Bài viết trình bày xác định đặc điểm và tỉ lệ HCCH ở cán bộ trên 40 tuổi thuộc đơn vị X. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 206 đối tượng trên 40 tuổi là cán bộ thuộc đơn vị X, được khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Quân đoàn 4 từ tháng 04/2016 đến tháng 04/2017. HCCH được xác định theo tiêu chuẩn IDF - 2005.
Trang 11 Phân hiệu phía Nam/ HVQY; 2 Bệnh viện Bộ Xây Dựng;
3 Bệnh viện Đa Khoa Long An;
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Văn Chương (chuong@live.com)
Ngày nhận bài: 28/8/2020, ngày phản biện: 05/9/2020 Ngày bài báo được đăng: 30/12/2020
ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Ở CÁN BỘ TRÊN 40 TUỔI TẠI ĐƠN VỊ X
Nguyễn Văn Chương 1 , Nguyễn Hữu Việt 2 , Nguyễn Tuấn Quang 3
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định đặc điểm và tỉ lệ HCCH ở cán bộ trên 40 tuổi thuộc đơn vị X Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 206 đối tượng trên 40 tuổi là cán bộ thuộc đơn vị X, được khám sức khoẻ định kỳ tại Bệnh viện Quân đoàn 4 từ tháng 04/2016 đến tháng 04/2017 HCCH được xác định theo tiêu chuẩn IDF - 2005.
Kết quả: Tỉ lệ mắc HCCH là 40,3%; Gia tăng theo độ tuổi (p<0,05) Tỉ lệ mắc
ở độ 40-49 và 50-59 lần lượt là 39,8% và 60,2% Dạng HCCH kết hợp 3 thành tố chiếm 56,6%; 4 thành tố chiếm tỉ lệ 39,8%; 5 thành tố chỉ chiếm 3,6% Thành tố THA gặp nhiều nhất với 76,7%
Kết luận: HCCH ở đối tượng nghiên cứu chiếm tỉ lệ cao, dạng HCCH kết hợp
3 thành phần gặp phổ biến
Từ khoá: Hội chứng chuyển hóa, eo, IDF-2005
CHARACTERISTICS OF THE METABOLIC SYNDROME IN OFFICERS OVER 40 YEARS OLD OFFICERS OF FIELD X
ABSTRACT
Objective: To determine the characteristics and rate of metabolic syndrome in officers over 40 years old officers of field X.
Subjects anh methods: A cross-sectional descriptive study was performed on
206 officers over 40 years old of field X, were had a periodic check-up at the 4 Military hospital, from April 2016 to April 2017 The metabolic syndrome was determined by the
Trang 2Results: The prevalence of metabolic syndrome in officers was 40.3%, Increasing with age (p<0,05) The incidence of metabolic syndrome in 40-49 and 50-59 age were 39.8% and 60.2%, respectively Forms of metabolic syndrome with 3 components was 56.6%; 4 components were 39.8% and 5 components accounted for only 3.6% The most blood pressure component with 76.7%
Conclusion: Metabolic syndrome in officers accounted for a high proportion; Metabolic syndrome with 3-component combination was common
Keywords: Metabolic syndrome, waist, IDF-2005
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, hội chứng chuyển
hóa (HCCH) ngày càng phổ biến, theo
các nghiên cứu tại Mỹ có tới 34,3% người
trưởng thành mắc hội chứng chuyển hóa
[1] Ước tính của Liên đoàn đái tháo đường
quốc tế, có khoảng 20% – 25% dân số mắc
HCCH [2]
Các yếu tố thường xuyên xuất hiện
trong HCCH bao gồm: Rối loạn dung nạp
glucose, béo phì, ngày nay nhấn mạnh béo
phì dạng nam, rối loạn lipid theo kiểu gây
xơ vữa động mạch, tăng huyết áp [3] Các
yếu tố nguy cơ này nếu kết hợp với nhau
sẽ làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch và
đái tháo đường týp 2 ảnh hưởng đến chất
lượng sống con người và tốn kém đáng kể
ngân sách về y tế toàn dân của nhiều nước
trên thế giới [4]
Nghiên cứu về HCCH ở đối tượng
hoạt động quân sự còn ít vì vậy nghiên cứu
này nhằm mục đích: Xác định đặc điểm
và tỉ lệ HCCH ở cán bộ trên 40 tuổi thuộc
đơn vị X Từ đó làm cơ sở đề xuất chế độ
dinh dưỡng, luyện tập, điều trị dự phòng
và quản lý sức khoẻ cho cán bộ quân đội một cách hợp lý
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên
206 cán bộ có độ tuổi từ 40 tuổi trở lên hiện đang công tác tại đơn vị X
2.2 Phương Pháp Nghiên Cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang
Tiêu chuẩn lựa chọn: Cán bộ sĩ quan tuổi ≥ 40 đang công tác tại đơn vị X
Đối tượng được khám: Phỏng vấn thói quen ăn uống và sinh hoạt, luyện tập thể thao Đo chiểu cao (cm), cân nặng (kg), tính chỉ số khối cơ thể BMI = cân nặng / “chiều cao”2 (kg/m2), đo vòng eo (cm), vòng mông (cm), tính tỉ số vòng eo/ vòng mông (WHR) HA được đo bằng HA kế thuỷ ngân Các xét nghiệm máu: creatinin, glucose, cholesterol, triglycerid, HDL-c, LDL-c
Trang 3Chẩn đoán HCCH theo IDF-2005
Chẩn đoán xác định Tăng vòng eo cộng với 2 trong các đặc điểm sau:
Các chỉ số lipid máu
- Triglycerite ≥150 mg/dl (1,7 mmol/L)
- HDL-C <40 mg/dl (1,03 mmol/L) ở nam hoặc <50 mg/dl (1,29 mmol/L) ở nữ
- Hoặc đang dùng thuốc điều trị rối loạn lipid Glucose - Glucose đói ≥100 mg/dl (5,6 mmol/L) hoặc đã được chẩn đoán và điều trị ĐTĐ typ 2 trước đó. Huyết áp - Tâm thu ≥130 mmHg; tâm trương ≥80 mmHg hoặc đang dùng thuốc hạ áp
Xử lý số liệu theo các thuật toán thống kê sử dụng trong Y sinh học
3 Kết quả nghiên cứu
Bảng 1: Phân bố độ tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Độ tuổi 50 - 59 chiếm tỉ lệ cao nhất với 53,4%; độ tuổi 40 - 49 chiếm
tỉ lệ 46,6% Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 49,53±3,09 tuổi Tuổi lớn nhất
là 59 tuổi, nhỏ nhất là 41 tuổi Trung vị tuổi nhóm nghiên cứu là 50
Bảng 2: Một số đặc điểm nhân trắc học, huyết áp
Trang 4Nhận xét: Chiều cao trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 166,25±5,04
cm Vòng bụng trung bình là 88,72±5,59 nhỏ nhất là 75 cm và cao nhất là 115 cm BMI trung bình của đối tượng nghiên cứu là 24,34±2,48 kg/cm2 trung vị của BMI ở đối tượng nghiên cứu là 24,19 Huyết áp tâm thu trung bình 126,85±15,32 mmHg Huyết áp tâm trương 81,17±9,77 mmHg
Bảng 3: Một số đặc điểm sinh hóa của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Tỉ lệ tăng glucose máu lúc đói ở đối tượng nghiên cứu là 42,2% Tỉ lệ tăng triglycerit máu chiếm 70,4% ở các đối tượng nghiên cứu Tỉ lệ giảm HDL-c ở đối tượng nghiên cứu 13,1%
Bảng 4: Tỉ lệ HCCH ở đối tượng nghiên cứu
<0,05
Nhận xét: Tỉ lệ có HCCH ở đối tượng nghiên cứu là 40,3% (83 trường hợp) Nhóm không có HCCH chiếm tỉ lệ 59,7% Ở nhóm tuổi 50-59 chiếm tỉ lệ cao nhất 60,2% Có mối liên quan giữa độ tuổi và HCCH, p<0,05
Bảng 4: Số thành tố cấu thành nên HCCH ở nhóm có HCCH (n=83)
Nhận xét: Nhóm đối tượng nghiên cứu có 3 thành tố chiếm tỉ lệ cao nhất với
Trang 556,6% Nhóm có 5 thành tố có tỉ lệ thấp nhất với 3,6% và nhóm có 4 thành tố chiếm tỉ
lệ 39,8% với 33/83 trường hợp
Bảng 5: Tần suất xuất hiện các yếu tố trong HCCH.
Nhận xét: Trong các thành tố của
HCCH ở đối tượng nghiên cứu thì tỉ lệ
THA gặp nhiều nhất ở đối tượng nghiên
cứu với 76,7% Thấp nhất là tỉ lệ giảm của
HDL-c với 13,1%
4 BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi
độ tuổi 50 - 59 chiếm tỉ lệ cao nhất với
53,4%; độ tuổi 40 - 49 chiếm tỉ lệ 46,6%
Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu
là 49,53±3,09 tuổi Nghiên cứu của Lê Viết
Hoàng tuổi trung bình 49,54 ± 3,47 Tuổi
thấp nhất 39, tuổi cao nhất 58 Tuổi < 40
chiếm tỉ lệ thấp 0,6%, nhóm tuổi 40 − 50
chiếm tỉ lệ cao nhất 54,2%, nhóm tuổi > 50
chiếm tỉ lệ 45,2% Tuổi ≥ 40 chiếm 99,4%
[5] Tác giả Đinh Vạn Trung, nghiên cứu
trên 992 đối tượng cho kết quả độ tuổi
40-49 chiếm tỉ lệ 61,5%; nhóm tuổi 50-59
chiếm tỉ lệ 27,9% [6]
Chiều cao trung bình của các đối
tượng nghiên cứu là 166,25±5,04 cm
Vòng bụng trung bình là 88,72±5,59 nhỏ
nhất là 75 cm và cao nhất là 115 cm BMI trung bình của đối tượng nghiên cứu là 24,34±2,48 kg/cm2 trung vị của BMI ở đối tượng nghiên cứu là 24,19 Huyết áp tâm thu trung bình 126,85±15,32 mmHg Huyết áp tâm trương 81,17±9,77 mmHg
Tỉ lệ tăng glucose máu lúc đói ở đối tượng nghiên cứu là 42,2% Tỉ lệ tăng triglycerit máu chiếm 70,4% ở các đối tượng nghiên cứu Tỉ lệ giảm HDL-c ở đối tượng nghiên cứu 13,1% Lê Viết Hoàng rối loạn lipid máu chung của đối tượng nghiên cứu
là 77%, tăng cholesterol 58,5%; tăng triglycerit 70,8%; tăng cả 2 là 48,5%; tăng LDL- c là 34%; giảm HDL- c là 21,5% [5]
Tỉ lệ có HCCH ở đối tượng nghiên cứu là 40,3% (83 trường hợp) Nhóm không
có HCCH chiếm tỉ lệ 59,7% Ở nhóm tuổi 50-59 chiếm tỉ lệ cao nhất 60,2% Có mối liên quan giữa độ tuổi và HCCH, p<0,05 Nhóm đối tượng nghiên cứu có 3 thành
tố chiếm tỉ lệ cao nhất với 56,6% Nhóm
có 5 thành tố có tỉ lệ thấp nhất với 3,6%
và nhóm có 4 thành tố chiếm tỉ lệ 39,8%
Trang 6với 33/83 trường hợp Trong các thành tố
của HCCH ở đối tượng nghiên cứu thì tỉ
lệ THA gặp nhiều nhất ở đối tượng nghiên
cứu với 76,7% Thấp nhất là tỉ lệ giảm của
HDL-c với 13,1%
Nghiên cứu của Đinh Vạn Trung
cho kết quả thấp hơn nghiên cứu của
chúng tôi Theo tác giả thì tỉ lệ mắc HCCH
chung là 12,9%, có xu hướng tăng theo
tuổi, nam mắc 14,3%, nữ 6,0% Ở lứa
tuổi 50 - 59, tỉ lệ mắc chung là 25,1% [6]
Khaled Mahmoud Abd Elaziz và cộng sự
(2014), nghiên cứu về HCCH và nguy cơ
tim mạch Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ
lệ HCCH trong nghiên cứu này là 55%, đái
tháo đường 85,6% và THA 76,6% Dựa
trên hệ thống ghi chép của Framingham,
48,2% mẫu có nguy cơ mắc bệnh tim
mạch cao từ vừa phải đến cao Nguy cơ
bệnh nhân có HCCH bị bệnh tim mạch
trong 10 năm tới là 2,8 (OR=2,8 khoảng
tin cậy 95%: 1,6-4,8) Gần 14% đối tượng
có những phát hiện ECG bất thường có
thể dẫn đến sự phát triển của phì đại tâm
thất, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim thiếu máu
cục bộ [7] Nghiên cứu của Đặng Văn
Tuấn và công sự cho thấy tỉ lệ mắc HCCH
ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục
bộ mạn tính là 56,7% (ở nữ 71,9% cao
hơn nam 51,1%) Các thành phần HCCH
thường gặp là: giảm HDL-c 86,8%, tăng
glucose 77,9%, tăng huyết áp 61,8%, tăng
triglyceride máu 75,0% Dạng HCCH kết
hợp 3 thành phần chiếm 61,8%; 4 thành
phần chiếm 27,9% và 5 thành phần chỉ
chiếm 10,3% [8] Mujca V cho biết trên
1007 thì tỉ lệ HCCH theo IDF là 36,4% Trong đó 37,5% thừa cân; 32,6% béo phì; 41,1% béo bụng; 37% THA; 26,3% giảm dung nạp glucose lúc đói; 40,1% tăng triglycerit và 21,5% giảm HDL-c [9] Theo Yamagishi tỉ lệ mắc HCCH ở người Nhật Bản dao động từ 17% - 33% tuỳ theo tiêu chí đánh giá [10] Tỉ lệ mắc HCCH ở Mỹ 32,9%-36,1%; ở Hàn Quốc 29,2%-31,3% vào năm 2001-2008 Kết quả nghiên cứu
về tỉ lệ mắc HCCH ở các nghiên cứu có sự khác nhau theo chúng tôi đó là do lựa chọn đối tượng nghiên cứu và độ tuổi nghiên cứu cũng như thời điểm nghiên cứu Tuy nhiên, các tác giả cũng khẳng định thay đổi lối sống tích cực làm giảm tỉ lệ mắc HCCH [11]
5 KẾT LUẬN
Nghiên cứu 206 cán bộ (40 - 59 tuổi) ở đơn vị X chúng tôi nhận thấy:
- Tỉ lệ mắc HCCH là 40,3% Có mối liên quan giữa độ tuổi và HCCH, p<0,05 Tỉ lệ mắc ở độ 40-49 và 50-59 lần lượt là 39,8% và 60,2%
- Nhóm đối tượng có 3 thành tố chiếm tỉ lệ cao nhất với 56,6%
- Thành tố THA gặp nhiều nhất ở đối tượng nghiên cứu với 76,7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Shin D., Kongpakpaisarn K., Bohra C (2018), “Trends in the prevalence
of metabolic syndrome and its components
in the United States 2007-2014”, Int J Cardiol, 15, 259:216-219
Trang 72 International Diabetes
Federation (2006), “The IDF consensus
worldwide definition of the metabolic
syndrome”, 1-23
3 Swarup S., Zeltser R (2019),
Publishing LLC, 1-5
4 Nguyễn Hải Thủy (2015), “Hội
chứng chuyển hóa” Giáo trình sau đại học,
chuyên ngành Nội tiết và chuyển hóa, Nhà
xuất bản Đại học Huế, 103-166
5 Lê Viết Hoàng (2013), “Nghiên
cứu nồng độ acid uric máu ở cán bộ cao
cấp Quân khu X”, Luận văn chuyên khoa
cấp 2, Học viện Quân y
6 Đinh Vạn Trung và Lê Khắc
Đức (2009), “Nghiên cứu hội chứng
chuyển hóa và yếu tố nguy cơ ở cán bộ
thuộc quân chủng X”, Y Dược học Quân
sự, 2009, số 6, tr.76-79
7 Khaled Mahmoud A, E,,
Mohamed Salah G,, Ola Abdelsamie
A,, (2014), “Prevalence of metabolic
syndrome and cardiovascular risk factors
among voluntary screened middle-aged
and elderly Egyptians”, Journal of Public Health, Vol, 37, No, 4, pp, 612–617
8 Đặng Văn Tuấn, Trương Đình Cẩm, Nguyễn Mạnh Kiên (2018), “Nghiên cứu tỉ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục
bộ mạn tính”, Tạp chí Y Dược thực hành
175, 15: 5-14
9 Mujica Veronica, Leiva E., Icaza G., et al (2007), “Evaluation of metabolic syndrome in adults of Talca city, Chile”, Nutrition Journal, 7:14
10 Yamagishi K., Iso H (2017),
“The criteria for metabolic syndrome and the national health screening and education system in Japan”, Epidemiol Health, 39: e2017003
11 Choo J., Yoon SJ., Ryu HCCH., et al (2016), “The Seoul Metropolitan Lifestyle Intervention Program and Metabolic Syndrome Risk:
A Retrospective Database Study”, Int J Environ Res Public Health, 13, 667:1-12