1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lí khi dạy các kiến thức về điện học cho học sinh trường trung học cơ sở (CHDCND lào)​

105 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lí khi dạy các kiến thức về điện học cho học sinh trường trung học cơ sở (CHDCND Lào)
Tác giả Buayavong Khamtanh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Khải
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (10)
  • 2. M ục đích nghiên cứ u c ủa đề tài (12)
  • 3. Giả thuyết khoa học (12)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứ u c ủa đề tài (12)
  • 6. Đóng góp của đề tài (13)
  • 7. C ấu trúc củ a lu ận văn (13)
  • Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰ C TI Ế N C Ủ A BI ỆN PHÁP TĂNG CƯỜ NG S Ử D ỤNG THÍ NGHIỆ M V ẬT LÍ KHI DẠY CÁC (14)
    • 1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu (14)
      • 1.1.1. Phương pháp thực nghiệm vật lí (14)
      • 1.1.2. Các nghiên cứu về sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông (16)
    • 1.2. Thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông (19)
      • 1.2.1. Khái niệm thí nghiệm vật lí (19)
      • 1.2.2. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông (19)
      • 1.2.3. Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí (20)
      • 1.2.4. Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí (21)
      • 1.2.5. Các loại thí nghiệm được sử dụng trong dạy học vật lí (24)
    • 1.3. Ch ất lượ ng d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng trung h ọc cơ sở (25)
      • 1.3.1. V ề ki ế n th ứ c (25)
      • 1.3.2. V ề kĩ năng (26)
      • 1.3.3. Về thái độ (26)
    • 1.4. Khảo sát thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí phần điện (27)
      • 1.4.1. M ục đích khảo sát (27)
      • 1.4.2. Đối tượ ng kh ảo sát (27)
      • 1.4.3. Phương pháp khảo sát (27)
      • 1.4.4. Kết quả khảo sát và đánh giá (27)
  • Chương 2 M Ộ T S Ố BI ỆN PHÁP TĂNG CƯỜ NG S Ử D Ụ NG THÍ (13)
    • 2.1. Phân tích mục tiêu, chương trình phần điện học trường trung học cơ sở (CHDCND L ào ) (34)
      • 2.1.1. M ục tiêu (34)
      • 2.1.2. Phân tích nội dung chương trình Phần Điệ n h ọc trườ ng Trung h ọc cơ (34)
    • 2.2. Đề xuất một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào) (35)
      • 2.2.1. Bi ệ n pháp 1: Tăng cườ ng s ử d ụ ng thí nghiệ m v ật lí ở các giai đoạ n (35)
      • 2.2.2. Bi ện pháp 2: T ổ ch ứ c cho h ọc sinh làm các thí nghiệ m th ự c t ậ p (36)
      • 2.2.3. Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh tự làm các thí nghiệm đơn giản và (38)
    • 2.3. T ổ ch ứ c m ộ t s ố ho ạt độ ng d ạ y h ọ c ph ần điệ n h ọ c theo hướng tăng cườ ng (39)
      • 2.3.1. Xây dự ng ti ến trình bài học xây dự ng ki ế n th ứ c m ớ i (39)
      • 2.3.2. T ổ ch ứ c cho h ọc sinh làm các thí nghiệ m th ự c t ậ p Ph ần Điệ n h ọ c (52)
      • 2.3.3. T ổ ch ứ c cho h ọ c sinh t ự làm các thí nghiệm đơn giả n Ph ần Điệ n h ọ c (59)
  • Chương 3 TH Ự C NGHI ỆM SƯ PHẠ M (13)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm (62)
    • 3.2. Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm (62)
    • 3.3. Phương pháp tiến hành thự c nghi ệm sư phạ m (62)
    • 3.4. Đánh giá kế t qu ả th ự c nghi ệm sư phạ m (63)
      • 3.4.1. Đánh giá định tính (63)
      • 3.4.2. Đánh giá định lượ ng (63)
    • 3.5. Tiến hành (64)
      • 3.5.1. Ch ọn đối tượ ng TNSP (64)
      • 3.5.2. Ch ọn bài giả ng (65)
    • 3.6. K ế t qu ả và xử lý kế t qu ả TNSP (65)
      • 3.6.1. K ế t qu ả đánh giá tính tích cự c c ủ a HS trong gi ờ h ọ c (65)
      • 3.6.2. Kết quả thực nghiệm bài 1 (66)
      • 3.6.3. K ế t qu ả th ự c nghi ệ m l ầ n 2 (69)
    • I. K ế t lu ậ n (76)
    • II. Kiến nghị (76)

Nội dung

M ục đích nghiên cứ u c ủa đề tài

Bài viết nghiên cứu lí luận về phương pháp thực nghiệm và thực trạng áp dụng thí nghiệm vật lí tại các trường Trung học cơ sở Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy vật lí tại các trường Trung học cơ sở ở CHDCND Lào.

Giả thuyết khoa học

Việc phân tích thực trạng sử dụng thí nghiệm vật lí tại các trường phổ thông kết hợp với lý thuyết về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí sẽ giúp đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy vật lí ở các trường Trung học cơ sở tại CHDCND Lào.

Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu lý luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí trường phổ thông

4.2 Nghiên cứu thực trạng vận dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở các trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào

Nghiên cứu này đề xuất và triển khai các biện pháp nhằm tăng cường việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lý tại các trường Trung học cơ sở ở CHDCND Lào Việc áp dụng thí nghiệm không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm vật lý mà còn kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện Các biện pháp này bao gồm đào tạo giáo viên, cải tiến cơ sở vật chất và phát triển tài liệu giảng dạy phù hợp.

4.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học và tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất và triển khai.

Phương pháp nghiên cứ u c ủa đề tài

- Nghiên cứu cơ sởlý luận tâm lý học, giáo dục học và lí luận về phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và chính sách của Nhà nước, cùng với các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Thể thao, là cần thiết để hiểu rõ về việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay tại các trường Trung học cơ sở ở CHDCND Lào Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện cho học sinh.

5.2 Phương pháp thự c nghi ệm sư phạ m

- Điều tra khảo sát thực tế (nghiên cứu các thiết bịthí nghiệm vật lí hiện có ở một sốtrường Trung học cơ sở(CHDCND Lào)

Dự giờ và tham khảo giáo án dạy học là những hoạt động quan trọng giúp giáo viên trao đổi và cải thiện phương pháp giảng dạy Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí tại các trường Trung học cơ sở ở CHDCND Lào không chỉ nâng cao chất lượng học tập mà còn kích thích sự sáng tạo và hứng thú của học sinh Thông qua các buổi trao đổi, giáo viên có thể chia sẻ kinh nghiệm thực tế và áp dụng các thí nghiệm hiệu quả vào quá trình giảng dạy.

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất và giả thuyết khoa học

5.3 Phương pháp thống kê toán họ c

- Sử dụng phương pháp thống kê đểđánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.

Đóng góp của đề tài

- Góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ởtrường Trung học cơ sở(CHDCND Lào).

- Đề xuất được một số biện pháp đểtăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ởcác trường Trung học cơ sở của CHDCND Lào

- Có thể làm tài liệu tham khảo cho GV dạy bộ môn Vật lí ở các trường THCS trong cả nước CHDCND Lào.

C ấu trúc củ a lu ận văn

Luận văn được trình bày gồm các phần: Phần mở đầu, 3 chương, phần phụ lục và tài liệu tham khảo Cụ thểnhư sau:

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về việc tăng cường sử dụng thí nghiệm vật lý trong việc giảng dạy các kiến thức điện học cho học sinh trường THCS tại CHDCND Lào Việc áp dụng thí nghiệm không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan mà còn nâng cao khả năng tư duy và ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn Thí nghiệm vật lý đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng thực hành và khơi dậy sự hứng thú học tập của học sinh.

Chương 2: Một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ởtrường THCS (CHDCND Lào).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰ C TI Ế N C Ủ A BI ỆN PHÁP TĂNG CƯỜ NG S Ử D ỤNG THÍ NGHIỆ M V ẬT LÍ KHI DẠY CÁC

Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Phương pháp thực nghiệm vật lí

Trong giáo dục phổ thông, nhiều phương pháp nhận thức khoa học đã được nghiên cứu và áp dụng, trong đó phương pháp thực nghiệm (PPTN) được sử dụng phổ biến trong dạy học vật lí.

Theo Lịch sử Vật lý học, trong thời kỳ cổ đại, khoa học chưa được phân ngành và vẫn gắn liền với triết học, nhằm mục đích tìm hiểu thiên nhiên một cách toàn diện mà không đi sâu vào từng lĩnh vực cụ thể Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, lao động chân tay bị xem thường, trong khi hoạt động trí óc được coi trọng Nhiều nhà hiền triết thời đó tin rằng chân lý có thể được khám phá qua lý luận và tranh luận mà không cần đến thí nghiệm Aristote, một đại diện tiêu biểu của khoa học cổ đại, cũng không sử dụng thí nghiệm mà chỉ dựa vào lập luận để đưa ra kết luận trong tác phẩm “Vật lý học”.

Trong thời trung đại, tư tưởng của Aristote được xem như những giáo điều không thể chạm tới, với Giáo hội Gia tô giữ vai trò tối cao trong xã hội và coi khoa học là sự mở rộng của giáo lý Tuy nhiên, cũng có những cá nhân tìm kiếm những con đường mới để đạt được nhận thức khoa học.

Roger Bacon (1214 - 1294) nhấn mạnh rằng khoa học không chỉ là việc giải thích những lời nói của những người có uy tín, mà cần phải dựa trên lập luận chặt chẽ và thí nghiệm chính xác Chính vì quan điểm này, ông đã bị giáo hội lên án và cầm tù hơn 20 năm cho đến khi 74 tuổi Đến thế kỷ XVII, Galileo (1564-1642) đã đặt nền móng cho một nền vật lý học mới, vật lý học thực nghiệm, thay thế lý thuyết của Aristote bằng những nghiên cứu sâu rộng về thiên văn học, cơ học, âm học và quang học.

Galileo cho rằng để hiểu biết thiên nhiên, cần phải quan sát trực tiếp và thực hiện thí nghiệm thay vì chỉ dựa vào lý thuyết của Aristote hay kinh thánh Ông bắt đầu quá trình nghiên cứu bằng việc quan sát hiện tượng tự nhiên để xác định vấn đề cần giải quyết, sau đó đưa ra lý thuyết có tính chất dự đoán Từ lý thuyết này, Galileo rút ra những kết luận có thể kiểm tra được qua thực nghiệm Ông sắp xếp thí nghiệm với điều kiện và phương tiện tốt nhất để đạt được kết quả chính xác, và cuối cùng, đối chiếu kết quả thực nghiệm với lý thuyết ban đầu.

Phương pháp của Galile mang tính hệ thống và khoa học, giúp nhận thức và tổng quát hóa các sự kiện thực nghiệm, từ đó khám phá bản chất của sự vật hiện tượng Các nhà khoa học sau này đã kế thừa và hoàn thiện phương pháp này Những thành tựu ban đầu trong vật lý học thực nghiệm đã biến thế kỷ XVII thành thời kỳ của cuộc cách mạng khoa học, với những đại diện tiêu biểu như Torricelli.

Phương pháp thực nghiệm, như một phương pháp nhận thức khoa học, không chỉ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của vật lý học cổ điển mà còn tiếp tục mang lại ý nghĩa lớn trong nghiên cứu vật lý học hiện đại.

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội,

Thực nghiệm là phương thức nghiên cứu các đối tượng vật chất, bao gồm việc tạo ra điều kiện cần thiết và sử dụng các phương tiện kỹ thuật để tác động hoặc tái tạo lại đối tượng Nó loại trừ các yếu tố ngẫu nhiên, đồng thời quan sát và đo đạc các thông số bằng công cụ kỹ thuật tương ứng Thực nghiệm không chỉ mô hình hóa đối tượng mà còn là một phần của hoạt động thực tiễn, đóng vai trò cốt yếu trong nhận thức và là tiêu chuẩn để đánh giá tính chân thực của các giả thuyết và lý thuyết.

Theo Ruzavin G.I., nhận thức thực nghiệm diễn ra trong quá trình thí nghiệm, thể hiện sự tương tác giữa chủ thể và khách thể, trong đó chủ thể không chỉ phản ánh khách thể một cách thụ động mà còn chủ động thay đổi và cải tạo nó Ông cũng chỉ ra rằng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bao gồm quan sát, thí nghiệm và các phép đo.

Quan sát là một phương pháp thực nghiệm quan trọng, bao gồm cả thí nghiệm và phép đo, và có thể thực hiện ngoài môi trường thí nghiệm mà không cần các phép đo cụ thể Quan sát khoa học được định nghĩa là sự tri giác có mục đích và có tổ chức về các sự vật và hiện tượng trong thế giới xung quanh.

Thí nghiệm là một phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đặc biệt, cho phép tác động chủ động lên các hiện tượng và quá trình đang được nghiên cứu.

Đo lường là quá trình xác định mối quan hệ giữa một đại lượng với một đại lượng khác cùng loại, sử dụng đơn vị đo Kết quả đo được biểu thị bằng một số, cho phép xử lý toán học các kết quả này Trong một số lĩnh vực đặc thù như xã hội học, tâm lý học thực nghiệm và các khoa học nhân văn, mọi phương pháp gán số cho đối tượng và tính chất của chúng cũng được xem là một phép đo.

1.1.2 Các nghiên cứu về sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra vai trò quan trọng của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý ở trường phổ thông tại Việt Nam Các nhà khoa học giáo dục đã làm rõ các khái niệm liên quan đến phương pháp thực nghiệm và thí nghiệm, đồng thời phân tích các giai đoạn của phương pháp dạy học này Theo Nguyễn Đức Thâm và Nguyễn Ngọc Hưng, phương pháp thực nghiệm có thể được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng bao gồm từ ý tưởng ban đầu của các nhà khoa học đến kết luận cuối cùng, và nghĩa hẹp là việc suy ra hệ quả từ lý thuyết đã biết và kiểm tra chúng qua thí nghiệm Các nhà thực nghiệm không nhất thiết phải tự xây dựng giả thuyết mà có thể kiểm tra các giả thuyết đã có từ trước, nhằm quan sát hiện tượng và thực hiện các phép đo chính xác.

Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học, theo Tòng, là quá trình mà nhà khoa học thiết kế và thực hiện các thí nghiệm để thu thập thông tin, nhằm giải đáp các vấn đề nghiên cứu Phương pháp này không chỉ giúp xác minh giả thuyết mà còn cho phép đưa ra những kết luận mới dựa trên các quan sát và đo đạc Các yếu tố cơ bản của phương pháp thực nghiệm cần được áp dụng trong giảng dạy vật lý để nâng cao hiệu quả học tập.

+ Vấn đề cần giải đáp hoặc giả thuyết cần kiểm tra

Để xử lý một giả thuyết, cần đưa ra các phương pháp kiểm tra bằng thực nghiệm Việc thiết kế một phương án thí nghiệm là rất quan trọng, nhằm thu thập thông tin cần thiết để xác lập hoặc kiểm tra giả thuyết một cách hiệu quả.

+ Tiến hành thí nghiệm và ghi nhận kết quả (quan sát, đo ).

+ Phân tích kết quả và kết luận.

Thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

Trong giáo dục vật lý, thí nghiệm vật lý (TNVL) đóng vai trò quan trọng và được coi là một phần thiết yếu của phương pháp thực nghiệm Bài viết này sẽ làm rõ các đặc điểm, vai trò và chức năng của thí nghiệm trong quá trình dạy học vật lý, nhấn mạnh tầm quan trọng của TNVL trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy.

1.2.1 Khái niệm thí nghiệm vật lí

Thí nghiệm vật lý, theo các tác giả Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, và Phạm Xuân Quế, là quá trình tác động có chủ định và hệ thống của con người lên các đối tượng trong thực tế khách quan Qua việc phân tích các điều kiện tác động và kết quả thu được, chúng ta có thể tiếp nhận tri thức mới.

1.2.2 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

Phương pháp thực nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh phát triển và hoàn thiện những phẩm chất tâm lý cần thiết cho hoạt động sáng tạo Qua việc tìm tòi và sáng tạo theo kinh nghiệm của các nhà khoa học, học sinh sẽ dần quen với cách tư duy và làm việc theo phương pháp vật lý Trong quá trình giải quyết các vấn đề, học sinh không chỉ thể hiện những đặc điểm của hoạt động sáng tạo mà còn hình thành và hoàn thiện những phẩm chất tâm lý, tạo nền tảng vững chắc cho sự sáng tạo trong tương lai.

Phương pháp này kết nối lý thuyết với thực tiễn thông qua việc học sinh thực hiện các thí nghiệm vật lý, từ đó quan sát và trải nghiệm trực tiếp Khi học sinh đề xuất phương án và tiến hành thí nghiệm, họ không chỉ nâng cao năng lực thực hành mà còn gần gũi hơn với đời sống và kỹ thuật Việc giải quyết những khó khăn trong thực nghiệm giúp các em tổng hợp và rút ra các kết luận lý thuyết về tính chất của sự vật, hiện tượng và quy luật diễn biến Hoạt động nhận thức theo phương pháp thực nghiệm giúp học sinh nhận thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn.

PPTN là phương pháp hiệu quả để tìm tòi và giải quyết vấn đề, áp dụng cho nhiều tình huống từ đơn giản đến phức tạp mà không yêu cầu kiến thức sâu rộng Phương pháp này rất phù hợp với yêu cầu dạy học dựa trên kinh nghiệm cá nhân, giúp học sinh giải quyết vấn đề trong học tập, từ đó củng cố kiến thức, kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn.

Áp dụng phương pháp dạy học tích cực (PPTN) giúp rèn luyện nhiều năng lực cho học sinh, tối đa hóa hoạt động nhận thức và hình thành kiến thức sâu sắc, bền vững Phương pháp này không chỉ tăng cường hứng thú đối với môn học mà còn kích thích nhu cầu sáng tạo, phát triển cá tính sáng tạo của các em.

1.2.3 Các chức năng của thí nghiệm trong dạy học vật lí

Theo các tác giả Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế [15], thínghiệm vật lí (TNVL) có các chức năng sau [4, tr 289]:

+ Các chức năng theo quanđiểm nhận thức:

- Thí nghiệm là phương tiện thu nhận thông tin;

- Thí nghiệm là phương tiện để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức đã thu được;

- Thí nghiệm là phương tiện vận dụng tri thức vào thực tiễn;

- Thí nghiệm là một bộ phận của các phương pháp nhận thức vật lí

+ Chức năng của thí nghiệm theo quan điểm lí luận dạy học:

- Thí nghiệm có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học;

- Thí nghiệm là phương tiện góp phần phát triển nhân cách toàn diện của học sinh;

- Thí nghiệm là phương tiện đơn giản hóa và trực quan trong dạy học vật lí

1.2.4 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí Để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm vật lí (TNVL), cần làm rõ vai trò của thí nghiệm vật lí (TNVL) ở các giai đoạn của PPTN trong dạy học vật lí Theo Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng [15] các giai đoạn của PPTN trong dạy học vật lí, các giai đoạn này phỏng theo PPTN của các nhà khoa học, như sau:

1.- Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề.

GV tổ chức các tình huống học tập có vấn đề, như mô tả hoàn cảnh thực tiễn hoặc biểu diễn thí nghiệm, nhằm khơi gợi mối quan hệ và quy luật mà học sinh chưa nhận thức Qua đó, giáo viên yêu cầu học sinh dự đoán diễn biến hiện tượng hoặc xác lập mối quan hệ, tạo ra những câu hỏi mà học sinh cần suy nghĩ và tìm tòi để tìm ra câu trả lời.

2.- Giai đoạn 2: Xây dựng giả thuyết

Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng giả thuyết dựa trên quan sát, kinh nghiệm cá nhân và kiến thức hiện có Những dự đoán này thường mang tính sơ bộ, có thể hợp lý nhưng chưa được xác thực.

3.- Giai đoạn 3: Từdự đoán suy luận rút ra hệ quả logic có thể kiểm tra được.

Giả thuyết là một phán đoán có tính chất khái quát, cần được kiểm tra để xác định tính đúng đắn Thay vì kiểm tra trực tiếp, ta thường kiểm tra các hệ quả logic suy luận từ giả thuyết Các hệ quả này trong phương pháp nghiên cứu cần phải thỏa mãn hai điều kiện cơ bản.

+ Tuân theo quy tắc logic hoặc toán học.

+ Có thể kiểm tra bằng thí nghiệm vật lí(TNVL)

Các phép suy luận logic và toán học phải dần đến kết luận có dạng:

Biểu thức toán học thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý, trong đó các đại lượng này cần được đo đạc trực tiếp, chẳng hạn như nhiệt độ và thể tích.

Sự tồn tại của một hiện tượng có thể được xác định thông qua quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua sự biến đổi của một đại lượng vật lý.

Việc suy ra hệ quả logic có thể gồm một số trong các thao tác sau: phân tích, so sánh đối chiếu, suy luận suy diễn, cụ thể hóa

Giai đoạn 4 của PPTN tập trung vào việc đề xuất và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra hệ quả Trong giai đoạn này, giáo viên cần khuyến khích học sinh tự do đưa ra ý tưởng của mình, từ đó hướng dẫn và luyện tập để các ý tưởng trở nên có căn cứ và thực tiễn hơn Việc này không chỉ giúp phát triển năng lực sáng tạo của học sinh mà còn tạo điều kiện cho việc tiến hành thí nghiệm một cách hiệu quả.

Để nâng cao kỹ năng thực hành cho học sinh, cần tổ chức cho các em tự lực thực hiện thí nghiệm, thu thập và xử lý thông tin để rút ra kết quả Qua đó, các kỹ năng như tính toán, lấy sai số, đánh giá độ chính xác của phép đo và vẽ đồ thị sẽ được rèn luyện một cách hiệu quả.

Nếu kết quả thí nghiệm phù hợp thì giả thuyết trên trở thành chân lí, nếu không phù hợp thì phải xây dựng giả thuyết mới

5.- Giai đoạn 5: Rút ra kết luận/ Ứng dụng kiến thức

Học sinh sử dụng kiến thức để giải thích và dự đoán các hiện tượng thực tiễn, đồng thời nghiên cứu các thiết bị kỹ thuật Qua quá trình này, một số trường hợp có thể dẫn đến giới hạn trong việc áp dụng kiến thức, từ đó xuất hiện những mâu thuẫn nhận thức mới cần được giải quyết.

Ch ất lượ ng d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng trung h ọc cơ sở

Hiện nay, nhiều quốc gia đã công nhận quan điểm rằng chất lượng giáo dục được xác định bởi sự phù hợp với mục tiêu Để đánh giá chất lượng dạy học vật lý tại trường THCS CHDCND Lào, cần nghiên cứu kỹ lưỡng mục tiêu dạy học của chương trình, bao gồm ba thành phần chính: kiến thức, kỹ năng và thái độ.

1.3.1 V ề ki ế n th ứ c Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổthông, cơ bản và phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm: a Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất b Các đại lượng, các định luật và nguyên lý vật lí cơ bản c Những nội dung chính của một số thuyết vật lí quan trọng nhất d Những ứng dụng phổ biến của vật lí trong đời sống và trong sản xuất e Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.

1.3.2 V ề kĩ năn g a Biết quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm, biết điều tra, sưu tầm, tra cứu các tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn vật lí. b Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của vật lí, biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản c Biết phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra d Vận dụng được kiến thức vật lí để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí, giải các bài tập vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổthông. e Sử dụng được các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xửlý thông tin.

1.3.3 V ề thái độ a Có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng những đóng góp của vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và công lao của các nhà khoa học b Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được c Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệmôi trường sống tựnhiên. d Có thể giới quan, nhân sinh quan, tư duy khoa học và những phẩm chất, năng lực theo mục tiêu của giáo dục phổthông.

Luận văn này sẽ xác định các biện pháp dạy học hiệu quả thông qua việc sử dụng thí nghiệm vật lý, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn vật lý tại các trường Trung học cơ sở ở CHDCND Lào.

M Ộ T S Ố BI ỆN PHÁP TĂNG CƯỜ NG S Ử D Ụ NG THÍ

Phân tích mục tiêu, chương trình phần điện học trường trung học cơ sở (CHDCND L ào )

Dựa vào nội dung chương trình phần Điện học nhà trường THCS (CHDCND Lào), mục tiêu đề ra là:

- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng)

- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường

- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế

- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vịđo hiệu điện thế

- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó

- Phát biểu định luật Ôm đối với toàn mạch

- Viết được công thức tính công và công suất của nguồn điện

2.1.2 Phân tích nội dung chương trình Phần Điệ n h ọc trườ ng Trung h ọc cơ s ở (CHDCND Lào)

Chương Điện tích - Dòng điện một chiều trong phần Điện học trình bày các khái niệm cơ bản như điện tích, điện trường, mối liên hệ giữa chúng, cùng với thuyết êlectron và định luật bảo toàn điện tích Nội dung cũng bao gồm cường độ điện trường, điện thế và hiệu điện thế Để giúp học sinh hiểu sâu hơn, giáo viên cần thực hiện nhiều thí nghiệm trên lớp Tuy nhiên, do điều kiện hạn chế, giáo viên trung học cơ sở Lào thường thiếu kỹ năng và cơ hội để tiến hành thí nghiệm thực tế Do đó, việc sử dụng đoạn phim thí nghiệm sẽ hỗ trợ học sinh quan sát, ghi nhớ kiến thức và làm cho bài học trở nên thú vị hơn.

Nội dung của chương có thểtóm tắt như sau:

Hình 2.1 : Sơ đồ ki ế n th ức chương Điện tích - Dòng điệ n m ộ t chi ề u

Đề xuất một số biện pháp tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học phần điện học ở trường trung học cơ sở (CHDCND Lào)

học phần điện học ởtrường trung học cơ sở (CHDCND Lào)

2.2.1 Bi ện pháp 1: Tăng cườ ng s ử d ụ ng thí nghiệ m v ật lí ở các giai đoạ n c ủa bài học xây dự ng ki ế n th ứ c m ớ i

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên vật liệu trong việc dạy học kiến thức mới, cần kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với việc sử dụng PPTN vật lý, theo quy trình đã được xác định.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng bài học là xác định loại kiến thức mà nội dung bài học thuộc về, có thể là hiện tượng vật lý, đại lượng vật lý, định luật vật lý hoặc ứng dụng kỹ thuật của vật lý.

Bước 2: Xây dựng tiến trình logichình thành kiến thức

Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học cụ thể theo phương pháp Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, kết hợp với việc sử dụng thí nghiệm vật lý phù hợp với nội dung kiến thức của bài học.

Bước 4: Xây dựng công cụđánh giá hiệu quả dạy học, cụ thể

Việc dạy học Vật lý có thể rút ra nhiều phương thức thực hiện thí nghiệm, nhưng chủ yếu gồm các bước cơ bản: Tổ chức học sinh thực hiện thí nghiệm Vật lý trong các hoạt động nhóm Điều này giúp rèn luyện kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo lường phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm đơn giản, cũng như phát triển khả năng phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu thu được từ thí nghiệm.

Trong quá trình thí nghiệm, học sinh cần có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác để đạt được kết quả tốt Thí nghiệm là một phần quan trọng trong các giờ học Vật lý, giúp học sinh củng cố kiến thức và nội dung bài học Khi thực hiện thí nghiệm thành công, học sinh sẽ nắm vững kiến thức đã học.

2.2.2 Bi ện pháp 2: T ổ ch ứ c cho h ọc sinh làm các thí nghiệ m th ự c t ậ p

Trường THCS ở CHDCND Lào thường ít tổ chức thí nghiệm thực tập Để nâng cao việc sử dụng thí nghiệm, phù hợp với điều kiện trang bị và thời gian, luận văn của chúng tôi đã lựa chọn thực hiện loại thí nghiệm thực hành.

2.- Thiết kếbài dạy minh họa biện pháp 1:

Hướng dẫn thực hành: “Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp”

HƯỚNG DẪN LÀM NHƯ SAU:

1 Viết bản hướng dẫn HS làm thí nghiệm, mẫu báo cáo thí nghiệm;

2 Chia nhóm và cho HS làm thí nghiệm

3 GV quan sát, hướng dẫn và giúp HS làm thí nghiệm

4 GV đánh giá kết quả làm thí nghiệm của HS qua Phiếu đánh giá và ấm điểm báo cáo thí nghiệ ồ ận xét.

Có thể hiểu như sau:

Giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng các tài liệu và dụng cụ cho từng thí nghiệm trong các bài học khác nhau, tuy nhiên, việc tổ chức thí nghiệm cho học sinh ở các bài học khác nhau vẫn có những điểm chung nhất định.

Để tổ chức học sinh thực hiện thí nghiệm hiệu quả, giáo viên có thể chia lớp thành 4 - 6 nhóm nhỏ, tùy thuộc vào cơ sở vật chất của trường Mỗi nhóm cần có sự phân công cụ thể cho từng thành viên, bao gồm việc nhận và thu dọn dụng cụ thí nghiệm, ghi chép kết quả thí nghiệm, và chịu trách nhiệm trình bày kết quả Nhờ đó, mỗi thành viên trong nhóm sẽ đảm nhận một công việc cụ thể, góp phần vào sự thành công của hoạt động thí nghiệm.

+ GV phải chuẩn bị sẵn đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm ởcác nhóm Vẽhình sẵn nếu cần thiết

Giáo viên giới thiệu các đồ dùng cần thiết cho thí nghiệm và hướng dẫn cách sử dụng từng món Học sinh có thể nêu ra các đồ dùng cần thiết hoặc tự đề xuất phương án thí nghiệm để giải quyết vấn đề Đối với những thí nghiệm khó, giáo viên có thể thực hiện mẫu trước cho học sinh quan sát các bước, đặc biệt là với những đồ dùng mà học sinh chưa từng sử dụng.

Trong quá trình thí nghiệm, các nhóm học sinh thực hiện đồng loạt theo sự hướng dẫn của giáo viên Mỗi thành viên trong nhóm đảm nhận nhiệm vụ cụ thể đã được phân công, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả trong việc thực hiện thí nghiệm.

Sau khi hoàn thành thí nghiệm, các nhóm sẽ tự thảo luận và xử lý kết quả của mình Tiếp theo, họ sẽ trình bày kết quả trên bảng phụ hoặc phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên.

Sau khi các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, giáo viên tổ chức thảo luận chung để đạt được sự thống nhất về kết quả Mỗi thí nghiệm có những đặc điểm riêng, do đó giáo viên có thể áp dụng các phương pháp khác nhau tùy thuộc vào đối tượng học sinh.

2.2.3 Bi ện pháp 3: Hướ ng d ẫ n h ọ c sinh t ự làm các thí nghiệm đơn giả n và quan sát ở nhà

Các thí nghiệm và quan sát ngoài lớp học hoặc ở nhà là bài làm quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức vật lý Mục tiêu chính là thông qua các thí nghiệm và quan sát cá nhân, học sinh có thể hiểu rõ hơn về các khái niệm vật lý, từ đó nâng cao hứng thú học tập và tạo sự liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn Đặc điểm nổi bật của loại bài này là học sinh hoạt động độc lập, yêu cầu tính tự giác cao, khả năng sáng tạo và chuẩn bị kỹ lưỡng để tổ chức, lập kế hoạch và thực hiện thí nghiệm một cách hiệu quả.

Dạng thí nghiệm này yêu cầu sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, cũng như giữa hoạt động nhận thức và thực tiễn Giáo viên khuyến khích học sinh tự thiết kế phương án thí nghiệm, lựa chọn dụng cụ thích hợp và đo đạc các đại lượng cần thiết.

Yêu cầu HS vận dụng được những kiến thức đã học để thiết kế những

TN đơn giản về một hiện tượng nào đấy, giải thích được những hiện tượng xảy ra trong thực tế

Rèn luyện kỹ năng áp dụng kiến thức Vật lý để giải thích các hiện tượng đơn giản, từ đó giúp giải quyết những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày.

- Giúp HS có khả năng đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm ự đóan hoặ ả ết đã đề

TH Ự C NGHI ỆM SƯ PHẠ M

Mục đích thực nghiệm sư phạm

Mục đích của thực nghiệm sư phạm là kiểm chứng giả thuyết khoa học và đánh giá hiệu quả của các biện pháp nhằm tăng cường việc sử dụng thí nghiệm Vật lý trong giảng dạy Điện học cho học sinh THCS Kết quả từ thực nghiệm sẽ khẳng định tính khả thi và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm

1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm: Trường trung học cơ sở Tỉnh Lịvà Trường trung học cơ sở Bản Bo, thuộc huyện Xay tỉnh OUDOMXAY CHDCND Lào

2 Thời gian Thực Nghiệm Sư phạm: từ24/12/2015 đến 15/01/1016

Phương pháp tiến hành thự c nghi ệm sư phạ m

+ Phương pháp điều trathu thập thông tin:

Chúng tôi tiến hành khảo sát đặc điểm dạy và học Vật lý tại trường THCS Tỉnh Lị và THCS Bản Bo, tỉnh OUDOMXAY, CHDCND Lào, nhằm thu thập thông tin cần thiết về lớp TN và lớp ĐC.

+ Phương pháp so sánh, đối chứng:

Tổ chức giảng dạy lớp TN dựa trên phương án của đề tài, đồng thời lớp học cũng được giảng dạy theo phương án do giáo viên cộng tác tự soạn, tuân thủ các quy định chung Điều này được thực hiện bởi cùng một giáo viên.

Tổ chức kiểm tra cho hai lớp ĐC và TN với nội dung và thời gian giống nhau, do giáo viên chuẩn bị đề bài Tiến hành đối chiếu và so sánh phương pháp dạy học (PPDH) giữa lớp TN và lớp ĐC, sử dụng phương pháp quan sát để thu thập dữ liệu.

- Trực tiếp dự giờ các lớp TN và ĐC, quan sát giờ học, ghi nhận đầy đủ các hoạt động của GV và HS

- Tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong quá trình học tập.

- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

Sau mỗi giờ học trực tiếp với giáo viên, học sinh sẽ trao đổi và thảo luận để kiểm chứng cũng như xử lý thông tin một cách khách quan Điều này giúp bổ sung kiến thức và rút ra kinh nghiệm cho các hoạt động học tập tiếp theo.

+ Phương pháp thống kê toán học:

Xử lý các kết quả thu được nhằm rút ra các kết luận khoa học về đề tài nghiên cứu.

Đánh giá kế t qu ả th ự c nghi ệm sư phạ m

Tập hợp phiếu điều tra và tổng hợp ý kiến trao đổi giúp chọn lọc thông tin điển hình, phản ánh các mục tiêu nghiên cứu cần thiết.

3.4.2 Đánh giá định lượ ng

1 So sánh chất lượng nắm vững kiến thức ởcác lớp TN và ĐC thông qua phân tích và xửlí kết quả các bài kiểm tra

+ Lập bảng thống kê điểm của ba bài kiểm tra trong quá trình thực nghiệm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng, tính phần trăm.

- Tính điểm chung bình : Là tham sốđặc trưng cho sự tập trung của số liệu

- Phương sai S 2 là độ lệch tiêu chuẩn: Là tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng

- Hệ số biến thiên V: Chỉ mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình

- Tính hệ số HS (t) theo công thức : tt TN DC

2 Lập bảng phân phối tần xuất, vẽ đồ thị tần xuất, biểu đồ xếp loại học tập, so sánh và rút ra nhận xét.

Tiến hành

3.5.1 Ch ọn đối tượ ng TNSP

Chúng tôi tiến hành chọn các lớp TN và ĐC ở khối 8 của hai trường

THCS Tỉnh Lị và THCS Bản Bo có số lượng HS và chất lượng học tập tương đương nhau Cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1: Chất lượng học tập

Trườ ng Nhóm S ỹ s ố Chất lượng học tập (%)

3.5.2 Ch ọn bài giả ng

Chúng tôi đã lựa chọn các bài tập, xây dựng và thiết kế phương án giảng dạy qua ba bài đã thiết kếđể TNSP

Bài soạn số 1: Hiện tượng vật lí Các đại lượng vật lí

Bài soạn số 2: Thí nghiệm bài “Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với đoạn mạch nối tiếp”

Bài soạn số3: Thí nghiệm “Nhiễm điện do cọxát”.

K ế t qu ả và xử lý kế t qu ả TNSP

3.6.1 K ế t qu ả đánh giá tính tích cự c c ủ a HS trong gi ờ h ọ c

Chúng tôi đánh giá kết quả này thông qua phiếu điều tra và quan sát giờ học ởtrên lớp và sự chuẩn bịbài của HS

+ Mức độ hứng thú: có yêu thích bộ môn không?

+ Mức độ tích cực: Có nhiệt tình tham gia vào quá trình học tập không?

Bảng 3.2: Bảng tổng kết một số kết quảđiều tra định tính

Các tiêu chí HS t ự đánh giá Đánh giá củ a

Có Không Có Không C ủ a HS C ủ a

1.- Tích cực phát biểu ý GV kiến (T ối đa: 1 điể m) 37 3 40

2.- Có hứng thú k hi h ọ c vật lí (T ối đa: 1 điể m) 40 40

3.- Nêu được mục đích thí nghiệ m

4.- Nêu được tên dụng c ụ thí nghiệ m (T ối đa

5.- Vẽ được sơ đồ thí nghi ệ m (T ối đa 1,5 điể m)

6.- Mô tả được hiện tượng vật lí ( T ối đa 2 điể m)

7.- Giải thích được hiện tượng vật lí ( T ối đa 2 điể m)

3.6.2 K ế t qu ả th ự c nghi ệm bài 1

Sau khi hoàn thành bài dạy về "Hiện tượng vật lý và các đại lượng vật lý", chúng tôi đã tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút số 1 với cùng một đề cho cả hai lớp đối chứng và thực nghiệm Kết quả thu được cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong mức độ hiểu biết của học sinh giữa hai lớp.

3 6.2.1.Bảng điểm thực nghiệm lần 1 –Bài kiểm tra số 1

Bảng 3.3: Điểm kiểm tra lần 1

Giá trị TB của TN: X  5, 588

Giá trị TB của ĐC: Y  4, 688

3 6.2.2 Bảng xếp loại học tập lần 1 –Bài kiểm tra số 1

Bảng 3.4: Bảng xếp loại học tập lần 1

3.6.2.3.Biểu đồ xếp loại học tập lần

Hình 3.1: Biểu đồ x ế p lo ạ i h ọ c t ậ p l ầ n 1 3.6.2.4 Bảng phân phối tần xuất lần 1

Bảng 3.5: Bảng phân phối tần xuất lần 1 Điể m TN (X i ) ĐC(Y i ) TN ĐC

3.6.2.5 Đồ thị tần xuất lần 1

3 6.2.6 Tính các tham số thống kê

+ Hệ số biến thiên: V TN TN 31,14%

+ Hệ số Student : tt TN DC 4, 73

Theo bảng phân phối Student với α = 0,01 và k = n TN + n DC - 2, giá trị tlt được xác định là 2,33 Vì ttt > tlt, điều này cho thấy hệ số Student tính toán đạt độ tin cậy 99% Kết quả này chứng tỏ sự khác biệt giữa các giá trị trung bình của bài kiểm tra lần 1 là có ý nghĩa thực sự với mức ý nghĩa 0,01.

3.6.3.1 Bảng điểm thực nghiệm lần 2 –Bài kiểm tra số 2

Bảng 3.6: Bảng điểm kiểm tra lần 2

Giá trị TB của TN: X  5,863

Giá trị TB của ĐC: Y  5, 325

3.6.3.2 Bảng xếp loại học tập lần 2 - Bài kiểm tra số 2

Bảng 3.7: Bảng xếp loại học tập lần 2

3.6.3.3.Biểu đồ xếp loại học tập lần 2

Hình 3.3: Biểu đồ x ế p lo ạ i h ọ c t ậ p l ầ n 2 3.6.3.4 Bảng phân phối tần xuất lần 2

B ả ng 3.8: B ảng phân phố i t ầ n xu ấ t l ầ n 2 Điể m TN (X i ) ĐC(Y i ) TN ĐC

3.6.3.5 Đồ thị tần xuất lần 2

Hình 3.4: Đồ th ị t ầ n xu ấ t l ầ n 2 3.6.3.6 Tính các tham số thống kê

+ Hệ số biến thiên: V TN TN 26, 27%

+ Hệ số student : tt TN DC 2,98

Theo bảng phân phối Student, với α = 0,01 và k = n TN + n DC - 2, ta có giá trị tlt = 2,33 Do ttt > tlt, điều này cho thấy giá trị của hệ số Student tính toán được đạt độ tin cậy 99% Kết quả này chứng tỏ sự khác biệt giữa các giá trị trung bình qua bài kiểm tra lần 2 là thực sự, có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,01.

3.6.4.1.Bảng điểm thực nghiệm lần 3 –Bài kiểm tra số 3

Bảng 3.9: Bảng điểm kiểm tra lần 3

Giá trị TB của TN: X  5, 95

Giá trị TB của ĐC: Y  5, 34

3.6.4.2 Bảng xếp loại học tập lần 3 - Bài kiểm tra số 3

Bảng 3.10: Bảng xếp loại học tập lần 3

Hình 3.5: Biểu đồ x ế p lo ạ i h ọ c t ậ p l ầ n 3 3.6.4.4 Bảng phân phối tần xuất lần 3

Bảng 3.11: Bảng phân phối tần xuất lần 3 Điể m TN (X i ) ĐC(Y i ) TN ĐC

Kém Yếu TB Khá Giỏi

3.6.4.5 Đồ thị tần xuất lần 3

Hình 3.6: Đồ th ị t ầ n xu ấ t l ầ n 3 3.6.4.6 Tính các tham số thống kê

+ Hệ số biến thiên: V TN TN 27, 73%

+ Hệ số Student : tt TN DC 3, 25

Với bảng phân phối Student và α = 0,01, ta có k = n TN + n DC - 2, dẫn đến t lt = 2,33 Do đó, ttt > tlt cho thấy giá trị hệ số Student tính toán được đạt độ tin cậy 99% Điều này chứng minh sự khác biệt giữa các giá trị trung bình qua bài kiểm tra lần 3 là thực chất và có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,01.

Qua quá trình TNSP, tôi đã phân tích, theo dõi và đánh giá diễn biến giờ học cùng tiến trình thí nghiệm của học sinh Kết hợp với việc trao đổi cụ thể với giáo viên và học sinh, cũng như xử lý kết quả bài kiểm tra bằng phương pháp thống kê toán học, tôi đã rút ra những kết luận quan trọng.

+ Tiến trình dạy học diễn ra khả thi, sự định hướng và tổ chức hoạt động của

GV phù hợp giúp HS tham gia tích cực vào bài học cũng như hứng khởi quan sát thí nghiệm và rút ra ý nghĩa vật lí của bài học

Trong quá trình xây dựng kiến thức mới, học sinh được khuyến khích quan sát các hiện tượng vật lý thú vị, từ đó kích thích trí tò mò và sự hứng thú Điều này giúp học sinh tự ý thức trong việc lĩnh hội kiến thức mới, đồng thời phát triển tư duy và khả năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học Qua đó, các em có thể vận dụng kiến thức để giải thích những hiện tượng thú vị trong đời sống thực tế.

Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lý không chỉ giúp phát huy tư duy và sự sáng tạo của học sinh mà còn nâng cao khả năng tự học của các em Những số liệu cụ thể đã chứng minh tầm quan trọng và ý nghĩa của phương pháp này trong quá trình giáo dục.

Mặc dù có nhiều điểm tích cực, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế cần được cải thiện Hiện tại, chúng tôi chỉ thực hiện thí nghiệm trong phạm vi hẹp, do đó cần mở rộng khảo sát đến nhiều đối tượng học sinh và lớp học hơn để thu được kết quả thực nghiệm chính xác và thuyết phục hơn.

Trang thiết bị thí nghiệm ở trường học chưa đầy đủ và đồng bộ, gây khó khăn cho giáo viên trong việc sử dụng thường xuyên trong giảng dạy và cho học sinh thực hiện thí nghiệm Giáo viên cần chủ động sáng tạo các thí nghiệm để giúp học sinh khám phá và hiểu biết về các hiện tượng vật lý xung quanh.

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

K ế t lu ậ n

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ cần giải quyết của đề tài, chúng tôi đã đạt được những kết quả sau:

1 Nghiên cứu, hệ thống và góp phần làm rõ những vấn đề lí luận về PPTN và việc vận dụng lý thuyết này trong DH vật lí.

2 Kết hợp giữa nghiên cứu lí luận với điều tra khảo sát thực tế GV và HS trên diện rộng, phân tích, chỉ ra khả năng thực tiễn của việc vận dụng PPTN trong DH vật lí, nhằm nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức của HS trung học phổ thông.

3 Trên cơ sở khảo sát thực trạng chỉ rõ những khó khăn, hạn chế của GV và HS trong dạy - học các kiến thức chương “Điện học” - Vật lí 8, và tìm ra một số quan niệm sai của HS trong chương này

4 Cụ thể hoá việc vận dụng PPTN trong DH vật lí bằng việc xây dựng được tiến trình DH một số nội dung kiến thức của chương “Điện học”, phù hợp với lôgíc nội dung, trình độ nhận thức và những hiểu biết quan niệm phổ biến của HS Theo các tiến trình này các quan niệm của HS được quan tâm, có cơ hội để bộc lộ, thay đổi và phát triển kỹ năng

5 Quá trình TNSP đã chứng tỏ tính khả thi của tiến trình DH đã soạn thảo và đem lại hiệu quả trong việc phát triển tính tích cực, kĩ năng sử dụng thí nghiệm của HS trường THCS Tỉnh Lị và THCS Bản BoCHDCND Lào.

Với những kết quả trên, luận văn đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được mục đích đề ra.

Kiến nghị

Để thực hiện dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực trong luận văn, cần trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và phương tiện dạy học, bao gồm tài liệu tham khảo, dụng cụ thí nghiệm cho học sinh, cùng với các thiết bị hiện đại như máy vi tính và máy chiếu đa năng.

2.Những giáo án chúng tôi soạn thảo có thểdùng làm tư liệu tham khảo bổích cho việc giảng dạy vật lí ởcác trường THPT, THCS của CHDCND Lào.

Việc áp dụng thí nghiệm trong giảng dạy vật lý đóng vai trò quan trọng, không chỉ hỗ trợ học sinh và giáo viên trong việc tiếp thu kiến thức mới mà còn thúc đẩy sự phát triển tư duy logic của học sinh.

GV có khả năng sáng tạo và thực hiện những thí nghiệm vật lý đơn giản, khuyến khích học sinh tham gia để tạo ra những thí nghiệm bổ ích, hỗ trợ cho việc dạy và học bằng cách sử dụng những vật liệu dễ tìm trong cuộc sống hàng ngày.

1 Bùi Thị Kim Dung (2011), Nghiên cứu xây dựng một sốthí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học phần nhiệt học ở trường THCS miền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

2 Trịnh Phi Hiệp (2011), Nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học các kiến thức phần

“Điện tích - Điện tường” Vật lí 11 THPT, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

3 Phạm Thị Huệ (2005), Thiết kế phần mềm thí nghiệm Vật lí ảo dạy học bài

“Cảm ứng từ, định luật Ampe” theo hướng dạy học đặt và giải quyết vấn đề, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

4 Nguyễn Văn Khải (Chủ biên), (2008), Lí luận dạy học vật lí ở trường phổ thông,NXB Giáo dục

5 Hoàng Thanh Lâm (2012), Phối hợp phương pháp thực nghiệm và mô hình khi dạy một số kiến thức về Nhiệt học nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh THCS miền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên.

6 Lasasan Insong (2015), Nâng cao năng lực chế tạo và sử dụng các thí nghiệm đơn giản cho sinh viên Cao đẳng sư phạm nước CHDCND Lào khi dạy học phần Điện học Khoa học tự nhiên lớp 8, ĐHSP ĐH Thái Nguyên.

7 Ngô Văn Lý (1999), Phát triển tư duy học sinh trung học cơ sở miền núi khi tiến hành thí nghiệm biểu diễn, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

8 Trần Thị Nhàn (2009), Sử dụng một số phần mềm dạy học kết hợp với thí nghiệm thực khi dạy phần “Điện tích - Điện trường” (Sách giáo khoa Vật lí

11 nâng cao) nhằm phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức của học sinh”, ĐHSP ĐH Thái Nguyên.

Duangpy SUTHAM MAVONG, Bounhom NANTHAVONG, Phetsamone

SYBOUNHEUANG, Bounchanh SYSOUK, Saisamone XAYYALATH, Sythong PACHAIXONG (chủ biên) (2011), SGK khoa học khoa học tự nhiên 7 ện nghiên cứ ọc giáo dụ ộGiáo dục và Thểthao Lào.

10.Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Chanthala PHYLOMLASAK, Vongkham

SENGSULIYAVONG (chủ biên) (2006), SGK Vật lí lớp11, Viện nghiên cứu khoa học giáo dục, Bộ Giáo dục và Thể thao Lào

11 Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Khamphut PHOMMASON (chủ biên)

(2013), Sách giáo viên khoa học tư nhiên lớp 9, Viện nghiên cứu khoa học giáo dục, BộGiáo dục và Thểthao Lào.

12 Đào Văn Phúc (2008), Lịch sử vật lí học, NXB Giáo dục

13 Ruzavin G.I (1983): Các phương pháp nghiên cứu khoa học NXB Khoa học - kỹ thuật Hà Nội

14 Simisay Chanthavong (2015), Tổ chức dạy học một số kiến thức về “các định luật bảo toàn” (vật lí THPT) nhằm phát triển kĩ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm vật lí cho học sinh trường năng khiếu (CHDCND Lào), ĐHSP ĐH Thái Nguyên.

15 Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng ph ổ thông, Nxb ĐHSP, Hà Nội.

16 Thong phanh XIAYALEE, (2014), Hương dẫn học sinh chế tạo và sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong học tập chương dòng điện xoay chiều

17 Phạm Hữu Tòng (2004), D ạ y h ọ c V ật lí ở trườ ng ph ổ thông theo định hướng phát tri ể n ho ạt độ ng h ọc tích cự c, t ự ch ủ, sáng tạo và tư duy khoa họ c, Nxb ĐHSP.

18 Từ điển Bách khoa Việt Nam(NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2005)

19 Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học - Truyền thống và đổi mới,

20 Văn bản BộGiáo Dục chiến lược phát triển nguồn nhân lực từnăm 2006-2015

21 Văn kiện Đại Hội Đảng NDCM Lào lần thứ IX (17-21/03/2011),Viêng Chăn.

22 Vũ Thị Xuyên (2000), Hình thành và phát triển phương pháp thí nghiệm vật lí cho học sinh lớp 9 trung học cơ sở miền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên

23 Website: http:// thuvienvatli.com và http:// tailieu.vn

Bảng 4 Mẫu PHIẾU ĐIỀU TRA VỀTHÍ NGHIỆM PHẦN ĐIỆN HỌC ỞTRƯỜNG THCS:

Có Không Có Không Có Không Có Không

1.- Nhiễm điện do cọ xát

4.- Vật dẫn điện và v ật cách điệ n

5.-Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng c ủa dòng điệ n

6.- Tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác d ụng sinh lý của dòng điện

9.- Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

10.- Thực hành: Đo cường độ dòng điệ n và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

11.- Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song

Bảng 5 Phiếu phỏng vấn giáo viên

Phiếu xin ý kiến giáo viên về việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường trung học cơ sở nhằm thu thập thông tin quan trọng Thầy, Cô vui lòng đánh dấu “X” vào ô thích hợp để thể hiện ý kiến của mình về các vấn đề liên quan Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý thầy cô!

Sanh Pệt KHUN PẠ SẤT

1.2.- Trường: Phổthông trung học của trung tâm tỉnh Oudomxay 1.3.- Đang dạy ở lớp: Lớp 6: [ ]; Lớp 7: [ ]; Lớp 8: [ ]; Lớp 9: [ ] 1.4.- Trình độđào tạo: CĐSP: [ ] ; ĐHSP: Quốc TếLào [ ]

2.1 Thày, cô cho ý kiến về sự cần thiết phải sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí?

Rất cấn thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

2.2 Khi dạy phần Điện học thày, cô có làm các thí nghiệm nêu ở dưới đây không:

Tên thí nghiệm Có Không

4.- Vật dẫn điện và vật cách điện

5.-Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

6.- Tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lý của dòng điện

9.- Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

10.- Thực hành: Đo cường độdòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

11.- Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song

2.3.- Thày, cô cho ý kiến về mức độyêu thích môn vật lí của học sinh?

Rất yêu thích Yêu thích Bình thường Không yêu thích

2.4.- Thày, cô hãy cho ý kiến vềtác dụng của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí đối với việc học tập môn vật lí của học sinh?

HS yêu thích môn vật lí

HS học tập tốt hơn

Không có tác dụng gì

2.5.- Thày, cô cho ý kiến về kết quả học tập môn Khoa học của học sinh?

Giỏi Khá Trung bình Yếu, Kém

Xin trân trọng cám ơn thày, cô!

Bảng 6 Phiếu phỏng vấn học sinh

HỌC SINH VỀ SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ỞTRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Các em vui lòng cho ý kiến về các vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu “X” vào ô thích hợp Xin cám ơn các em!

Em đã tổ ng h ợ p trong s ự ph ỏ ng v ấ n 40 h ọ c sinh

1.2.- Trường: Phổthông trung học của trung tâm tỉnh Oudomxay 1.3.- Đang học ở lớp: Lớp 6: [ ]; Lớp 7: [ ]; Lớp 8: [ ]; Lớp 9: [ ]

2.1 Em hãy cho ý kiến về sự cần thiết phải học môn Khoa học?

Rất cấn thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

2.2 Em hãy cho biết kết quả học tập môn Khoa học của em?

Giỏi Khá Trung bình Yếu, Kém

2.3 Khi học môn Khoa học em có được làm, quan sát thí nghiệm vật lí thường xuyên không?

Rất thường xuyên Thường xuyên Không thường xuyên Không có

2.4 Theo em, khi học vật lí, được làm và quan sát các thí nghiệm vật lí, thì kết quả học của em thế nào?

Hiểu bài và học tốt hơn Thích học vật lí Bình thường Không học tốt hơn

PHỤ LỤC 2: Bài kiểm tra 1

Bảng 7: Ma trận thiết kế đề kiểm tra kết quả học tập của HS

Mục tiêu Biểu hiện Câu hỏi Điểm tối đa

I Biết Tái hiện (nhớ lại) những điều đã học

Tự xử lí và sắp xếp tri thức đã học, giải thích được các mối quan hệ

Câu 3: … Câu 4: … 2,5 điểm III Vận dụng

Vận dụng hiểu biết đã có vào những nhiệm vụ tương tự

IV Giải quyết vấn đề Đánh giá phê phán những điều đã học, tìm ra những phương án giải quyết các vấn đề trên cơ sở vận dụng hiểu biết đã có vào tình huống mới

L ớ p 8 Th ời gian : 45 phút ĐỀ BÀI :

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,5điểm)

Câu 1 Có thể làm nhiễm điệ n cho m ộ t v ậ t b ằng cách a Cọxát vật b Nhúng vật vào nước nóng. c Cho chạm vào nam châm d Cả b và c

Khi một thanh kim loại chưa bị nhiễm điện được cọ xát và trở thành vật mang điện tích dương, thanh kim loại đó đã mất bớt điện tích âm (electrôn) Do đó, tình trạng của thanh kim loại trong trường hợp này là mất bớt electrôn.

Chiều dòng điện được quy ước là từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm của nguồn, phản ánh chuyển dời có hướng của các điện tích.

Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn, phát biểu đúng là bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên.

Hoạt động của máy sấy tóc dựa chủ yếu vào tác dụng nhiệt của dòng điện, giúp làm khô tóc nhanh chóng Trong số các lựa chọn, đáp án đúng là tác dụng nhiệt.

Ngày đăng: 10/06/2021, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Kim Dung (2011), Nghiên cứu xây dự ng m ộ t s ố thí nghiệm đơn giả n k ế t h ợ p ứ ng d ụng CNTT để d ạ y h ọ c ph ầ n nhi ệ t h ọ c ở trườ ng THCS mi ề n núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng một sốthí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học phần nhiệt học ở trường THCS miền núi
Tác giả: Bùi Thị Kim Dung
Năm: 2011
2. Tr ị nh Phi Hi ệ p (2011), Nghiên cứ u ch ế t ạo và sử d ụ ng m ộ t s ố d ụ ng c ụ thí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học các kiến thức phần“Điện tích - Điện tường” Vật lí 11 THPT, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo và sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản kết hợp ứng dụng CNTT để dạy học các kiến thức phần "“Điện tích - Điện tường” Vật lí 11 THPT
Tác giả: Tr ị nh Phi Hi ệ p
Năm: 2011
3. Ph ạ m Th ị Hu ệ (2005), Thi ế t k ế ph ầ n m ềm thí nghiệ m V ật lí ả o d ạ y h ọc bài “Cả m ứ ng t ừ, đị nh lu ật Ampe” theo hướ ng d ạ y h ọc đặt và giả i quy ế t v ấ n đề , ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế phần mềm thí nghiệm Vật lí ảo dạy học bài "“Cảm ứng từ, định luật Ampe” theo hướng dạy học đặt và giải quyết vấn đề
Tác giả: Ph ạ m Th ị Hu ệ
Năm: 2005
4. Nguy ễn Văn Khả i (Ch ủ biên), (2008), Lí luậ n d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng ph ổ thông, NXB Giáo dụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học vật lí ở trường phổthông
Tác giả: Nguy ễn Văn Khả i (Ch ủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
5. Hoàng Thanh Lâm (2012), Ph ố i h ợp phương pháp thự c nghi ệm và mô hình khi d ạ y m ộ t s ố ki ế n th ứ c v ề Nhi ệ t h ọ c nh ằm phát huy tính tích cực sáng tạ o c ủ a h ọ c sinh THCS mi ền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp phương pháp thực nghiệm và mô hình khi dạy một số kiến thức về Nhiệt học nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh THCS miền núi
Tác giả: Hoàng Thanh Lâm
Năm: 2012
6. Lasasan Insong (2015), Nâng cao năng lự c ch ế t ạo và sử d ụng các thí nghi ệm đơn gi ản cho sinh viên Cao đẳng sư phạm nước CHDCND Lào khi d ạ y h ọ c ph ần Điệ n h ọ c Khoa h ọ c t ự nhiên lớ p 8 , ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực chế tạo và sử dụng các thí nghiệm đơn giản cho sinh viên Cao đẳng sư phạm nước CHDCND Lào khi dạy học phần Điện học Khoa học tự nhiên lớp 8
Tác giả: Lasasan Insong
Năm: 2015
7. Ngô Văn Lý (1999), Phát triển tư duy học sinh trung học cơ sở miền núi khi ti ến hành thí nghiệ m bi ể u di ễ n, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy học sinh trung học cơ sở miền núi khi tiến hành thí nghiệm biểu diễn
Tác giả: Ngô Văn Lý
Năm: 1999
11. Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Khamphut PHOMMASON (ch ủ biên) (2013), Sách giáo viên khoa học tư nhiên lớ p 9, Vi ện nghiên cứ u khoa h ọ c giáo dụ c, B ộ Giáo dục và Thể thao Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên khoa học tư nhiên lớp 9
Tác giả: Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Khamphut PHOMMASON (ch ủ biên)
Năm: 2013
14. Simisay Chanthavong (2015), T ổ ch ứ c d ạ y h ọ c m ộ t s ố ki ế n th ứ c v ề “các đị nh lu ậ t b ảo toàn” (vật lí THPT) nhằm phát triển kĩ năng vậ n d ụng phương pháp thự c nghi ệ m v ật lí cho học sinh trường năng khiếu (CHDCND Lào), ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học một số kiến thức về “các định luật bảo toàn” (vật lí THPT) nhằm phát triển kĩ năng vận dụng phương pháp thực nghiệm vật lí cho học sinh trường năng khiếu (CHDCND Lào)
Tác giả: Simisay Chanthavong
Năm: 2015
15. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp d ạ y h ọ c v ật lí ở trườ ng ph ổ thông, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp "d"ạ"y h"ọ"c v"ật lí ở trườ"ng ph"ổ"thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2002
17. Phạm Hữu Tòng (2004), D ạ y h ọ c V ật lí ở trườ ng ph ổ thông theo định hướng phát tri ể n ho ạt độ ng h ọc tích cự c, t ự ch ủ, sáng tạo và tư duy khoa họ c, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ạ"y h"ọ"c V"ật lí ở"trườ"ng ph"ổ"thông theo định hướng phát "tri"ể"n ho"ạt độ"ng h"ọc tích cự"c, t"ự" ch"ủ, sáng tạo và tư duy khoa họ"c
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2004
18. Từ điển Bách khoa Việt Nam(NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2005) 19. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạ y h ọ c - Truy ề n th ống và đổ i m ớ i,NXB Giáo dụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học - Truyền thống và đổi mới
Tác giả: Từ điển Bách khoa Việt Nam(NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2005) 19. Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2008
22. Vũ Thị Xuyên (2000), Hình thành và phát triển phương pháp thí nghiệ m v ật lí cho họ c sinh l ớ p 9 trung h ọc cơ sở mi ền núi, ĐHSP ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành và phát triển phương pháp thí nghiệm vật lí cho học sinh lớp 9 trung học cơ sở miền núi
Tác giả: Vũ Thị Xuyên
Năm: 2000
10.Phonchanh KHAMBOUNPHAN, Chanthala PHYLOMLASAK, Vongkham SENSATHID, Manosin MASAVONGDY, Sounthon Khác
13. Ruzavin G.I. (1983): Các phương pháp nghiên cứu khoa học. NXB Khoa h ọ c - k ỹ thu ật Hà Nộ i Khác
16. Thong phanh XIAYALEE, (2014), Hương dẫ n h ọ c sinh ch ế t ạo và sử d ụ ng m ộ t s ố d ụ ng c ụ thí nghiệm đơn giả n trong h ọ c t ập chương dòng điện xoay chiều Khác
20. Văn bả n B ộ Giáo Dụ c chi ến lược phát triể n ngu ồn nhân lự c t ừ năm 2006 -2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w