Với những vấn đề trên, tôi quyết định xây dựng hệ thống học tiếng Nhật trực tuyến giúp các học viên có thể học mọi lúc mọi nơi khi có thời gian rảnh và chi phí khá rẻ so với học truyền thống. Việc học trực tuyến có rất nhiều ưu điểm như chi phí thấp, có thể học mọi lúc mọi nơi miễn là có kết nối internet. Bên cạnh đó việc học trực tuyến tồn tại một số khuyết điểm như: hạn tương tác với giáo viên, tinh thần học sẽ bị ảnh hưởng bởi bì không có sự thúc dục của giảng viên.
Cơ sở lý thuyết
Thông tin về bài thi và các cấp độ trong tiếng Nhật
Các cấp độ trong tiếng Nhật: [1]
• Trình độ cao sơ cấp (Trình độ N5, N4)
Người học có thể hiểu được câu văn, đoạn văn đơn giản được sử dụng trong sinh hoạt hàng và trong lớp học
• Trình độ trung cấp (Trình độ N3)
Người học có khả năng đọc hiểu thông tin cơ bản từ báo chí và nghe hiểu các cuộc hội thoại hàng ngày với tốc độ tự nhiên Ở trình độ này, học viên có thể bắt đầu áp dụng tiếng Nhật trong môi trường làm việc.
Ở trình độ thượng cấp (N2, N1), người học có khả năng đọc và nghe hiểu các tình huống phức tạp, bao gồm nội dung báo chí và tin tức Học viên đạt trình độ này có thể đáp ứng yêu cầu công việc cần khả năng tiếng Nhật tốt, điều này khiến họ trở thành ứng viên được nhiều nhà tuyển dụng săn đón Điểm đạt ở trình độ N5 là cơ sở để tiến xa hơn trong việc học tiếng Nhật.
• Điểm đạt trên trên 80(Tối đa 180)
• Điểm kiến thức ngôn ngữ đọc hiểu: Trên 38(Tối đa 120)
• Điểm nghe hiểu: Trên 19(Tối đa 60)
Cấu trúc Mục Số câu Nội dung
Trong phần 1 của bài viết, chúng ta sẽ khám phá 12 cách đọc các từ được viết bằng Hán tự, giúp người học hiểu rõ hơn về cách phát âm và ý nghĩa của chúng Đồng thời, phần 2 sẽ trình bày 8 cách chuyển đổi các từ viết bằng Hiragana sang Hán tự hoặc Katakana, cung cấp cho người đọc kiến thức bổ ích về ngôn ngữ Nhật Bản.
Mục 3 10 Tùy theo mạch văn tìm những từ được qui định phù hợp về mặt ngữ nghĩa Mục 4 5 Tìm cách diễn đạt, từ gần nghĩa với từ đã cho Bảng 1 1 Cấu trúc phần thi từ vựng N5
Phần thi ngữ pháp và đọc hiểu
Cấu trúc Mục Số câu Nội dung
Phần 2(Ngữ pháp và đọc hiểu)
Mục 1 16 Có thể phán đoán được hình thức ngữ pháp nào phù hợp với nội dung câu văn Mục 2 5 Có thể tạo được câu văn mạch lạc về ý nghĩa và đúng cú pháp Mục 3 5 Có thể phán đoán được câu nào phù hợp với với dòng chảy của đoạn văn Mục 4 3 Đọc và hiểu được những nội dung của một văn bản khoảng 80 chữ Hán tự đơn giản về ngữ cảnh, các vấn đề liên quan đến học tập, cuộc sống hay công việc Mục 5 2 Đọc và hiểu được văn bản khoảng 250
Hán tự đơn giản về đề tài liên quan đến cuộc sống hàng ngày
Mục 6 1 Có thể tìm ra những thông tin trong các bản tin, bản hướng dẫn có khoảng 250 Hán tự cơ bản
Bảng 1 2 Cấu trúc phần thi ngữ pháp và đọc hiểu N5
Cấu trúc Mục Số câu Nội dung
Mục 1 7 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại Nghe nắm bắt được thông tin cần thiết, giải quyết chủ đề mang tính cụ thể và có thể biết được cái thích hợp tiếp theo
Mục 2 6 Có thể hiểu được nội dung khi nghe một đoạn văn, một đoạn hội thoại Phải nghe cái được chị thị từ trước, có khả năng nghe lược những điểm chính
Mục 3 5 Vừa nhìn hình vừa nghe giải thích để lựa chọn đáp án thích hợp
Mục 4 6 Nghe câu thoại ngắn chằng hạn như một câu hỏi rồi chọn đáp án tương ứng Bảng 1 3 Cấu trúc phần thi nghe hiểu N5
Với mỗi bài học chúng ta có các phần như
Trong từng phần học thì sẽ có video và tài liệu cụ thể liên quan đến phần bài học đó.
Mô hình MVC
Mô hình MVC là mô hinh phổ biến hiện nay được chưa làm 3 lớp xử lý Model – View –
Mô hình là phần chứa các nghiệp vụ tương tác với dữ liệu hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu, bao gồm các lớp và hàm xử lý nghiệp vụ như kết nối cơ sở dữ liệu, truy xuất dữ liệu, cũng như thực hiện các thao tác thêm, sửa, và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
View là phần giao diện của hệ thống, bao gồm trang chủ, trang khóa học, và trang bài thi Nó có vai trò quan trọng trong việc hiển thị dữ liệu cho người dùng và hỗ trợ người dùng tương tác hiệu quả với hệ thống.
Controller là thành phần tiếp nhận yêu cầu từ người dùng, bao gồm các lớp và hàm xử lý logic nghiệp vụ Nó giúp truy xuất thông tin cần thiết từ lớp Model và hiển thị dữ liệu đó qua lớp View.
Khái quát về ASP.NET MVC
ASP.NET MVC là một framework web do Microsoft phát triển, áp dụng mô hình MVC, giúp lập trình viên tạo ra các ứng dụng web động với đầy đủ tính năng của ngôn ngữ lập trình C#.
ASP.NET MVC, dựa trên nền tảng ASP.NET, cho phép các nhà phát triển xây dựng ứng dụng web thông qua ba vai trò chính: Model, View và Controller Mô hình MVC xác định cấu trúc ứng dụng web với ba tầng logic rõ ràng.
• Model (tầng business – business layer)
• View (tầng hiển thị – display layer)
• Controller (điều khiển đầu vào – input control)
Entity Framework
Entity Framework (EF) là một framework ánh xạ quan hệ đối tượng (ORM) dành cho
ADO.NET là một phần của NET Framework, cho phép các nhà phát triển web tương tác với dữ liệu quan hệ theo phương pháp hướng đối tượng Lợi ích lớn nhất của Entity Framework (EF) là giảm thiểu mã nguồn cần thiết để truy cập và tương tác với cơ sở dữ liệu Được Microsoft hỗ trợ phát triển bền vững, EF trở thành một trong những framework mạnh nhất hiện nay cho việc phát triển ứng dụng web, với sự hỗ trợ rộng rãi từ cộng đồng lập trình viên.
Có một số tính năng nổi bật của Entity Framework như:
• Lazy Loading, Eager Loading, Explicit Loading
Trong hệ thống thì có sử dụng Code Firt from database để tạo ra các class tương ứng với các bảng trong Database.
Razor
Razor là công cụ tạo giao diện trong ASP.NET MVC, cho phép viết HTML và mã server bằng C# hoặc Visual Basic Razor sử dụng phần mở rộng cshtml cho các tệp C#.
Cú pháp của Razor có đặc điểm như sau:
• Nhỏ gọn: cú pháp của nó rất nhỏ gọn cho phép bạn giảm thiểu số lượng kí tự và tổ hợp phím cần thiết để viết mã
• Dễ học: cú pháp rất dễ học Người viết có thể sử dụng C# hoặc Visual Basic
• Thông minh: cú pháp hỗ trợ những câu lênh trong Visual Studio
Identity User
Identity User trong ASP.NET là một thành phần quan trọng, cung cấp đầy đủ các tính năng về xác thực (Authentication) Nó cho phép người dùng tạo tài khoản, đăng nhập và cập nhật thông tin cá nhân Bên cạnh đó, Identity User còn hỗ trợ đăng nhập thông qua tài khoản Gmail, mang lại sự tiện lợi cho người sử dụng.
Identity cung cấp tính năng phân quyền mạnh mẽ, hỗ trợ quản lý quyền truy cập của người dùng một cách hiệu quả Đây là công cụ lý tưởng cho các thao tác liên quan đến xác thực và phân quyền, giúp nâng cao bảo mật và kiểm soát hệ thống.
AJAX
AJAX[7] (Asynchronous JavaScript and XML) trong các ứng dụng web được sử dụng để
AJAX là một công nghệ quan trọng giúp cập nhật một phần của trang web và lấy dữ liệu từ máy chủ một cách bất đồng bộ, cải thiện hiệu năng của ứng dụng web và nâng cao trải nghiệm người dùng.
LINQ
LINQ (Language Integrated Query) là ngôn ngữ truy vấn của Microsoft, cho phép truy cập dữ liệu từ các đối tượng trong bộ nhớ, cơ sở dữ liệu, tài liệu XML và nhiều nguồn khác một cách dễ dàng Với bộ tiện ích mở rộng, LINQ tích hợp các truy vấn trong C# và Visual Basic Hướng dẫn này cung cấp cái nhìn sâu sắc về LINQ thông qua các ví dụ và mã hóa phong phú, được chia thành các chủ đề khác nhau, giúp người mới bắt đầu dễ dàng tiếp cận và dần làm quen với các khái niệm phức tạp hơn của LINQ.
Bootrap
Bootstrap là một công cụ mã nguồn mở giúp phát triển ứng dụng bằng HTML, CSS và JavaScript Nó cho phép người dùng nhanh chóng tạo nguyên mẫu cho ý tưởng hoặc xây dựng toàn bộ ứng dụng với hệ thống lưới đáp ứng, các thành phần dựng sẵn và các plugin mạnh mẽ dựa trên jQuery.
Jquery
jQuery là một thư viện JavaScript nhanh, nhỏ gọn và đa năng, giúp đơn giản hóa việc chuyển đổi và thao tác tài liệu HTML, xử lý sự kiện, hoạt hình và Ajax thông qua một API dễ sử dụng Với tính linh hoạt và khả năng mở rộng, jQuery đã cách mạng hóa cách hàng triệu lập trình viên JavaScript làm việc.
Phân tích thiết kế hệ thống
Phân tích các ca sử dụng
Hệ thống có hai đối tượng người sử dụng chính là quản trị viên và học viên
Quản trị viên là người có quyền hạn cao nhất trong hệ thống, chịu trách nhiệm quản lý mọi nội dung, bao gồm bài học, đề thi, đơn hàng, bài viết, phản hồi của học viên và thông tin giảng viên.
Học viên có thể mua khóa học theo nhu cầu và nhận mã kích hoạt sau khi thanh toán thành công Sau khi kích hoạt, họ có thể bắt đầu học ngay Ngoài ra, học viên có cơ hội tham gia bài thi thử để tự đánh giá năng lực và đặt câu hỏi cho quản trị viên sau mỗi bài học để được giải đáp.
Hệ thống cung cấp thông tin về giảng viên và các bài viết liên quan đến việc học tiếng Nhật cũng như văn hóa Nhật Bản, nhằm khơi dậy niềm đam mê cho người học Dưới đây là biểu đồ thể hiện các ca sử dụng của từng người dùng.
Ca sử dụng của quản trị viên:
Hình 2 1 Biểu đồ Use Case của quản trị viên
Ca sử dụng của học viên:
Hình 2 2 Biểu đồ Use Case của học viên
1 Ca sử dụng đăng ký
Tên ca sử dụng Đăng ký
Ca sử dụng trước Không
Người dùng cần đăng ký tài khoản trên hệ thống bằng cách cung cấp các thông tin cần thiết Điều kiện tiên quyết là người dùng phải ở trang đăng ký của hệ thống.
Hậu điều kiện Người dùng đăng kí thành công
Luồng sự kiện - Người dùng ở trang đăng kí tài khoản
- Người dùng nhập thông tin đăng ký
- Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu, nếu hợp lệ thì gửi yêu cầu tạo tài khoản
Luồng thay thế - Dữ liệu không hợp lê: Thông báo để người dùng nhập lại
- Dữ liệu chưa đầy đủ: Thống báo để người dùng nhập lại
Mức độ ưu tiên Cao
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 1 Mô tả ca sử dụng đăng ký Biểu đồ hoạt động
2 Ca sử dụng đăng nhập
Tên ca sử dụng Đăng nhập
Ca sử dụng trước Không
Mô tả tóm tắt Người dùng đăng nhập với tài khoản đã có
Tiền điều kiện Người dùng đang ở trang đăng nhập
Hậu điều kiện Người dùng trở về trang chủ
Luồng sự kiện - Người dùng ở trang đăng nhập
- Người dùng nhập thông tin tài khoản yêu cầu
- Hệ thống kiếm tra và đăng nhập thành công nếu thông tin chính xác
Luồng thay thế: - Thông tin không hợp lệ hệ thống sẽ xuất ra thông báo cho người dùng
- Thông tin tài khoản không chính xác xuất ra thông báo
Mức độ ưu tiên Cao
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 2 Mô tả ca sử dụng đăng nhập
3 Ca sử dụng bình luận khóa học
Tên ca sử dụng Bình luận khóa học
Ca sử dụng trước Đăng nhập
Người dùng có thể nhập ý kiến cá nhân dưới bài học sau khi đã đăng nhập và đang ở trang học bài, với điều kiện hoàn thành bình luận khóa học.
Luồng sự kiện - Người dùng ở trang học bài
- Tiến hành nhập thông tin bình luận
- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ và gửi bình luận Luồng thay thế - Người dùng nhập thông tin không hợp lệ,hệ thống xuất ra thông báo
- Bình luận không được thực hiện Mức độ ưu tiên Trung bình
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 3 Bảng mô tả ca sử dụng bình luận khóa học Biểu đồ hoạt động
4 Ca sử dụng thi thử
Tên ca sử dụng Thi thử
Ca sử dụng trước Đăng nhập
Mô tả tóm tắt Người dùng thực hiện thi thử theo trình độ và bài thi mong muốn Tiều điều kiện Đăng nhập
Hậu điều kiện Người dùng hoàn thành bài thi với kết quả
Luồng sự kiện - Người dùng chọn trình độ thích hợp và xuất hiện các đề thi tương ứng
- Người dùng chọn đề thi và tiến hành làm bài
- Các phần thi có tính giờ và kết quả sẽ xuất hiện sau khi hết thời gian làm bài
Luồng thay thế - Người dùng không thực hiện thi thử
Mức độ ưu tiên Trung bình
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 4 Bảng mô tả ca sử dụng thi thử Biểu đồ hoạt động
5 Ca sử dụng lưu lịch sử thi
Tên ca sử dụng Xem lịch sử thi
Ca sử dụng trước Đăng nhập
Mô tả tóm tắt Người dùng thực hiện xem thông tin lịch sử thi
Tiền điều kiện Đăng nhập
Hậu điều kiện Xuất hiện kết quả thi thử
Luồng sự kiện - Người dùng đã đăng nhập và ở trang lịch sử thi
- Màn hình xuất hiện thông tin lịch sử thi Luồng thay thế - Người dùng không xem lịch sử thi
Mức độ ưu tiên Trung bình
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 5 Bảng mô tả ca sử dụng lưu lịch sử bài thi Biểu đồ hoạt đồng
6 Ca sử dụng quản trị khóa học
Tên ca sử dụng Quản trị liên quan đến khóa học
Ca sử dụng trước Đăng nhập với tư cách là Admin
Tác nhân Quản trị viên
Quản trị thực hiện thao tác liên quan đến thông tin khóa học yêu cầu người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với tư cách là quản trị viên Sau khi hoàn tất thao tác, thông tin về khóa học sẽ được cập nhật và thực hiện thành công.
Luồng sự kiện - Admin đăng nhập và đang ở trang hiển thị thông tin khóa học
- Admin chọn những trước chức năng thêm, sửa, xóa với thông tin liên quan đến khóa học
- Hệ thống kiểm tra hợp lệ và thực hiện hành động nếu dữ liệu hợp lệ
Luồng thay thế - Không thực hiện thao tác nếu dữ liệu không hợp lệ và xuất ra thông báo
Mức độ ưu tiên Trung bình
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 6 Bảng mô tả ca sử dụng quản trị khóa học Thêm khóa học
7 Ca sử dụng quản trị chương học
Tên ca sử dụng Quản trị liên quan đến chương học
Quản trị viên cần thực hiện các thao tác liên quan đến thông tin chương học, bắt đầu bằng việc đăng nhập vào hệ thống.
Hậu điều kiện Thông tin về chương học được thực hiện
Luồng sự kiện - Admin đăng nhập và đang ở trang hiển thị thông
- Admin chọn những trước chức năng thêm, sửa, xóa với thông tin liên quan đến chương học
- Hệ thống kiểm tra hợp lệ và thực hiện hành động nếu dữ liệu hợp lệ
Luồng thay thế - Không thực hiện thao tác nếu dữ liệu không hợp lệ và xuất ra thông báo Mức độ ưu tiên Trung bình
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 7 Bảng mô tả ca sử dụng quản trị chương học
8 Ca sử dụng quản trị bài học
Tên ca sử dụng Quản trị liên quan đến bài học
Mô tả tóm tắt Quản trị thực hiện thao tác liên quan đến thông tin bài học
Tiền điều kiện Đăng nhập hệ thống với tư cách là quản trị viên
Hậu điều kiện Thông tin về bài học được thực hiện
Luồng sự kiện - Admin đăng nhập và đang ở trang hiển thị thông tin bài học
- Admin chọn những trước chức năng thêm, sửa, xóa với thông tin liên quan đến bài học
- Hệ thống kiểm tra hợp lệ và thực hiện hành động nếu dữ liệu hợp lệ
Luồng thay thế - Không thực hiện thao tác nếu dữ liệu không hợp lệ và xuất ra thông báo Mức độ ưu tiên Trung bình
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 8 Bảng mô tả ca sử dụng quản trị bài học
9 Ca sử dụng quản trị đề thi
Tên ca sử dụng Quản trị liên quan đến đề thi
Quản trị viên cần thực hiện các thao tác liên quan đến thông tin đề thi, bao gồm việc đăng nhập vào hệ thống để quản lý hiệu quả.
Hậu điều kiện Thông tin về bài học được thực hiện
Luồng sự kiện - Admin đăng nhập và đang ở trang hiển thị thông tin đề thi
- Admin chọn những trước chức năng thêm, sửa, xóa với thông tin liên quan đến đề thi
- Hệ thống kiểm tra hợp lệ và thực hiện hành động nếu dữ liệu hợp lệ
Luồng thay thế - Không thực hiện thao tác nếu dữ liệu không hợp lệ và xuất ra thông báo Mức độ ưu tiên Trung bình
Yêu cầu phi chức năng Không
Bảng 2 9 Bảng mô tả ca sử dụng liên quan đến quản trị đề thi Thêm câu hỏi
Chọn từ ngân hàng đề thi
Các ca sử dụng còn lại tham khảo [Phụ lục]
Kiến trúc hệ thống
Hệ thống được tổ chức theo mô hình MVC
View chứa các file chtml chứa giao diện liên quan
Controller nhận yêu cầu từ người dùng và trả về View dữ liệu phù hợp, trong khi đó, DAO Service cung cấp các phương thức để thao tác với cơ sở dữ liệu.
Cấu trúc thư mục dự án
Hình 2 3 Cấu trúc dự án
Giải thích cấu trúc thư mục:
App_Data: nơi chứa những dữ liệu của ứng dụng
App_Start: nơi chứa những file được sử dụng khi khởi động ứng dụng
Khu vực trong dự án này được tự định nghĩa cho từng nhóm người dùng, bao gồm các thành phần như View, Controller, Model và Dao dành riêng cho Admin (người quản trị hệ thống).
Common: nơi chứa những function(hàm) được sử lại nhiều lần
Content: nơi chứa những file ảnh, mp3, mp4 của dự án
Controller: chứa những class để tiếp nhận yêu cầu của người dùng và trả về những kết quả đúng nhất theo yêu cầu của người dùng
Dao: chứa những hàm thao tác với dữ liệu như việc đọc, tạo, sửa, xóa dữ liệu theo yêu cầu của người dùng
Model: chứa những class tương ứng với các bảng trong cơ sở dữ liệu
The template includes essential directories for JavaScript, images, CSS, and fonts that are used for interface design The view encompasses all system pages excluding the Admin interface, featuring pages such as Account, Blog, Course, Exam, Home, Manage, Support, Teacher, and User.
Web.config: chứa thông tin cấu hình hệ thống như chuỗi kết nối đến cơ sở dữ liệu và các thông tin liên quan đến cài đặt khác.
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Mỗi khóa học được chia thành nhiều chương, với các bài học về từ vựng, ngữ pháp, hán tự, đọc hiểu và nghe hiểu, cùng bài hội thoại áp dụng kiến thức đã học Các bài thi cho mỗi trình độ sẽ bao gồm nhiều đề thi, được chia thành 4 phần: từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và nghe hiểu, với số lượng câu hỏi khác nhau tùy theo từng trình độ.
Hình 2 4 Cấu trúc cơ sở dữ liệu
Quan hệ giữa Course và Chapter: 1 : n
Quan hệ giữa Chapter và Lession: 1 : n
Quan hệ giữa Lession và Comment: 1 : n
Quan hệ giữa Comment và Reply: 1: n
Quan hệ giữa Exam và Question: m : n, Exam và Level: n : 1
Quan hệ giữa Mondai và Question: 1: n, Mondai và Level: n : 1
Quan hệ AspNetUser và Order: 1 : n, AspNetUser và Reply: 1 : n, User và Comment: 1:n Quan hệ Post và CategoryPost: n : 1
Tầng xử lý dữ liệu
Các lớp sẽ thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa và đọc dữ liệu trong bảng tương ứng, với việc đọc dữ liệu được hỗ trợ bởi LINQ như đã nêu trong lý thuyết.
Hình 2 5 Các class xử lý cơ sở dữ liệu
Các controller chính
Các controller chính trong hệ thống sẽ tiếp nhận yêu cầu từ người dùng và trả về kết quả hợp lý nhất
Các controller cho người dùng không phải quản trị viên
Hình 2 6 Các Controller cho người dùng
Các controller cho quản trị viên
Hình 2 7 Các controller cho quản trị viên
Cơ chế xác thực và phân quyền
Xác thực và phân quyền trong hệ thống được hỗ trợ bởi Identity Đối với các hành động yêu cầu đăng nhập, cần thêm [Authorize] vào trước Controller Để xác định nhóm người dùng cụ thể, sử dụng User.IsInRole("tên quyền người dùng").
Hình 2 8 Cơ chế xác thực Với những vùng quản trị của Admin thì cần có quyền Admin với có thể truy cập
Hình 2 9 Cơ chế phân quyền
Với những video khóa học không miễn phí thì chỉ những học viên đã mua khóa học mới có thể dùng được
Hình 2 10 Kiểm tra quyền và đăng nhập tại tầng View
Ajax
Có sử dụng Ajax để tăng trải nghiệm người dùng trong hệ thống Nó được sử dụng trong phần bình luận dưới mỗi video
Validate thông qua Model trong ASP.NET
Trong ASP.NET, mô hình kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu rất dễ dàng, cho phép kiểm tra các trường hợp như kiểm tra rỗng, độ dài tối đa và tối thiểu, cũng như xác thực dữ liệu email hoặc số điện thoại thông qua regex Hơn nữa, nó còn hỗ trợ các kiểm tra do người dùng tự định nghĩa Dưới đây là một số ví dụ minh họa cho các tính năng này.
Hình 2 12 Validate thông qua Model
Triển khai thực nghiệm
Thực hiện học bài
Thêm thực hiện đăng nhập và đăng kí tài khoản
Sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống, họ sẽ được truy cập vào các khóa học phù hợp với từng trình độ Mỗi bài học bao gồm video và slide giảng dạy, cùng với phần bình luận dưới mỗi bài học để học viên dễ dàng phản hồi.
Hình 3 1 Giao diện trang bài học Bình luận khóa học
Thực hiện thi thử
Sau khi đăng nhập, người dùng có thể lựa chọn đề thi phù hợp với trình độ của mình, bao gồm ba phần thi liên tiếp: Từ vựng, Ngữ pháp và Đọc hiểu, cùng với phần Nghe hiểu.
Chọn đề thi theo trình độ mong muốn
Hình 3 2 Phần thi từ vựng
Phần thi ngữ pháp và đọc hiểu
Hình 3 3 Phần thi ngữ pháp và đọc hiểu Phần thi nghe hiểu
Hình 3 4 Phần thi nghe hiểu
Khu vực quản trị viên
Quản trị viên chịu trách nhiệm quản lý thông tin liên quan đến bài thi, bài học, bài viết và đơn hàng Giao diện quản lý đề thi cung cấp các chức năng như thêm câu hỏi, nhập đề thi từ file Excel, sao chép đề thi và lựa chọn câu hỏi từ ngân hàng câu hỏi.
Hình 3 5 Giao diện quản lý đề thi
Giao diện quản lý bài học với thao tác thêm, sửa, xóa các bài học
Hình 3 6 Giao diện quản lý liên quan đến bài học
Khu vực học viên
Học viên quản lý thông tin liên quan đến khóa học đã mua, thông tin cá nhân, mật khẩu
Hình 3 7 Quản lý thông tin cá nhân
Giao diện bài viết liên quan đến tiếng Nhật
Hình 3 8 Hình ảnh bài viết liên quan đến tiếng Nhật
Trang hỗ trợ người dùng
Hình 3 9 Hình ảnh trang hỗ trợ người dùng
Trang thông tin giảng viên
Hệ thống hiện tại bao gồm 20 bài viết, 10 đề thi và 80 bài học, với kế hoạch cập nhật thêm nội dung trong thời gian tới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người học.