1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

GIAO AN LOP 5TUAN 33 KNS giamtai

25 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 58,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ - Thảo luận nhóm, hỏi và trả lời các câu thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau : hỏi của bạn: + Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu -Người nông dân ở địa phư[r]

Trang 1

Tuần 33Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012

Tập đọcLuật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

(Trích)

I.Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu nội dung từng điều luật và hiểu Luật BV, CS và GD trẻ em là

văn bản của nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ

em đối với gia đình và xã hội…

2 Kĩ năng: Đọc lu loát toàn bài với giọng thông báo rõ ràng, làm rõ từng điều,

khoản trong bài

3 Thái độ: Có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em và thực hiện luật

II.Đồ dùng dạy- học

Hình trong SGK, bảng phụ ghi sẵn nội dung chính của bài đọc, thẻ từ.

III.Hoạt động dạy-học

1.Tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.HD luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-GV đọc mẫu điều 15, 16, 17

-HD đọc- theo dõi, uốn nắn cách đọc

đọc thông báo rõ ràng , ngắt giọng làm

rõ từng điều luật, từng khoản mục, nhấn

giọng ở tên của điều luật…

-Y/ cầu luyện đọc theo nhóm

-Nhận xét

-GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài

*Tìm hiểu bài

+Câu 1: Những điều luật nào trong bài

nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?

+Câu 2:Đặt tên cho mỗi điều luật nói

trên

+Câu 3: Nêu những bổn phận của trẻ em

đợc quy định trong điều luật?

+ Trẻ em có bổn phận sau:

- Phải có lòng nhân ái Phải có ý thứcnâng cao năng lực của bản thân Phải cótinh thần lao động…

+HS tự liên hệ

+Luật BV, CS và GD trẻ em là văn bản của nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội …

- HS luyện đọc DC theo nhóm 2

- Thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

Trang 2

1 Kiến thức: Củng cố về công thức và quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình

2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, thể tích

3 Thái độ: Tự giác, tích cự ôn tập, luyện tập

3.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học

b.HDHS ôn tập về công thức tính diện

tích, thể tích của hình lập phơng và hình

hộp chữ nhật

-Yêu cầu HS nêu các quy tắc và công

thức tính diện tích xung quanh, diện tích

-Nghe

-HS quan sát-Nối tiếp nhau nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích

-Nhìn công thức, nêu quy tắc tính

- HS đọc và tóm tắt bài toán trớc lớp -Quan sát hình, rút ra cách giải bài toán-1 HS lên làm bài, cả lớp làm nháp

Bài giải

Diện tích xung quanh phòng học là:(6 + 4,5) 2 4 = 84 (m2)Diện tích phần quét vôi là:

84 + 6 4,5 – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số:102,5 m2

-Nhận xét bài làm của bạn-HS đọc và tóm tắt bài toán-HS làm bài vào phiếu,1 nhóm làm phiếulớn

Bài giải

a.Thể tích hình lập phơng là:

10 10 10 = 1000(cm3) = 1 dm3

b Diện tích toàn phần hình lập phơng bằng diện tích phần giấy màu cần dùng

2 1,5 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nớc chảy đầy bể là:

Trang 3

1 Kiến thức: Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan , tổ chức

2 Kĩ năng: Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Trong lời mẹ hát

3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ viết đúng chính tả

II Đồ dùng dạy- học

Vở BT Tiếng Việt

III Hoạt đông dạy – học

1.Tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

*Bài 2: Chép lại tên các cơ quan tổ chức

trong đoạn văn Tên các cơ quan tổ chức

ấy đợc viết nh thế nào?

-Nêu yêu cầu

-Gọi HS chữa bài

đơn vị ở BT 2 tiết trớc-Nghe

-Nghe Đọc thầm lại bài thơ

-Phát biểu: Bài thơ ca ngợi lời ru của mẹ

có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc

đời đứa trẻ

-Nghe -Chú ý các từ: chòng chành, nôn nao, lời ru … HS luyện viết vào nháp -

các từ đó-HS nghe - viết bài vào vở chính tả

-Đổi vở soát bài cho nhau

-Đọc yêu cầu của bài-1 HS đọc lại tên các cơ quan tổ chức có trong đoạn văn

-TOÁN

LUYỆN TẬP.

Trang 4

I.Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức giải các bài toán liên quan đến tính thể tích và

diện tích một số hình

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán nhanh, chính xác, trình bày khoa học

3 Thái độ: Tự giác, tích cực luyện tập, thực hành

- Nờu cỏch tỡm chiều cao bể?

- Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhúm

1,5 ì 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Trang 5

Bài 3 Giỏo viờn yờu cầu học sinh đọc đề.

Đề toỏn hỏi gỡ?

- Gợi ý: Trước hết tớnh cạnh khối gỗ là: 10 :

2 = 5 (cm), sau đú tớnh diện tớch toàn phần

của khố nhựa và khối gỗ, rồi so sỏnh diện

tớch toàn phần của hai khối đú

-Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhúm

Học sinh nhắc lại nội dung ụn tập

Muốn tớnh chiều cao của hỡnh hộp chữ nhật

ta làm thế nào ?

4 Dặn dũ:

- Về nhà làm thờm bài tập ở vở BTT.Chuẩn

bị bài sau: Luyện tập chung

Đỏp số : 1,5 m Bài 3 Gọi 1 học sinh đọc đề

Diện tớch toàn phần của khối nhựa gấp mấylần diện tớch toàn phần của khối gỗ

Học sinh giải vào vở

Giải Diện tớch toàn phần khối nhựa hỡnh lậpphương là:

(10  10)  6 = 600 (cm2)Diện tớch toàn phần khối gỗ hỡnh lậpphương là:

(10: 2)  (10 : 2)  6 = 150 (cm2)Diện tớch toàn phần khối nhựa gấp diệntớch toàn phần khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần) Đỏp số :4 lần

* HS trả lời

Tập đọcSang năm con lên bảy(Trích)

(Vũ Đình Minh)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu được điều người cha muốn núi với con : Khi lớn lờn từ gió tuổi thơ, con sẽ

cú một cuộc sống hạnh phỳc thật sự do chớnh hai bàn tay con gõy dựng lờn (Trả lờiđược cỏc cõu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dũng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

Trang 6

III.Hoạt động dạy-học

1 KTbài cũ:

Giỏo viờn kiểm tra 2 học sinh

tiếp nối nhau đọc luật bảo vệ,

chăm súc và giỏo dục trẻ em, trả

lời cõu hỏi về nội dung bài

đọc nối tiếp nhau 3 khổ thơ

-Giỏo viờn chỳ ý phỏt hiện

những từ ngữ học sinh địa

phương dễ mắc lỗi phỏt õm khi

đọc, sửa lỗi cho cỏc em

-Giỏo viờn giỳp cỏc em giải

nghĩa từ

- YC học sinh luyện đọc theo

cặp

- Mời 1 học sinh đọc toàn bài

- Giỏo viờn hướng dẫn đọc và

đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ

nhàng, trầm lắng phự hợp với

việc diễn tả tõm sự của người

cha với con khi con đến tuổi đến

trường Hai dũng thơ dầu đọc

giọng vui, đầm ấm

Hoạt động 2:Hướng dẫn hs tỡm

hiểu bài:

- Giỏo viờn tổ chức cho học sinh

thảo luận, tỡm hiểu bài thơ dựa

theo hệ thống cõu hỏi trong SGK

- Những cõu thơ nào cho thấy thế

giới tuổi thơ rất vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế

nào khi ta lớn lờn?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

-1 học sinh đọc toàn bài

-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ– đọc 2-3 lượt

- Học sinh phỏt õm đỳng : tới trường, khụn lớn,lon ton,…

-Đọc chỳ giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

-1 học sinh đọc toàn bài

-Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2 (Đú lànhững cõu thơ ở khổ 1) :

Giờ con đang lon ton

Khắp sõn vườn chạy nhảy Chỉ mỡnh con nghe thấy Tiếng muụn loài với con.

- Ở khổ 2, những cõu thơ núi về thế giới củangày mai theo cỏch ngược lại với thế giới tuổithơ cũng giỳp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trongthế giới tuổi thơ, chim và giú cõy và muụn loàiđều biết nghĩ, biết núi, hành động như người

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3: Qua thời thơ

ấu, khụng cũn sống trong thế giới tưởng tượng,thế giới thần tiờn của những cõu chuyện thầnthoại, cổ tớch mà ở đú cõy cỏ, muụng thỳ đềubiết núi, biết nghĩ như người Cỏc em nhỡn đời

Trang 7

- Từ giã thế giới tuổi thơ con

người tìm thấy hạnh phúc ở đâu?

 Giáo viên chốt lại : Từ giã thế

giới tuổi thơ, con người tìm thấy

hạnh phúc trong đời thực Để có

những hạnh phúc, con người

phải rất vất vả, khó khăn vì phải

giành lấy hạnh phúc bằng lao

động, bằng hai bàn tay của

mình, không giống như hạnh

phúc tìm thấy dễ dàng trong các

truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự

giúp đỡ của bụt của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với các

em?

 Giáo viên chốt: thế giới của

trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế

giới của truyện cổ tích Khi lớn

lên, dù phải từ biệt thế giới cổ

tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy

nhưng ta sẽ sống một cuộc sống

hạnh phúc thật sự do chính bàn

tay ta gây dựng nên

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn

cảm + học thuộc lòng bài thơ

- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp bài

thơ Giáo viên hướng dẫn học

sinh tìm giọng đọc diễn cảm bài

thơ

- GV đọc mẫu:

Sang năm con lên bảy

Cha đưa con tới trường

Giờ con đang lon ton

Khắp sân vườn chạy nhảy

thực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi –trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy

chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói.

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 Cả lớpđọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật.+ Con người phải giành lấy hạnh phúc một cáchkhó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàngnhư hạnh phúc có được trong các truyện thầnthoại, cổ tích

- Học sinh phát biểu tự do

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ

Trang 8

Chỉ mình con nghe thấy

Tiếng muôn loài với con

Mai rồi / con lớn khôn

Chim không còn biết nói

Gió chỉ còn biết thổi

Cây chỉ còn là cây

Đại bàng chẳng về đây

Đậu trên cành khế nữa

Chuyện ngày xưa, ngày

xửa

Chỉ là chuyện ngày xưa.

- YC học sinh luyện đọc, thi đọc

diễn cảm và thuộc lòng

3 Củng cố

Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả

bài thơ Chia lớp thành 3 nhóm

Giáo viên nhận xét tuyên dương

4 Dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục

học thuộc lòng bài thơ; đọc trước

bài Lớp học trên đường – bài tập

đọc mở đầu tuần 33

-Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cảbài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cảbài thơ

Thi đọc thuộc lòng khổ thơ, cả bài thơ

Học xong bài này hs biÕt :

- Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng nước ta giành nhiều thắng lợi

- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 ; Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độclập (02-9-1945)

- Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta đã chiếnthắng Điện Biên Phủ trên không (1954)

- Giai đoạn 1954-1975 nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xâydựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ,đồng thời chi viện cho miền Nam chiến dịch Hồ Chí Minh đại thắng và đại thắngmùa xuân năm 1975

Trang 9

2 Kĩ năng:

HS nắm được một số sự kiện, nhõn vật lịch sử tiờu biểu từ năm 1958 đến nay:

3 Thái độ: GDHS Cú lũng yờu nước, phỏt huy truyền thống yờu nước của dõn tộc

- Cỏc tư liệu (nếu cú)

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bài cũ :

“Xõy dựng Nhà mỏy Thuỷ điện Hoà

Bỡnh”

H : Trờn cụng trường xõy dựng nhà

mỏy Thuỷ điện Hoà Bỡnh, cụng nhõn

Việt Nam và chuyờn gia Liờn Xụ đó

làm việc như thế nào ?

- Những đúng gúp của nhà mỏy Thuỷ

điện Hoà Bỡnh đối với đất nước ta

như thế nào ?

2.Bài mới :

Giới thiệu bài : “ễn tập : Lịch sử

nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay”

- Cho lớp thảo luận nhúm nờu lờn cỏc

sự kiện tiờu biểu theo từng thời kỡ

- Hóy nờu cỏc sự kiện lịch sử tiờu

biểu trong giai đoạn 1858 – 1945? Gv

gợi ý để hs dễ nờu ra cỏc sự kiện

+ 3-2-1930 : Thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam

+ 19-8- 1945: Cỏch mạng thỏng 8 thànhcụng

+ 2-9-1945 : Chủ tịch Hồ Chớ Minh đọc

“Tuyờn ngụn độc lập”

- Ngày 1-8-1858 Thực dõn Phỏp nổ sỳng mởđầu cuộc xõm lược nước ta

Trang 10

- Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược

nước ta vào ngày tháng năm nào?

+ Nhân dân ta đã đứng lên đấu tranh

chống Pháp như thế nào, tiêu biểu có

các cuộc khởi nghĩa nào?

- Năm 1884 xảy ra sự kiện gì ?

+ Phong trào yêu nước của Phan Bội

Châu diễn ra vào thời điểm nào?

+ Năm 1911 có sự kiện gì xảy ra?

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

vào ngày, tháng, năm nào ?

- Cách mạng tháng 8 thành công vào

thời gian nào ?

- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc

lập” khai sinh nước Việt Nam dân

chủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm

mùa xuân năm 1975

+ Ngay sau khi thực dân Pháp nổ súng nhândân ta đã đứng lên chống Pháp, tiêu biểu làcác cuộc khởi nghĩa của Trương Định, HồHuân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ DuyDương, Nguyễn Trung trực,…trong đó lớnnhất là phong trào kháng chiến dưới sự chỉhuy của Trương Định

+ Năm 1884, triều đình Huế kí hiệp ướccông nhận quyền đô hộ của thực dân Pháptrên toàn bộ nước ta… Tôn Thất thuyết đưavua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị, raChiếu Cần vương.Từ đó bùng nổ một phongtrào chống Pháp mạnh mẽ kéo dài đến cuốithế kỉ 19, gọi là phong trào Cần vương.+ Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thựcdân Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà máy,đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lộtnhân dân ta Sự xuất hiện các ngành kinh tếmới đã tạo ra những thay đổi trong xã hội

VN … đã xuất hiện Phong trào Đông Ducủa Phan Bội Châu

+ Năm 1911, với lòng yêu nước thương dân,Nguyễn Tất Thành đã từ cảng Nhà Rồngquyết chí ra đi tìm đường cứu nước

+ Ngày 3-2 -1930 Thành lập đảng cộng sảnVN

- Từ chiều 18-9-1945, cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở hà Nội toàn thắng, tiếp

đó đến Huế ngày 23-8, Sài Gòn ngày 25tháng 8 đến ngày 28-8-1945, cuộc tổng khớinghĩa đã thành công trong cả nước

ta đã tiến hành đổi mới và thu dược nhiềuthành tựu quan trọng, đưa nước ta bước vàogiai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước

Trang 11

3 Củng cố :

- Cho hs nờu lại nội dung bài học.

- GV hệ thống lại kiến thức bài học

Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MễI TRƯỜNG ĐẤT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nờu một số nguyờn nhõn dẫn đến việc mụi trường đất trồng ngày càng bị thu hẹp

và suy thoỏi

2 Kiến thức: HS khám phá kiến thức thông qua kênh hình và vốn hiểu biết thực tế.

3 Thái độ: Giỏo dục học sinh ham thớch tỡm hiểu khoa học.

Giới thiệu bài: Tỏc động của con

người đến mụi trường đất

Hoạt động 1: Con người sử dụng

mụi trường đất như thế nào

- YC học sinh qs hỡnh trang 136, trảlời cõu hỏi theo nhúm :

+ Con người sử dụng đấy trồng vàoviệc gỡ?

+ Phõn tớch nguyờn nhõn dẫn đến sựthay đổi nhu cầu sử dụng đú?

+ Nguyờn nhõn chớnh dẫn đến sự thay đổi

là do dõn số ngày một tăng nhanh Nhu cầulập khu cụng nghiệp, nhu cầu độ thị hoỏ,cần phải mở thờm trường học, mở thờmhoặc mở rộng đường

Trang 12

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ

thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau :

+ Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu

sử dụng diện tích đất thay đổi

+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến

sự thay đổi đó

 Giáo viên kết luận:

Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích

đất trồng bị thu hẹp là do dân số tăng

nhanh, cần nhiều diện tích đất ở hơn

 Hoạt động 2: Tác động của con

người đến môi trường đất

+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân

bón hoá học, thuốc trừ sâu đối với

các tiến bộ khoa học kĩ thuật cải tiến

giống vật nuôi, cây trồng, sử dụng

phân bón hoá học, thuốc diệt cỏ, thuốc

trừ sâu,…Việc sử dụng những chất

hoá học làm cho môi trường đất bị ô

nhiễm, suy thoái Việc xử lí rác thải

không hợp vệ sinh gây nhiễm bẩn môi

- Chuẩn bị: “Tác động của con người

đến môi trường không khí và nước”

- Thảo luận nhóm, hỏi và trả lời các câuhỏi của bạn:

-Người nông dân ở địa phương bạn đã làm

gì để tăng năng suất cây trồng?

Việc làm đó có ảnh hưởng gì đến môitrường đất trồng?

Phân tích tác hại của rác thải đối với môitrường đất ?

- Làm cho nguồn nước, đất bị ô nhiễm, mấtcân bằng sinh thái, một số động vật có ích

Ngày đăng: 10/06/2021, 10:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w