Các hoạt động dạy học 1, Kiểm tra bài cũ - Hai HS nêu cách cộng hai số thập phân, cách cộng + Khi thực hiện cộng hai hay nhiều số thập phân em nhiều số thập phân.. - Hướng dẫn HS phân tí[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2013
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu HS biết:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
- Làm được các bài tập: Bài 1; bài 2(a,b); bài 3(cột 1) và bài 4 HS khá, giỏi làm được các phần lại của bài 2,bài 3
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- 2 HS nêu cách tính tổng của nhiều số Bằng, Dương
- 1 HS nêu tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân ,Giang,
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập Hà
- 2 hs làm bảng lớp,Hs dưới lớp làm bảng con
a, 15,32 b, 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- 1 HS nêu yêu cầu Hồng Anh
- 1 Hs nêu cách làm Na
- 1 Hs làm bảng lớp (Phần a,b) Ngọc
- Hs dưới lớp làm vở
a, 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68
b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) +(8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
c, 3,49 + 5,7 + 1,51 = ( 3,49 + 1,51 ) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7
d, 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = ( 4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19
- 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện H/ Nhi
- Hs làm vào phiếu
3,6 + 5,8 > 8,9 ; 5,7 + 8,8 = 14,5 7,56 < 4,2 + 3,4 ; 0,5 > 0,08 + 0,4
- 1 HS đọc bài toán Y/ Nhi
- 1 Hs giải vào giấy khổ to, Hs dưới lớp làm vở nháp
Tóm Tắt: 28,4m
Ngày đầu
Trang 23, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
2,2m
1,5 mNgày thứ 3:
Bài Giải:
Ngày thứ hai dệt được số m vải là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m )Ngày thứ ba dệt được số m vải là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Cả ba ngày dệt được số m vải là
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số : 91,1 m
1/ Không thực hiện phép tính, hãy so sánh các tổng sau:
- Đọc diễn cảm một bài văn với giọng hồn nhiên ( bé Thu ); giọng hiền từ (người ông)
- Hiểu ND : Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông cháu (Trả Lời các câu hỏi trong SGK)
* KNS:- Giáo dục Hs có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.
II Đồ dùng:
Tranh minh họa bài đọc sgk; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định Hs
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài.Chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc em
b.Hdẫn Hs luyện đọc, tìm hiểu bài
-Luyện đọc: 3 đoạn
Đoạn 1: Câu đầu
Đoạn 2: Tiếp cho… không phải là vườn!
Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
? Hỏi bé Thu rất thích điều gì?
? Kể tên một số loài cây trong khu vườn nhà Thu?
? Mỗi loài cây có những nét gì đẹp?
GV ghi bảng các từ ngữ miêu tả các loài hoa:
Quỳnh, ti gôn, cây đa, hoa giấy
? Khi kể cho cháu nghe về các loài cây, ông đã sử
Hs nghe,quan sát tranh
1Hs đọc toàn bài Em Bằng
Hs đọc nối tiếp đoạn L/Anh, Long, Hiếu
Hs đọc chú giải, giải nghĩa từ Tuấn
- Ra ban công ngồi với ông, nghe ông rủ rỉ giảng vềtừng loài cây
- Cây Quỳnh,Cây hoa Ty gôn, Cây đa ấn Độ
+ Cây Quỳnh: lá đà, giữ được nước
+ Cây hoa Ti gôn thò những cái râu theo gió ngọnguậy như những cái vòi voi bé xíu
+ Cây hoa giấy bị vòi hoa Ti gôn quấn nhiều vòng+ Cây hoa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọnhoắt, xoè những cái lá
Trang 3dụng biện pháp nghệ thuật gì?
? Điều đó có tác dụng gì?
? Nêu ý 1?
? Thế giới thiên nhiên trong khu vườn là niềm tự
hào của Thu Nhưng vì sao niềm vui ấy chưa trọn
vẹn?
GV: Điều gì khiến cô bé Thu giải tỏa được sự ấm
ức đó Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần 2.
Gọi một học sinh đọc phần còn lại
? Một buổi sớm chủ nhật đầu xuân Thu phát hiện
điều gì?
? Chú chim, đáng yêu như thế nào?
? Vì sao điều này khiến Thu muốn báo ngay cho
? Em có n/xét gì về hai ông cháu bé Thu?
? Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
? Hãy nêu nội dung chính của bài văn?
Chuẩn bị bài sau Luyện tập thêm
- Nhân hoá, So sánh (yêu cầu học sinh lấy dẫn chứng)+ Làm nổi bật thế giới thiên nhiên kỳ diệu, sự phongphú đa dạng đáng yêu của các loài cây
ý 1: Sự phong phú, đa dạng, đáng yêu của các loài
cây trong vườn nhà Thu.
- Vì cái hằng nhà dưới cho rằng “Ban công nhà thuchưa phải là vườn”
- Thu chưa biết tranh luận với Hằng như thế nào?
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn còn lại
- Một chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu
- Nó săn, soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng ríu rít
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mìnhcũng là vườn
- Con chim bé nhỏ xinh xắn đã bay đi mất
- Một học sinh đọc câu trả lời của ông
- Nghĩa đen.: Vùng đất nào yên lành, có nhiều mồi
ăn, không bị bắn giết thì chim sẻ kéo về làm tổ trú ẩn
- Nghĩa bóng khuyên mọi người tránh xa loạn lạc tìmđến nơi bình yên để sinh sống
ý2: Tình yêu TN của hai ông cháu bé Thu.
- Hai ông cháu rất yêu TN, cây cối, chim chóc
- Mỗi người phải yêu quý thiên nhiên làm đẹp môitrường sống xung quanh,
ND:
Tình cảm yêu quý thiện nhiên của 2 ông cháu
- 3 học sinh khá đọc nối tiếp ( Nhi, Trinh, Hải) Cả
lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- HS viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được bài tập 2(a) HS khá, giỏi làm được bài tập 3(a)
- GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
Trang 42.2, Hướng dẫn nghe, viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung bài viết:
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi trường có nội
dung gì?
b, Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS tìm các tiếng khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Y/c HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được
c, Viết chính tả:
- Hướng dẫn HS viết chính tả vào vở
- GV đọc cho HS viết
- GV quan sát- uốn nắn
d, Soát lỗi, chấm bài.
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả bài viết của mình
- HS nêu các tiếng khó: môi trường, phòng ngừa,ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- HS nghe - viết bài
- HS soát lỗi chính tả
- 2 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm bài vào phiếu theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
lắm – nắm lấm – nấm lương – nương lửa – nửa thích lắm- cơm
lấm mực- nấm đầu
lương thiện – nương rẫy;
lương tâm – vạt nương; lương thiện – cô nương; lương thực – nương tay; lương bổng – nương dâu.
đốt lửa – mộtnửa; ngọn lửa-nửa vời ;lửa đạn – nửađời;
Bài 3:
- HDHS khá, giỏi làm ở nhà
- Nhận xét- bổ sung
3, Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
+ Một số âm đầu n là: na ná, nai nịt, nài nỉ, naonao, náo nức, nao nức, não nuộc, nắc nẻ, nắcnỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non,nằng nặc, nôn nao, nết na, nắng nôi, nặng nề, nức
nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, nem nép, nể nang,nền nã
**************************************
Buổi chiều
Y + G.Tóan: Tổng nhiều số thập phân
I.
Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết cộng thành thạo số thập phân
- Giải các bài toán có liên quan đến cộng số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập ( Lưu ý các em: Dương, Nhi, Bằng, Ngọc, huyền)
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
Trang 52 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Phần 1: ễn cỏch cộng 2 số thập phõn
- Cho HS nờu cỏch cộng 2 số thập phõn
Phần 2: Thực hành
- Yờu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm cỏc bài tập, chữa từng bài
lớt dầu Thựng thứ ba cú số dầu bằng trung bỡnh cộng
số dầu ở 2 thựng kia Hỏi cả 3 thựng cú bao nhiờu lớt
- Về nhà ụn lại kiến thức vừa học.
- HS nờu cỏch cộng 2 số thập phõn Y/ Nhi Ngọc
+ Đặt tớnh ……
+ Cộng như cộng 2 số tự nhiờn + Đặt dấu phẩy ở tổng
Lời giải :
a) x - 13,7 = 0,896
x = 0,896 + 13,7
x = 14,596b) x - 3,08 = 1,72 + 32,6
Bài giải :
Giỏ trị của số lớn là : 26,4 + 16 = 42,4 Đỏp số : 42,4
- HS lắng nghe và thực hiện
************************************
Yếu + Giỏi Túan: Luyện tập cộng số thập
phõn I)Mục tiêu:
- Giúp HScủng cố cách cộng hai số thập phân
-Biết giải bài toán có liên quan đến cộng hai số thập phân
II)Tiến trình lên lớp:
A/HĐ 1:Kiểm tra
+ 56,78 89,73Vậy32,95 +56,78=89,73 0,345
+ 6,78 7,125Vậy 0,345 +6,78=7,125
12,3+ 7,85 20,15Vậy 12,3 +7,85=20,15 3,75
+ 418421,75Vậy 3,75 +418=421,75
Trang 6-Gv gọi hs chữa bài trên bảng lớp của bạn
-Gv yêu cầu hs giải thích cách làm
-Gv yêu cầu 2 hs nhắc lại quy tắc cộng hai
số thập phân
Bài 2 : Tính
-Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán
-Gv yêu cầu hs khá tự làm bài và đi giúp
đúng-Hs lần lợt giải thích cách làm
đúng-1 hs đọc đề bài trớc lớp: Thắng
-1 hs lên bảng làm: Trõn
-hs cả lớp làm vào vở
Đổi 32m 5dm =325 dm 4m = 40 dmChiều dài hình chữ nhật là:
325 + 40 =365(dm)Chu vi hình chữ nhật là:
(365 + 325) x2 = 1380(dm) Đáp số: 1380 dm-Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho
đúng
**********************************
Thứ ba ngày 30 thỏng 10 năm 2013
Buổi sỏng Toỏn: Trừ hai số thập phõn
I Mục tiờu
- HS biết trừ hai số thập phõn, vận dụng giải toỏn cú nội dung thực tế
- Làm được bài 1(a,b); bài 2(a,b) và bài 3 HS khỏ giỏi làm được phần cũn lại của BT 1;BT2
II Đồ dựng: Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Khi thực hiện cộng hai hay nhiều số thập phõn em
- Hướng dẫn HS phõn tớch bài toỏn, cỏch giải
- Hướng dẫn HS đổi số đo ra đơn vị cm rồi thực
Trang 7* Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị
trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ thì
ta có thể viết thêm một số chữ số 0 thích hợp vào
bên phải phần thập phân của số bị trừ , rồi trừ như
- HS theo dõi 4,29
- 1,84 2,45
- Hs nêu cách thực hiện
- HS làm bảng con, bảng lớp
- 3 HS nhắc lại các bước thực hiện tính trừ hai số thậpphân
- 1 HS nêu yêu cầu Hoài
- Hs làm bảng con theo dãy
- 3 Hs làm bảng lớp Hiếu Huyền Khánh
a, 68,4 b, 46,8 c, 50,81
- 25,7 - 9,34 - 19,256 42,7 37,46 31,554
- 1 HS nêu cách thực hiện Long
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào phiếu khổ lớn
a, - 72,1 b, - 5,12 c, - 69 30,4 0,68 7,85 41,7 4,44 61,15
- 1 HS nhắc lại cách thực hiện trừ hai số thập phân
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 919,34 và hiệu của chúng bằng 769,34
**********************************
Luyện từ và câu: Đại từ xưng hô
I Mục đích yêu cầu
- Hs nắm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bài văn(BT1); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điềnvào chỗ trống (BT2)
II Đồ dùng:
- Bảng phụghi BT1 (Phần nhận xét và Luyện tập)
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Đại từ là những từ dùng để làm gì?
+ Đặt câu có đại từ?
- Nhận xét, cho điểm
- 2 HS trả lời Hiền Anh ; Bằng
- 2 HS đặt câu Dương ; Giang
Trang 8+ Những từ nào chỉ người nghe?
+ Từ nào được chỉ người hay vật được nhắc tới?
* Kết luận: Những từ: chị, chúng tôi, ta, các
người, chúng trong đoạn văn trên được gọi là đại
từ xưng hô Đại từ xưng hô được người nói dùng
để chỉ mình hay người khác khi giao tiếp
+ Thế nào là đại từ xưng hô?
Bài 2:
+ Theo em cách xưng hô của mỗi nhân vật trong
đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như
- Gọi HS phát biểu, GV gạch chân dưới các đại từ
trong đoạn văn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 2
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng, thứ tự từ cần
điền: Tôi, tôi, nó, tôi, nó, chúng ta
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập 1
+ Đoạn văn có những nhân vật: Hơ Bia, cơm và thócgạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, thóc gạo giận HơBia bỏ vào rừng
+ Những từ: Chị, chúng tôi, ta, các người, chúng.
+ Những từ đó dùng để thay thế chi Hơ Bia, thóc gạo,Cơm
+ Những từ chỉ người nghe: Chị, các người
+ Những từ chỉ người hay vật được nhắc tới: Chúng.
+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉmình hay chỉ người khác khi giao tiếp
- Hs nhắc lại nhiều lần
- 1 HS đọc lời của Cơm và chi Hơ Bia Hà
+ Cách xưng hô của Cơm rất lịch sự, cách xưng hô của
Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác
- 1 HS đọc y/c bài tập Hoài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận, tìm từ
- HS tiếp nối nhau nhau phát biểu ý kiến
+ Với thầy cô xưng hô là: em, con
+ Với bố mẹ: xưng là con.
+ Với anh, chị, em: xưng hô là em, anh, chị.
+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc y/c bài tập
- HS trao đổi, thảo luận
+ Các đại từ xưng hô: Ta, chú em, tôi, anh.
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ của thỏ
kiêu căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của rùa: tự
trọng, lịch sự với thỏ
- 1 HS đọc y/c bài tập Hiếu
- 2 HS tiếp nối trả lời câu hỏi
- Đoạn văn có các nhân vật: Bồ Chao, Tu Hú, các bạncủa Bồ Chao, Bồ Các
+ Đoạn văn kể lại chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể lại vớicác bạn chuyện nó và Tu Hú gặp cái trụ chống trời BồCác giải thích đó là trụ điện cao thế mới được xâydựng Các loại chim cười Bồ Chao đã quá sợ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, điền vào vở bài tập
- 1 nhóm làm vào bảng phụ lên trình bày
- HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
-HS nhắc lại
Trang 9I.Mục tiêu: Ơn tập kiến thức về:
-Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
-Cách phịng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS
*KNS: -Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe chính mình.
II Đồ dùng
- Các sơ đồ trong sgk, Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học cụ thể:
1, Kiểm tra bài cũ
+ Tuổi dậy thì cĩ đặc điểm gì?
- Y/c HS thảo luận theo nhĩm và vẽ sơ đồ về cách
phịng một số bệnh: Phân cơng cho mỗi nhĩm vẽ
một sơ đồ về cách phịng tránh một bệnh
- GV theo dõi, giúp đỡ
Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động
* Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động phịng tránh
sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em,
hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thơng)
- Nhắc HS về nĩi với bố mẹ những điều đã học
- Chuẩn bị bài sau Tre, mây, song
+ Nhĩm 4: Nhiễm HIV/ AIDS
- Nhĩm trưởng điều khiển tổ thực hành
- Các nhĩm treo sản phẩm của mình và cử người trìnhbày
- Các nhĩm khác nhận xét, gĩp ý
- Hs các nhĩm quan sát hình 2, 3 trang 44 SGK, thảoluận về nội dung của từng hình Đè xuất nội dungtranh của nhĩm mình và phân cơng nhau cùng vẽ
- Đại diện từng nhĩm lên trình bày
************************************
Địa lí: Lâm nghiệp và thủy sản
I Mục tiêu:
-Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta
-Sử dụng sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố lâm nghiệp và thủy sản (không yêu cầu nhận xét).
** GDMT: Từ thực tế liên hệ giáo dục BVMT
Trang 10II Đồ dùng dạy học: -Tranh ảnh về bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
- Biểu đồ kinh tế Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ:
H-Kể một số loại cây trồng ở nước ta? Cho biết loại cây nào được trồng nhiều nhất?
H-Kể một số vật nuôi ở nước ta? H-Nêu bài học?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu diện tích rừng và sự thay
đổi diện tích rừng
MT: Học sinh đọc bảng số liệu, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi.
H-Cho biết diện tích rừng của nước ta qua các
năm?
H-So sánh sự thay đổi diện tích rừng?
H-Vì sao có giai đoạn diện tích rừng giảm, có giai
đoạn diện tích rừng tăng?
=>GV kết luận: Năm 1980: 10,6 triệu ha và
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngành thuỷ sản.
MT: HS nắm được một số ngành thuỷ sản của
nước ta.
-Yêu cầu học sinh trả lời cá nhân
H-Hãy kể một số thuỷ sản mà em biết? (tôm, cá,
cua, mực)
H-Nước ta có những điều kiện nào để phát triển
thuỷ sản?
-Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi
H- So sánh lượng thuỷ sản của năm 1990 và năm
2003?
H-Hãy kể tên các loại thuỷ sản đang được nuôi
nhiều ở nước ta?
H-Ngành thuỷ sản nước ta phát triển mạnh ở
vùng nào?
GV kết luận:-Sản lượng đánh bắt nhiều và nơi
cá nhiều sông hồ.
Đặt câu hỏi rút ra bài học
-Yêu cầu học sinh đọc bài học SGK
-Học sinh quan sát hình 1 SGK và trả lời câuhỏi
-Lớp nhận xét bổ sung
-Học sinh trả lời theo sự hiểu biết
-Học sinh quát sát và trả lời
Học sinh trả lời cá nhân
Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày lớp bổ sung
-Học sinh lắng nghe
-2 học sinh đọc bài học SGK
3 Củng cố - dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ trong sgk ( Thùy Dương)
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới “Công nghiệp”
********************************************
Buổi chiều
Ơn luyện T/ Việt:
Trang 11Luyện chữ (Bài 8: Phong cảnh đền Hùng)
I Mục tiêu: - Hs luyện viết chữ nét nghiêng, nét đều.
- Có ý thức luyện chữ viết, viết đúng, viết đẹp
- Trình bày bài viết: Phong cảnh đền Hùng
II Hoạt động dạy - học :
HD hs chọn kiểu chữ để viết ( Hướng hs chọn kiểu chữ nghiêng đều nét)
Gv hướng dẫn viết Chữ nét nghiêng, nét đều
Hs viết vào bảng con - Nhận xét
Hs đọc bài trong vở, cả lớp theo dõi
Hs luyện viết vào vở Chú ý nhắc hs cách trình bày
Gv quan sát uốn nắn những em còn xấu như bạn: Khánh , Tuấn
Chú ý nhắc các em cách cầm bút, cách ngồi viết
Thu bài chấm
III Nhận xét dặn - dò :
Những bạn viết chưa đẹp về nhà viết lại
***********************************
Ơn luyện T/ Việt: Luyện tập tả cảnh
I Mục tiêu:
- Học sinh biết dựa vào dàn ý đã lập để viết một bài văn tả cảnh
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng luyện viết
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Chuẩn bị: Nội dung bài.
- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giáo viên chép đề bài lên bảng
- Cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã
- HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước Phú
- HS đọc kỹ đề bài
- Hs viết bài
- Gọi học sinh trình bày trước lớp.
Đề bài: Em sắp phải xa mái trường tiểu học Hãy viết cảm
xúc của em khi phải xa trường Bài làm
Chỉ cịn ít ngày nữa thơi là em sẽ phải xa mái trường Tiểu học
số 1 Ba Đồn – nơi đầu tiên đã đĩn em vào học cách đây năm năm Buồn quá! Buồn vì sắp phải xa thầy cơ, xa những kỉ niệm thân thương suốt năm năm học Tất cả đang dần xa, dần xa, tiễn
em lên ngơi trường mới : Trường Trung học cơ sở Song, cĩ lẽ những hình ảnh đẹp đẽ về mái trường này sẽ khơng bao giờ cĩ thể phai mờ trong em.
Trang 12- Gọi học sinh trình bày trước lớp.
- Cho Học sinh nhận xét, giáo viên
nhận xét về bổ sung ghi điểm
- Gọi một học sinh trình bày cả bài
- Bình chọn bày văn, đoạn văn hay
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét, hệ thống bài
- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sau
V ào lớp Một, em được …em thật nhiều điều Em biết đọc, biết viết, biết làm toán, viết văn – điều mà em không thể làm được khi học ở mẫu giáo, chỉ biết vui thì cười, buồn thì khóc nhè làm nũng bố mẹ.
Nhớ lại những câu chuyện đó, lòng em cứ xao xuyến mãi Em giờ đã khác xưa nhiều Em đã lớn hơn, đã sắp trở thành một cô học sinh cấp 2 Sắp xa mái trường chứa đựng biết bao tình cảm
về một thời học trò đầu tiên, em cảm thấy lưu luyến quá Em sẽ chẳng còn được thấy cảnh những đám bạn khoác vai nhau, hò hét trên sân trường này Sẽ chẳng còn được hoà mình vào những trận chiến xảy ra ở cái tuổi mới lớn trên sân trường này nữa Lại còn cánh cổng xanh Đó là nơi em vẫn đợi mẹ sau mỗi buổi học … Tất cả… tất cả… Em sắp phải nói lời chia tay.
Được lên lớp Sáu, phải xa thầy, xa cô, em muốn gửi đến thầy cô một lời ‘‘cảm ơn’’ và một lời ‘‘xin lỗi’’.Cảm ơn các thầy cô đã dạy cho chúng em những điều hay lẽ phải Chúng em cũng xin lỗi thầy cô vì đã để các thầy cô nhắc nhở và buồn phiền Nhưng thầy cô ơi, chúng em đâu có biết được sự vất vả của thầy cô Cho đến giây phút này, chúng em – những cô cậu học trò lớn tuổi nhất trong trường mới nhận ra điều đó có ý nghĩa thật đẹp biết bao.
‘‘ Mái trường ơi, xin cho em được gửi lại một nỗi nhớ, một niềm yêu Những bài giảng của mỗi thầy cô sẽ mãi là hành trang quan trọng trên chặng đường học tập đang chờ đón em phía trước Tạm biệt thầy cô, các em khối 1,2,3,4 Sẽ có một ngày em trở về nơi đây…’’
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- 2 HS nêu cách trừ hai số thập phân Quyên; Thắng
- HS nêu yêu cầu
- 4 Hs làm bảng lớp Trân; Trinh ; Giang; Hà
- Hs dưới lớp làm bảng con
a, - 68,72 b, - 52,37 c, - 75,5 d, -60 29,91 8,64 30,26 12,45
Trang 13- HS nêu yêu cầu của bài và cách thực hiện.
- 4 Hs làm bảng lớp Hoài; Hiếu ; Huyền ; Khánh
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài trên phiếu
- 1 HS làm vào giấy khổ to
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuân bị bài sau Luyện tập chung
a – b – c = a – (b + c)C1, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 6,9 – 3,6 = 3,3C2, 8,3 – 1,4 – 3,6 = 8,3 – ( 1,4 + 3,6 ) = 8,3 – 5
= 3,3 C1, 18,64 – ( 6,24 + 10,5) = 18,64 – 16,74 = 1,9
C2, 18,64 – 6,24 – 10,5 = 12,4 – 10,5 = 1,9
1/ Tìm X:
a/ X + 81,74 = 103,05 – 9,47 b/ ( X – 15,2 ) + 7,69 = 21,43
2/ Ba số có tổng là 113,17 Tổng của STN và STH là 110,1 Tổng của STH và STB là 27,57 Tìm ba số đó.
********************************
Tập đọc: Luyện đọc một số bài đã
/ Mục tiêu – Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học,
nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
- GD HS yêu thích môn học,
III/ Các hoạt động dạy học:
a- Giới thiệu bài:
b- Luyện đọc một số bài:
* Bài Sắc màu em