế nhẹ hoặc
miến thuế, nhưng đánh thuế cao hàng hóa nước khác
0,5
- Pháp tiến hành đề ra các loại thuế mới bên cạnh các loại
thuế cũ, nặng nhất là thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc phiện
…
0,5
* Mục đích các chính sách trên của thực dân Pháp là nhằm vơ
vét sức người, sức của của nhân dân Đông Dương
0,5
Câu 3
3,0 đ
- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19.5.1890 , trong một gia đình
trí thức yêu nước tại xã Kim Liên - Nam Đàn - Nghệ An 0,5
* Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước mới
Trang 4- Người sinh ra và lớn lên trong cảnh nước nhà bị mất vào tay
thực dân Pháp Các phong trào chống Pháp nổ ra mạnh mẽ
nhưng đều bị thất bại Được chứng kiến sự tàn bạo của thực
dân Pháp và nỗi thống khổ của nhân dân Nguyễn Tất Thành
đã sớm có tinh thần yêu nước
0,5
- Tuy khâm phục các nhà yêu nước như Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh nhưng Người không tán thành đường lối yêu
nước của họ Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu
nước
0,5
* Hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm
1917:
- Ngày 5- 6 – 1911, từ cảng Nhà Rồng( Sài Gòn), Người ra đi
- Từ 1911 – 1917, Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước ở
- Năm 1917, Người trở lại Pháp, hoạt động trong phong trào
công nhân Pháp và Hội những người Việt Nam yêu nước ở
Pa- ri Tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng Tháng Mười Nga
1917
0,5
Giáo viên ra đề
Trần Thị Thanh Phương
Trang 5PHÒNG GD& ĐT THANH THỦY
TRƯỜNG THCS LA PHÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2011-2012 Môn: Lịch sử - Lớp 9
( Thời gian làm bài 45 phút không kể thời
gian giao đề)
Đề có: 01 trang
ĐỀ BÀI Câu 1: ( 2 ,0 điểm)
Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ 1954? Trước tình hình đó, Đảng đề ra nhiệm vụ cho cách mạng nước ta như thế nào?
Câu 2: ( 4 ,0 điểm)
Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh? Những thắng lợi của quân dân ta trong chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ?
Câu 3: ( 4 ,0 điểm)
Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam ( 1954- 1975) ? Nguyên nhân nào quan trọng nhất? Vì sao?
Hết
-Họ và tên học sinh:……… Số báo danh:……
Trang 6MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ- LỚP 9
1 Xây dựng
CNXH ở
Miền Bắc, đấu
trah chống
ĐQ Mĩ và
chính quyền
Sài Gòn ở
Miền Nam
1954- 1965
Tình hình nước
ta sau Hiệp định Giơ ne vơ 1954
Khái quát được nhiệm vụ cách mạng từng miền sau Hiệp Định
Số câu 1
Số điểm : 2
Tỉ lệ %
1/ 2 1,0 đ
10 %
1/ 2 1,0 đ
10 %
Số câu: 1
Số điểm:2,0 đ
Tỉ lệ: 20%
2 Cả nước
trực tiếp chiến
đấu chống Mĩ
1965- 1973
Âm mưu của
Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
Cuộc chiến đấu của nhân dân Miền Nam Việt Nam chống chiến lược Việt Nam Hóa chiến tranh
và Đông Dương hóa chiến tranh của Mĩ.
Số câu: 1
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40 %
1/ 2 1,5 đ
15 %
1/ 2 2,5 đ
25 %
Số câu: 1
Số điểm: 4,0 đ
Tỉ lệ: 40 %
3 Hoàn thành
giải phóng
miền Nam,
thống nhất đất
nước(
1973-1975)
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Đánh giá được vai trò quan trọng của Đảng trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước.
Số câu: 1
Số điểm: 4đ
Tỉ lệ %: 40%
1/2 2,5 đ
25 %
1/ 2 1,5 đ
15 %
Số câu: 1
Số điểm:4,0 đ
Tỉ lệ : 40% Tổng số câu 3
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1/2 + 1/2 + 1 2 5,0 đ 50%
1/2 + 1/2 3,5 đ
35 %
1/2 1,5 đ
15 %
3 câu
10 điểm
100 %
Trang 7ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ- LỚP 9
Câu 1
2 điểm
Sau Hiệp định Giơ ne vơ 1954, nước ta tạm thời bị chia cắt
làm 2 miền với hai chế độ chính trị xã hội khác nhau
Trong hoàn cảnh đó, Đảng CSVN đã đề ra nhiệm vụ cụ thể
cho mỗi miền:
0,5
- Miền Bắc: Hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn
- Miền Nam: Chưa giải phóng, tiếp tục thực hiện cuộc cách
=> Cả 2 miền có nhiệm vụ chung : Kháng chiến chống Mĩ
cứu nước, thực hiện thống nhất tổ quốc 0,5
Câu 2
4 điểm * Âm mưu thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam
hóa chiến tranh:
- Sau thất bại của chiến lược chiến tranh Cục Bộ, Mĩ
chuyển sang chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở Miền
Nam Việt Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông
Dương, thực hiện Đông Dương hóa chiến tranh
0,5
- Lực lượng tiến hành chiến tranh là quân đội Sài Gòn, kết
hợp với hỏa lực Mĩ do cố vấn Mĩ chỉ huy 0,5
- Quân đội Sài Gòn được sử dụng như là lực lượng xung
kích trong các cuộc hành quân mở rộng chiến tranh xâm
lược Campu chia năm 1970, Lào 1971, thực hiện âm mưu
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
0,5
* Thắng lợi của quân dân ta chống chiến lược Việt Nam
hóa chiến tranh của Mĩ.
+ Trên mặt trận chính trị:
- Tháng 6- 1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa
miền Nam Việt Nam ra đời Đây là thắng lợi chính trị đầu
tiên trong cuộc chiến đấu chống Việt Nam hóa chiến tranh
0,5
- Tháng 4/ 1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp
để biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ 0,5
+ Trên mặt trận quân sự:
-Từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1970, Quân đội Việt Nam
phối hợp với quân dân Campuchia đập tan cuộc hành quân
xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài
Gòn
0,5
- Từ tháng 2 đến tháng 3 năm 1971, Quân đội Việt Nam có
sự phối hợp chiến đấu của quân dân Lào đã đập tan cuộc
hành quân mang tên “ Lam Sơn 719” của 4,5 vạn quân Mĩ
0,5
Trang 8và quân đội Sài Gòn, nhằm chiếm giữ đường 9 Nam Lào và quét sạch chúng ra khỏi đây
- Khắp các đô thị, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân diễn ra liên tục Đặc biệt ở Huế, Sài Gòn phong trào HS- Sv rầm rộ
0.5
Câu 3
( 4 điểm )
* Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước: ( 2,5đ)
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo
0,5
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến
- Miền Bắc XHCN không ngừng lớn mạnh trở thành hậu phương lớn, đáp ứng được nhu cầu về sức người sức của cho cuộc chiến đấu ở cả 2 miền, hoàn thành nghĩa vụ quốc
tế đối với Lào, Campuchia
0,5
- Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc Đông Dương 0,5
- Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc, các nước XHCN, các lực lượng cách mạng, hòa bình , dân chủ trên thế giới
0,5
* Nguyên nhân quan trọng nhất: (1,5đ)
- Trong các nguyên nhân trên, sự lãnh đạo của Đảng là nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Vì :
0,5
- Nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng chúng ta mới phát huy được các nhân tố còn lại ( lòng yêu nước của nhân dân, vai trò của hậu phương, sức mạnh đoàn kết quốc tế…)
0,5
- Sự lãnh đạo của Đảng đã phát huy được sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại để tạo thành sức mạnh to lớn chiến thắng kẻ thù
0,5
Giáo viên ra đề
Trần Thị Thanh Phương
Trang 9PHÒNG GD& ĐT THANH THỦY
TRƯỜNG THCS LA PHÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2011-2012 Môn: Lịch sử - Lớp 6
( Thời gian làm bài 45 phút không kể thời
gian giao đề)
Đề có: 01 trang
ĐỀ BÀI C
âu 1: ( 3,5 Điểm)
Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X
là thời Bắc Thuộc ? Em hãy kể tên những cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta trong thời Bắc thuộc? Ý nghĩa lịch sử của những cuộc khởi nghĩa đó?
C
âu 2: ( 3,0 Điểm)
Trình bày những việc làm của họ Khúc ( 907 – 930)? Ý nghĩa?
C
âu 3: ( 3,0 Điểm)
Trình bày diễn biến trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938? Vì sao nói đây là chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta?
Hết
-Họ và tên học sinh:……… Số báo danh:……
Trang 10MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ- LỚP 6
1: Thời kì
Bắc Thuộc và
đấu tranh
giành độc lập
Kể tên những cuộc khởi nghĩa lớn trong thời Bắc Thuộc
- Giải thích được tại sao sử
cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta
từ năm 179 TCN đến thế kỉ
X là thời Bắc Thuộc
- Hiểu được trong thời kì Bắc Thuộc nhân dân ta liên tiếp vùng dậy đấu tranh giành độc lập cho dân tộc, thể hiện tinh thần yêu nước.
Số câu: 1
Số điểm: 3,5
Tỉ lệ %
1/3 2,5điểm
25 %
2/3 1điểm 10%
Số câu: 1 3,5 điểm
35 %
2: Cuộc đấu
tranh giành
quyền tự chủ
của họ Khúc ,
họ Dương.
Trình bày được những việc làm của họ Khúc
Lí giải được những việc làm của họ Khúc đã chấm dứt trên thực tế ách đô
hộ của Phong kiến Phương Bắc đối với nước ta.
Số câu: 1
Số điểm: 3,5
Tỉ lệ %
1/2 2,5 điểm
25 %
1/2 1,0 điểm
10 %
Số câu: 1 3,5 điểm
35 %
3: Ngô Quyền
thắng Bạch
Đằng năm
938
Diễn biến chiến thắng Bạch Đằng năm 938
Hiểu được ý nghĩa to lớn chiến thắng Bạch Đằng năm 938
.
Số câu: 1
Số điểm: 3,0 đ
Tỉ lệ %
1/2 2,0 điểm
20 %
1/2 1,0 điểm
10 %
Số câu: 1 3,0 điểm
30 % Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1/3 + 1/ 2+ 1/
2 7,0 điểm
70 %
2/3 + 1/2 2,0 điểm
20 %
1/2 1,0 điểm
10 %
TS câu: 3
10 điểm
Tỉ lệ 100%
Trang 11ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ- LỚP 6
* Giai đoạn từ năm 179 TCN đến thế kỉ X trong lịch sử nước
ta được gọi là thời kì Bắc thuộc vì nước ta liên tiếp bị các
triều đại phong kiến Trung Quốc đô hộ
0,5
Câu 1
3,5 đ
* Dưới ách thống trị của Phong kiến Phương Băc, nhân dân
ta liên tiếp đứng lên đấu tranh giành độc lập dân tộc 0,5
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( năm 40) 0,25
- Khởi nghĩa Lí Bí – Triệu Quang Phục ( năm 542- 550) 0,25
- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan ( năm 722) 0,25
- Khởi nghĩa Phùng Hưng ( năm 766- 791) 0,25
- Họ Khúc và họ Dương giành quyền tự chủ ( năm 905- 930) 0,25
- Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng năm 938 chống
* Ý nghĩa:
- Khẳng định lòng yêu nước, ý chí quyết tâm đánh đổ ách
thống trị của phong kiến Phương Bắc của dân tộc ta
0,5
Câu 2:
3,5 đ
* Những việc làm của họ Khúc
Năm 907 Khúc Thừa Dụ mất, Khúc Hạo lên thay, chủ trương
xây dựng đất nước theo đường lối “ chính sự côt chuộng
khoan dung giản dị, nhân dân đều được yên vui”
0,5
- Đặt lại các khu vực hành chính, cử người trông coi mội
- Bãi bỏ các thứ lao dịch thời Bắc Thuộc 0,5
* Ý nghĩa:
- Những việc làm của họ Khúc đã chấm dứt trên thực tế ách
đô hộ của Phong kiến Phương Bắc đối với nước ta
0,5
- Những việc làm của họ Khúc chứng tỏ người Việt tự cai
quản và quyết định tương lai của mình, xây dựng đất nước tự
chủ
0,5
Câu 3
3,0 đ
* Diến biến:
- Cuối năm 938 đoàn thuyền quân Nam Hán do Lưu Hoằng
Tháo chỉ huy tiến vào vùng biển nước ta
0,5
- Ngô Quyền cho quân ra đánh nhử giặc vào cửa sông Bạch
Đằng, quân giặc kéo qua bãi cọc ngầm mà không biết 0,5
- Khi nước triều rút, quân ta dốc toàn lực tấn công, quân
Nam Hán phải rút chạy, thuyền xô vào cọc nhọn
0,5
Trang 12- Hoằng Tháo bị giết tại trận, trận Bạch Đằng hoàn toàn
* Chiến thắng Bạch Đằng là chiến thắng vĩ đại của dân tộc,
vì:
- Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống
trị hơn 1000 năm của phong kiến phương Bắc đối với nhân
dân ta
0,5
- Mở ra một thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của tổ
Giáo viên ra đề
Trần Thị Thanh Phương
Trang 13PHÒNG GD& ĐT THANH THỦY
TRƯỜNG THCS LA PHÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2011-2012 Môn: Lịch sử - Lớp 7
( Thời gian làm bài 45 phút không kể thời
gian giao đề)
Đề có: 01 trang
Đề bài
Câu 1