nguồn gốc, hình thành , tác dụng, vai trò của di tích * KB: Thể hiện tháí độ, t/c trách nhiệm của mình, kêu gọi mọi Gọi 1,2 nhóm trình bày bài dựa trên người có thái độ, trách nhiệm p[r]
Trang 1TiÕt: 31 Ngµy so¹n 18.10.2010 Ngµy gi¶ng 21.10.2010
Chương trình địa phương ( Phần Văn)
NGHỈ HÈ
( Xuân Tâm )
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
-Biết cách cảm nhận vẻ đẹp của một tác phẩm trữ tình.
-Rung cảm với niềm vui náo nức của tuổi học trò khi mùa hè đến, trước mặt là quãng thời gian ba tháng hè vui thú ở quê nhà đang mở ra
-Trân trọng những tình cảm trong sáng của tác giả
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG
1.Kiến thức :
- Nắm sơ lược về tác giả , tác phẩm
- Biết cách cảm nhận vẻ đẹp của một tác phẩm trữ tình.
2 Kĩ năng :
- Biết cách cảm nhận vẻ đẹp của một tác phẩm trữ tình nội dung gằn với tuổi học sinh
3.Về thái độ: -Trân trọng những tình cảm trong sáng của tác giả
+Có ý thức sử dụng từ địa phương trong giao tiếp trong quan hệ ruột thịt
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên:
- Tìm hiểu kỹ văn bản, chuẩn kiến thức, soạn bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
2 Học sinh:
- Soạn bài theo định hướng của sách giáo khoa và sự hướng dẫn của cô giáo
- Sưu tầm số liệu từ địa phương chỉ quan hệ gia đình
IV PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại.,thảo luận nhóm nêu vấn đề, khai thác sưu tầm
V.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp: (1‘)
2) Kiểm tra bài cũ: (3’) (Nhắc lại khái niệm từ ngữ địa phương để liên hệ giới thiệu bài mới).
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Mục tiêu: - Nắm sơ lược về tác giả , tác phẩm
Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, trình bày
Thời gian: 15 phút.
Gv: Cho Hs đọc văn bản đã chuẩn bị
NGHỈ HÈ
Sung sướng quá, giờ cuối cùng đã hết
Đoàn trai non hớn hở rủ nhau về
I Tìm hiểu chung 1.Tác giả:
Xuân Tâm tên khai sinh là Phan Hạp, sinh năm 1916, quê ở làng Bảo An, phủ Điện Bàn – nay thuộc xã Điện Quang, huyện
Trang 2Chín mươi ngày nhảy nhót ở miền quê,
Ôi tất cả mùa xuân trong mùa hạ !
Một nét mặt, trăm tiếng cười rộn rã,
Lời trên môi chen chúc nối nghìn câu
Chờ đêm nay sáng sớm bước lên tàu,
Ăn chẳng được, lòng nôn nao khó ngủ
Trong khoảnh khắc sách, bài là giấy cũ,
Nhớ làm chi Thầy mẹ đợi, em trông
Trên đường làng huyết phượng nở thành bông,
Và vườn rộng nhiều trái cây ngon ngọt
Kiểm soát kỹ, có khi còn thiếu sót,
Rương(1) chật rồi, khó nhốt cả niềm vui,
Tay bắt tay, hồn không chút bùi ngùi(2),
Các bạn hỡi, trời mai đầy ánh sáng
( NXB Hội Nhà văn, 1998)
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Ông là một trong những nhà thơ từng được Hoài Thanh
– Hoài Chân chọn giới thiệu trong tập Thi
nhân Việt Nam.
2.Tác phẩm
Bài thơ Nghỉ hè cũng từng được tác giả Thi nhân Việt Nam chọn đăng như một
tác phẩm tiêu biểu cho hồn thơ Xuân Tâm
3 Thể thơ lục bát trữ tình
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản
Mục tiêu: -Biết cách cảm nhận vẻ đẹp của một tác phẩm trữ tình.
-Rung cảm với niềm vui náo nức của tuổi học trò khi mùa hè đến, trước mặt là quãng thời gian ba tháng hè vui thú ở quê nhà đang mở ra
-Trân trọng những tình cảm trong sáng của tác giả
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh
đối chiếu
Thời gian: 20 phút.
II Đọc hiểu văn bản
Cho hs đọc khổ 1,2 văn bản
Sung sướng quá, giờ cuối cùng đã hết
Đoàn trai non hớn hở rủ nhau về.
Chín mươi ngày nhảy nhót ở miền quê,
Ôi tất cả mùa xuân trong mùa hạ !
Một nét mặt, trăm tiếng cười rộn rã,
Lời trên môi chen chúc nối nghìn câu.
Chờ đêm nay sáng sớm bước lên tàu,
Ăn chẳng được, lòng nôn nao khó ngủ
Hãy nhận xét về cách dùng từ ngữ của tác
giả trong 2 khổ thơ
Những từ ngữ ấy diễn tả tâm trạng gì ?
Đọc văn bản
Sung sướng nhảy nhót rộn rã, chen chúc nôn nao
Ôi tất cả mùa xuân trong mùa hạ !
A Nội dung
1.Tâm trạng nhân vật trữ tình
dùng hàng loạt từ láy, câu cảm thán (Ôi tất cả mùa xuân
trong mùa hạ !)
=> diễn tả tâm trạng rộn rã,
náo nức của tuổi học trò khi tiết học cuối cùng đã hết, những nôn nao chờ đợi trở lại quê nhà.
Cho hs đọckhổ 3 văn bản
Trong khoảnh khắc sách, bài là giấy cũ,
Nhớ làm chi Thầy mẹ đợi, em trông.
Trên đường làng huyết phượng nở thành
-sách, bài là giấy cũ,
-Thầy mẹ đợi, em trông.
2/ Những liên tưởng về quê hương
« Thầy mẹ đợi, em trông » « phượng nở thành bông, »
Trang 3bông,
Và vườn rộng nhiều trái cây ngon ngọt.
?Tìm từ ngữ thể hiện cảm xúc và liên
tưởng nhân vật ?
Qua đó em đồng cảm tâm trạng nhân vật
trữ tìnhở điểm nào ?
Nhận xet hình ảnh thơ ?
-phượng nở thành bông,
-vườn rộng nhiều trái cây ngon ngọt.
« trái cây ngon ngọt »
Hình ảnh gợi tả , gợi cảm
=>Những mong đợi về hạnh
phúc của gia đình, những thân quen nơi quê nhà đầy thân thương
Cho hs đọckhổ 4 văn bản
Kiểm soát kỹ, có khi còn thiếu sót,
Rương (1) chật rồi, khó nhốt cả niềm vui,
Tay bắt tay, hồn không chút bùi ngùi (2) ,
Các bạn hỡi, trời mai đầy ánh sáng.
Nhận xét nội dung và ngệ thuật khổ thơ
cuối ?
tả, xen biểu cảm trực tiếp
=>Phút chia tay tràn đầy
niền vui và tin tưởng ở tương lai tươi đẹp
Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức.
Phương pháp: Khái quát hoá.
Thời gian: 6 phút.
4) Củng cố
Nhận xét chung về nghệ
thật và nội dung của bài
thơ ?
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật
- Những từ láy tác dụng giúp cho văn bản thơ giàu hình ảnh và cảm xúc – nói chung là giúp cho văn bản hay và đẹp hơn
2 Nội dung
- Bài thơ viết về tâm trạng rộn rã, náo nức của tuổi học trò (có lẽ là những trẻ quê xa nhà lên lưu học ở trường huyện, trường tỉnh) khi tiết học cuối cùng đã hết, sắp được về với quê nhà, với gia đình và nhất là sắp được vui thú trong suốt ba tháng hè
Hoạt động 5: Củng cố và hướng dẫn HS học bài
Mục tiêu: HS củng cố và rèn luyện kĩ năng, kiến thức
Phương pháp: thảo luận nhóm.
Thời gian: 2 phút.
5) Củng cố và hướng dẫn học bài :
Chọn một khổ thơ trong bài Nghỉ hè, hãy giả định mình là một trong những chàng trai nhỏ
của bài thơ, thử viết một đoạn văn ngắn bộc bạch tâm trạng của mình theo mạch cảm xúc được diễn
tả trong khổ thơ đó
* Chuẩn bị một văn bản ngắn để trình bày đề tài Thuyết minh một di tích, thắng cảnh của quê
hương ( Quảng Nam , Đà Nẵng )
TiÕt: 52 Ngµy so¹n 3.12.2011 Ngµy gi¶ng:5.12.2011
Trang 4Chương trình địa phương ( Tiếng Việt )
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:Giúp học sinh
Nhận ra được những từ láy được dùng trong bài thơ.
Hiểu được tác dụng nghệ thuật của những từ láy đó:
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỈ NĂNG
1/Kiến thức:
Hiểu được tác dụng nghệ thuật của những từ láy đó: những từ láy trong bài thơ Nghỉ hè không
chỉ có tác dụng giúp cho văn bản thơ giàu hình ảnh và cảm xúc
Nói chung là giúp cho văn bản hay và đẹp hơn - mà còn giúp cho việc khắc họa tâm trạng nhân vật được cụ thể hơn, sinh động hơn
2/ Kĩ năng :
Nhận biết và sử dụng từ láy trong kì Nghỉ hè như sung sướng, hớn hở, nhảy nhót, rộn rã, chen
chúc, bùi ngùi Toàn bộ từ láy ấy đều thuộc loại từ láy bộ phận (sung sướng, hớn hở, nhảy nhót, rộn rã, chen chúc, bùi ngùi) Ngoại trừ từ bùi ngùi có hiện tượng giữa các tiếng có sự giống nhau về phần vần,
bốn từ láy còn lại đều thuộc loại có sự giống nhau về phụ âm đầu
3/Về thái độ: Có thói quen sử dụng từ láy để nâng cao giá trị biểu cảm của văn bản
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên:
- Tìm hiểu kỹ văn bản, kì nghỉ hè, soạn bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
2 Học sinh:
-Soạn bài theo định hướng dẫn của cô giáo thầy giáo
-Sưu tầm từ láy cùng đề tài
IV PHƯƠNG PHÁP:
-Đàm thoại.,thảo luận nhóm, nêu vấn đề, khai thác kênh hình…
V.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) Ổn định lớp: (1‘)
2) Kiểm tra bài cũ: (4’)
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Giới thiệu bằng sơ đồ khái quát.
Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: :Tìm hiểu chung.
Mục tiêu:- Nhận ra được những từ láy được dùng trong bài thơ.
-Hiểu được tác dụng nghệ thuật của những từ láy đó: những từ láy trong bài thơ Nghỉ hè không chỉ có
tác dụng giúp cho văn bản thơ giàu hình ảnh và cảm xúc
Phương pháp:
Thời gian: 20 phút
Tìm từ láy trong bài thơ Kì
nghỉ hè
Nhận xét nét đặc sắc của
-sung sướng, hớn hở, nhảy nhót, rộn rã, chen chúc, bùi ngùi.
-Toàn bộ từ láy ấy đều thuộc loại
I - Nội dung kiến thức
1 Những từ láy trong bài thơ
sung sướng, hớn hở, nhảy nhót, rộn
rã, chen chúc, bùi ngùi.
Trang 5những từ láy đó từ láy bộ phận
-Ngoại trừ từ bùi ngùi có hiện
tượng giữa các tiếng có sự giống nhau về phần vần,
-bốn từ láy còn lại đều thuộc loại
có sự giống nhau về phụ âm đầu
Toàn bộ từ láy ấy đều thuộc loại từ láy bộ phận
-Ngoại trừ từ bùi ngùi có giữa các
tiếng có sự giống nhau về phần vần, -Bốn từ láy còn lại đều thuộc loại có
sự giống nhau về phụ âm đầu
Nhận xét tác dụng của các
từ láy trong bài thơ Kì nghỉ
hè ?
-Có tác dụng giúp cho văn bản thơ giàu hình ảnh và cảm xúc
-Giúp cho việc khắc họa tâm trạng nhân vật được cụ thể hơn, sinh động hơn
-Giúp cho văn bản hay và đẹp hơn
2 Tác dụng nghệ thuật
-Có tác dụng giúp cho văn bản thơ giàu hình ảnh và cảm xúc
-Giúp cho việc khắc họa tâm trạng nhân vật được cụ thể hơn, sinh động hơn
-Cảm nhận văn bản hay và đẹp hơn diễn tả rất tinh tế tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài -Những từ láy đều được tác
giả sử dụng một cách có ý
thức nghệ thuật nhằm mục
đích gì ?
THẢO LUÂN NHÓM
Tất cả sáu từ láy - mỗi từ một sắc
thái riêng từ bùi ngùi phải đặt vào
ngữ cảnh không chút bùi ngùi -
đều được tác giả sử dụng một cách có ý thức nghệ thuật
khắc họa tâm trạng đầy náo nức của
đoàn trai non khi giờ học cuối cùng
đã hết, mùa hè đã đến, trước mặt là quãng thời gian ba tháng hè đầy vui thú ở quê nhà đang mở ra
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:Rèn luyện kỉ năng Có thói quen sử dụng từ láy để nâng cao giá trị biểu cảm của văn bản Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm.
Thời gian: 10 phút
Theo nhóm II.Luyện tập
Học sinh làm bài tập Chọn một đoạn thơ mà em thích
nhất để phát biểu cảm nghĩ
Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài
Phương pháp:Phân tích giải thích, vấn đáp tìm tòi
Thời gian: 8 phút
4 Củng cố: 4’
H: Qua tiết học em hiểu thêm gì về văn học địa phương?
5 Dặn dò: 1’
- Sưu tầm thêm
-chuẩn bị một văn bản ngắn để trình bày đề tài thuyết minh về một di tích, thắng cảnh của quê hương
- Soạn bài: “Dấu ngoặc kép”.
TiÕt: 92 Ngµy so¹n 23.2.2011 Ngµy gi¶ng:25.2.2011
Trang 6Chương trình địa phương (Phần tập làm văn)
VIẾT BÀI VĂN BẢN THUYẾT MINH
VỀ DI TÍCH, DANH LAM Ở ĐỊA PHƯƠNG
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: qua bài nầy giúp học sinh
1/Kiến thức:
-Tự tìm hiểu nhiều di tích, thắng cảnh ở quê hương mình.
- vận dụng kỹ năng bài thuyết minh
2/ Kĩ năng :-Biết quan sát tìm hiểu về 1 di tích hoặc danh thắng
-Biết viết VBTM
3/Về thái độ:Trân trọng,tích cực tìm hiểu các giá trị văn hoá ,danh thắng địa phương
- Nâng cao lòng yêu quí quê hương
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
- Giáo viên ra đề trước cho mỗi tổ một đề tài
-Chuẩn bị tranh ảnh
- Học sinh chuẩn bị tìm hiểu và viết thành bài
III.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - H
1 ổn định t/c
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra vở bài tập của 5 học sinh)
3 Bài mới:
Giáo viên nêu yêu cầu; Giới thiệu di tích thắng cảnh của địa phương
1 Để có vốn kiến thức để viết bài các em cần phải làm gì?
Học sinh trả lời - nhận xét bổ sung
Giáo viên chốt: - Đến tham quan trực tiếp ít nhất 1,2 lần quan sát kỹ về vị trí, phạm vi khuân viên, từ bao quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong
- Tìm hiểu di tích, cảnh quan bằng cách hỏi han, trò chuyện với nhiều người trông coi ở đó để biết về sự hình thành, tự tạo phát triển, lễ hội
- Tìm đọc sách báo, tranh ảnh, bản đồ có liên quan đến danh lam thắng cảnh
- Soạn đề cương - dẫn ý chi tiết bài TM
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Phương pháp: Giới thiệu, trình bày.
Thời gian: 2 phút
Hoạt động 2: :Tìm hiểu chung.
Mục tiêu: Nắm vững kiến thức theo yêu cầu trong tâm
Phương pháp: Trình bày kiểu mô tả phân tích, thảo luận, quy nạp,Tri giác ngôn ngữ
Thời gian: 15 phút.
GV cho hs kể tên các di tích ,các cảnh
trí đẹp của Quản Nam và Đà Nẵng
?Trong các cảnh đó ,cảnh đẹp nào em
được nhìn quan sát tận mắt ?cảnh nào
em chỉ nghe kể ?Hoặc đọc trong các
văn bản ?
-hs kể tên –em khác bổ sung -HS nêu
1/Tìm hiểu và lựa chọn đối tượng TM
Phố cổ Hội An Tháp Mỹ Sơn Ngũ Hành Sơn
Trang 7GV treo ảnh chụp
Ngũ Hành Sơn.Phố cổ Hội An
Ngũ Hành Sơn
-hs quan sát , đọc tên
Các nhóm lựa chọn đối tượng TM
cho nhóm mình -Các nhóm lựa chọn đối tượngmà yêu thích
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Rèn luyện kỉ năng theo yêu cầu trọng tâm kiến thức cầu ở trong tâm
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp tìm tòi, tự bộc lộ
Thời gian: 15 phút
?hãy nhắc lại phương pháp làm bài
văn TM
?Khi làm bài TM về danh lam thắng
cảnh cần lưu ý điều gì?
2/Cách làm bài
Nêu các điểm lưu ý cần đảm bảo cho bài thuyết minh
I - Giới thiệu khái quát về di tích, thắng cảnh của quê hươngmà em thích
II - Giới thiệu cụ thể những nét đặc sắc của di tích, thắng cảnh (có kết hợp yếu tố miêu tả và sử dụng một số biện pháp nghệ thuật)
1 Vị trí địa lí của di tích, thắng cảnh
2 Nét đặc sắc của di tích, thắng cảnh
3 Lịch sử hình thành, xây dựng
III - Đánh giá, nhận xét chung về giá trị của di tích, thắng cảnh Bày tỏ lòng yêu mến và niềm tự hào đối với di tích, thắng cảnh
Nhắc lại bố cục bài văn TM
Phần mở bài các em sẽ nêu ý gì?
Phần thân bài các em sẽ nêu các ý gì
cách sắp xếp ntn cho hợp lí?
Hướng dẫn các nhóm viết dàn bài
cho đề bài mình đã chọn lựa?
Gọi 1,2 nhóm trình bày bài dựa trên
dàn ý-nhận xét bổ sung
3/Lập dàn bài
-hs viết theo nhóm
* MB: Giới thiệu khái quát về di tích :Ngũ Hành Sơn, Tháp
Mỹ sơn
* TB: Giới thiệu các nội dung cụ thể của di tích :Đặc điểm, nguồn gốc, hình thành , tác dụng, vai trò của di tích
* KB: Thể hiện tháí độ, t/c trách nhiệm của mình, kêu gọi mọi người có thái độ, trách nhiệm phát huy các giá trị vh của di tích…
Hoạt động 4: Hướng dẫn củng cố học bài
Mục tiêu: Củng cố kiến thức và chuẩn bị ở nhà
Phương pháp: Phân tích, giải thích, vấn đáp tìm tòi
Thời gian: 5phút
4/Củng cố:
Hệ thống nội dung toàn bài, khắc sâu kiến thức cơ bản
Giáo viên: nhận xét chung nội dung và cách thức trình bày của từng nhóm
Biểu dương khen thưởng những bài làm hay
5/Dặn dò:
- Về nhà viết về môi trường học tiết 121 ( cung cấp bố cục cho từng tổ nhóm )
- Soạn bài mới
PHỤ LỤC
Trang 8Tháp Mỹ Sơn
Vị trí địa lí
Thánh địa Mỹ Sơn thuộc xã Duy Phú, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Đà Nẵng
khoảng 69 km và cách thành cổ Trà Kiệu khoảng 20 km, là tổ hợp bao gồm nhiều đền đàiChăm Pa, trong một thung lũng đường kính khoảng 2 km, bao quanh bởi đồi núi Đây từng là nơi tổ chức cúng tế của vương triều Chăm pa cũng như là lăng mộ của các vị vua Chăm pa hay hoàng thân, quốc thích Thánh địa Mỹ Sơn được coi là một trong những trung tâm đền đài chính của Ấn Độ giáo ở khu vực
Đông Nam Á và là di sản duy nhất của thể loại này tại Việt Nam
Thông thường người ta hay so sánh thánh địa này với các tổ hợp đền đài chính khác ở Đông Nam Á như Borobudur (Java, Indonesia), Pagan (Myanma), Angkor Wat (Campuchia) và Ayutthaya (Thái Lan) Từ năm 1999, thánh địa Mỹ Sơn đã được UNESCO chọn là một trong các di sản thế giới tại phiên họp thứ 23 của Ủy ban di sản thế giới theo tiêu chuẩn C (II) như là một ví dụ điển hình về trao đổi văn hoá và theo tiêu chuẩn C (III) như là bằng chứng duy nhất của nền văn minh châu Á đã biến mất
Lịch sử
Mỹ Sơn có lẽ được bắt đầu xây dựng vào thế kỷ 4 Trong nhiều thế kỷ, thánh địa này được bổ sung thêm các ngọn tháp lớn nhỏ và đã trở thành khu di tích chính của văn hóa Chămpa tại Việt Nam Ngoài chức năng hành lễ, giúp các vương triều tiếp cận với các thánh thần, Mỹ Sơn còn là trung tâm văn hóa
và tín ngưỡng của các triều đại Chămpa và là nơi chôn cất các vị vua, thầy tu nhiều quyền lực Những
di vật đầu tiên được tìm thấy ghi dấu thời đại vua Bhadravarman I (Phạm Hồ Đạt) (trị vì từ năm 381
đến 413), vị vua đã xây dựng một thánh đường để thờ cúng linga và Shiva Mỹ Sơn chịu ảnh hưởng rất lớn của Ấn Độ cả về kiến trúc - thể hiện ở các đền tháp đang chìm đắm trong huy hoàng quá khứ, và về văn hóa - thể hiện ở các dòng bia ký bằng chữ Phạn cổ trên các tấm bia
Dựa trên các tấm bia văn tự khác, người ta biết nơi đây đã từng có một đền thờ đầu tiên được làm bằng
gỗ vào thế kỷ 4 Hơn 2 thế kỷ sau đó, ngôi đền bị thiêu hủy trong một trận hỏa hoạn lớn Vào đầu thế
kỷ 7, vua Sambhuvarman (Phạm Phạn Chi) (trị vì từ năm 577 đến năm 629) đã dùng gạch để xây dựng lại ngôi đền còn tồn tại đến ngày nay (có lẽ sau khi dời đô từ Khu Lật về Trà Kiệu) Các triều vua sau
đó tiếp tục tu sửa lại các đền tháp cũ và xây dựng các đền tháp mới để thờ các vị thần Gạch là vật liệu tốt để lưu giữ ký ức của một dân tộc kỳ bí và kỹ thuật xây dựng tháp của người Chàm cho tới nay vẫn còn là một điều bí ẩn Người ta vẫn chưa tìm ra lời giải đáp thích hợp về chất liệu gắn kết, phương thức nung gạch và xây dựng
Trang 9Những ngọn tháp và lăng mộ có niên đại từ thế kỷ 7 đến thế kỷ 14, nhưng các kết quả khai quật cho thấy các vua Chăm đã được chôn cất ở đây từ thế kỷ 4 Tổng số công trình kiến trúc là trên 70 chiếc Thánh địa Mỹ Sơn có thể là trung tâm tôn giáo và văn hóa của nhà nước Chăm pa khi thủ đô của quốc gia này là Trà Kiệu hay Đồng Dương
Kiến trúc
Về mặt kiến trúc thì các đền tháp, lăng mộ ở Mỹ Sơn là nơi hội tụ của các kiểu dáng khác nhau, từ những kiểu cổ đại hay kiểu Mỹ Sơn E1 (thế kỷ 8, Mỹ Sơn E1 và F1), kiểu Hòa Lai (cuối thế kỷ 8 - đầu
thế kỷ 9, Mỹ Sơn A2, C7 và F3), kiểu Đồng Dương (cuối thế kỷ 9 - đầu thế kỷ 10, Mỹ Sơn A10,
A11-13, B4, B12), kiểu Mỹ Sơn A1 (thế kỷ 10, Mỹ Sơn B5, B6, B7, B9, C1, C2, C5, D1, D2, D4), kiểu chuyển tiếp Mỹ Sơn A1-Bình Định (đầu thế kỷ 11 - giữa thế kỷ 12, Mỹ Sơn E4, F2, nhóm K) và kiểu Bình Định (cuối thế kỷ 11 - đầu thế kỷ 14, Mỹ Sơn B1 và các nhóm G, H)
Nghệ thuật và kiến trúc qua bố cục đền tháp mang ảnh hưởng lớn của phong cách Ấn Độ Khu thánh
địa gồm nhiều cụm tháp, bố cục mỗi cụm tháp đều có một tháp chính (kalan) ở giữa và nhiều tháp phụ
nhỏ bao bọc xung quanh Kalan thường thờ Linga (sinh thực khí) hay linh tượng Shiva Mặt trước mỗi
cụm tháp là một tháp cổng (gopura), tiếp đến tiền đình (mandapa), hạng mục công trình có chức năng
là nơi sắp xếp lễ vật và múa hát nghi thức hành lễ Bên cạnh là một kiến trúc luôn quay về hướng Bắc (hướng thần tài lộc Kuvera), gồm 1 hay 2 phòng, gọi là Kósa Grha dùng để chứa đồ tế nhuyễn và thức
ăn (cỗ) cúng chư thần.[1] Các tháp đều có hình chóp, biểu tượng của đỉnh Meru thần thánh, nơi cư ngụ của các vị thần Hindu Cổng tháp thường quay về phía đông để tiếp nhận ánh sáng Mặt Trời Nhiều tháp có kiến trúc rất đẹp với hình những vị thần được trang trí với nhiều loại hoa văn Phần lớn những kiến trúc này hiện nay đã bị suy tàn, nhưng đây đó vẫn còn sót lại những mảng điêu khắc mang dấu ấn hoàng kim của các triều đại Chăm pa huyền thoại Những đền thờ chính ở Mỹ Sơn thờ một bộ linga hoặc hình tượng của thần Shiva - thần bảo hộ của các triều vua Chăm pa Những người cầu nguyện thời trước thường đi vòng quanh tháp theo chiều kim đồng hồ trên một lối nhỏ
Cụm tháp A (Kalan Mỹ Sơn A1) thờ 1 bộ Linga, có 6 ngôi đền nhỏ từ A2-A7 đối xứng nhau bao quanh thờ các vị thần phương hướng (trừ 2 hướng Đông, Tây): hướng Đông-thần sấm Indra, hướng Đông Nam-thần lửa Agni, hướng Nam-Diêm vương Yama, hướng Tây-thần bầu trời Varuna, hướng Tây Nam-thần Nairta, hướng Tây Bắc-thần gió Vayu, hướng Bắc-thần Kuvera, hướng Đông Bắc-thần toàn năng Isána Tháp A1 có 2 cửa chính đối diện nhau, quay về 2 hướng Đông và Tây Bao phía ngoài, xa tháp chính A1 hơn, là các tháp phụ tương đối lớn, được ký hiệu từ A8-A12, phân bố trên một mặt bằng vuông vắn
Trang 10Đối diện với cụm tháp A, là cụm tháp B (Kalan Mỹ Sơn B1) là cụm tháp trung tâm của thánh địa Mỹ Sơn
Mặc dù chịu ảnh hưởng lớn từ Ấn Độ giáo, song biểu tượng của Phật giáo cũng tìm thấy ở Mỹ Sơn, vì đạo Phật Đại Thừa (Mahayana) đã trở thành tín ngưỡng chính của người Chăm vào thế kỷ 10 Một số
đền đài đã được xây dựng trong thời gian này, tuy nhiên vào thế kỷ 17 nhiều tòa tháp ở Mỹ Sơn đã được tu sửa và xây dựng thêm
TiÕt: 121 Ngµy so¹n 20.4.2011 Ngµy gi¶ng:22.4.2011