1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Liên quan giữa nhiễm virut viêm gan B, C, độ xơ hóa gan dựa vào Fibroscan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối chuẩn bị ghép thận

7 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 314,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc tìm hiểu mối liên quan giữa nhiễm virut viêm gan B, C, độ xơ hóa gan dựa vào fibroscan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối chuẩn bị ghép thận.

Trang 1

1 Bệnh viện Nhân Dân 115

Người phản hồi (Corresponding): Lê Thị Hồng Vũ (lethihongvu@hotmail.com)

Ngày nhận bài: 28/3/2020, ngày phản biện: 15/4/2020

Ngày bài báo được đăng: 30/12/2020

LIÊN QUAN GIỮA NHIỄM VIRUT VIÊM GAN B, C, ĐỘ XƠ HÓA GAN DỰA VÀO FIBROSCAN VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN

GIAI ĐOẠN CUỐI CHUẨN BỊ GHÉP THẬN

Lê Thị Hồng Vũ 1 , Nguyễn Thúy Quỳnh Mai 1 , Tạ Phương Dung 1 , Nguyễn Hữu Nhật 1 , Nguyễn Phú Quốc 1 , Nguyễn Thị Bích Huyên 1 ,

Võ Thị Kim Thanh 1 , Ngô Đồng Dũng 1 , Phan Văn Báu 1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Tìm hiểu mối liên quan giữa nhiễm virut viêm gan B, C, độ xơ hóa gan dựa vào fibroscan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối cuẩn bị ghép thận

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang 139 trường hợp bệnh thận mạn giai đoạn cuối chuẩn bị ghép thận tại Bệnh viện Nhân Dân 115 từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2019 Xác định mối liên quan giữa tình trạng nhiễm virut viêm gan B, C, độ xơ hóa gan dựa vào fibroscan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

ở bệnh nhân chuẩn bị ghép thận

Kết quả: Nghiên cứu trên 119 bệnh nhân lọc thận nhân tạo chu kỳ và 20 bệnh nhân lọc màng bụng chuẩn bị ghép thận tại BV Nhân Dân 115 cho thấy tình trạng nhiễm HCV làm gia tăng có ý nghĩa ALT và AST với p<0,001; OR=4,2 và p<0,05; OR=5,71

Độ xơ hóa gan F2, F3, F4 tăng có ý nghĩa khi nhiễm HBV Tăng GGT làm gia tăng độ

xơ hóa gan từ F2-F4, p<0,001; OR=6,39

Kết luận: Tình trạng nhiễm virut viêm gan C có liên quan đến gia tăng các enzym gan Nhiễm HBV và GGT có liên quan đến tăng độ xơ hóa gan từ F2 -F4

Từ khóa: HBV, HCV, lọc thận nhân tạo, ghép thận.

Trang 2

THE RELATIONSHIP BETWEEN HBV, HCV INFECTION, FIBROSCAN WITH CLINICAL AND SUBCLINICAL CHARACTERISTICS

IN ESRD PATIENTS PRIOR TO KIDNEY TRANSPLANTATION

SUMMARY

Objectives: to investigate the relationship between HBV, HCV infection, Fibroscan with clinical and laboratory characteristics of ESRD patients prior to kidney transplantation

Subjects and method: cross-sectional study was conducted on 139 ESRD patients preparing for kidney transplantation at People’s 115 Hospital from January,

2017 to April, 2019 The patients were taken the protocol of liver assessment before kidney transplantation.

Results: the study included 119 patients hemodialysis and 20 patients peritoneal dialysis HCV infection is associated with elevated ALT (p<0,001; OR=4,2) and AST level (p<0,05; OR= 5,71) significantly Elevated GGT is related to higher liver fibrosis stage (p<0,001; OR=6,39) HBV is associated with elevated fibroscan from F2,F3,F4 significantly.

Conclusions: HCV infection in dialysis is associated with elevated liver enzymes Elevated GGT and HBV infection are related to higher liver fibrosis stage from F2 - F4 significantly.

Key words: HBV, HCV, dialysis, kidney transplantation.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ghép thận là phương thức điều

trị thay thế thận hiệu quả nhất cho bệnh

nhân bệnh thận mạn (BTM) giai đoạn

cuối Bệnh nhân nhiễm HBV và/ hoặc

HCV mạn tính sẽ có tiên lượng sau ghép

xấu hơn hơn người không viêm gan do

tình trạng tái hoạt virut B, C sau ghép, xơ

gan, ung thư gan, tiểu đường mới mắc sau

ghép…và có tỷ lệ thải ghép cao hơn[1-7]

Nếu bệnh nhân có xơ gan mất bù, chúng

ta cần phải ghép gan trước, ghép thận sau

virut viêm gan B, C, độ xơ hóa gan dựa vào độ cứng của gan trên fibroscan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối chuẩn bị ghép thận”.

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2 1 Đối tượng nghiên cứu:

139 bệnh nhân đang lọc thận nhân tạo chu kỳ và lọc màng bụng chuẩn bị ghép thận

Trang 3

- Bệnh nhân bệnh thận mạn giai

đoạn cuối do mọi nguyên nhân, đã điều trị

thay thế thận từ 3 tháng trở lên và chuẩn

bị ghép thận tại Bệnh viện Nhân Dân 115,

đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có các biến chứng

nặng chưa thể ghép thận được như nhiễm

khuẩn đường tiết niệu, lao phổi, suy tim,

đột quỵ não cấp, bệnh lý mạch máu ngoại

biên…

- Không làm đủ các xét nghiệm cơ

bản theo yêu cầu của nghiên cứu

- Không đồng ý tham gia

nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: cắt

ngang, mô tả, quan sát hàng loạt ca Cỡ

mẫu thuận tiện

2.2.2 Thời gian và địa điểm

nghiên cứu: các BN chuẩn bị ghép thận từ

tháng 01/2017 đến tháng 04/2019 tại khoa

Thận Nội – MDG bệnh viện Nhân Dân

115

2.2.3 Nội dung nghiên cứu:

Khai thác bệnh sử liên quan đến

điều trị bệnh thận mạn tính: nguyên nhân

gây BTM, phương thức điều trị thay thế

thận, thời gian lọc máu trước ghép (tháng),

nước tiểu tồn lưu, tiền sử chích ngừa HBV,

tiền sử bệnh gan và điều trị, trị số huyết áp

Khám các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng

Xét nghiệm thường quy và chuyên biệt bao gồm: Ure, Creatinin, độ lọc cầu thận Công thức máu, đông máu, chảy máu Các enzym gan, bilirubin, albumin

và protid máu, biland lipid máu

Xét nghiệm HBsAg, anti HBs, antiHBc ( IgG, IgM), HBeAg, anti HBe, anti HCV Định lượng HBV DNA và HCV RNA bằng kỹ thuật ELISA

Fibroscan tại Trung Tâm chẩn đoán Y Khoa Medic và BV Nhân Dân 115

2.2.4 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu:

- Chỉ số huyết áp: phân độ tăng huyết áp theo JNC VII (2004)

- Mức độ thiếu máu theo tiêu chuẩn thiếu máu của WHO (2011)

- Chẩn đoán bệnh thận mạn tính theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một

số bệnh thận và tiết niệu mạn tính

- Chẩn đoán đái tháo đường theo ADA 2019

- Chẩn đoán nhiễm HBV, HCV theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan virut B, C theo Bộ Y Tế năm

2014, 2016 (Nhiễm HBV khi HBsAg(+), nhiễm HCV khi HCV- RNA (+), đồng nhiễm HBV và HCV khi HBsAg(+) và HCV-RNA (+))

- Tăng AST, ALT, GGT, Bilirubin

Trang 4

TP, Bilirubin trực tiếp khi kết quả xét

nghiệm cao hơn giá trị tham khảo của

phòng xét nghiệm BV Nhân Dân 115

( AST > 37 UI/L, ALT > 41 UI/L, GGT

> 61 UL/L, Bilirubin TT > 5.1 umol/L, Bilirubin TP > 17.1 umol/L)

- Phân độ xơ hóa gan bảng đánh giá Fibroscan (kPa)

2.2.5 Xử lý số liệu:

- Số liệu được nhập và xử lý bằng

phần mềm SPSS 23.0

- Nghiên cứu không vi phạm đạo

đức y học

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối

tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu trên 139 bệnh nhân

bệnh thận mạn giai đọan cuối chuẩn bị

ghép thận tại bệnh viện Nhân Dân 115 từ

tháng 01/2017 đến tháng 04/2019 ghi nhận

tuổi trung bình trước ghép là 44,5±12,3

tuổi Nam nhiều hơn nữ với tỷ lệ 71,2% và

28,8% BMI bình thường chiếm tỷ lệ cao

nhất 57,6%

Nghiên cứu gồm 119 bệnh nhân

lọc thận nhân tạo chu kỳ chiếm 85,6% và

20 bệnh nhân lọc màng bụng chiếm 14,4%

Thời gian điều trị thay thế thận trung bình

24,09±2,83 tháng Mức lọc cầu thận trước ghép từ 5-14ml/ph/1,73m2 chiếm 51,6%,

từ 15-30ml/ph/1,73m2 là 42,4% và < 5ml/ ph/1,73m2 với tỷ lệ 1,4% Các bệnh nhân

có nước tiểu <500ml/ ngày chiếm 76,3%

Tỷ lệ tăng Cholesterol toàn phần 18%, tăng LDL-C 8,6% và tăng TG là 38,4%

Tỷ lệ bệnh nhân có tăng huyết áp là 87,1%, đái tháo đường 13,7% Tỷ lệ bệnh nhân đạt được HA tâm thu < 140mmHg và/ hoặc HA tâm trương < 90mmHg cao 90,6% Hb trung bình 11,96 ±1,81g/dL 30,2% bệnh nhân có tiền căn truyền hồng cầu lắng trước ghép Tỷ lệ nhiễm HBV 10,8%, nhiễm HCV 15,9%, đồng nhiễm HCV và HBV là 1.4% Tăng ALT, AST, GGT tương ứng với 3,6%, 3,6% và 21,7% Tăng bilirubin toàn phần và trực tiếp 0.9%

và 8,5% Fibroscan giảm dần từ F1 đến F4 theo thứ tự 43,2%, 11,5%, 5,8% và 2,2%

Trang 5

3.2 Liên quan giữa nhiễm hbv, hcv, độ xơ hóa gan dựa vào fibroscan với một

số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn chuẩn bị ghép thận

3.2.1 Liên quan giữa nhiễm HBV, HCV với một số đặc điểm cận lâm sàng Bảng 1 Liên quan nhiễm virut viêm gan B với truyền khối hồng cầu

Nhận xét: nhiễm HBV liên quan không có ý nghĩa với truyền khối hồng cầu (p>0,05)

Bảng 2 Liên quan nhiễm virut viêm gan C với ALT

P<0,001; OR=4,2

Nhận xét: Tỷ lệ BN nhiễm HCV cao hơn có ý nghĩa khi tăng ALT

Bảng 3 Liên quan nhiễm virut viêm gan C với AST

P<0,05, OR=5,71

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HCV cao hơn có ý nghĩa khi tăng AST

Trang 6

3.2.2 Liên quan giữa độ xơ hóa gan trên fibroscan với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng:

Bảng 4 Liên quan độ xơ hóa gan trên Fibroscan với nhiễm HBV

Nhận xét: Nhiễm virut viêm gan B làm gia tăng độ xơ hóa gan từ F2 đến F4 (p<0,05)

Bảng 5 Liên quan độ xơ hóa gan trên fibroscan với GGT

p<0,01; OR=6,39

Nhận xét: Độ xơ hóa gan trên

fibroscan tăng khi GGT tăng

4 BÀN LUẬN

Nghiên cứu về mối liên quan giữa

nhiễm HCV với ALT cho thấy tỷ lệ bệnh

nhân nhiễm HCV cao hơn có ý nghĩa khi

tăng ALT so với không tăng (Bảng 2) Các

enzym gan như ALT, AST, GGT là biểu

hiện dấu ấn của tổn thương tế bào gan

Vì vậy nó thường tăng trong các trường

hợp như viêm gan mạn do virut, bệnh gan

nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan tự

miễn, và viêm gan do rượu Ở các bệnh

nhân lọc máu, enzym gan thường có giá

trị thấp do thiếu vitamin B6, tác dụng của

màng lọc và sự hòa loãng máu do dư nước

viêm gan do virut, đặc biệt là viêm gan C Mặt khác, ở bệnh nhân đang lọc thận nhân tạo, enzym gan được lấy máu trước khi lọc máu thì thấp hơn có ý nghĩa so với men gan thu thập sau lọc máu [8]

Bảng 3 cũng cho thấy mối liên quan giữa HCV và AST Tỷ lệ BN nhiễm HCV cao hơn có ý nghĩa khi tăng AST so với không tăng Đào Đức Tới cũng ghi nhận men gan ALT tăng ở 62,5% BN lọc máu nhiễm HCV, AST tăng 55% [9]

Milotic và cộng sự sử dụng cùng giá trị của ALT này đã nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các BN có HCV RNA (+) là 40% so với 9,6% ở nhóm có HCV RNA (-) Tuy nhiên cũng có 60% bệnh nhân với HCV RNA (+) có ngưỡng ALT < 27 UI/L [10]

Trang 7

gia tăng độ xơ hóa gan theo phân loại

Metavir từ F2 đến F4 Nghiên cứu của

chúng tôi có 122 bệnh nhân không nhiễm

HBV và 7 bệnh nhân nhiễm HBV So sánh

độ xơ hóa gan dựa trên độ cứng của gan

trên fibroscan giữa nhóm nhiễm và không

nhiễm HBV cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có độ

xơ hóa từ F0 - F1 lần lượt là 86,6% so với

58,8% Từ F2 – F4, nhóm có nhiễm HBV

chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn so với nhóm không

viêm gan ( 41,2% so với 16,4%) Điều này

cho thấy virut HBV có tác động xấu lên tiến

trình xơ hóa tế bào gan ở bệnh nhân suy

thận mạn đang lọc máu Bảng 5 ghi nhận độ

xơ hóa gan tăng khi có GGT tăng

5 KẾT LUẬN

Tình trạng nhiễm HCV làm gia

tăng có ý nghĩa ALT và AST với p<0,001;

OR= 4,2 và p<0,05; OR= 5,71 Độ xơ hóa

gan trên fibroscan F2, F3, F4 gia tăng có ý

nghĩa khi nhiễm HBV Tăng GGT làm gia

tăng độ xơ hóa gan từ F2 đến F4 với p<0,01;

OR=6,39 Độ xơ hóa gan liên quan không

có ý nghĩa với nhiễm HCV, AST, ALT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2006) Quy trình kỹ

thuật ghép thận từ người cho sống và ghép

gan từ người cho sống Quyết định số 43

/2006/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006

của Bộ trưởng Bộ Y tế

2 Bộ Y tế (2014) Chẩn đoán và

điều trị bệnh viêm gan virus B Quyết định

số: 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm

2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế

3 Bộ Y Tế (2016) Hướng dẫn chẩn

đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút C Ban hành kèm theo Quyết định số 5012/QĐ-BYT ngày 30/12/2014 của Bộ Y tế

4 Sise M.E (2018) “Hepatitis C virus infection and the kidney”.Nephrology Dialysis Transplantation.34(3): p.415-418

5 Salvadori M, Tsalouchos A (2018) “Hepatitis C and renal transplantation

in era of new antiviral agents” World journal

of transplantation, 8(4), 84-96

6 Patrizia Burra, Kryssia I Rodriguez-Castro etal (2014) “Hepatitis

C virus infection in end-stage renal disease and kidney transplantation” Steunstichting ESOT 27:877–891

7 Marinaki Smaragdi, Kyriaki Kolovou, Stratigoula Sakellariou et al (2017)

“Hepatitis B in renal transplant patients” World J Hepatol, 9(25): p.1054-1063

8 Liberato IR, L.E, Cavalcante

MA, Pinto TC, Moura IF, et al (2012) “Liver enzymes in patients with chronic kidney disease undergoing peritoneal dialysis and hemodialysis” Clinics (Sao Paulo) p 131-4

9 Đào Đức Tới (2009), “Nghiên cứu một số tổn thương gan thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn, điều trị bằng chạy thận nhân tạo chu kỳ” Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II nội tiêu hóa, HVQY

10 Sette, L.H and E.P Almeida Lopes (2014) “Liver enzymes serum levels

in patients with chronic kidney disease on hemodialysis: a comprehensive review” Clinics (Sao Paulo) 69(4): p 271-8

Ngày đăng: 10/06/2021, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w