1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện xín mần, tỉnh hà giang​

109 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do ch ọn đề tài (14)
  • 2. M ục đích nghiên cứ u (16)
  • 3. Khách th ể và đối tượ ng nghiên c ứ u (16)
  • 4. Câu h ỏ i nghiên c ứ u (16)
  • 5. Gi ả thuy ế t nghiên c ứ u (16)
  • 6. Nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u (17)
  • 7. Ph ạ m vi nghiên c ứ u (17)
  • 8. Phươn g pháp nghiên c ứ u (18)
  • 9. C ấ u trúc lu ận văn (18)
  • Chương 1 CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề QU Ả N LÝ B ỒI DƯỠNG NĂNG (20)
    • 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề (20)
    • 1.2. M ộ t s ố khái ni ệm cơ bả n c ủa đề tài (23)
      • 1.2.1. Giáo viên (23)
      • 1.2.2. Năng lực, năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà tr ường, gia đình và xã h ộ i (24)
    • 1.3. Năng l ự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã hộ i (29)
      • 1.3.1. V ị trí, vai trò c ủ a vi ệ c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, gia đình và xã h ộ i (29)
      • 1.3.2. N ội dung năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã h ộ i c ủa giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú (32)
    • 1.4. Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, (33)
      • 1.4.1. T ổ ch ứ c ph ổ bi ế n v ề tiêu chu ẩ n xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hộ i c ủa giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú (33)
      • 1.4.2. T ổ ch ứ c t ự đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, (33)
      • 1.4.3. Xây d ựng chương trình bồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ (34)
      • 1.4.4. T ổ ch ứ c b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, (35)
      • 1.4.5. Đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú (36)
    • 1.5. Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i (38)
      • 1.5.1. Y ế u t ố khách quan (38)
      • 1.5.2. Yếu tố chủ quan (40)
    • 2.1. Khái quát huy ệ n Xín M ầ n, t ỉ nh Hà Giang (43)
      • 2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế (43)
      • 2.1.2. Tình hình giáo d ục và đào tạ o (44)
    • 2.2. Gi ớ i thi ệ u v ề t ổ ch ứ c kh ả o sát (45)
      • 2.2.1. M ụ c tiêu kh ả o sát (45)
      • 2.2.2. Đối tượ ng kh ả o sát (45)
      • 2.2.3. Phương pháp khả o sát (45)
      • 2.2.4. X ử lý k ế t qu ả kh ả o sát (46)
    • 2.3. Th ự c tr ạng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã h ộ i c ủa giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú huy ệ n Xín (47)
      • 2.3.1. Th ự c tr ạ ng nh ậ n th ứ c c ủ a giáo viên v ề m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hội (47)
      • 2.3.2. Th ự c tr ạng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, gia đình và xã hộ i c ủa giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú huy ệ n Xín M ầ n, t ỉ nh Hà Giang (50)
    • 2.4. Th ự c tr ạ ng qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hội cho đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân t ộ c bán trú huy ệ n Xín M ầ n, t ỉ nh Hà Giang (53)
      • 2.4.1. Th ự c tr ạ ng t ổ ch ứ c ph ổ bi ế n v ề tiêu chu ẩ n xây d ự ng m ố i quan h ệ (53)
      • 2.4.2. Th ự c tr ạ ng t ổ ch ứ c t ự đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên (55)
      • 2.4.3. Th ự c tr ạ ng xây d ựng chương trình bồi dưỡng năng lự c xây d ự ng (56)
      • 2.4.5. Th ự c tr ạng đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã h ộ i cho giáo viên (58)
    • 2.5. Th ự c tr ạ ng các y ế u t ố ảnh hưởng đế n qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây (59)
    • 2.5. Đánh giá chung về th ự c tr ạ ng qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng (60)
      • 2.5.1. M ặ t m ạ nh (60)
      • 2.5.2. M ặ t h ạ n ch ế (61)
      • 2.5.3. Nguyên nhân h ạ n ch ế (62)
  • Chương 3 BI Ệ N PHÁP QU Ả N LÝ B ỒI DƯỠNG NĂNG LỰ C XÂY (43)
    • 3.1. Các nguyên t ắc đề xu ấ t bi ệ n pháp (64)
      • 3.1.1. Đả m b ả o tính pháp lý (64)
      • 3.1.2. Đả m b ả o tính khoa h ọ c (64)
      • 3.1.3. Đả m b ảo tính đồ ng b ộ (64)
      • 3.1.4. Đả m b ả o tính th ự c ti ễ n (65)
      • 3.1.6. Đả m b ả o tính k ế th ừ a và phát tri ể n (65)
    • 3.2. M ộ t s ố bi ệ n pháp qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ (66)
      • 3.2.2. Xây d ự ng k ế ho ạ ch t ổ ch ứ c b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i (68)
      • 3.2.3. Xây d ựng cơ chế ph ố i h ợ p gi ữa nhà trườ ng v ới gia đình và xã hộ i (73)
      • 3.2.4. Xây d ựng môi trườ ng thu ậ n l ợ i và t ạo độ ng l ực để giáo viên phát (77)
      • 3.2.5. Đị nh k ỳ ki ểm tra, đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hộ i c ủ a giáo viên (79)
    • 3.3. M ố i quan h ệ gi ữ a các bi ệ n pháp (81)
    • 3.4. Kh ả o sát m ức độ c ầ n thi ế t và tính kh ả thi c ủ a các bi ệ n pháp (81)
      • 3.4.1. Khái quát chung v ề quá trình kh ả o nghi ệ m (81)
      • 3.4.2. X ử lý k ế t qu ả kh ả o nghi ệ m (82)
      • 3.4.3. Mức độ cần thiết của các biện pháp (83)
      • 3.4.4. Tính kh ả thi c ủ a c ủ a các bi ệ n pháp (86)
    • 1. K ế t lu ậ n (89)
    • 2. Khuy ế n ngh ị (90)
      • 2.1. Đố i v ớ i UBND (90)
      • 2.2. Đố i v ớ i S ở GD&ĐT; Phòng GD&ĐT (90)
      • 2.3. Đố i v ớ i các trườ ng PTDT bán trú huy ệ n Xín M ầ n (91)

Nội dung

và đó là một trong những khâu then chốt, là động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự sự phát triển toàn diện của giáo dục Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia

Lý do ch ọn đề tài

Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân” Điều 3 chương I, Luật giáo dục 2005 ghi rõ: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục phải kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Điều 93 đến điều 98 chương VI cũng đã qui định trách nhiệm của nhà trường, gia đình, xã hội đối với công tác giáo dục và đã thể hiện ý nghĩa quan trọng của sự phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội Sự phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội nếu được thực hiện một cách đồng bộ thì hiệu quả giáo dục sẽ nâng lên, ngược lại sự phối hợp này không ăn khớp thì sẽ gây cản trở hoặc khó khăn trong quá trình hình thành nhân cách học sinh

Một trong những đặc điểm của quá trình giáo dục là quá trình giáo dục diễn ra với những tác động giáo dục phức hợp Trong quá trình giáo dục người được giáo dục chịu nhiều tác động từ các phía khác nhau: gia đình, nhà trường, xã hội Ngay trong gia đình, nhà trường hoặc xã hội, người được giáo dục cũng chịu ảnh hưởng của nhiều tác động khác nhau Ví như trong gia đình có những tác động của cha mẹ, của anh chị em, của nếp sống gia đình Trong nhà trường có những tác động của giáo viên, của tập thể lớp, của nội qui, của nội dung, phương pháp tổ chức giáo dục Trong xã hội có những tác động của các cơ quan thông tin đại chúng, của phim ảnh, sách báo, của người lớn Những tác động đó có thể đan kết vào nhau rất mật thiết tạo ra những ảnh hưởng tích cực thống nhất đối với người được giáo dục, hoặc có thể ngược chiều nhau tạo ra những “lực nhiễu” gây khó khăn cho quá trình giáo dục

Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần tổ chức phối hợp tất cả các tác động giáo dục theo hướng tích cực, đồng thời cần ngăn chặn, hạn chế đến mức tối đa những tác động tiêu cực và ở đây đòi hỏi vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo.

Nhà giáo có vai trò quan trọng trực tiếp quyết định việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Muốn vậy cần nâng cao năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho mỗi giáo viên, và đó là một trong những khâu then chốt, là động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự sự phát triển toàn diện của giáo dục

Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho mỗi giáo viên được xem là khâu đột phá, trọng tâm góp phần tạo nên thành công cho giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông

Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về việc ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông để thay thế chuẩn nghề nghiệp giáo viên cũ Theo quy định này thì chuẩn nghề nghiệp giáo viên có 5 tiêu chuẩn, trong đó, tiêu chuẩn 4, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội là một tiêu chuẩn quan trọng

Vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải quản lý năng lực nghề nghiệp cho giáo viên nói chung và quản lý năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội cho giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo

Mặc dù trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên THCS đã không ngừng được quan tâm phát triển về phẩm chất và năng lực Tuy nhiên đối chiếu với chuẩn giáo viên mới ban hành thì đặt ra nhiều thách thức cho hoạt động này

Xuất phát từ phân tích trên với trách nhiệm của một nhà giáo đã có 15 năm công tác trong ngành giáo dục tôi luôn nghĩ làm thế nào để phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội cho giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, với cương vị là một hiệu trưởng, tôi thấy cần phải có trách nhiệm tạo mối quan hệ và xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội cho giáo viên giúp cho việc giáo dục toàn diện học sinh đạt hiệu quả nhất nhằm tạo sự tin tưởng cho phụ huynh khi gửi con đến học tại trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng, nhà nước giao cho Từ nhận thức trên đã thôi thúc tôi chọn đề tài nghiên cứu " Qu ả n lý b ồi dưỡ ng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã hộ i cho giáo viên các t rườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú huy ệ n Xín M ầ n, t ỉ nh Hà Giang " làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.

M ục đích nghiên cứ u

Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

Khách th ể và đối tượ ng nghiên c ứ u

Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội của cán bộ quản lý, giáo viên các trường PTDT Bán trú

Hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín

Câu h ỏ i nghiên c ứ u

1) Khung lý luận nào để phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên?

2) Làm thế nào để giáo viên tại các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang có đủ năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp?

Gi ả thuy ế t nghiên c ứ u

Hiện nay, việc bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín

Mần, tỉnh Hà Giang đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của đội ngũ giáo viên vẫn còn những điểm yếu trước yêu cầu đổi mới giáo dục và đặc thù của Trường PTDT Bán trú Điều đó đòi hỏi phải có những giải pháp để tháo gỡ, phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của giáo dục ngày nay

Việc đề ra các giải pháp phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên tại các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang làm căn cứđể tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.

Nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT bán trú

- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các Trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

- Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Ph ạ m vi nghiên c ứ u

Giới hạn về thời gian khảo sát

Thời gian khảo sát từnăm 2018 - 2020

Giới hạn về khách thể khảo sát

+ Đội ngũ cán bộ quản lý cấp Phòng: Lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ

+ Đội ngũ cán bộ quản lý trong nhà trường: Phó Hiệu trưởng; các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn

+ Giáo viên trong nhà trường

+ Phụ huynh học sinh và đại diện chính quyền địa phương.

+ Học sinh trong nhà trường.

Phươn g pháp nghiên c ứ u

8.1 Phương pháp nghiên cứ u lý lu ậ n

Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống lí luận và căn cứ lí luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn

8.2 Phương pháp nghiên cứ u th ự c ti ễ n

8.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Sử dụng bảng hỏi để khảo sát điều tra xã hội học dành cho đối tượng chính của luận văn.

Quan sát hoạt động quản lý của giáo viên nơi đề tài được triển khai nghiên cứu, quan sát việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của GV

8.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Thu thập thông tin qua việc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các đối tượng khảo sát để thu thập những thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu của đề tài

8.2.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứu giáo dục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra

Lấy ý kiến, nhận xét của chuyên gia về công tác tổ chức cán bộ, phát triển năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên.

C ấ u trúc lu ận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các Trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các Trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề QU Ả N LÝ B ỒI DƯỠNG NĂNG

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới, các nước như Mỹ, Nhật Bản, Singapore… luôn xem giáo viên là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Vì vậy mà khi quyết định đưa giáo dục Mỹ lên hàng đầu thế giới trong thế kỉ XXI, chính phủ Mỹ đã lấy giáo viên làm then chốt

Tác giả V.A Xukhomlinxki cho rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thì phải dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy Theo ông, người tham gia dự giờ phải chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm tiết dạy.Thực tế nhiều quốc gia đã khẳng định: “Bồi dưỡng giáo viên là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục”.

Việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm tại Nhật Bản Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giảng viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giảng viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹnăng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Hoạt động bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ các nhà giáo ở các nước trên thế giới được tổ chức độc lập như các viện nghiên cứu, các trung tâm bồi dưỡng và đào tạo sư phạm Ở đa số quốc gia, người ta đã thành lập trường sư phạm có nhiệm vụ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo rất phong phú đa dạng phù hợp với từng đối tượng cụ thể

Trong giai đoạn hiện nay, các nhà giáo dục học và các nhà sư phạm cũng luôn nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp quản lí, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của nhiều tác giả

Phát triển ĐNGV nói chung và phát triển năng lực của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng là phạm trù thuộc quản lý nguồn nhân lực; đây không chỉ là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý mà đã có nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ĐNGV cả ở phạm vi vĩ mô và vi mô dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học Tiêu biểu như nghiên cứu của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn

Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Trí, Phạm Viết Vượng

Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2017) trong quyển “Quản lý và quản lý nhà nước trong giáo dục” khẳng định, ĐNGV có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục Vì vậy, xây dựng ĐNGV và CBQL giáo dục vừa mang tính chiến lược, vừa là yêu cầu cấp thiết đối với sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo của một đất nước hiện nay Những vấn đề xây dựng, phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục được các tác giả xem xét như là nguồn nhân lực quan trọng nhất trong quản lý giáo dục

Gắn vấn đề nghiên cứu với yêu cầu đòi hỏi mang tính pháp lý, tác giả

Trần Thu Trang nghiên cứu “Phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục năm 2013 Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã dẫn luận những tiêu chí, tiêu biểu được xác định trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông làm căn cứ lý luận cho việc đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông thành phốNam Định Ở góc độ hẹp hơn và mang tính cập nhật với sự phát triển giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tác giả Dương Thị

Lựu nghiên cứu “Biện pháp phát triển ĐNGV trường trung học phổ thông Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục năm 2016

Hoạt động phối hợp giữa nhà trường - gia đình là vấn đề bức xúc trong công tác giáo dục mà nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu Đặc biệt Đảng và Nhà Nước ta rất quan tâm đến việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường gia đình và xã hội, coi đó là nguyên tắc cơ bản đề đảm bảo kết quả giáo dục trong các loại hình trường Các nhà giáo dục đã quan tâm nghiên cứu và từng bước giải quyết vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau Các công trình nghiên cứu về vấn đề này như sau:

- “Kết hợp việc giáo dục của nhà trường, gia đình và của xã hội”, chương

20 giáo trình giáo dục học tập II [25, tr.83]

- “Nâng cao tính thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội trong điều kiện mới” [29, tr.83]

- “Những quan điểm phương pháp luận của việc liên kết giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay”, tác giả Nguyễn Thị Kỷ [22, tr.82]

- “Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và các thể chế xã hội khác”, tác giả Phạm Khắc Chương (chủ biên) [07, tr.81]

Những nghiên cứu trên đã đưa ra các cơ sở lý luận cơ bản và bước đầu đề xuất các mô hình tổ chức thực hiện sự phối hợp các lực lượng giáo dục giữa nhà trường, gia đình, xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Các tác giả đã dùng các khái niệm khác nhau:“thống nhất”, “hợp tác”, “kết hợp”,

“phối hợp”, “liên kết”, các khái niệm về giáo dục (theo nghĩa rộng, theo nghĩa hẹp), mối tương quan giữa nhà trường với gia đình trong công tác giáo dục học sinh Các tác giả đã chỉ ra những lý luận về tính cần thiết phải kết hợp việc giáo dục của nhà trường với gia đình và của xã hội, đã chỉ ra vai trò quan trọng của gia đình trong việc giáo dục con em, việc giáo dục học sinh và cần phải nâng cao tính thống nhất trong sự phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội.

M ộ t s ố khái ni ệm cơ bả n c ủa đề tài

Theo Từ điển Tiếng Việt, “Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” [26, tr.245]

Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 2019 đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:

Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này

Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độsơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từtrình độcao đẳng trở lên gọi là giảng viên

Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

1 Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;

2 Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;

3 Có kỹnăng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

4 Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

Luật giáo dục cũng đã quy định cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên

Trong khuôn khổ luận văn, tác giả sử dụng khái niệm như sau “GV là người làm nhiệm vụ giảng dạy và GD trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp”.

1.2.2 Năng lực, năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã h ộ i

Từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao [26; tr.322]

Từ điển bách khoa Việt Nam “Năng lực là khả năng được hình thành và phát triển, cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khảnăng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ”; “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân” [18; tr.41]

Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [32; tr.11]

Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thểđánh giá hoặc đo đạc được ” [34, tr.11]

F.E.Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt ”[ 37; tr.18] OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định:

“Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [38; tr.12]

Năng lực là tổ hợp tất cả các nhân tố, thuộc tính của một cá nhân nào đó phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động, một kế hoạch nào đó được đặt ra và phải đảm bảo cho hoạt động hay kế hoạch đó được hoàn thành một cách nhanh chóng và đạt được hiệu quả cao nhất Một số nhân tố tiêu biểu của năng lực như: tài năng, kỹnăng, kiến thức

Theo Trần Khánh Đức: “Năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm tin, …) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp” [14; tr.40]

Hình 1.1 Mô hình năng lự c

Tóm lại, “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹnăng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”

1.2.2.2 Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là tác động vào các đối tượng tạo ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất, tập trung để huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và xã hội nhằm giáo dục hiệu quả cho HS

Như vậy, “Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là khảnăng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và xã hội nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động nhằm giáo dục hiệu quả cho HS”

1.2.3 Qu ả n lý b ồi dưỡ ng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, gia đình và xã h ộ i

Trong đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực và hợp tác của các nhóm, các tổ chức Muốn hoạt động tốt, đạt tới mục tiêu thì tổ chức phải có sự QL

Trong thực tiễn, thuật ngữ “quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) gồm 2 quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển

Năng l ự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã hộ i

của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú

1.3.1 V ị trí, vai trò c ủ a vi ệ c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã h ộ i

Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã tiếp tục khẳng định “Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”.

Nói chuyện tại Hội nghị cán bộ Đảng ngành giáo dục tháng 6/1957, Bác

Hồ căn dặn “Phải nhất thiết liên hệ mật thiết với gia đình học sinh Bởi vì giáo dục trong nhà trường, chỉ là một phần, còn cần có giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”.

Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm thống nhất với nhau các vấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ tương lai của đất nước Chính vì xuất phát từ tinh thần trách nhiệm đối với dân tộc, tình thương yêu đối với con em mình mà nhà trường, gia đình phải phối hợp, liên kết chặt chẽ với nhau để chăm sóc, giáo dục họ thành những người có ích cho nước nhà

Mối quan hệ NT, GĐ và XH có tầm quan trọng lớn trong việc nâng cao chất lượng GD và phát triển cộng đồng Đây là mối quan hệ tác động qua lại Truyền thống GĐ ảnh hưởng sâu sắc đến nhân cách của học sinh GĐ là nơi hình thành, phát triển và bồi đắp nhân cách, là cầu nối học sinh với NT và XH, là nơi nuôi dưỡng, GD học sinh NT là môi trường có đủ điều kiện nhất trong việc thực hiện các mục tiêu GD NT đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thụ tri thức cho học sinh Bên cạnh truyền thụ tri thức văn hóa, NT còn có nhiệm vụ GD, rèn luyện về mặt phẩm chất đạo đức, đảm bảo sự phát triển toàn diện cho học sinh Cộng đồng XH đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường văn hóa, môi trường GD Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa

NT, GĐ và XH sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình GD học sinh hiện nay

Giáo dục nhân cách cho học sinh là một quá trình khó khăn, phức tạp, lâu dài, nếu nhà trường gia đình và cộng đồng phối hợp thường xuyên và chặt chẽ sẽ tạo nên một sức mạnh tổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục Học sinh sống và học tập không chỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình, xã hội cho nên phải phối hợp giáo dục để nâng cao tinh thần trách nhiệm của cả hai phía nhà trường và gia đình, tạo điều kiện cho các em được giáo dục mọi nơi, mọi lúc

Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và được tốt hơn Thực tiễn đã chứng minh ở đâu có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường gia đình thì ở đó kết quả giáo dục sẽ tốt hơn, như Bác Hồ đã căn dặn: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quảcũng không hoàn toàn” Điều 45- Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, qui định: “Nhà trường phải chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục” [3, tr.9] bằng nhiều hình thức:

- Duy trì liên tục với nhau thông qua sổ liên lạc giữa nhà trường và gia đình bằng cách ghi rõ kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; cùng với sự nhận xét của GVCN đặc biệt là những kiến nghị của GVCN với gia đình học sinh NT cần có ý kiến phản hồi từ phía GĐ học sinh để công tác phối hợp đạt hiệu quả cao

- Thông qua các cuộc họp giữa NT và GĐ để có những văn bản thống nhất về kế hoạch phối hợp thật hiệu quả và triển khai các văn bản chỉ đạo từ cấp trên như Sở GD & ĐT, Điều lệBan đại diện CMHS,

- GVCN phối hợp PHHS thông qua điện thoại, email, tin nhắn từ hệ thống liên lạc điện tử VNPT school, thường xuyên gặp gỡ PHHS để trao đổi trực tiếp và thống nhất biện pháp giáo dục học sinh Thăm hỏi gia đình HS để nắm rõ tình hình về hoàn cảnh gia đình, môi trường học tập tại nhà, những nét tính cách của HS, để có mục tiêu, kế hoạch, nội dung giáo dục học sinh

- Các hoạt động GD trong NT phải tuyên truyền cho GV và PHHS bằng các hình thức như hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, câu lạc bộ, những phương pháp giáo dục tiến bộtrong GĐ.

- Thành lập Ban đại diện PHHS, tổ chức định kỳ các cuộc họp với CMHS để GVCN gặp gỡvà trao đổi thường xuyên những vấn đề cần thiết

- Thực hiện các hình thức kiểm tra đánh giá để rút kinh nghiệm, đề xuất tiêu chuẩn thi đua, qui định nhiệm vụ phối hợp cho GVCN và động viên khen thưởng kịp thời

1.3.2 N ội dung năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã h ộ i c ủ a giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú Ý nghĩa sâu sắc của việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường đã được Bác Hồ chỉ ra: "Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [1; tr 168-172]

Nội dung của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên phổ thông:

- Thống nhất quan điểm, nội dung, biện pháp, hình thức giáo dục học sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh

- GV theo định kỳ hoặc thường xuyên thông báo cho gia đình học sinh kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

- GV tư vấn cho gia đình hiểu rõ nhiệm vụ, chức năng của giáo dục gia đình, tạo điều kiện để cha mẹ học sinh nhận thức đúng về trách nhiệm phối hợp với nhà trường

- GV tham mưu với CBQL lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội tổ chức thực hiện kế hoạch, tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch

- GV tư vấn cho cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội kiến thức về tâm lý học, và giáo dục học và bồi dưỡng phương pháp giáo dục gia đình cho cha mẹ học sinh

- GV huy động khả năng tiềm lực của gia đình, xã hội vào công tác giáo dục học sinh

Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,

1.4.1 T ổ ch ứ c ph ổ bi ế n v ề tiêu chu ẩ n xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, gia đình và xã hộ i c ủ a giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú

Phổ biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên cần xác định:

+ Phải có định hướng rõ ràng: hỗ trợGV đến đâu? đạt được gì?

+ Luôn có tinh thần chia sẻ, hỗ trợ, hợp tác, học hỏi và tôn trọng giữ các GV

Tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thực trạng, nhu cầu nguồn lực để phát triển nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và các lực lượng xã hội; phối hợp với cha mẹ và các lực lượng xã hội trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường theo quy định;

Tham mưu, đề xuất với địa phương và cơ quan quản lý giáo dục giải pháp huy động nguồn lực để phát triển nhà trường; sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhà trường; giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc và các lực lượng xã hội về huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường;

1.4.2 T ổ ch ứ c t ự đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, gia đình và xã hộ i cho giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú

Trong tự đánh giá, điều khó khăn đối với GV là việc tự xác định đúng khả năng của mình trong hoạt động Khả năng thể hiện ở sự hiểu biết vấn đề, nắm bắt thông tin và bổ sung thêm cho vốn tri thức của mình; đồng thời khả năng cũng bộc lộ ở các kỹ năng giao tiếp trong hoạt động, kỹ năng giải quyết vấn đề của GV CBQL cần hướng dẫn tự đánh giá để GV thực hiện bước này có hiệu quảhơn Nội dung tựđánh giá bao gồm:

- Tự đánh giá mức độ hiểu biết của các GV về nội dung xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Tự đánh giá mức độ đạt được các kĩ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Tự đánh giá về thái độ, tình cảm của GV qua việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Cá nhân GV tự đánh giá xếp loại bản thân, tự đánh giá xếp loại của GV biểu hiện mức độ tự nhìn nhận, tự ý thức của GV Trong tự đánh giá, GV phải nêu được nhận thức của mình về nội dung hoạt động, những kỹnăng mà GV đã rèn luyện được và sự hứng thú đối với hoạt động Từ đó, GV tự xếp vào loại mà bản thân cho là hợp lý nhất Tự xếp loại chính xác sẽ giúp GV tự tin khẳng định mình hơn, từ đó có quyết tâm cao hơn trong việc tham gia vào hoạt động của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội tập thể

1.4.3 Xây d ựng chương trình bồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã hộ i cho giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú Đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên phù hợp với yêu cầu của ngành và của nhà trường

Theo UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, Chuẩn nghề nghiệp có sự phát triển; do vậy nhà trường cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Việc đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV của các trường phải được diễn ra thường xuyên, liên tục và phải có kế hoạch lâu dài, nếu không sẽ bị tụt hậu và đào thải

Việc đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên có sự phát triển về chất lượng cao đáp ứng với yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh Việc bồi dưỡng nhằm mục tiêu đạt chuẩn theo quy định của bậc học, ngành học và để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

1.4.4 T ổ ch ứ c b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, gia đình và xã hộ i cho giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú

Bồi dưỡng năng lực giáo viên là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên phù hợp với yêu cầu của ngành và của nhà trường

Tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo viên cần nhiều hình thức phong phú, linh hoạt dưới nhiều hình thức phù hợp với nội dung bồi dưỡng như: Mở các lớp tập huấn tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn theo chuyên đề; Sinh hoạt chuyên môn liên trường; Hội giảng; Hội thảo; tự bồi dưỡng và bồi dưỡng tại chỗ Hình thức bồi dưỡng tại chỗ và tự bồi dưỡng rất quan trọng và cần được nhấn mạnh vì nó có tính quyết định trong việc đem lại hiệu quả bồi dưỡng cho mỗi giáo viên Thực tế cho thấy hoạt động bồi dưỡng trong nhà trường có rất nhiều ưu điểm như cơ động, linh hoạt về thời gian, nội dung bồi dưỡng cụ thể, thiết thực, hình thức phù hợp với đối tượng Hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên gắn liền với hoạt động tác nghiệp của họ, đáp ứng kịp thời những yêu cầu thiếu hụt cần bổ sung đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

1.4.5 Đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã h ộ i cho giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú

- Mục tiêu của việc đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú:

+ Kiểm tra, đánh giá là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Kiểm tra là quá trình nắm thông tin,xác định kết quả, đối chiếu với tiêu chuẩn, đối chiếu mục tiêu kế hoạch đề ra đểđánh giá tính hiệu quả của công việc

+ Quản lý khâu kiểm tra đánh giá đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú giúp nhà quản lý nắm chắc được tình hình hoạt động cũng như chất lượng chuyên môn của đội ngũ GV, phát hiện ra những sai lệch, yếu kém, thiếu sót trong quá trình bồi dưỡng đội ngũ để kịp thời có các biện pháp cải thiện, thúc đẩy tình hình, nâng cao chất lượng của đội ngũ Kiểm tra để nhà quản lý có cơ sở cho việc lập kế hoạch tiếp theo

Việc kiểm tra nội bộ trong nhà trường là một việc làm hết sức quan trọng, qua kiểm tra sẽ phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu, để ngăn chặn, uốn nắn những lệch lạc của tập thể và cá nhân khi tiến hành công việc

Quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự kiểm tra công việc của chính bản thân mỗi cán bộ, giáo viên

Trong trường học kiểm tra việc thực hiện chuyên môn rất quan trọng Bao gồm các nội dung sau:

Kiểm tra hoạt động của giáo viên: Yêu cầu đi sâu vào các nội dung công việc và năng lực năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của từng giáo viên, giúp họ làm tốt công tác chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm, đồng thời xây dựng được không khí sư phạm, thực hiện mục tiêu giáo dục một cách đồng bộ

Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i

1.5.1.1 Yêu cầu xây dựng đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tốc bán trú

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên xác định hệ thống các yêu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹnăng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại; quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mà giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu Những yêu cầu đó không tồn tại cố định mà được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục ở từng giai đoạn Điều đó cho thấy, trong phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV , cơ quan quản lý giáo dục và CBQL các nhà trường cần bám sát sự thay đổi của chuẩn nghề nghiệp để bồi dưỡng, phát triển cho phù hợp sự phát triển của thực tiễn Căn cứ vào các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; các quy định về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trình độcao đẳng, đại học; tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch giáo viên; nội dung rèn luyện phẩm chất đạo đức và năng lực sư phạm cho sinh viên các trường, khoa đào tạo giáo viên, Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và trong các quy định hiện hành

Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông của Bộ GD&ĐT cấp tỉnh, thành phố; phòng GD&ĐT cấp huyện và hiệu trưởng các nhà trường THCS trong việc phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV đáp ứng yêu cầu đã được quy định Những tiêu chí, tiêu chuẩn được xác định tác động trực tiếp đến xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội dung bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực sư phạm của ĐNGV theo định kỳ và đột xuất

1.5.1.2 Sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng xã hội

Nhà trường là một thiết chế xã hội, có chức năng tổ chức GD thực hiện những yêu cầu của xã hội đối với mỗi người, trước hết là thế hệ HS nhằm thực hiện “đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu nhân lực của nền kinh tế” để họ trở thành những con người toàn diện, biết sống và biết tôn trọng người khác

Không ai có thể phủ nhận được vai trò đặc biệt quan trọng của nhà trường trong hoạt động giáo dục cho HS Đặc biệt quan trọng khi xã hội có những định hướng giá trị mới như giai đoạn hiện nay Nhờ có GD nhà trường mà HS được trang bị một cách hệ thống kiến thức về các lĩnh vực của tri thức loài người, đồng thời GD nhà trường là người tổ chức khoa học, hệ thống sự phát triển về thể chất, thẩm mỹ, định hướng những giá trị đạo đức, tư tưởng, chính trị, hình thành xúc cảm, tình cảm, niềm tin ở các thế hệ HS

Trong sự nghiệp đổi mới GD ở thời kỳ CNH, HĐH, GD nhà trường trước hết là tổ chức phát triển, GD thế hệ trẻ phát triển toàn diện, trở thành những người đủ năng lực, trí tuệ, phẩm chất thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH Giáo dục nhà trường còn phải là người tập hợp, tổ chức, tuyên truyền phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội khác để cùng xây dựng môi trường lành mạnh, phát huy tối đa tiềm năng mọi mặt của xã hội Để thực hiện mục tiêu GD của xã hội

1.5.2.1 Cán bộ quản lý Đối với CBQL giáo dục các cấp, phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp có phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng, đủ về số lượng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý ở tất cả các cấp và của toàn ngành giáo dục Vấn đề này trở thành quan điểm chỉ đạo xuyên suốt để kiện toàn, phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung; đồng thời là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay Đội ngũ CBQL của nhà trường có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Những người làm công tác quản lý trường học (Ban giám hiệu nhà trường) đòi hỏi không những phải có trình độ năng lực chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng mà còn phải có tài năng quản lý Nói cách khác, CBQL của nhà trường phải là những người nắm chắc và hiểu về mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục tại địa phương Đồng thời, phải là người hiểu sâu sắc về chương trình, nội dung giáo dục các cấp học, biết chỉđạo, điều hành nhà trường luôn HĐ sao cho có hiệu quả

Trên cơ sở đó, người CBQL xây dựng kế hoạch BD năng lực xây dựng mới quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho GV nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng những yêu cầu của xã hội Am hiểu về chuyên môn, thường xuyên cập nhật thông tin mới về khoa học giáo dục, nắm vững những vấn đề về đổi mới GD để chỉ đạo, tổ chức triển khai HĐBDGV cũng như để mở rộng kiến thức Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ những GV cốt cán đảm bảo theo quy định.

Phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp của ĐNGV nói chung, giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú nói riêng là yêu cầu khách quan là một trong những giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục Vì thế những đòi hỏi ĐNGV phải: “Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học; không ngừng rèn luyện và nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, nêu gương tốt cho người học”, thường xuyên tác động đến sự phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp của ĐNGV; đòi hỏi CBQL các cấp và ĐNGV phải được cụ thể hóa trong nội dung và giải pháp phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp của ĐNGV

Phần lớn nhận thức của những người GV đều rất tốt Họ là những người dễ tiếp thu những cái mới, hiểu được vai trò, sứ mệnh của mình trong nhà trường nên luôn cố gắng, mẫu mực trong công tác và sinh hoạt của nhà trường Đây là yếu tố thuận lợi cho công tác phát triển GV Ngược lại với những GV hạn chế về trình độ nhận thức sẽ gây khó khăn thậm chí là khiếu kiện, thắc mắc không nên có

Tiểu kết chương 1 Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên,tác giả đã xây dựng các khái niệm liên quan đến vân đề nghiên cứu; việc phát triển năng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên đồng thời phân tích; phân tích nội dung và yếu tố tác động đến phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội theo chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên Đây là cơ sở để tác giả khảo sát và phân tích thực trạng ở chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC XÂY DỰNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG

Khái quát huy ệ n Xín M ầ n, t ỉ nh Hà Giang

2.1.1 Đặc điể m v ề điề u ki ệ n t ự nhiên, tình hình kinh t ế

Xín Mần ở phía Tây Bắc tỉnh Hà Giang Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp các huyện Si Ma Cai, Bắc Hà và Bảo Yên của tỉnh Lào Cai, phía Đông giáp Hoàng Su Phì, phía Nam giáp Bắc Quang của Hà Giang Huyện Xín

Mần có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Cốc Pài (huyện lỵ) và 17 xã: Bản Díu, Bản Ngò, Chế Là, Chí Cà, Cốc Rế, Khuôn Lùng,

Nà Chì, Nấm Dẩn, Nàn Ma, Nàn Xỉn, Pà Vầy Sủ, Quảng Nguyên, Tả Nhìu, Thèn Phàng, Thu Tà, Trung Thịnh, Xín Mần Địa hình Xín Mần được cấu tạo khá đa dạng và phức tạp, đặt trong khu vực của khối núi thượng nguồn sông Chảy Đây là khối núi granít lớn nhất và cổ nhất Bắc Bộ nằm ở phía tây thành phố Hà Giang, được cấu tạo cách đây ít nhất 500 triệu năm Khối núi rộng đến 2.500km 2 này xuyên qua phiến tuổi nguyên sinh tạo cho Xín Mần có độ cao trung bình từ 1.200 -1.600 m với dãy Hoàng Vần Thùng đỉnh cao trên 2.000 m chạy suốt từ Lao Chải (Vị Xuyên) đến Pà Vầy Sủ tạo nên bức tường thành ở phía dưới ngăn cách giữa Việt Nam và Trung Quốc; Dãy Chiêu Lầu Thi chạy suốt từ Tây Côn Lĩnh đến Bắc Hà (Lào Cai) có đỉnh cao 2.402 m, ngăn cách giữa Xín Mần và Bắc Quang ở phía đông với một chiều dài kéo từ Ma Lì Sán (Pà Vầy Sủ) đến suối Nậm Tìn (Trung Thịnh) trên một đoạn 26,5 km

Nằm ở phía Tây của tỉnh Hà Giang, huyện Xín Mần có điều kiện địa lý, thời tiết khắc nghiệt, đặc biệt là các xã biên giới Xí Mần là địa phương nằm trong danh sách các huyện nghèo đang được thụ hưởng các cơ chế chính sách dành cho vùng 30a theo Nghị quyết 30a của Chính phủnăm 2008

Xín Mần có 3 điểm khu kinh tế chính là Thị trấn Cốc Pài, Cửa khẩu Xín

Mần (Việt Nam)- Đô Long (Trung Quốc) Đất đai ở Xín Mần thích hợp cho việc trồng và phát triển các loại cây lương thực có hạt, cây lấy củ có chất bột, cây có hạt chứa dầu, cây gia vị, dược liệu hàng năm, rau các loại Phát triển mô hình kinh tế Nông lâm nghiệp; Phát triển rừng; Phát triển Thương mại - Du lịch; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi

Xín Mần được thiên nhiên ưu đãi nên thuận lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái; du lịch tham quan nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng; du lịch thể thao huyện có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống, có nhiều phong tục tập quán, văn hoá truyền thống và những lễ hội rất sinh động như: Lễ hội Khu Cù

Tê (người La Chí); Lễ hội Gầu Tào (người Mông); Lễ hội Đình Mường; Lễ hội Đền Thần Hoàng cùng với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như thêu thùa, đan lát kết hợp với nét văn hóa ẩm thực đa sắc màu của các dân tộc trên địa bàn sẽ là những địa điểm du lịch lý tưởng

2.1.2 Tình hình giáo d ục và đào tạ o

Số xã/thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ 18 xã; Số trường học đạt chuẩn quốc gia trong năm 02 trường; Tỷ lệ học sinh chuyển cấp đối với Tiểu học lên THCS 98,3%, THCS lên THPT 68,5%, THPT vào cao đẳng, đại học 18%;

Hiện tại, trên địa bàn huyện có tổng số 57 trường học; trong đó, Mầm non 20 trường, Tiểu học 7 trường, TH&THCS 2 trường, THCS 7 trường, 19 trường PTDT Bán trú và 2 trường PTDT Nội trú Theo lộ trình thực hiện chương trình GDPT mới của Bộ GD&ĐT sẽ áp dụng từ năm học 2020 - 2021 đối với lớp 1; năm học 2021 - 2022 đối với lớp 2 và lớp 6; năm học 2022 -

2023 đối với lớp 3, lớp 7, lớp 10; năm học 2023 - 2024 đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11; năm học 2024 - 2025 sẽ áp dụng đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12

Năm học 2018 - 2019, Ngành GD&ĐT huyện Xín Mần đã triển khai thực hiện đầy đủ nhiệm vụ trọng tâm của năm học, với nhiều biện pháp cụ thể phù hợp với chỉ đạo của cấp trên và bám sát tình hình thực tế của địa phương Công tác quản lý của các trường đảm bảo, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng nâng cao về chất lượng, chủ động trong điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, ý thức trách nhiệm trong dạy học của giáo viên và học sinh ngày được nâng lên Kết quả năm học vừa qua, tỷ lệ giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi cấp tỉnh ở các bậc học tăng lên; tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT đạt 100%; tỷ lệ huy động trẻ 6 - 14 tuổi đến trường đạt 97,7%, tăng 0,04% so với năm học trước; tổng kinh phí xã hội hóa giáo dục đạt trên 22 tỷđồng Góp phần từng bước củng cố, xây dựng cơ sở vật chất, đáp ứng điều kiện trang thiết bị dạy và học trên địa bàn huyện.

Gi ớ i thi ệ u v ề t ổ ch ứ c kh ả o sát

Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các Trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang để tìm ra những khác biệt, hạn chế làm cơ sở thực tiễn đề xuất hệ thống biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các Trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

2.2.2 Đối tượ ng kh ả o sát

- Khảo sát 35 CBQL,GV các trường PTDT bán trú huyện Xín Mần và

125 HS các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

- Dùng phiếu điều tra khảo sát: thu thập ý kiến của các đối tượng khảo sát về vấn đềđã được xác định

- Quan sát thực tế để tìm kiếm thông tin và minh chứng bổ sung cần thiết giúp việc đánh giá kết quả khách quan, chính xác hơn.

Dựa trên cách quy điểm của thống kê toán trong nghiên cứu khoa học để đánh giá kết quả nghiên cứu Lượng hóa bằng điểm theo nguyên tắc cụ thể như sau:

- Điểm trung bình đánh giá các mức tác động:

Tính theo công thức Điểm trung bình (của các yếu tố) Trong đó: A,B,C,D là số ý kiến chọn lựa từ mức cao đến thấp, N là tổng sốngười chọn

Bảng 2.1 Quy ước tiêu chí và điểm đánh giá STT Tiêu chí đánh giá Cách cho điểm Chuẩn đánh giá

Th ự c tr ạng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã h ộ i c ủa giáo viên các trườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú huy ệ n Xín

xã hội của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

2.3.1 Th ự c tr ạ ng nh ậ n th ứ c c ủ a giáo viên v ề m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trườ ng, gia đình và xã hộ i

Tác giả khảo sát nhận định của CBQL và GV nhận định về vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội thu được kết quả sau:

Bảng 2.2 Nhận định của CBQL và GV về vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

TT V ị trí, vai trò SL,%

M ức độ đánh giá ĐTB ĐG

Không quan tr ọ ng (KQT)

Nhằm thống nhất với nhau các v ấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành nh ững ngườ i có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ tương lai của đất nước

2 Phối hợp giáo dục nhân cách cho học sinh SL 14 11 9 1 3.09 QT

Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hộ i nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và được tốt hơn

Kết quả nhận định của CBQL, GV về vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tác giả nhận thấy đa số CBQL,

GV đều nhận thức tương đối tốt vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Trong đó, nội dung“Nhằm thống nhất với nhau các vấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ tương lai của đất nước” được đánh giá là quan trọng nhất với ĐTB = 3.11, mức độ đánh giá là “Quan trọng”, nội dung “Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và được tốt hơn” được đánh giá là ít quan trọng so với các nội dung còn lại, ĐTB = 2.89, mức độ đánh giá là “Quan trọng” Mặc dù các nội dung đều được CBQL, GV đánh giá ở mức độ “Quan trọng” nhưng vẫn còn CBQL, GV nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, vẫn còn nhiều CBQL,GV chọn mức độ “Ít quan trọng” hoặc “Không quan trọng”.Nhà trường cần có biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của CBQL, GV về vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, có nhận thức tốt và đầy đủ thì việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội mới có hiệu quả

Bên cạnh đó, tác giả khảo sát HS vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, kết quảnhư sau:

Bảng 2.3 Nhận định của HS về vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

TT V ị trí, vai trò SL,%

M ức độ đánh giá ĐTB ĐG

Quan tr ọ ng (QT) Ít quan tr ọ ng (IQT)

Không quan tr ọ ng (KQT)

Nhằm thống nhất với nhau các vấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ tương lai c ủa đất nướ c

2 Phối hợp giáo dục nhân cách cho HS SL 30 34 52 9 2.68 QT

Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và được tốt hơn

Kết quả nhận định của HS về vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tác giả nhận thấy đa số HS đều nhận thức tương đối tốt vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Trong đó, nội dung“Nhằm thống nhất với nhau các vấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ tương lai của đất nước” được đánh giá là quan trọng nhất với ĐTB = 2.77, mức độ đánh giá là “Quan trọng”, nội dung “Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và được tốt hơn” được đánh giá là ít quan trọng so với các nội dung còn lại, ĐTB = 2.33, mức độ đánh giá là “Ít quan trọng”.Như vậy, vẫn con HS chưa nhận thức được cụ thể vị trí, vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, điều này sẽ ảnh hưởng đến ý thức rèn luyện học tập và đạo đức của học sinh, vì vậy nhà trường cần quan tâm khắc phục Về vấn đề này, tác giả phỏng vấn anh N.N.M, phụ huynh học sinh- anh cho biết “Nhà trường có thông báo tình hình học tập của HS vào các buổi họp phụ huynh, bản thân tin tưởng vào sự giáo dục của nhà trường, khi cần thiết thì liên hệ với giáo viên chủ nhiệm”, như vậy phụ huynh cũng chưa nhận thức đầy đủ vai trò của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đa số ỷ lại và giao trách nhiệm giáo dục cho nhà trường

Vai trò 1 Vai trò 2 Vai trò 3

Bi ểu đồ 2.1 Đánh giá củ a CBQL, GV và HS v ề v ị trí, vai trò c ủ a xây d ự ng ố ệ ữa nhà trường, gia đình và xã hộ

VT1:Nhằm thống nhất với nhau các vấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủtương lai của đất nước

VT2:Phối hợp giáo dục nhân cách cho HS

VT3: Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và được tốt hơn

2.3.2 Th ự c tr ạng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, gia đình và xã hộ i c ủ a giáo viên các t rườ ng ph ổ thông dân t ộ c bán trú huy ệ n Xín M ầ n, t ỉ nh Hà Giang

Tác giả khảo sát CBQL,GV về việc thực hiện nội dung năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên, kết quả như sau: (bảng 2.4 dưới đây)

Qua bảng kết quả đánh giá của CBQL,GV về việc thực hiện nội dung năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, tác giả nhận thấy nội dung “GV theo định kỳ hoặc thường xuyên thông báo cho gia đình học sinh kết quả học tập, rèn luyện của học sinh” được đánh giá là thường xuyên thực hiện nhất với ĐTB = 3.14, mức độđánh giá là “Khá”, xếp thứ bậc 1, nội dung “GV huy động khả năng tiềm lực của gia đình, xã hội vào công tác giáo dục học sinh” được đánh giá ít thường xuyên nhất so với các nội dung còn lại, ĐTB = 2.09, mức độ đánh giá là “Trung bình”.Thực tế cũng cho thấy đa số việc liên hệ với gia đình chủ yếu được GVCN thực hiện với hình thức tổ chức các buổi họp phụ huynh, thỉnh thoảng gọi điện thoại nếu có việc cần gấp, kết quả học tập và các nội dung liên quan đến tình hình học tập của HS chủ yếu được thông báo qua các buổi họp phụ huynh vì vậy đôi lúc nhà trường và phụ huynh chưa thật sự phối hợp chặt chẽ trong việc giáo dục và rèn luyện cho HS Phỏng vấn chị T.N.B.T, chị cho rằng hình thức chủ yếu nhà trường liên lạc với phụ huynh là GVCN gọi điện thoại khi có việc cần trao đổi về tình tạng của HS, các thông báo mà chị được thông tin chủ yếu quá các buổi họp phụ huynh

Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và GV về việc thực hiện nội dung năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp

M ức độ đánh giá ĐTB ĐG

Thống nhất quan điểm, nội dung, biện pháp, hình thức giáo dục học sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ HS

GV theo định kỳ hoặc thường xuyên thông báo cho gia đình học sinh k ế t qu ả h ọ c t ậ p, rèn luy ệ n c ủ a h ọ c sinh

GV tư vấn cho gia đình hiểu rõ nhiệm vụ, chức nă ng c ủ a giáo d ụ c gia đình, tạo điều kiện để cha mẹ HS nhận thức đúng về trách nhiệm phối hợp với nhà trường

CBQL lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội tổ chức thực hiện kế hoạch, tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch

GV tư vấn cho cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội kiến thức về tâm lý học, và giáo dục học và bồi dưỡng phương pháp giáo dục gia đình cho cha m ẹ h ọ c sinh

GV huy động khả năng tiềm lực của gia đình, xã h ộ i vào công tác giáo d ụ c h ọ c sinh

Bên cạnh đó, tác giả khảo sát HS về việc thực hiện nội dung năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, kết quả như sau:

Bảng 2.5 Ý kiến của HS về việc thực hiện nội dung năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp

M ức độ đánh giá ĐTB ĐG

R ấ t đồ ng ý (RĐY) Đồ ng (ĐY) ý

Thống nhất quan điểm, nội dung, biện pháp, hình thức giáo dục học sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh

GV theo định kỳ hoặc thường xuyên thông báo cho gia đình học sinh kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

Th ự c tr ạ ng qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hội cho đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân t ộ c bán trú huy ệ n Xín M ầ n, t ỉ nh Hà Giang

2.4.1 Th ự c tr ạ ng t ổ ch ứ c ph ổ bi ế n v ề tiêu chu ẩ n xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hộ i cho giáo viên

Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức phổ biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên, tác giả nhận thấy nội dung “Tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thực trạng, nhu cầu nguồn lực để phát triển nhà trường” được đánh giá đạt kết quả cao nhất với ĐTB = 3.14, mức độ đánh giá là “Khá”, nội dung “Tham mưu, đề xuất với địa phương và cơ quan quản lý giáo dục giải pháp huy động nguồn lực để phát triển nhà trường” được đánh giá đạt kết quả thấp nhất so với các nội dung còn lại, ĐTB = 2.60, mức độđánh giá là “Khá”.

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về việc tổ chức phổ biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

TT N ộ i dung Đố i tượ ng

M ức độ đánh giá ĐTB ĐG

Tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thực trạng, nhu cầu nguồn lực để phát tri ển nhà trườ ng

Ph ố i h ợ p v ớ i cha m ẹ và các lực lượng xã hội trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường theo quy định

Tham mưu, đề xuất với địa phương và cơ quan quản lý giáo dục giải pháp huy động nguồn lực để phát triển nhà trường

Sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhà trường

Gi ả i quy ế t k ị p th ờ i các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc và các lực lượng xã hội về huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trườ ng

2.4.2 Th ự c tr ạ ng t ổ ch ứ c t ự đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hộ i cho giáo viên

Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về việc tổ chức tựđánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

TT N ộ i dung Đố i tượ ng

M ức độ đánh giá ĐTB ĐG

Tự đánh giá mức độ hiểu biết của các GV về nội dung xây d ự ng m ố i quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tự đánh giá mức độ đạt được các kĩ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tự đánh giá về thái độ, tình c ả m c ủ a GV qua vi ệ c xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức tự đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên, tác giả nhận thấy nội dung “Tự đánh giá mức độ hiểu biết của các GV về nội dung xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội” được đánh giá đạt kết quả cao nhất với ĐTB = 3.11, mức độ đánh giá là “Khá”, nội dung “Tự đánh giá mức độ đạt được các kĩ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội” được đánh giá đạt kết quả thấp nhất so với các nội dung còn lại, ĐTB = 2.80, mức độ đánh giá là “Khá”.Trong quá trình thực hiện, đa số

GV thường chú ý đến nội dung xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội mà ít quan tâm đến việc đánh giá mức độđạt được

2.4.3 Th ự c tr ạ ng xây d ựng chương trình bồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trên cơ sở k ế t qu ả t ự đánh giá

Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL và GV về việc xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trên cơ sở kết quả tựđánh giá

TT N ộ i dung Đố i tượ ng

M ức độ đánh giá ĐTB ĐG

1 Xác định mục tiêu chương trình bồi dưỡng

2 Lựa chọn nội dung chương trình bồi dưỡng

3 Xác định phương pháp bồ i dưỡng

4 Xác định hình thức bồi dưỡng

5 Xác định hình thức kiểm tra đánh giá sau bồi dưỡng

6 Cơ sở v ậ t ch ấ t h ỗ tr ợ ho ạ t động bồi dưỡng

Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá, tác giả nhận thấy nội dung “Xác định mục tiêu chương trình bồi dưỡng” được đánh giá đạt kết quả cao nhất với ĐTB

= 3.14, mức độ đánh giá là “Khá”, nội dung “Cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng” được đánh giá đạt kết quả thấp nhất so với các nội dung còn lại, ĐTB = 2.34, mức độ đánh giá là “Trung bình”.Quan sát thực tế, tác giả cũng nhận thấy cơ sở vật chất chưa được trang bị đầy đủ, hoạt động bồi dường thường được tổ chức tại hội trường hoặc lớp học của một sốtrường được chọn, đôi lúc có máy chiếu hỗ trợ

2.4.4 Th ự c tr ạ ng t ổ ch ứ c b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a nhà trường, gia đình và xã hộ i cho giáo viên

Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về việc tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

TT Nội dung Đối tượng

Mức độ đánh giá ĐTB ĐG

Tổ chức lực lượng thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

Tổ chức triển khai và áp dụng các chuyên đề bồi dưỡng

3 Thời gian tổ chức cho

GV tham gia bồi dưỡng

4 Quản lý học viên trong quá trình bồi dưỡng

5 Tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng

Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên, tác giả nhận thấy nội dung “Tổ chức lực lượng thực hiện kế hoạch bồi dưỡng” được đánh giá đạt kết quả cao nhất với ĐTB = 3.26, mức độ đánh giá là

“Tốt”, nội dung “Thời gian tổ chức cho GV tham gia bồi dưỡng ” được đánh giá đạt kết quả thấp nhất so với các nội dung còn lại, ĐTB = 2.54, mức độ đánh giá là “Khá”.

2.4.5 Th ự c tr ạng đánh giá năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữa nhà trườ ng, gia đình và xã hộ i cho giáo viên

Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL và GV về việc đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên

TT Nội dung Đối tượng

Mức độ đánh giá ĐTB ĐG

1 Kiểm tra đánh giá khâu lập kế hoạch

Kiểm tra đánh giá việc

GV tham gia hoạt động bồi dưỡng

Kiểm tra việc đánh giá kết quả học tập bồi dưỡng của GV

4 Chỉ đạo thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá

Kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên, tác giả nhận thấy nội dung “Kiểm tra đánh giá khâu lập kế hoạch” được đánh giá đạt kết quả cao nhất với ĐTB = 3.43, mức độ đánh giá là “Tốt”, nội dung “Kiểm tra việc đánh giá kết quả học tập bồi dưỡng của GV” được đánh giá đạt kết quả thấp nhất so với các nội dung còn lại, ĐTB = 2.80, mức độđánh giá là “Khá”.

Th ự c tr ạ ng các y ế u t ố ảnh hưởng đế n qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây

dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường các trường phổ thông dân tộc Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Tác giả khảo sát đánh giá của CBQL,GV về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho đội ngũ giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang, kết quảnhư sau:

Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tốảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho đội ngũ giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Mức độđánh giá ĐTB ĐG

Rất ảnh hưởng Ảnh hưởng Đôi khi

Yêu cầu xây dựng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng xã hội

3 Cán bộ quản lý SL 15 17 3 0

Bi ểu đồ 2.2 Đánh giá về m ức độ ảnh hưở ng c ủ a các y ế u t ố đế n qu ả n lý b ồi dưỡng năng lự c xây d ự ng m ố i quan h ệ gi ữ a NT- GĐ -XH

Qua kết quả đánh giá của CBQL, GV, tác giả nhận thấy đa số CBQL,

GV đánh giá về các yếu tố đều ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho đội ngũ giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang Trong đó, yếu tố

“Cán bộ quản lý” được đánh giá là ảnh hưởng nhiều nhất với ĐTB = 3.34, mức độ đánh giá là “Rất ảnh hưởng”, yếu tố “Yêu cầu xây dựng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở” được đánh giá là ít ảnh hưởng so với 2 yếu tố còn lại, ĐTB 2.894, mức độđánh giá là “Ảnh hưởng”.

BI Ệ N PHÁP QU Ả N LÝ B ỒI DƯỠNG NĂNG LỰ C XÂY

Ngày đăng: 10/06/2021, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đạ i h ội Đạ i bi ể u toàn qu ố c l ầ n th ứ IX, Văn kiệ n H ộ i ngh ị l ầ n th ứ 6 Ban Ch ấp hành trung ương khoá IX, NXB Chính tr ị qu ố c gia, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành trung ương khoá IX, NXB Chính trị quốc gia
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia"
Năm: 2001
12. Đả ng b ộ t ỉ nh Hà Giang (2015), Ngh ị quy ết Đạ i h ội Đả ng b ộ t ỉ nh Hà Giang l ầ n th ứ XVI nhi ệ m k ỳ 2015-2020, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Đả ng b ộ t ỉ nh Hà Giang
Năm: 2015
13. Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luậ n nghiên c ứ u khoa h ọ c, NXB Giáo d ục ĐHQG, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục ĐHQG
Năm: 2007
14. Tr ần Khánh Đứ c, Nghiên c ứ u nhu c ầ u và xây d ựng mô hình đào tạ o theo năng lự c trong lĩnh vự c giáo d ụ c , Đề tài Tr ọng điểm ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục
15. Đỗ Th ị Thu H ằ ng, Ph ạm Văn Thuầ n (2016), Qu ả n lý Hành chính Nhà nướ c và Qu ả n lý ngành Giáo d ục và Đào tạ o, Nhà xu ấ t b ản Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Hành chính Nhà nước và Quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Đỗ Th ị Thu H ằ ng, Ph ạm Văn Thuầ n
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2016
16. Bùi Hi ề n, Nguy ễn Văn Giao, Nguyễ n H ữ u Qu ỳnh, Vũ Văn Tả o (2001), T ừ điể n giáo d ụ c h ọ c, Nxb T ừ điể n bách khoa, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từđiển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hi ề n, Nguy ễn Văn Giao, Nguyễ n H ữ u Qu ỳnh, Vũ Văn Tả o
Nhà XB: Nxb Từđiển bách khoa
Năm: 2001
17. Nguyễn Thanh Hoàn (2003), “Chất lượng giáo viên và những chính sách c ả i thi ệ n ch ất lượ ng giáo viên ” , T ạ p chí phát tri ể n giáo d ụ c, (2), Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất lượng giáo viên
Tác giả: Nguyễn Thanh Hoàn
Năm: 2003
18. H ội đồ ng Qu ố c gia ch ỉ đạ o biên so ạ n T ừ điể n bách khoa Vi ệ t Nam (2003), T ừ điể n bách khoa Vi ệ t Nam, T ậ p III, NXB T ừ điể n Bách khoa, Hà N ộ i 19. Đặ ng Th ị Thanh Huy ề n (2001), Giáo d ụ c ph ổ thông v ớ i phát tri ể n ngu ồ nnhân l ự c, Nhà xu ấ t b ả n Khoa h ọ c xã h ộ i, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam, Tập III", NXB Từđiển Bách khoa, Hà Nội 19. Đặng Thị Thanh Huyền (2001), "Giáo dục phổ thông với phát triển nguồn "nhân lực
Tác giả: H ội đồ ng Qu ố c gia ch ỉ đạ o biên so ạ n T ừ điể n bách khoa Vi ệ t Nam (2003), T ừ điể n bách khoa Vi ệ t Nam, T ậ p III, NXB T ừ điể n Bách khoa, Hà N ộ i 19. Đặ ng Th ị Thanh Huy ề n
Nhà XB: NXB Từđiển Bách khoa
Năm: 2001
22. Nguy ễ n Th ị K ỷ (2006), Nh ững quan điểm phương pháp luậ n c ủ a vi ệ c liên k ế t giáo d ụ c gi ữa nhà trường, gia đình và xã hộ i trong quá trình giáo d ụ c đạo đứ c cho h ọ c sinh hi ệ n nay, Vi ệ n Khoa H ọ c Giáo D ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm phương pháp luận của việc liên kết giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay
Tác giả: Nguy ễ n Th ị K ỷ
Năm: 2006
23. Nguy ễ n Th ị M ỹ L ộc, Đặ ng Qu ố c B ả o, Nguy ễ n Tr ọ ng H ậ u, Nguy ễ n Qu ố c Chí, Nguy ễn Sĩ Thư (2012), Qu ả n lý giáo d ụ c, m ộ t s ố v ấn đề lý lu ậ n và th ự c ti ễ n , Nxb Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguy ễ n Th ị M ỹ L ộc, Đặ ng Qu ố c B ả o, Nguy ễ n Tr ọ ng H ậ u, Nguy ễ n Qu ố c Chí, Nguy ễn Sĩ Thư
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
24. Dương Thị L ự u (2016), Bi ệ n pháp phát tri ển ĐNGV trườ ng trung h ọ c ph ổ thông Thái Thu ậ n, t ỉ nh B ắc Giang trong giai đoạ n hi ệ n nay, lu ận văn thạ c sĩ Quả n lý giáo d ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển ĐNGV trường trung học phổthông Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Dương Thị L ự u
Năm: 2016
25. Hà Th ế Ng ữ, Đặng Vũ Hoạ t (1998), K ế t h ợ p vi ệ c giáo d ụ c c ủa nhà trườ ng, gia đình và củ a xã h ộ i, giáo trình giáo d ụ c h ọ c t ậ p II, Nhà Xu ấ t B ả n Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết hợp việc giáo dục của nhà trường, gia đình và của xã hội, giáo trình giáo dục học tập II
Tác giả: Hà Th ế Ng ữ, Đặng Vũ Hoạ t
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục
Năm: 1998
26. Hoàng Phê ch ủ biên (1998), T ừ điể n ti ế ng Vi ệ t, Nxb Khoa h ọ c xã h ộ i, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê ch ủ biên
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1998
27. Qu ố c h ội nướ c c ộ ng hòa xã h ộ i ch ủ nghĩa Việ t Nam (2009), Lu ậ t Giáo d ụ c n ăm 2005 sửa đổ i b ổ sung năm 2009 , Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục năm 2005 sửa đổi bổsung năm 2009
Tác giả: Qu ố c h ội nướ c c ộ ng hòa xã h ộ i ch ủ nghĩa Việ t Nam
Năm: 2009
29. T ậ p th ể tác gi ả (2003), Nâng cao tính th ố ng nh ấ t gi ữ a giáo d ụ c nhà trường, gia đình và xã hội trong điề u ki ệ n m ớ i, Trung Tâm Giáo Dục Học, thu ộ c Vi ệ n Khoa H ọ c Giáo D ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao tính thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội trong điều kiện mới
Tác giả: T ậ p th ể tác gi ả
Năm: 2003
32. Tr ầ n Tr ọ ng Th ủ y, Nguy ễ n Quang U ẩ n (1998), Tâm lí h ọc đại cương , Nxb Giáo d ụ c, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Tác giả: Tr ầ n Tr ọ ng Th ủ y, Nguy ễ n Quang U ẩ n
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
33. Phòng GD&ĐT Xín Mần (2019), Báo cáo t ổ ng k ết năm họ c và th ố ng kê s ố li ệu các năm học trong giai đoạ n 2015 - 2019, Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học và thống kê sốliệu các năm học trong giai đoạn 2015 - 2019
Tác giả: Phòng GD&ĐT Xín Mần
Năm: 2019
34. Gardner, Howard (1999), Intelligence Reflamed: Multiple Intelligences for the 21 st Century, Basic Books Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intelligence Reflamed: Multiple Intelligences for the 21 st Century
Tác giả: Gardner, Howard
Năm: 1999
35. Ôgiêgov X. I. (1973), T ừ điể n ti ế ng Nga, Maxcơva 36. Webstars (1969), New standand Dictionary. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từđiển tiếng Nga", Maxcơva36. Webstars (1969), "New standand Dictionary
Tác giả: Ôgiêgov X. I. (1973), T ừ điể n ti ế ng Nga, Maxcơva 36. Webstars
Năm: 1969
37. Weiner, F.E (2001), Comparative performance measurement in schools,Weinheim and Basejl: Beltz Verlag, pp. 17-31, B ả n d ị ch ti ế ng Anh TÀI LI Ệ U INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative performance measurement in schools,Weinheim and Basejl: Beltz Verlag
Tác giả: Weiner, F.E
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w