- Yêu cầu HS lấy bảng cài chữ ra cài tiếng chuyền vào bảng - GV vừa nói mẫu vừa chỉ cách cài cho HS: cài chữ cờ trước rồi cài chữ hờ, chữ u, chữ y, chữ ê, chữ n và dấu huyền trên chữ ê -[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: Học Vần
TÊN BÀI: Uân Uyên
LỚP: Một
NGÀY SOẠN: Thứ hai, ngày 23 tháng 04 năm 2012
NGÀY DẠY: Thứ tư, ngày 25 tháng 04 năm 2012
TÊN GV: Mai Thị Hằng
MSSV: 109325216
I/ Mục tiêu
- HS biết đọc và viết đúng: uân, uyên, xuân, chuyền, mùa xuân, bóng chuyền
- HS đọc đúng đoạn thơ ứng dụng
- Biết nói liên tục một số câu về chủ đề mùa xuân
II/ Đồ dùng dạy học
- GV: tranh mùa xuân, bóng chuyền phóng to trong SGK, các phiếu từ ứng dụng
huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể chuyện, các phiếu từ chơi trò chơi
- HS: SGK, dụng cụ học vần…
III/ Các hoạt động dạy học
I/ Khởi động
- Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ: Uơ, Uya
+ Yêu cầu HS viết 2 từ có chứa vần Uơ,
Uya vào bảng
+ Gõ thước đưa bảng lên và gọi 1 HS đem
bảng lên quay xuống lớp
+ Gọi HS nhận xét bảng của bạn
+ Gọi HS đọc 2 từ bạn viết
+ Gọi HS nhận xét phần đọc của bạn
+ Gọi HS đọc lại 2 từ đó và phân tích tiếng
có chứa vần Uơ, Uya
+ Gọi HS nhận xét
+ GV nhận xét-ghi điểm
+ Gọi HS đọc câu ứng dụng và tìm tiếng có
chứa vần Uơ, Uya
+ Gọi HS nhận xét
+ GV nhận xét-ghi điểm
+ Gọi HS đọc lại câu ứng dụng
+ Gọi HS nhận xét
+ GV nhận xét-ghi điểm
+ GV nhận xét chung
II/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài mới
- GV: Tiết vừa rồi chúng ta đã được
- Lớp hát tập thể
+ HS viết 2 từ: huơ tay, trăng khuya vào bảng
+ HS đưa bảng lên theo tiếng thước gõ
- 1HS đem bảng lên + 1HS nhận xét bảng bạn + 1HS đứng dậy đọc + 1HS nhận xét + 1HS đọc và phân tích
+ 1HS nhận xét + HS nghe-vỗ tay + 1HS đọc và nêu tiếng tìm được
+ 1HS nhận xét + HS nghe-vỗ tay + 1HS đọc lại câu ứng dụng + 1HS nhận xét
+ HS nghe-vỗ tay + HS nghe
- HS nghe
Trang 2học vần Uơ, Uya thì tiếp tục hôm
nay cô sẽ giới thiệu cho các em biết
thêm 2 vần cũng có bắt đầu là âm u
đó là Uân, Uyên
- Gọi HS nhắc lại tựa bài
2/ Cung cấp kiến thức mới
* Phương Pháp: pp giao tiếp, pp phân
tích ngôn ngữ, pp làm mẫu
- GV viết vần uân lên bảng và hỏi ai có
thể đọc được vần này?
- Gọi HS phân tích vần trên bảng
- Yêu cầu HS lấy bảng chữ ra cài vần
uân vào bảng
- GV vừa nói mẫu vừa chỉ cách cài
cho HS: cài chữ u trước rồi cài chữ
â, chữ n
- Gọi HS lên bảng cài vần uân
- Yêu cầu cả lớp đưa bảng cài lên
- GV nhận xét bảng cài của HS
- Gọi HS nhận xét phần cài của bạn
trên bảng
- GV nhận xét-bổ sung-sửa sai nếu có
- Gọi HS phân tích lại vần uân
- GV đánh vần mẫu vần
uân:u-â-nờ-uân
- Gọi HS đánh vần lại
- Gọi HS đọc trơn vần uân
- GV nhận xét HS đọc
- Yêu cầu cả lớp cùng đọc, đánh vần,
đọc trơn vần uân
- Cô có vần uân rồi giờ cô muốn có
tiếng xuân cô phải làm sao?
- Yêu cầu HS lấy bảng cài chữ ra cài
tiếng xuân vào bảng
- GV vừa nói mẫu vừa chỉ cách cài cho
HS: cài chữ xờ trước rồi cài chữ u, chữ
â, chữ n
- Gọi HS lên bảng cài tiếng xuân
- Yêu cầu cả lớp đưa bảng cài lên
- GV nhận xét bảng cài của HS
- Gọi HS nhận xét tiếng mà bạn đã cài
trên bảng
- GV nhận xét-bổ sung-sữa sai nếu có
- Gọi HS phân tích lại tiếng xuân
- Bạn nào có thể đánh vần được tiếng
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đưa tay và đọc
- 1HS phân tích: vần uân được tạo ra bằng cách ghép âm u với vần ân lại với nhau
- HS lấy bảng cài chữ ra
- HS vừa cài vừa lắng nghe
- 1HS lên bảng cài
- HS cả lớp đưa bảng cài lên
- Lớp lắng nghe
- 1HS nhận xét
- Lớp lắng nghe
- 1HS phân tích lại
- HS nghe
- 3-4HS đánh vần lại
- HS đọc uân
- HS nghe
- Cả lớp đọc theo sự chỉ dẫn của GV
- HS trả lời: muốn có tiếng xuân thì
ta lấy âm xờ ghép với vần uân
- HS lấy bảng cài chữ ra
- HS vừa cài vừa lắng nghe
- 1HS lên bảng cài
- HS cả lớp đưa bảng cài lên
- Lớp lắng nghe
- 1HS nhận xét
- Lớp lắng nghe
- 1HS phân tích
- HS đánh vần xờ-uân-xuân
Trang 3- GV đánh vần mẫu lại tiếng xuân:
xờ-uân-xuân
- Gọi HS đánh vần lại tiếng xuân
- Gọi HS đọc trơn tiếng xuân
- GV nhận xét khi HS đọc
- Yêu cầu cả lớp cùng đọc vần, đọc trơn
tiếng
*Phương pháp: pp trực quan, pp làm
mẫu
- GV đem dán hình ảnh phóng to của
tranh hoa đào trong SGK lên bảng và
hỏi HS trong tranh vẽ gì?
- GV hỏi HS hoa đào nở vào mùa nào?
- GV viết từ mùa xuân lên bảng và tháo
tranh xuống
- Gọi HS đọc trơn từ mùa xuân
- Yêu cầu cả lớp đọc trơn từ mùa xuân
- GV đọc mẫu:u-â-nờ-uân,
xờ-uân-xuân, mùa xuân
- Gọi HS đọc hết lại vần, tiếng, từ
- Yêu cầu cả lớp cùng đọc trơn, đọc to
hết vần, tiếng, từ
* Phương pháp: pp giao tiếp, pp làm
mẫu, pp phân tích ngôn ngữ
- GV tiếp tục giới thiệu vần uyên
- Gv đọc trơn mẫu vần uyên
- Gọi HS đọc trơn vần uyên
- Vần uyên được tạo ra như thế nào?
- Yêu cầu HS lấy bảng chữ ra cài vần
uyên vào bảng
- Gv vừa nói mẫu vừa chỉ cách cài
cho HS: cài chữ u trước rồi cài chữ
y, chữ ê và chữ n
- Gọi HS lên bảng cài vần uyên
- Yêu cầu cả lớp đưa bảng cài lên
- GV nhận xét bảng cài của HS
- Gọi HS nhận xét vần mà bạn đã cài
trên bảng
- GV nhận xét-bổ sung-sửa sai nếu có
- Gọi HS phân tích lại vần uyên
- Em nào có thể đánh vần được vần
uyên?
- Gọi HS đánh vần lại vần uyên
- HS lắng nghe
- 3-4HS đánh vần lại
- 3-4HS đọc trơn: xuân
- Lớp lắng nghe
- Cả lớp đọc theo sự chỉ dẫn của GV
- HS quan sát trả lời vẽ Hoa đào
- HS trả lời theo hiểu biết
- HS quan sát
- 1HS đọc mùa xuân
- Cả lớp đọc mùa xuân
- Cả lớp nghe
- 3-4HS đọc: uân, xuân, mùa xuân
- Cả lớp đọc: uân, xuân, mùa xuân
- HS theo dõi
- HS nghe
- 3-4HS đọc: uyên
- HS trả lời: vần uyên được tạo ra bằng cách ghép âm u và âm đôi yê
và âm cuối n lại với nhau
- HS lấy bảng chữ ra cài
- HS vừa cài vừa lắng nghe
- 1HS lên bảng cài
- HS cả lớp đưa bảng cài lên
- Lớp lắng nghe
- 1HS nhận xét
- Lớp lắng nghe
- HS phân tích lại
- HS đánh vần: u-y-ê-nờ-uyên
- 3-4HS đánh vần lại
Trang 4- Yêu cầu cả lớp đánh vần lại vần
uyên
- Em nào có thể đọc trơn được vần
uyên?
- Gọi HS đọc trơn lại vần uyên
- Yêu cầu cả lớp đọc trơn lại vần
uyên
- Cô có vần uyên rồi giờ cô muốn có
tiếng chuyền cô phải làm sao?
- Yêu cầu HS lấy bảng cài chữ ra cài
tiếng chuyền vào bảng
- GV vừa nói mẫu vừa chỉ cách cài cho
HS: cài chữ cờ trước rồi cài chữ hờ,
chữ u, chữ y, chữ ê, chữ n và dấu huyền
trên chữ ê
- Gọi HS lên bảng cài tiếng chuyền
- Yêu cầu cả lớp đưa bảng cài lên
- GV nhận xét bảng cài của HS
- Gọi HS nhận xét tiếng mà bạn đã cài
trên bảng
- GV nhận xét-bổ sung-sữa sai nếu có
- Gọi HS phân tích lại tiếng chuyền
- Bạn nào có thể đánh vần được tiếng
chuyền
- GV đánh vần mẫu lại tiếng chuyền:
chờ-uyên-chuyên-huyền-chuyền
- Gọi HS đánh vần lại tiếng chuyền
- Gọi HS đọc trơn tiếng chuyền
- GV nhận xét khi HS đọc
- Yêu cầu cả lớp cùng đọc vần, đọc trơn
tiếng
* Phương pháp: pp trực quan, pp làm
mẫu
- GV đem dán hình ảnh phóng to của
đánh bóng chuyền trong SGK lên bảng
và hỏi HS trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét và nói thêm: bóng
chuyền là 1 trò chơi giúp chúng ta rèn
luyện sức khỏe, tăng chiều cao, các em
nhớ tập luyện để có sức khỏe tốt
- GV viết từ bóng chuyền lên bảng và
tháo tranh xuống
- Gọi HS đọc trơn từ bóng chuyền
- Gọi HS đọc lại hết vần, tiếng, từ
- Yêu cầu cả lớp đọc trơn, đọc to hết vần,
tiếng, từ
- Cả lớp cùng đánh vần
- HS đọc: uyên
- 3-4HS đọc trơn
- Cả lớp cùng đọc: uyên
- HS trả lời: muốn có tiếng chuyền thì
ta lấy âm chờ ghép với vần uyên và dấu huyền đặt trên chữ ê
- HS lấy bảng cài chữ ra
- HS vừa cài vừa lắng nghe
- 1HS lên bảng cài
- HS cả lớp đưa bảng cài lên
- Lớp lắng nghe
- 1HS nhận xét
- Lớp lắng nghe
- 1HS phân tích
- HS đánh vần : chờ-uyên-chuyên-huyền-chuyền
- HS lắng nghe
- 3-4HS đánh vần lại
- 3-4HS đọc trơn: chuyền
- Lớp lắng nghe
- Cả lớp đọc theo sự chỉ dẫn của GV
- HS trả lời: đó là tranh vẽ hai đội đang chơi bóng chuyền
- HS nghe
- HS theo dõi
- HS đọc: bóng chuyền
- HS đọc: uyên, chuyền, bóng chuyền
- Cả lớp đọc: uyên, chuyền, bóng chuyền
Trang 5- GV đọc trơn lại hết cả 2 vần, 2tiếng, 2từ:
uân, xuân, mùa xuân, uyên, chuyền, bóng
chuyền
- Gọi HS đọc trơn lại hết cả bài
* Phương pháp:pp giao tiếp, pp phân tích
ngôn ngữ, pp trực quan
- GV tiếp tục đem dán phiếu từ viết
sẵn 2 từ ứng dụng:huân chương,
tuần lễ lên bảng
- GV chỉ từ huân chương và hỏi HS
trong từ này có tiếng nào có chứa
vần uân?
- Gọi HS đọc trơn lại huân chương
- Gọi HS phân tích lại tiếng huân
- GV tiếp tục chỉ từ tuần lễ và hỏi
HS trong từ này thì tiếng nào có
chứa vần uân?
- Gọi HS đọc trơn lại tuần lễ
- Gọi HS phân tích lại tiếng tuần
- Gọi HS đọc trơn lại cả 2 từ
- GV hỏi bạn nào biết huân chương là
cái gì không?
- Thế ai biết tuần lễ nghĩa là gì không?
- GV giải thích bổ sung thêm
- GV tiếp tục đem dán 2 từ ứng dụng
chim khuyên, kể chuyện lên bảng
- GV chỉ từ chim khuyên và hỏi HS
trong từ này có tiếng nào có chứa
vần uyên?
- Gọi HS đọc trơn lại chim khuyên
- Gọi HS phân tích lại tiếng khuyên
- GV tiếp tục chỉ từ kể chuyện và hỏi
HS trong từ này thì tiếng nào có
chứa vần uyên?
- Gọi HS đọc trơn lại kể chuyện
- Gọi HS phân tích lại tiếng chuyện
- Gọi HS đọc trơn lại cả 2 từ
- GV hỏi bạn nào biết chim khuyên là
con vật gì không?
- HS nghe
- 2-3HS đọc: uân, xuân, mùa xuân, uyên, chuyền, bóng chuyền
- HS quan sát
- HS trả lời tiếng huân
- HS đọc: huân chương
- HS phân tích: tiếng huân gồm âm
hờ ghép với vần uân
- HS trả lời tiếng tuần
- HS đọc tuần lễ
- HS phân tích: tiếng tuần gồm âm tờ ghép với vần uân và dấu huyền đặt trên chữ â
- 2-3HS đọc: huân chương, tuần lễ
- HS giải thích theo sự hiểu biết
- HS giải thích theo sự hiểu biết
- HS nghe
- HS quan sát
- HS trả lời tiếng khuyên
- HS đọc: chim khuyên
- HS phân tích: tiếng khuyên gồm âm khờ ghép với vần uyên
- HS trả lời tiếng chuyện
- HS đọc kể chuyện
- HS phân tích: tiếng chuyện gồm âm chờ ghép với vần uyên và dấu nặng đặt dưới chữ ê
- 2-3HS đọc: chim khuyên, kể chuyện
- HS giải thích theo sự hiểu biết
Trang 6- GV giải thích bổ sung thêm:
- Thế ai biết kể chuyện là gì không?
- GV giải thích bổ sung thêm
- GV đọc trơn lại hết cả 4 từ ứng
dụng: huân chương, tuần lễ, chim
khuyên, kể chuyện
- Gọi HS đọc lại cả 4 từ
- Gọi HS đọc trơn lại hết bài lần lượt
từ vần uân, xuân, mùa xuân,huân
chương, tuần lễ, uyên, chuyền, bóng
chuyền, chim khuyên, kể chuyện
- Em nào có thể so sánh cho cô vần
uân, uyên xem có gì giống và khác
nhau?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét-nhắc lại cho HS nhớ
* Phương pháp: pp thực hành luyện
tập
- Yêu cầu HS lấy bảng con ra để viết
vần, tiếng
- GV viết mẫu vần uân, vừa viết vừa
nêu cách viết cho HS: đầu tiên ta
viết chữ u rồi ta nối nét qua chữ â,
chữ n, chú ý độ cao của 3 con chữ
này là bằng nhau
- GV nhận xét bảng của HS
- GV gọi HS đem bảng lên quay
xuống lớp
- Gọi HS nhận xét bảng của bạn
- GV nhận xét
- GV dạy cho HS viết tiếng xuân, GV
vừa viết vừa chỉ cách viết cho HS:
trước hết ta viết con chữ xờ rồi nối
nét qua chữ u rồi chữ â và cuối cùng
chữ n, chú ý độ cao của 4 con chữ
này là bằng nhau
- GV nhận xét bảng của HS
- GV gọi HS đem bảng lên quay
xuống lớp
- Gọi HS nhận xét bảng của bạn
- GV nhận xét
- GV viết mẫu vần uyên, vừa viết vừa
nêu cách viết cho HS: đầu tiên ta
- HS nghe
- HS giải thích theo sự hiểu biết
- HS nghe
- HS nghe
- 3-4HS đọc lại: huân chương, tuần
lễ, chim khuyên, kể chuyện
- 1-2HS đọc theo sự chỉ dẫn của GV
- HS so sánh: 2 vần uân và uyên có
sự giống nhau là đều có âm đầu là
âm u, âm cuối là âm n và khác nhau
là vần uân có âm giữa là âm â, còn vần uyên có âm giữa là âm đôi yê
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lấy bảng ra
- HS vừa viết vừa lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đem bảng lên
- HS nhận xét
- Lớp nghe
- HS vừa viết vừa lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đem bảng lên
- HS nhận xét
- Lớp nghe
- HS vừa viết vừa lắng nghe
Trang 7viết chữ u rồi ta nối nét qua chữ y,
chữ ê, chữ n, chú ý độ cao của chữ
y là 2.5 đơn vị
- GV nhận xét bảng của HS
- GV gọi HS đem bảng lên quay
xuống lớp
- Gọi HS nhận xét bảng của bạn
- GV nhận xét
- GV dạy cho HS viết tiếng chuyền,
GV vừa viết vừa chỉ cách viết cho
HS: trước hết ta viết con chữ cờ rồi
nối nét qua chữ hờ cao 2.5đơn vị rồi
nối nét qua chữ u rồi chữ y, chữ ê,
chữ n và đặt dấu huyền trên chữ ê
- GV nhận xét bảng của HS
- GV gọi HS đem bảng lên quay
xuống lớp
- Gọi HS nhận xét bảng của bạn
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS đem cất bảng vào và chơi trò
chơi: “Ai đúng ai nhanh”
* Phương pháp: tổ chức trò chơi học tập
* Cách chơi: cô có 8 hình trong đó có: 4
con cá, 4bông hoa Đằng sau mỗi 1 hình có
viết sẵn 1 từ có tiếng mang vần mới học
Em nào chọn hình nào thì phải đọc từ sau
hình đó Bây giờ GV chia lớp thành 2 đội,
mỗi đội 4 em, đội nào chọn xong đọc đúng,
to, rõ thì thắng
- Cho HS chơi
- Gọi HS nhận xét phần chơi của 2 đội
- GV nhận xét- tuyên dương đội thắng cuộc
- GV giải thích từ khó khi chơi(nếu có)
3/ Củng cố-dặn dò
- Hôm nay chúng ta đã học được vần
gì?
- Về nhà các em nhớ xem lại bài và
tìm thêm một số từ ứng dụng có
mang 2 vần mà ta vừa học
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS đem bảng lên
- HS nhận xét
- Lớp nghe
- HS vừa viết vừa lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đem bảng lên
- HS nhận xét
- Lớp nghe
- HS làm theo
- HS nghe
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
- 2HS nhận xét
- Lớp nghe-vỗ tay
- HS nghe
- HS trả lời: uân, uyên
- HS nghe-hứa
- HS nghe