1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN GDCD 10 chuan KTKN Tich hop 2012 2013

77 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 157,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/Ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: 3/Bài mới: a/Khám phá: b/Kết nối: Trong sự vận động biến đổi không ngừng của thế giới các sự vật hiện tượng cúng như trong cuộ[r]

Trang 1

Tiết thứ: 1

Ngày soạn: 02/09/2012

PHẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN

KHOA HỌC Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (T 1) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1Kiến thức: - Nhận biết được TGQ, PPL của triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH

- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

2.Kỹ năng:

Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm DV, DT…trong cuộc sống hàng ngày

3.Thái độ: Có ý thức trau dồi TGQDV và PPLBC.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, xử lí tình huống

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa học

cụ thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

Hoạt động 1: Vai trò TGQ và PPL của triết học

Hoạt động của thầy và trò

Thảo luận Tổ: Tìm hiểu vai trò TGQ, PPL

của triết học

- GV: Lập bảng so sánh

- HS: Đọc SGK trình bày nội dung

Câu hỏi: Hãy cho biết đối tượng nghiên

cứu của các bộ môn khoa học cụ thể

(Toán, Lý, Hoá, Văn, Sử )

- HS: nêu KL: Triết học có vai trò TGQ,

PPL chung cho mọi hoạt động thực tiễn và

hđ nhận thức của con người

Nội dung kiến thức

1 Thế giới quan và phương pháp luận

a Vai trò TGQ và PPL của triết học

- Triết học: Là hệ thống các quan điểm lý luậnchung nhất về thế giới và vị trí của con người trongthế giới đó

- Triết học N/C: Những quy luật chung nhất của sự

VĐ và phát triển của TN-XH-TD (VC-YT,TTXH-YTXH, Lý luận và thực tiễn)

=> Triết học có vai trò là thế giới quan, phươngpháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn vàhoạt động nhận thức của con người

Hoạt động 2: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận Tổ: Thế nào là TGQ?

- HS đọc SGK trình bày

- GV: * TGQ của người nguyên thuỷ là

sự hoà quyện giữa cảm

phạm trù QL chung nhất Từ đó, tạo niềm

Nội dung kiến thức

b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

- TGQ: Là quan điểm, niềm tin, định hướng hoạtđộng của con người trong cuộc sống

- TGQ duy vật cho rằng giữa vật chất và ý thức thì

vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức.Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ýthức của con người, không ai có thể sáng tạo ra vàkhông ai có thể tiêu diệt được

-TGQ duy tâm cho rằng ý thức là cái có trước là

Trang 2

tin và định hướng cho HĐ con người.

* Quan điểm của CNDV và CNDT là

cuộc đấu tranh giữa hai trường phái triết

học trong suốt quá trình phát triển lịch sử

* Nêu quan điểm của CNDV và CNDT

về vấn đề cơ bản của triết học

cái sản sinh ra giới tự nhiên

=>TGQ duy vật đúng đắn vì gắn liền với khoa học

và có vai trò tích cực trong việc phát triển khoahọc, TGQ duy vật là cơ sở giúp con người nhậnthức và hành động đúng đắn

Hoạt động 3: Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận Tổ: Thế nào là PP và PPL

Nội dung kiến thức

c Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

- PP là cách thức để đạt mục đích đã đặt ra

- PPL là học thuyết về phương pháp nhận thứckhoa học và cải tạo thế giới

- PPL biện chứng xem xét sự, vật hiện tượng

trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sựvận động và phát triển không ngừng của chúng-PPL siêu hình xem xét sự, vật hiện một cách phiếndiện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập,không vận động, không phát triển, áp dụng mộtcách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vậtkhác

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

* Bảng so sánh về đối tượng nghiên

cứu của triết học với các môn KH cụ

Ví dụ

4/Củng cố, vận dụng:

-Hướng dẫn lập bảng so sánh từng nội dung bài.

-Cần nắm: Vai trò TGQ và PPL của triết học, TGQDV và TGQDT, PPLBC và PPLSH

5/Hướng dẫn về nhà:

- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu

- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét

- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng

- Dặn dò: xem lại các nội dung đã học, xem tiếp phần còn lại của bài chuẩn bị cho tiết sau

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

Tiết thứ: 2

Trang 3

Ngày soạn: 06/09/2012

Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG (T 2) I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

-CNDVBC- Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC

- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH

- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

2.Kỹ năng :

Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm DV, DT… trong cuộc sống hàng ngày

3.Thái độ: Có ý thức trau dồi TGQDV và PPLBC.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, xử lí tình huống

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa

học cụ thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

Hoạt động 1: CNDVBC- Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC

Hoạt động của thầy và trò

giữa TGQDV và PPLBC(tiêu biểu là triết

học Phoi-ơ-bắc & Hê-ghen)

- GV: Tại sao triết học Mác-Lê nin là đỉnh

cao sự phát triển triết học?

Nội dung kiến thức

2 CNDVBC - Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC

- Trong triế học Mác, TGQDV và PPLBC thốngnhất hữu cơ với nhau Thế giới VC là cái có trước,TGVC luôn luôn vận động và phát triển theonhững quy luật khách quan Những quy luật nàyđược con người nhận thức và xây dựng thành PPL

- TGQDV và PPLBC gắn bó với nhau và khôngtách rời nhau

- Sự thống nhất này đòi hỏi con người trong từngvấn đề, từng trường hợp cụ thể phải xem xét chúngvới quan điểm duy vật biện chứng

Trang 4

* Bec-cơ-li: “Không có sự vật nằm

ngoài cảm giác’’(DT chủ quan)

* Khổng Tử: “Sống chết có mệnh, giàu

sang có trời’’(DT khách quan)

quyết định sv,ht (Platôn, Hê-ghen)

Hoạt động 3: TGQDV & PPLBC thống nhất hữu cơ với nhau.

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận Tổ:

- GV: Tại sao triết học M-LN là sự thống

nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC?

để có nhận thức và hoạt động thực tiễn đúng đắncần phải có sự kết hợp giữa TGQDV và PPLBC vàkhi nghiên cứu nhìn nhận, đánh giá sự vật hiệntượng phải dựa trên quan điểm duy vật biện chứng

-

-4/ Củng cố, vận dụng:

Để làm rõ nội dung của PPLBC hãy giải thích câu nói của Hê-ra-clit

“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”

5/Hướng dẫn về nhà:

- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu

- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét

- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng

- Chuẩn bị trước nội dung bài 3 “Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất”

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 5

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-

Về kiến thức: - Hiểu được khái niệm vận động theo quan điểm của CNDVBC.

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất

2- Về kỹ năng: - Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.

- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht

3- Về thái độ: Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc

phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

KN hợp tác, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN so sánh, KN giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Xử lý tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện: Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), có thể chiếu đoạn phim về sự hình thành vỏ

trái đất, hình thành các giống loài, giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht

trong giới tự nhiên tồn tại khách quan

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Thế giới vật chất luôn luôn vận

động

- Thảo luận lớp

- GV: * Em hãy quan sát xung quanh và cho

biết có sv,ht nào không vận động không? Nếu

như có người nói: “Con tàu thì vận động, nhưng

đường tàu thì không’’, ý kiến của em thế nào?

* Theo em vận động chỉ là sự thay đổi vị

trí các vật thể trong không gian(vận động cơ

học), hoặc VĐ chỉ là hình thức hoạt động riêng

của xã hội (vận động viên điền kinh, vận động

- GV: * Nếu không có vận động thì thế giới VC

có tồn tại không? vì sao? nêu ví dụ?

Hoạt động 2: Vận động là phương thức tồn

tại của thế giới vật chất

- Thảo luận lớp

- GV: * Mọi SV, HT trong TGKQ có hình thức

VĐ và có quan hệ như thế nào?

* Hãy nêu những hình thức VĐ cơ bản

của thế giới VC từ thấp đến cao?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: Tổng hợp ý kiến HS, bổ xung, nhận xét,

Nội dung chính của bài

1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động a) Thế nào là vận động

- Quan sát các sv,ht trong TGKQ, ta thấy cómối quan hệ hữu cơ với nhau, luôn biến đổi,chuyển hoá từ cái này thành cái khác

- Có những biến đổi, chuyển hoá ta có thểtrực tiếp quan sát được (người nông dân đangcày cấy, gieo hạt )

- Có những biến đổi, chuyển hoá ta không thểtrực tiếp quan sát được (sự biến đổi của cáchạt cơ bản, của từ trường, của sóng điện từ ).Những sự biến đổi chuyển hoá đó là kháchquan, gắn liền các dạng cụ thể của thế giới vậtchất

- KL: Triết học Mác-Lênin: Vận động là mọi

sự biến đổi (biến hoá) nói chung của SV, HT trong giới TN và đời sống xã hội

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

- Chúng ta biết rằng:

* Trái đất chỉ có thể tồn tại khi tự quay xung quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời.

* Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường.

- VC và VĐ của VC không tách rời nhau, VCbiểu hiện sự tồn tại của mình bằng VĐ (nếu

Trang 6

đánh giá.

Hoạt động 3: Các hình thức vận động

- KL: Các hình thức VĐ tuy có đặc điểm riêng,

nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với

nhau và trong điều kiện nhất định có thể

chuyển hoá lẫn nhau.

- Khi xem xét các sv,ht trong TN, trong XH,

phải trong trạng thái VĐ, không ngừng biến

đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến

không có VĐ thì không có VC và ngược lại)

=>Vì vậy, VĐ là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại vủa VC.

c) Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- Mọi SVHT trong thế giới KQ có hình thức

VĐ đặc trưng, từ thấp đến cao và có quan hệhữu cơ với nhau, chuyển hoá lẫn nhau

- Triết học M-LN khái quát 5 hình thức VĐ

cơ bản của thế giới VC:

* VĐ cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật

thể trong không gian

* VĐ lý học: Sự VĐ của các phân tử, các hạt

cơ bản, các quá trình nhiệt, điện

* VĐ hoá học: Quá trình hoá hợp và phân

H L

- Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển

- Khi xem xét, đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC

5/Hướng dẫn về nhà:

Học và trả lời các câu hỏi SGK, làm bài tập, xem tiếp các nội dung còn lại của bài

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

Tiết thứ: 4

Ngày soạn: 20/9/2012

Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (T2)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-

Về kiến thức

- Hiểu được thế giới vật chất luôn luôn phát triển

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất

2- Về kỹ năng: So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht.

C L

H S X H

Trang 7

3- Về thái độ: Xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc

phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

KN hợp tác, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN so sánh, KN giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Xử lý tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), có thể chiếu đoạn phim về sự hình thành vỏ trái đất, hìnhthành các giống loài

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht trong giới tự nhiên

+ Sự thoái hoá của một loài động vật

+ Nước bị đun nóng bốc thành hơi, hơi nước

gặp lạnh ngưng tụ thành nước

*Theo em thế nào là cái mới?

* Thế nào là cái tiến bộ?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: tổng hợp, bổ xung, nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2: Phát triển là khuynh hướng

chung của quá trình vận động của SVHT

- Thảo luận

- GV: * Em hiểu phát triển là khuynh hướng

chung của quá trình vận động của sv,ht thế nào?

* Vận dụng quan điểm trên, em hãy phân

tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước

ta giai đoạn từ 1930-1945

- HS: N/c trả lời

- GV: Tổng hợp, bổ xung, nhận xét, đánh giá

- KL: Khi xem xét sv,ht hoặc đánh giá con

người phải phát hiện nét mới, ủng hộ cái tiến

bộ, tránh thái độ thành kiến, bảo thủ.

Nội dung chính của bài

2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển a) Thế nào là phát triển

- Phát triển là khái niệm dùng để khái quátnhững VĐ theo chiều hướng tiến lên từ thấpđến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đờithay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cáilạc hậu

- Cái mới là cái ra đời trên cơ sở của cái cũ(cái mới thay thế cái cũ, không phải vứt bỏhoàn toàn cái cũ, mà có yếu tố kế thừa)

- Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển, là cáitiến bộ (trên quan điểm DV lịch sử khẳngđịnh cái mới, cái tiến bộ)

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

- Vận động có nhiều khuynh hướng (tiến lên,thụt lùi, tuần hoàn) Trong đó vận động tiếnlên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu,khuynh hướng thống trị

- Quá trình phát triển của SV, HT không diễn

ra đơn giản, thẳng tắp, mà quanh co, phức tạp,

có khi thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướngtất yếu của quá trình đó là cái mới ra đời thaythế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

c/Thực hành, luyện tập:

Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động

Phát triển

Trang 8

4/Củng cố, vận dụng:

- Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển

- khi xem xét, đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC: toàn diện, lịch sử, cụ thể vàphát triển

5/Hướng dẫn về nhà:

-Học và trả lời các câu hỏi SGK

-Làm bài tập

-Chuẩn bị bài tiếp theo

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDCBC

2 Về kỹ năng: Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các SVHT

3 Về thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

Vận động

Trang 9

KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thờigian khi trình bày 1 phút.

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2 Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.

Hoạt động 1: Khái nệm mâu thuẫn

Hoạt động của thầy và trò

GV: +Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu

thuẫn, và cho nhận xét về mâu thuẫn?

+Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở cơ

thể B có tạo thành mâu thuẫn không? Vì sao?

HS: N/c SGK trả lời - Ví dụ:

- Nguyên tử: Điện tích (+) và điện tích (-)

- Tư tưởng: Nhận thức Đúng - Sai

- XH: g/c VS - TS

GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* Vậy thế nào là mặt đối lập? Thế nào là sự

thống nhất & đấu tranh giữa các mặt đối lập?

Nội dung chính của bài 1- Thế nào là mâu thuẫn

* Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở cơthể B không tạo thành mâu thuẫn, vì chỉ haimặt đối lập ràng buộc nhau, tác động nhautrong một SV, HT mới tạo thành mâu thuẫn.Như vậy, bất kỳ SV, HT nào cũng chứa đựngnhững mặt đối lập Hai mặt đối lập ràng buộcnhau, tác động lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn

* KL: Triết học Mác - Lê Nin, mâu thuẫn là

một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừathống nhất, vừa đấu tranh với nhau

Hoạt động 2 : Mặt đối lập của mâu thuẫn

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận nhóm

- GV: * Điện tích âm & đ.tích dương trong sự

vật A Đ.tích âm trong sv A & đ.tích dương

trong sv B, tình huống nào tạo thành mặt đối

lập của m.thuẫn, tạo thành m.thuẫn? Vì sao?

* Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn?

Hoạt động 3: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận

- GV: * Hãy cho ví dụ, phân tích hai mặt đối

lập liên hệ gắn bó, làm tiền đề cho nhau (thống

nhất với nhau)?

* sự thống nhất giữa các mặt đối lập?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* Cần phân biệt KN “thống nhất’’ trong ql

m.thuẫn với thống nhất về tư tưởng, hành động

Nội dung chính của bài b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

- VD: Trong nhận thức: cái đúng - cái sai

Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, cái nàykhông thể thiếu cái kia, làm tiền đề cho nhau

để tồn tại, phát triển trong cùng một mâuthuẫn (trong mỗi sv,ht)

- Vậy, trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Hoạt động 4: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính của bài

Trang 10

* Cần lưu ý: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

(đứng im) chỉ là tương đối, tạm thời, thoáng

qua,

còn đấu tranh là tuyệt đối, làm cho

sv,ht phát triển không ngừng

c) Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- VD: nguyên tử: điện tích âm - điện tích dương

Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, vận động vàphát triển theo chiều hướng trái ngược nhau,nên chúng bài trừ, gạt bỏ nhau đó là sự đấutranh giữa hai mặt đối lập

- KL: Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lậptồn tại bên nhau, vận động và phát triển theochiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn

tác động bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó

là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c/Thực hành, luyện tập:

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- Mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn

- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối

lập Lấy ví dụ chứng minh

Nội dung chính của bài

4/Củng cố, vận dụng:

- Cần nắm mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht

- Cần vận dụng trong cuộc sống hang ngày để giải quyết mâu thuẫn

- Bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’, (b) nội dung

sự phát triển là cái mới ra đời (c) điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn

5/Hướng dẫn về nhà:

- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu

- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét

- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng

- Dặn dò; xem trước nội dung phần 2 chuẩn bị cho tiết sau

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Về kiến thức : Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

2 Về kỹ năng: Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các SVHT

3 Về thái độ: Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thờigian khi trình bày 1 phút

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Trang 11

Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2 Thiết bị: Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.

Hoạt động 1: Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV:

* Em hãy tìm một mâu thuẫn trong lớp Nếu

giải quyết được mâu thuẫn đó, sẽ có tác dụng

như thế nào? Vì sao?

* Các SVHT trong TGKQ VĐ và phát được là

nhờ đâu? Nêu ví dụ chứng minh?

* Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

là gì? Vì sao? Nguyên nhân, động lực bên trong

của sự VĐ, phát triển của SV, HT?

- HS: N/c SGK - Trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* KL:- Nguyên nhân, động lực bên trong của

sự VĐ, phát triển của SV, HT là sự đấu tranh

giữa các mặt đối lập của m.thuẫn.

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

nguồn gốc VĐ, phát triển của SV, HT

Nội dung chính của bài

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

a) Giải quyết mâu thuẫn

VD:

*Trong TN có được giống loai mới là nhờ có

sự đấu tranh giữa di truyền và biến dị

* Trong XH có chế độ mới tiến bộ là có sự đấu tranh giữa các lực lượng tiến bộ và lạc hậu trong XH.

* Trong nhận thức có tư tưởng khoa học phát triển là có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức sai.

- Kết quả của sự ĐT giữa các mặt ĐL làm.thuẫn được giải quyết, mâu thuẫn cũ mất

đi, mâu thuẫn mới hình thành, SV-HT cũđược thay thế bằng SV, HT mới Quá trìnhnày diễn ra liên tục, tạo nên sự PT khôngngừng của thế giới Vì mỗi mâu thuẫn đềubao hàm sự thống nhất và ĐT giữa các mặtđối lập Sự ĐT giữa các mặt đối lập làm cho

SV, HT không thể giữ nguyên trạng thái cũ

*Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động phát triển của sự vật hiện tượng

c/ Hoạt động 2:Thực hành, luyện tập:

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV: Theo em mâu thuẫn được giải quyết

bằng con đường điều hoà không? Vì sao?

* Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày để giải

quyết mâu thuẫn cần phải làm gì? liên hệ bản

- Mâu thuẫn không được giải quyết bằng conđường điều hoà Vì mâu thuẫn chỉ được giảiquyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đãlên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích hợp

- Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, phảibiết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức,trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu làđúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng caonhận thức khoa học, phát triển nhân cách

Trang 12

Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự

phê bình, tránh thái độ xê xoa, “dĩ hoà vi quí’’không giám đấu tranh chống lại các hiệntượng tiêu cực

4/Củng cố, vận dụng:

- Mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn

- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Lấy ví dụ chứng minh

- Cần nắm mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht

- Cần vận dụng trong cuộc sống hang ngày để giải quyết mâu thuẫn

- Bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’, (b) nội dung

sự phát triển là cái mới ra đời (c) điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn

5/Hướng dẫn về nhà:

- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu

- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét

- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng

- Dặn dò trả lời câu hỏi SGK, xem lại nội dung của các bài 1, 3, 4 để tiết sau kiểm tra 1 tiết

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập lại kiến thức từ tiết 1- 6 Thông qua bài kiểm tra đánh giá kết quả

học tập của HS từ đó có phương hướng cho các bài học sau

2 Kĩ năng : -Từ những kiến thức đã được học, HS hoàn thành bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên

-Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng

3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, trung thực, HS nghiêm túc trong giờ kiểm tra.

-Củng cố - khắc sâu kiến thức về các nội dung thế giới quan và PPL đã học

-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ

-Có Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận

II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Đề kiểm tra , đáp án, biểu điểm

Trang 13

số biểu hiện của quan điểm

DV hoặc

DT trong cuộc sống hàng ngày

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 3,0 30%

1 3,0 30%

động

Nêu được ví dụ

về các hìnhthức VĐ cơ bản của TGVC

1 1,25 12,5%

1 1,25 12,5%

3 3 30%

đối lập là nguồn gốc khách quan củamọi sự VĐ, phát triển của SVHT

Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộcsống, trong học tập

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 0,5 5%

1 1,5 15%

1 2 20%

3 4 40%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

2 1 10%

2 2,75 27,5%

2 4,25 42,5%

1 2 20%

7 10 100%

Bước 2:- Biên soạn Đề kiểm tra

Câu 1 : ( 3,0 điểm )

Đã gần đến kì thi học kỳ I mà Trang vẫn mải mê đi chơi, không chịu học bài Thấy vậy Hàkhuyên Trang hãy tập trung vào việc ôn thi nhưng Trang không để ý đến lời khuyên của Hà.Trang cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không cứ gì phải học giỏi, cứ đi khấn lễthường xuyên là sẽ gặp may trong thi cử

Hỏi: Vận dụng nội dung của Thế giới quan và PPL, em có nhận xét thế nào về suy nghĩ và biểu hiện của Trang ?

Câu 2: (3,0 điểm)

Vận động là gì? Trình bày các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất? Các hình thứcvận động đó có mối liên hệ với nhau không? Vì sao, lấy ví dụ cụ thể?

Câu 3: ( 4,0 điểm )

Trang 14

Mâu thuẫn là gì? Tại sao nói sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quancủa mọi sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng? Hãy nêu các ví dụ về mâu thuẫn trong xãhội, trong học tập và nêu cách giải quyết các mâu thuẫn đó?

Bước 3: Xây dựng đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm

Câu 1:

-Phê phán quan điểm duy tâm của Trang

-Chứng minh được có học mới nắm được kiến thức

-Có ôn bài mói nhớ

-Việc khấn lễ chùa là mê tín dị đoan

-…

Câu 2: -Học sinh trình bày được khái niệm vận động - 0,5 điểm

-Trình bày được 5 dạng vận động - 1,25 điểm

-Giải thích được các hình thức vận động đó có mối liên hệ hữu cơ với nhau - 1,25 điểm

Câu 3: HS trình bày được khái niệm mâu thuẫn - 0,5 điểm

-Giải thích được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động,phát triển của sự vật, hiện tượng – 1,5 điểm

- Nêu được các ví dụ về mâu thuẫn trong xã hội, trong học tập và nêu cách giải quyết các mâuthuẫn đó – 2 điểm

4/Hướng dẫn về nhà:

-GV nhận xét ý thức thái độ làm bài kiểm tra của học sinh

-Những tồn tại cần rút kinh nghiệm

-Chuẩn bị trước bài 5

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SV, HT

2 Về kỹ năng: -Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất.

3 Về thái độ

Có ý thức kiên trì học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóngtrong cuộc sống

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

KN hợp tác khi thảo luận tìm hiểu các khái niệm, KN phân tích, so sánh khái quát

Trang 15

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

-Bản đồ tư duy, thảo luận nhóm, đàm thoại thuyết trình phân tích…

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện: - Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán.

2- Thiết bị: - Máy vi tính, máy Projector, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.

b)/Kết nối: Trong sự vận động biến đổi không ngừng của thế giới các sự vật hiện tượng cúng như

trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta chỉ cần thêm một chút, hoặc bớt đi một chút là sự vật hiện

tượng có thể biến đổi thành cái khác: Tích tiểu thành đại, Kiến tha lâu củng đầy tổ, Có công mài sắt có ngày nên kim, Năng mưa thì giếng năng đầy/Anh năng đi lại thì mẹ thầy năng thương Tại sao lại như vậy? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta lí giải được vấn đề này!

Hoạt động 1: Chất

Hoạt động của thầy và trò

GV: -Cho HS thảo luận 4 nhóm

-Giao cho nhóm 1và 3 một li đường

-Giao cho nhóm 2 và 4 một li muối

- GV: Các em hãy quan sát các sự vật và nêu

lên các thuộc tính của nó

hãy nêu một vài ví dụ để làm rõ những đặc tính

cơ bản của nó

HS các nhóm thảo luận

GV: Căn cứ vào đâu để các em có thể phân biệt

được các sự vật hiện tượng đó?

HS: Căn cứ vào những thuộc tính của SVHT có

thể phân biệt được các SVHT đó

GV: Những thuộc tính nào giúp chúng ta phân

biệt được đường, muối?

Những thuộc tính này do chúng tự có hay do ai

áp đặt cho chúng?

HS: Đường ngọt, muối mặn

GV: Đường ngọt, muối mặn đó là những thuộc

tính vốn có của sự vật hiện tượng tồn tại khách

quan

GV: Vì sao các em biết là đường có vị ngọt?

Nếu không tiếp xúc bằng vị giác thì có biết

được không? Vậy nhờ vào đâu mà thuộc tính

của nó được bộc lộ?

HS: Thuộc tính của sự vật hiện tượng được bộc

lộ thông qua mối quan hệ cụ thể nào đó

GV: Mỗi sự vật hiện tượng chỉ tham gia một

quan hệ hay nhiều quan hệ khác nhau? Điều đó

cho biết sự vật hiện tượng chỉ có một hay nhiều

1 Chất

SVHT có nhiều mối quan hệ khác nhau do

Trang 16

GV: Vậy để phân biệt các SVHT với nhau có

nhất thiết phải căn cứ vào tất cả các thuộc tính

mà chúng đang có hay không?

HS: Thường thì người ta chỉ căn cứ vào những

thuộc tính cơ bản vì những thuộc tính cơ bản sẽ

tiêu biểu cho SVHT đó

GV: Qua phân tich trên em nào có thể nêu

được định nghĩa về chất theo nghĩa triết học?

GV: Chất là những thuộc tính cơ bản vốn có

của SVHT, SVHT lại có rất nhiều thuộc tính

Vậy SVHT có thể có nhiều chất hay không?

HS: SVHT có nhiều chất vì chúng có nhiều

thuộc tính, những thuộc tính cơ bản tạo nên

chất cơ bản của sự vật

Lưu ý: Chất theo nghĩa của triết học là khái

niệm trừu tượng, khái quát những thuộc tính cơ

bản tiêu biểu cho SVHT do đó, khác với cách

hiểu thông thường đồng nhất khái niệm chất

với chất liệu tạo nên SVHT

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lượng

GV:

-Trường ta có bao nhiêu lớp? bao nhiêu học

sinh? bao nhiêu Đoàn viên? Tỉ lệ thi đỗ Đại

học-Cao đẳng bao nhiêu HS? So với năm

trước?

-Những con số trên phản ánh điều gì?

HS: Những con số trên phản ánh quy mô, số

lượng, tốc độ phát triển, trình độ phát triển của

nhà trường

GV: Tình yêu thương con người dành cho nhau

có thể đo đếm bằng các con số, đại lượng cụ thể

hay không? Vì sao?

HS: suy nghĩ trả lời

GV: Có những sự vật hiện tượng phức tạp trừu

tượng (thường là những hiện tượng thuộc lĩnh

vực tâm lí tình cảm của con người) nên lượng

của chúng khó biểu thị bằng những con số hoặc

đại lượng chính xác được

GV: Vậy theo em lượng là gì?

HS: Trình bày khái niệm như SGK

GV: Mối sự vật hiện tượng đều có mặt chất và

mặt lượng, chúng đều là những thuộc tính vốn

có của sự vật và hiện tượng tồn tại thống nhất

không thể tách rời

đó sẽ có nhiều thuộc tính khác nhau, trong đó

có những thuộc tính cơ bản và những thuộctính không cơ bản

*KL: Khái niệm Chất dùng để chỉ những

thuộc tính cơ bản vốn có của SV,HT , tiêu biểu cho SV,HT đó, phân biệt nó với các SV,HT khác.

2.Lượng

Lượng là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SV,HT biểu thị quy

mô, số lượng, trình độ và tốc độ vận động, phát triển.của SV, HT.

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Ví dụ: * Khi H2O từ trạng thái lỏng sang trạngthái hơi thì thể tích của nó khác trước, vận tốc

Trang 17

GV:

* Cách thức vận động và phát triển của sv,ht có

ý nghĩa quan trọng với chúng ta trong cuộc

sống hàng ngày- cần liên hệ bản thân với mỗi

học sinh

* Quá trình học tập, rèn luyện, bản thân phải

kiên trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ,

mọi hành động nôn nóng hoặc nửa vời đều

không đem lại kết quả như mong muốn

của các phân tử và độ hoà tan của nó cũngkhác trước

* Vì mỗi sv,ht đều có chất và lượngđặc trưng phù hợp với nó, khi chất mới ra đờilại bao hàm một lượng mới để tạo sự thốngnhất mới giữa chất và lượng

Chú ý: Khi chất mới ra đời, lại hình thành

một lượng mới, tạo thành sự thống nhất giữachất và lượng Như vậy, mỗi bước nhảy, chấtmới ra đời thay thế chất cũ là một sự đứt đoạnliên tục của quá trình phát triển của sự vật

- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạt

tới điểm giới hạn (điểm nút)

- Thuộc tính chỉ trình độ phát triển, qui mô,tốc độ vận động, số lượng của sv,ht

- Biến đổi trước

- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần, hoặcgiảm dần

2 Bài tập số5 SGK (CM tháng Tám 1945 dẫn đến việc thành lập nước VN DC CH là chất Cao

trào Xô viết Nghệ- Tĩnh, cuộc vận động dân chủ (36-39), phong trào giải phóng dân tộc (39-45) là

lượng).

5/Hướng dẫn về nhà:

-Học và trả lời các câu hỏi SGK (Phần đã học)

- Đọc trước nội dung còn lại của bài

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

2 Về kỹ năng: Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất.

3 Về thái độ: Có ý thức kiên trì học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu

hiện nôn nóng trong cuộc sống

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

KN hợp tác khi thảo luận tìm hiểu các khái niệm, KN phân tích, so sánh khái quát

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

-Bản đồ tư duy, thảo luận nhóm, đàm thoại thuyết trình phân tích…

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện: - Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán.

2- Thiết bị: - Máy vi tính, máy Projector, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học.

Trang 18

Hoạt động 1: Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV: * Nêu ví dụ phân tích mối quan hệ giữa

sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?

* Nêu nhận xét về sự biến đổi về lượng

dẫn tới sự biến đổi về chất?

- HS: N/c - trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá

- Chú ý: * Giới hạn trong đó sự biến đổi về

lượng chưa làm thay đổi về chất của sv,ht gọi

là độ.

* Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi

của lượng làm thay đổi chất của sv,ht gọi là

điểm nút.

* Thảo luận

- GV: * Nêu ví dụ phân tích chất mới ra đời lại

bao hàm một lượng mới phù hợp?

* Từ quan điểm về sự biến đổi của lượng

và chất, trong quá trình học tập, rèn luyện , bản

a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi

về chất

- Ví dụ: Trong điều kiện bình thường đồng(Cu) ở trạng thái rắn Nếu tăng dần nhiệt độđến 1083oC, đồng sẽ nóng chảy

- Phân tích: * Giới hạn trong đó nhiệt độ của(Cu) chưa đạt tới 1083oC gọi là độ.

* Giới hạn nhiệt độ của (Cu)đạt tới 1083oC gọi là điểm nút.

- KL: Sự biến đổi về chất của SV,HT bao giờ

cũng bắt đầu từ sự biến đổi dần dần về lượng,

khi đạt tới giới hạn độ (điểm nút), thì chấtbiến đổi (phá vỡ sự thống nhất giữa chất vàlượng), chất mới ra đời thay thế chất cũ,SV,HT mới thay thế SV,HT cũ

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng

- Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến) Khi

chất biến đổi gọi là bước nhảy (nhảy vọt),trong các hình thức của bước nhảy có hìnhthức bước nhảy dần dần Vì vậy cần phân biệt

“dần dần” trong trường hợp lượng đổi vàtrong trường hợp chất đổi

- Vai trò biến đổi của chất: Chất đổi là kếtthúc một giai đoạn biến đổi của lượng, chấtmới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới thaythế sự vật cũ Đây là điểm nút trong quá trìnhvận động liên tục của SV, HT

c/Thực hành, luyện tập:

Trong quá trình học tập rèn luyện cungs như trong cuộc sống, đẻ đạt mực tiêu đề ra đòi hỏimỗi người phải không ngừng kiên trì, nỗ lực với cả một quá trình… Để thực hiện được nhữngmục đích lớn lao thì trước hết phải bắt đầu từ những công việc nhỏ, đơn giản bình thường nhất,cần tránh chủ quan nóng vội hấp tấp

Trang 19

-lượng

-2 Bài tập

5/Hướng dẫn về nhà:

-Học và trả lời các câu hỏi SGK (Phần đã học)

- Đọc trước nội dung bài 6

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv,ht

2 Về kỹ năng

- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Mô tả được hình “xoắn ốc’’ của sự phát triển

3 Về thái độ

- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ

- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Trang 20

KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN phân tích, so sánh, KN tư duy phê phán, KN hợp tác,

KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung (về các giống loài, sự hình thành vỏ trái đất )

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi? Tại sao?

Chín quá hoá nẫu/ Có công mài sắt có ngày nên kim/ Kiến tha lâu cũng đầy tổ/ Đánh bùn sang ao.

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1: Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

GV:

* Hãy phân tích các ví dụ và cho biết đâu là phủ

định biện chứng đâu là phủ định siêu hình? Tại

sao?

1 Gió bão làm đổ cây cối, con người dùng hoá

chất độc hại tiêu diệt sinh vật

2 Như ta xéo nát một con sâu hoặc đập chết

một con vật

3 Đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu

thuẫn, mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu thuẫn

mới được hình thành Đó có phải là phủ định

biện chứng không? tại sao?

4 Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về

chất, chất mới ra đời thay thế chất cũ Đó có

phải là phủ định biện chứng không? tại sao?

5 Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về phủ định biện

* Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của một SV,

HT nào đó Có 2 quan niệm cơ bản về sự phủ

b) Phủ định biện chứng

* Ví dụ: (3)&(4) là phủ định biện chứng

Vì: Đây là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân SV,HT; có kế thừa những yếu tố tích cực của SV,HT cũ để phát triển SV,HT mới.

* Phủ định biện chứng có hai ĐĐ cơ bản:

+ Tính khách quan: Nguyên nhân của sự

phủ định nằm ngay trong bản thân sv,ht Đó

là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn,lượng đổi dẫn đến chất đổi, cái mới ra đờithay thế cái cũ Vì vậy, phủ định biện chứngmang tính tất yếu, khách quan và tạo điềukiện , làm tiền đề cho sự phát triển (ví dụ:sgk)

+ Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển

của sv,ht cái mới ra đời từ cái cũ Nó khôngphủ định "sạch trơn", không vứt bỏ hoàn toàncái cũ, chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lạchậu, kế thừa những yếu tố tích cực còn thíchhợp để phát triển cái mới Là yếu tố kháchquan, đảm bảo cho sv,ht phát triển liên tục.(ví dụ: sgk)

Trang 21

Hoạt động 2: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV: * Mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu

thuẫn mới hình thành, tiếp đó trạng thái của sự

vật sẽ như thế nào? (Thay đổi, khác trước)

* Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay

đổi về chất, chất mới ra đời thay thế chất cũ,

tiếp đó quá trình vận động của sự vật sẽ như thế

nào? (Diễn ra liên tục, VĐ không ngừng)

* Cho ví dụ phân tích Cái mới ra đời thay

thế cái cũ (cái mới phủ định cái cũ)

- HS: N/c sgk, trả lời

- Ví dụ: Hạt thóc - cây lúa - Hạt thóc

Gieo một hạt thóc trong điều kiện bình thường,

nó nảy mần Hạt thóc bị thay thế bởi cây lúa, đó

là một sự phủ định Cây lúa lớn lên, ra hoa, kết

trái và cho những hạt thóc mới Đó là phủ định

của phủ định.

- GV: N/xét, bổ sung, đánh giá

Nội dung kiến thức

2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

* Trong quá trình vận động và phát triển của

sv, ht cái mới ra đời phủ định cái cũ, nhưng

đến lượt nó lại bị cái mới hơn phủ định Triết học gọi đó là sự phủ định biện chứng.

- Vậy, khuynh hướng phát triển của sv,ht là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế rhừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.

* Tuy nhiên, cái mới ra đời không dễ dàng,đơn giản, mà phải trải qua sự đấu tranh giữacái mới và cái cũ, cái tiến bộ và cái lạc hậu.Thậm trí đôi khi cái mới, cái tiến bộ, bị cái

cũ, cái lạc hậu, phủ định Nhưng theo qui luậtchung cuối cùng cái mới sẽ chiến thắng

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

GV: Trong cuộc sống cần phải đấu tranh phê

bình và tự phê bình như thế nào?

+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh giá

ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hànhvi của bản thân

+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy cáitốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ xuê xoa,che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập, đao

to búa lớn

d/Vận dụng:

Sơ đồ phủ định của phủ định

- Làm bảng tóm tắt về những đặc trưng của PĐBC, phân biệt với PĐSH.

- Điền VD vào sơ đồ (ở trên) để khắc sâu quan niệm về khuynh hướng của sự phát triển

4/Hướng dẫn về nhà:

- Câu hỏi SGK Ôn tập từ bài 1-6, để tiết sau kiểm tra 1 tiết.

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 22

Tiết thứ: 10

Ngày soạn: 16/11/2010

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Củng cố – khắc sâu kiến thức về các nội dung đã học

-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ kiến thức

-Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Đề kiểm tra chẵn lẽ, phương án đánh số báo danh

Trang 23

3/ Đáp án: I/ Phần trắc nghiệm: Học sinh chọn các câu đúng sau mỗi câu đúng 0,5 điểm

Câu 1: C Quy luật chung nhất

Câu 2: D Mối quan hệ giữa VC và YT

Câu 3: B “Duy vật.”

Câu 4: D Không do ai sáng tạo nên cả

Câu5: D.Sự thống nhất giữa TGQDV và PPLBC

Câu: 6 D KQ đọc lập với YT của con người

Câu 7: B Do lao động và HĐXH của con người tạo nên

Câu 8: C Hứng chịu hậu quả khôn lường

Trang 24

Câu 1: Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của vật chất? Khi xem xét các SV, HT trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân? (3

điểm)

Đáp án: Khi xem xét phải trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến.

Câu 2: Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu thuẫn

là nguồn gốc vận động, phát triển của SV, HT? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, mỗi học

sinh cần phải làm gì? (4 điểm)

Đáp án: Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là

cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.

Thang điểm: Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng 0,5 điểm

IV Thu bài: Kiểm tra số bài dự thi kiểm tra

4/Hướng dẫn về nhà:

- Nhận, xét rút kinh nghiệm

- Chuẩn bị trước 7 bài

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

Họ và tên: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp: MÔN: GDCD LỚP 10 (Thời gian 45 phút)

I/ Phần trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào ấp án mà em cho là đúng nhất trong câu hỏi dưới đây!

1/ Đối tượng nghiên cứu của tiết học là những

C Quy luật chung nhất D Quy luật riêng

2/ Vấn đề vơ bản của triết học là:

A Vật chất quyết định ý thức B Ý thức quyết định vật chật

C Vật chất quyết định ý thức D Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

3/ Có quan niệm cho tằng: Vật chất có trước và vật chất quyết định ý thức được gọi

là thế giới quan.

4/ Thế giới các sự vật hiện tượng là

A Do thần linh sáng tạo nên B Do con người sáng tạo nên

C Do thượng đế sáng tạo nên D Không do ai sáng tạo nên cả

5/ Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn trong quan niệm của mỗi người cần

Trang 25

phải có

A Thế giới quan duy vật C Sự thống nhất giữa PPBC và PPLSH

B Phương thức biện luận chứng D Sự thống nhất giữa TGQDV cà PPLBC

6/ Thế giới vật chất tồn tại

A Do thượng đế quyết định B Phụ thuộc và ý thức của con người

C Do con người quyết định D KQ đọc lập với YT của con người

7/ Sự tồn tại và phát triển của con người là

A Sông sông với sự phát triển của tự nhiên

B Do lao động và HĐXH của con người tạo nên

C Do bản năng của con người quyết định

D Quá trình thích nghi thụ động của giới tự nhiên

8/ Nếu con người làm trái với quy luật khách quan thì con người sẽ

A Cải tạo được tự nhiên và xã hội B Cải tạo được cuộc sống

C Hứng chịu hậu quả khôn lường D Vẫn sống bình yên

9/ Con người khai thác tự nhiên thiếu ý thức dẫn đến

A Lũ lụt, hạn hán B Sóng thần C Tài nguyên cạn kiệt

D Ô nhiễm môi trường E A,C và D F Tất cả các câu trên

10/ Khẳng định nào sau đây là sai?

A Dòng sông đang vận động B Trái đất không đứng im

C Xã hội không ngừng vận động D Cây cầu không vận động

11/ Không có sự vật hiện tượng nào là

12/ Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là

A Cái sau thay thế cái trước B Cái mới thay thế cái cũ

C Cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu D B và C

II/ Phần tự luận:

Câu 1: Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của vật chất? Khi xem xét các SV, HT trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân? (3

điểm)

Câu 2: Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu thuẫn

là nguồn gốc vận động, phát triển của SV, HT? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, mỗi học

sinh cần phải làm gì? (4 điểm)

=========HẾT=========

Tiết thứ: 11 - 12

Trang 26

Ngày soạn: 22/11/2010

Bài 7: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC (2 Tiết):

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN phân tích vấn đề, KN hợp tác, KN trình bày suy nghĩ/

ý tưởng khi thảo luận

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật phòng tranh

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

* Giao cho mỗi nhóm một vật cụ thể nào đấy,

như đường, muối để HS tiếp cận trực tiếp

- Bàn về nhận thức có nhiều quan điểm khácnhau:

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

* Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận

Trang 27

* KL: Nhận thức là quá trình phản ánh sv,ht

của thế giới khách quan vào bộ óc của con

người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp củacác cơ quan cảm giác với sv, ht đem lại chocon mgười hiểu biết về đặc điểm bên ngoàicủa chúng.(vd: sgk)

* Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thức

tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thứccảm tính đem lại, nhờ các thao tác tư duynhư: phân tích , so sánh, tổng hợp, khái quáthoá tìm ra bản chất quy luật của sv,ht (vd:sgk)

Hoạt động 2: Thực tiễn là gì?

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận lớp

- GV: * Em hãy nêu 3 ví dụ về lĩnh vực hoạt

động lao động sản xuất, hoạt động chính tri - xã

hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

* Những hoạt động này người ta gọi

chung là gì?

* Em hiểu thực tiễn là gì? Hoạt động thực

tiễn bao gồm những hình thức cơ bản nào?

- HS: N/cứu thảo luận, trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá, kết luận

Nội dung kiến thức

2 Thực tiễn là gì?

- Triết học DVBV cho rằng: Thực tiễn là toàn

bộ những hoạt động vật chất, có tính mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động thực tiễn rất đa dạng và ngàycàng phong phú, có thể khái quát thành bahình thức cơ bản:

+ Hoạt động sản xuất vật chất

+ Hoạt động chính trị - xã hội

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học

Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơbản nhất vì nó quyết định các hoạt động khác,các hoạt động khác nhằm phục vụ hoạt động

cơ bản này

TIẾT 2:

c/Thực hành, luyện tập: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Hoạt động của thầy và trò

- GV: Yêu cầu hs tự n/cứu sgk mục:a, b, c, d, để

tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thảo luận nhóm

- GV: * Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của nhận

thức? Nêu ví dụ chứng minh?

* Tại sao thực tiễn là động lực của nhận

thức? Hãy nêu ví dụ về yêu cầu cuộc sống thúc

đẩy em phải học tập tốt hơn?

* Vì sao nói thực tiễn là mục đích của

nhận thức? Nêu ví dụ chứng minh?

* Tại sao thực tiễn được coi là tiêu chuẩn

của chân lý? Nêu ví dụ chứng minh?

- GV: Giao cho mỗi nhóm thảo luận một câu

hỏi

- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV: N/xét, bổ xung

- HS: N/xét, bổ xung từng nội dung

Nội dung kiến thức

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Ví dụ: Những tri thức về thiên văn, toán học,

trồng trọt .của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu

kỳ vận động của Mặt trời, của tuần trăng, sự

đo đạc ruộng đất, sự đúc kết kinh nghiệm từ thực tế gieo trồng hàng năm

- Như vậy, mọi sự hiểu biết của con ngườiđều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ có sựtiếp xúc, tác động vào sv,ht mà con ngườiphát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bảnchất, qui luật của chúng

- Quá trình hoạt động thực tiễn, là quá trìnhphát triển và hoàn thiện các giác quan của conngười Nhờ đó, khả năng nhận thức của conngười ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sv,ht

Trang 28

- GV: Kết luận từng nội dung (ví dụ: sgk).

Thực tiễn là động lực của nhận thức

Hoạt động của thầy và trò

Thực tiễn là động lực của nhận thức

* Hồ Chủ Tịch: “Lí luận mà không liên hệ với

thực tiễn là lí luận suông”.

Nội dung kiến thức b) Thực tiễn là động lực của nhận thức

Ví dụ: Những năm đầu của cuộc k/c chống

thực dân Pháp, bác sĩ Đặng Văn Ngữ 1967) đã điều chế được nước lọc pê-ni-xi-lin

(1910-từ giống nấm pê-ni-xi-lin mà ông đưa (1910-từ Nhật về (sgk)

- Như vậy, thực tiễn luôn đặt ra yêu cầunhiệm vụ, phương hướng cho nhận thức pháttriển Thực tiễn còn tạo ra các tiền đề vật chất

cần thiết cho nhận thức Ăng-Ghen: “Khi xã

hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”.

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

Hoạt động của thầy và trò

Thực tiễn là mục đích của nhận thức c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức Nội dung kiến thức

Ví dụ: áp dụng công nghệ sinh học, để tạo ra

các giống mới trong trồng trọt, chăn nuôi

- Như vậy, các tri thức khoa học chỉ có giá trị

khi nó được vận dụng vào thực tiễn Vì mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo TGKQ, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người.

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

Hoạt động của thầy và trò

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

* KL:Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục

đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí:

- Để kiểm tra kết quả của nhận thức.

- Trong học tập, trong cuộc sống phải luôn

luôn coi trọng vai trò của hoạt động thực tiễn.

Nội dung kiến thức d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

Ví dụ: Thuyết nhật tâm của Cô-Péc-Nic cho

rằng, trái đất quay xung quanh mặt trời Nhờ

có kính viễn vọng tự sáng chế và kiên trì quan sát bầu trời Ga-Li-Lê (1564-1642) đã khẳng định Thuyết Nhật tâm của Cô-Péc-Nic là đúng và còn bổ xung: Mặt trời còn tự quay xung quanh trục của nó.

Như vậy, Chỉ có đem những tri thức thu nhậnđược kiểm nghiệm với thực tiễn mới thấy rõ

được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng

d/Vận dụng:

Đọc và phân tích truyện: Nhà bác học Ga-Li-Lê coi trọng thí nghiệm (TLTK- SGK)

- Gợi ý phân tích:

+ Nhà bác học làm thí nghiệm về hai hòn đá nhằm mục đích gì? Kết quả như thế nào?

+ Qua truyện đó, em rút ra được kết luận gì về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

- Kết luận:

Trang 29

+ Ông đã chứng minh lập luận của mình là đúng, bác bỏ sai lầm của A-ri-xtốt Nhờ đó Ông pháthiện ra định luật sức cản của không khí.

+ Câu chuyện cho ta thấy chỉ có thực tiễn mới kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm của trithức và là cơ sở để nảy sinh tri thức mới

4/Hướng dẫn về nhà:

Câu hỏi sgk, đọc bài 8

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 30

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

- Nêu được nội dung các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Nhận bết được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Động não, thảo luận lớp, KT hoàn tất 1 nhiệm vụ, KT phòng tranh

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

1 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức? Nêu ví dụ phân tích? Liên hệ bản thân?

2 Vì sao nói thực tiễn là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí? Nêu ví dụ phân tích?Liên hệ bản?

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1: Tồn tại xã hội

Hoạt động của thầy

nguyên nhân nào,

nguyên nhân nào giữ

vai trò quyết định

+ Yêu cầu giáo dục tư

tưởng: Phê phán quan

điểm duy vật địa lí- coi

hoàn cảnh địa lí là cái

mô phát triển dân số).

Tồn tại xã hội

(dẫnchứng)

a)Môi trường TN gồm: Những

điều kiện địa

lí tự nhiên(đất đai, rừngnúi, sông

* Là điều kiệnsinh sống tấtyếu và thườngxuyên của sựtồn tại và pháttriển của xãhội Nó có thể

* Sự tác độngcủa con ngườivào tự nhiên làm

tự nhiên biến đổitheo hai chiềuhướng:

+ Nếu tác động

* Những nơinào có môitrường tự nhiên

đa dạng, phongphú thì nơi đócon người gặpthuận lợi trong

Trang 31

bảo vệ và cải thiện môi

trường tự nhiên, bảo

dân số, vai trò dân số,

nguyên nhân xã hội nào

chi phối số lượng và

tốc độ phát triển dân

số

+ Yêu cầu giáo dục tư

tưởng: Phê phán thuyết

Nhân mãn (nhân khẩu

thừa) của Man-tuýt

Giáo dục hs chính sách

dân số của nhà nước ta

- Theo em, có phải

dân số nước nào đông,

xã hội sẽ phát triển

cao, và ngược lại hay

không? Tại sao?

nhiên (sứcgió, sức nước,ánh sáng mặttrời )

sử Gồm haiyếu tố: LLSX

* Là ĐK tấtyếu và thườngxuyên của sựtồn tại và PTcủa xã hội

(mỗi quốc gia,mỗi DT, đềucần có một sốdân nhất địnhmới đủ người

để LĐSX, bảo

vệ đất nước)

* PTSX giữvai trò quyếtđịnh đối với sựtồn tại vàphát triển của

xã hội

hợp lí, sẽ làm tựnhiên ngày càngphong phú

+ Nếu khai tháctuỳ tiện, khôngbiết tái tạo, sẽlàm nó nghèonàn, cạn kiệt, sựcân bằng sinhthái bị phá vỡ,gây hiểm hoạcho cuộc sốngcon người

* Dân số và tốc

độ phát triển dân

số của mỗi nướcảnh hưởng lớnđến sự phát triểncủa nước đó

Tuy nhiên, điềukiện dân sốkhông phải lànhân tố quyếtđịnh sự tồn tại

và PT của XH

* PTSX gồm:

LLSX & QHSX

- LLSX: Là mốiquan hệ giữacon người với tựnhiên và trình độchinh phục tựnhiên của conngười

- QHSX: Là mốiquan hệ giữacon người vơícon người trongquá trình SX

việc phát triểnkinh tế, nângcao đời sống.Ngược lại hoàncảnh địa lí khắcnghiệt, thì nơi

đó khó pháttriển ngànhnghề, phâncông lao động

xã hội, hao phísản xuất tăng

* Những nước

có điều kiện tựnhiên tương tựnhau, nhưng sốlượng và chấtlượng dân sốkhác nhau sẽ

có ảnh hưởngkhác nhau đến

sự PT của XH

* Muốn sảnxuất phải có

người lao độngTrong sản xuấtphải có quan

hệ giữa conngười với nhau

TLSX, tổ chứcquản lí sảnxuất, phân

phẩm)

Hoạt động 2: LLSX và QHSX

Hoạt động của

thầy và trò * LLSX: Là sự thống nhất giữa TLSX và người sử dụng TLSX ấy để sx raNội dung kiến thức

của cải vật chất,(gồm: TLSX và Người lao động).

- TLSX (gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động).

+ TLLĐ gồm:

* CCLĐ (máy móc ) là yếu tố quan trọng nhất, (yếu tố động, cách mạng

Trang 32

* Những sản phẩm của nông nghiệp làm nguyên liệu cho công nghiệp.

- Người lao động, giữ vai trò quyết định Phản ảnh trình độ trinh phục tự

nhiên của con người Vì chính con người sáng tạo ra cclđ và sử dụng nótrong quá trình sx, không có người lao động thì mọi yếu tố của TLSXkhông phát huy được tác dụng

* QHSX là mối quan hệ giữ con người với con người trong quá trình sx ra

của cải vật chất, bao gồm quan hệ sở hữu, quản lí và phân phối.

+ Quan hệ sở hữu về TLSX: TLSX thuộc về ai? ( cá nhân, một số người hay

toàn xã hội)

+ Quan hệ tổ chức và quản lí: Ai là người đặt ra kế hoạch và điều hành sx? + Quan hệ phân phối sản phẩm: Qui mô, phương thức nhận phần của cải

vật chất giữa các thành viên trong quá trình sx?

Các yếu tố trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở hữu về TLSX giữ vai trò quyết định đối với các quan hệ khác, phản ảnh bản vhất các kiểu QHSX trong lịch sử.

* Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX

Trong quá trình phát triển của PTSX, LLSX luôn luôn phát triển, cònQHSX thay đổi chậm hơn Khi LLSX phát triển lên một trình độ mới,QHSX không phù hợp với nó nữa, nảy sinh mâu thuẫn gay gắt, đòi hỏi phảithay thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ củaLLSX phát triển (sơ đồ sau)

Sơ đồ mối quan hệ giữa LLSX và QHSX

- YTXH là sự phản ảnh của TTXH vào trong

bộ óc con người

PTSX

Người lao động

TLSX

TLLĐ

ĐTLĐ

Quan

hệ sở hữu về TLSX

Quan

hệ tổ chức quản

lý SX

Quan

hệ phân phối sản P

Trang 33

Hoạt động 2: Hai cấp độ của ý thức xã hội

Hoạt động của thầy

cấp độ

Nguồn gốc

Hệ tư tưởng

*Nguồngốc từTTXH,phảnảnhTTXH

* PhảnảnhTTXH

* Là những tâm trạng,thói quen, tình cảm củacon người trong cuộcsống hàng ngày (Tâm

lí, tình cảm)

* Là toàn bộ nhữngquan niệm, quan điểm,được hệ thống hoáthành lí luận, học thuyết

về ĐĐ, CT, PQ mangtính chất giai cấp, phảnảnh và bảo vệ lợi íchgiai cấp

* Hình thành

tự phát do ảnhhưởng trựctiếp từ điềukiện sinh sốnghàng ngày

* Hình thành

tự giác do cácnhà tư tưởngcủa giai cấpnhất định xâydựng

* Chàohỏi, bắttay khigặpnhau

* Hệ tưtưởngcủa g/cChủ

Nô, ĐC,

TS, CN

KL: * So với tâm lí xã hội, hệ tư tưởng phản ánh tồn tại một cách sâu

sắc hơn, vạch ra bản chất các mối quan hệ xã hội, qui luật vận động của

xã hội

* Hệ tư tưởng của giai cấp cách mạng có sứ mệnh lật đổ xã hội cũlỗi thời, xây dựng xã hội mới, tiến bộ hơn là hệ tư tưởng khoa học.Ngược lại, hệ tư tưởng gắn liền giai cấp lỗi thời, phản động, là hệ tưtưởng không khoa học

TIẾT 3:

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận: Tổ

- GV: * Yêu cầu học sinh đọc

sgk: Bàn về mối quan hệ giữa

TTXH và YTXH có nhiều ý kiến

khác nhau Em tán thành ý kiến

nào sau đây?

1- Sự tồn tại và phát triển của xã

hội là do ý chí của con người, do

các học thuyết về chính trị, đạo

Nội dung kiến thức

3 Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Tán thành ý kiến 2, vì: ý thức, tư tưởng đều do điều kiệnsinh hoạt vật chất của xã hội quyết định (YTXH chỉ là cáiphản ánh của TTXH; Do vậy, ý kiến 2: TTXH là cái cótrước, quyết định YTXH)

- Vì vậy, Vận dụng quan điểm triết học Mác-Lênin, trongđời sống xã hội giúp chúng ta hiểu được mối quan hệ biệnchứng giữa TTXH và YTXH, tránh quan niệm duy tâm vàquan niệm duy vật kinh tế về lịch sử

Trang 34

đức, tôn giáo quyết định.

2- Kinh tế là lực lượng duy nhất

quyết định sự phát triển của xã

có tác động trở lại đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội

Hoạt động 2: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận Tổ

- GV: * Nêu ví dụ phân tích

YTXH chỉ là sự phản ảnh những

điều kiện sinh hoạt vật chất,

những mối quan hệ kinh tế khác

nhau trong tiến trình phát triển

của lịch sử?

* Những điều phân tích trên,

hãy cho biết vai trò của TTXH

đối với YTXH?

- HS: N/cứu, đại diện trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

* KL: Mác: “Không phải ý thức

của con người quyết định tồn tại

của họ; trái lại, tồn tại xã hội của

họ quyết định ý thức của họ” Vì

vậy, khi tìm hiểu nguồn gốc các

hiện tượng ý thức, tư tưởng, cần

phân tích những điều kiện sinh

+ Chế độ chiếm hữu nô lệ, xã hội phân hoá giàu ,nghèo, chế độ tư hữu ra đời, có sự áp bức, bóc lột giữa chủ

nô và nô lệ, chủ nghĩa cá nhân xuất hiện và phát triển Cácnhà tư tưởng tiến bộ cho rằng chế độ nô lệ là một hiệntượng tự nhiên và cần thiết

+ Chế độ phong kiến, được thay thế lao động của nô

lệ bằng lao động của nông nô, có năng suất cao hơn, chế độ

nô lệ bị chỉ trích, cần phải xoá bỏ

Hoạt động 3: Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH

Hoạt động của thầy và trò

của Y TXH đối với TTXH thể

hiện như thế nào? nêu ví dụ

chứng minh?

- HS: N/cứu, đại diện tổ trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

Nội dung kiến thức

- Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH:

+ YTXH là cái phản ánh TTXH, TTXH là cái có trước, quyết định YTXH (vc quyết định yt).

+ Khi TTXH thay đổi thì sớm muộn YTXH cũng thay đổi theo (trong đó PTSX là yếu tố quan trọng nhất Do đó, Mỗi khi PTSX thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi về nội dung phản ánh của các hình thái YTXH).

b) Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

- YTXH không có vai trò thụ động, mà có vai trò tác động

tích cực trở lại đối với TTXH, thể hiện tính độc lập tương đối của YTXH đối với TTXH:(YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH; YTXH (tư tưởng khoa học) có thể đi trước TTXH, có tính kế thừa, tác động trở lại đối với TTXH).

+ Khi YTXH tiên tiến, có thể phản ánh đúng QLKQ, chỉ

Trang 35

đạo con người hoạt động thực tiễn đạt kết quả cao, thúc đẩyTTXH phát triển và hoàn thiện hơn Giúp con người làmchủ các ql TN-XH-TD (Vdụ: Triết học M-LN, các tư tưởngkhoa học )

+ Khi YTXH lạc hậu, có tác dụng kìm hãm sự phát triểncủa xã hội (Vdụ: Văn hoá phẩm đồi trụy, mê tín dị đoan )

- KL: Từ quan điểm trên, giúp chúng ta có quan niệm đúng

đắn, DVBC về lịch sử - trong sự phát triển của xã hội, kinh

tế không phải là nguyên nhân duy nhất, mà các hình thái YTXH (chính trị, pháp luật, khoa học, triết học, nghệ thuật, đạo đức, tôn giáo) đều có ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế.

d/Vận dụng:

- Hướng dẫn câu hỏi 4 sgk tr:53 Ý kiến a,b,đ là đúng- khẳng định vai trò quyết định của

TTXH đối với YTXH; c là duy tâm về sự phát triển về lịch sử; d là phiến diện, tuyệt đối hoá yếu

tố kinh tế

4/Hướng dẫn về nhà:

-Học thuộc nội dung bài học

-Trả lời các câu hỏi SGK

-Xem lại các bài đã học tiết sau ôn tập

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Về kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hoá một số kiến thức cơ bản trong chương trình đã học.

Trang 36

2 Về kỹ năng: Trên cơ sở những kiến thức đã học có thể vận dụng vào hoạt động thực tiễn trong

đời sống hàng ngày của bản thân mình

3 Về thái độ: Có ý thức tự giác trong học tập cũng như trong khi làm bài kiểm tra.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, trình bày

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương tiện: Giấy kiểm tra, bút mực, bút chì, phục vụ kiểm tra

2 Thiết bị: Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra

Hoạt động 1: Ôn tập phần lí thuyết

1 Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên.

(Bài 2, phần 2:a,b)

2 Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ phân tích: Con người có khả năng nhận thức, cải tạo

thế giới khách quan (Bài 2, phần:c)

3 Theo quan điểm Mác-Lê nin, hãy cho biết: Thế nào là vận động? Thế nào là phát triển? Thế

nào là cái mới? Thế nào là cái tiến bộ? Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giớivật chất? Khi xem xét sv,ht và đánh giá con người cần phải làm gì?

(Bài 3, phần 1:a, 2:a,b) (Cần phát hiện cái mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ).

4 Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của vật chất? Khi xem xét các sv,ht trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân

(Bài 3, phần 1:b,c, vẽ sơ đồ 5 hình thức vận động của vc) (khi xem xét phải trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến)

5 Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như thế nào mới

tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ

(Bài 4,phần 1,a, hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động, chuyển hoá lẫn nhau, trong một sv,htmới tạo thành mâu thuẫn)

6 Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu thuẫn là

nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, mỗi học sinh cầnphải làm gì?

(Bài 4, phần 1:b,c; 2:a,b) (Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.

7 Thế nào là chất và lượng của sv,ht? Cho ví dụ? Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến

đổi về chất là gì? Sự giống nhau và khác nhau như thế nào? Liên hệ trong quá trình học tập, rènluyện của bản thân

(Bài 5, phần 1,2,3; chú ý lập bảng so sánh) (Rèn luyện bản thân phải kiên trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ; mọi hành động nôn nóng nửa vời đều không đem lại kết quả như mong muốn).

8 Phủ định biện chứng là gì? Đặc điểm của nó? Phân biệt với phủ định siêu hình? Cho ví dụ

phân tích khuynh hướng phát triển của sv,ht? Trong cuộc sống hàng ngày bản thân cần phải phê

Trang 37

bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng? (Bài6, phần

1,2; Trong cuộc sống cần phải đấu tranh phê bình và tự phê bình.

+ Phê bình là xem xét, phân tích, đánh giá ưu điểm và khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của người khác.

+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh giá ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của bản thân.

+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy cái tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ xuê xoa, che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập, đao to búa lớn).

9 Em hiểu nhận thức là gì? Các giai đoạn của nhận thức? Thực tiễn là gì? Các hình thức cơ bản

của thực tiễn? Nêu ví dụ chứng minh?

(Bài 7, phần 1,2)

10 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí?

Nêu ví dụ phân tích để làm rõ nội dung trên? liên hệ bản thân trong học tập , trong cuộc sống hàngngày?

(Bài 7, phần 3; Trong học tập, cuộc sống hàng ngày phải luôn luôn coi trọng vai trò của hoạt động thực tiễn).

11 Tồn tại xã hội là gì? các yếu tố của nó, vai trò, mối quan hệ giữa các yếu tố đó? Nêu ví dụ

chứng minh?

(Bài 8, phần 1, chú ý lập bảng về các yếu tố, vai trò, mối quan hệ của TTXH, và ví dụ)

12 Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX?

Hoạt động 2: Một số câu hỏi trắc nghiệm

A Trắc nghiệm khách quan dạng lựa chọn.

1 Theo em, việc làm nào là đúng, việc làm nào là sai trong các câu sau? Vì sao?

a) Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển

a) Sự dao động của con lắc

b) Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại

c) Ma sát sinh ra nhiệt

d) Chim bay

đ) Sự chuyển hoá của các chất hoá học

e) Cây cối ra hoa, kết trái

g) Nước bay hơi

h) Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

i) Sự thay đổi các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ đến nay

(Cơ học: a,d; Lý học: c,g; Hoá học: đ; Sinh học: e,h; Xã hội: b,i

3 Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau đây Bàn về sự phát triển, V.I Lê-nin

viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” Lê-nin bàn về:

a) Hình thức của sự phát triển

b) Nội dung của sự phát triển

c) Điều kiện của sự phát triển

d) Nguyên nhân của sự phát triển

(Phương án d đúng nhất - nguyên nhân của sự phát triển Chưa chính xác: a hình thức của sự

phát triển “xoắn ốc”.b nội dung của sự phát triển là cái mới ra đời c điều kiện của sự phát triển

là giải quyết mâu thuẫn).

Trang 38

4 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi? Tại sao?

a) Chín quá hoá nẫu

b) Có công mài sắt có ngày nên kim.

c) Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

d) Đánh bùn sang ao

5 Hãy xác định câu trả lời đúng nhất trong các ý kiến sau đây, cái mới theo nghĩa triết học là:

a) Cái mới lạ so với cái trước

b) Cái ra đời sau so với cái ra đời trước

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước

d) Đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

B Trắc nghiệm khách quan dạng ghép đôi.

Hãy ghép mỗi ô ở cột trái với một hoặc một số ô ở cột phải sao cho phù hợp:

1 Đối tượng lao động a) Nhà kho

2 Tư liệu sản xuất b) Người lao động

3 Tư liệu lao động c) Than đá

4 Lực lượng sản xuất d) Máy móc

d/Vận dụng:

- Cần nắm: 12 câu hỏi tự luận

- Một số câu hỏi trắc nghiệm

4/Hướng dẫn về nhà:

-Làm bài tập

-Ôn tập kỹ, giờ sau kiểm tra học kỳ

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Giúp HS có dịp ôn và nhớ lại các kiến thức đã học

- Kiểm tra sự nhận thức và tiếp thu bài học của HS ở trên lớp, qua đó kết hợp với bài khảo sátđánh giá thực lực học tập của HS

- HS có kĩ năng làm một bài kiểm tra môn giáo dục công dân, nhất là phần công dân với thế giớiquan và phương pháp luận và hiểu biết các vấn đề xã hội

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN phân tích so sánh, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, kĩ năng

tự nhận thức, kĩ năng tự tin

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, trình bày

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

I/ Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn đề thi học kì

- Soạn câu hỏi , viết đáp án, biểu điểm

II/ Học sinh: - Ôn tập tất cả các bài từ đầu năm

- Chuẩn bị giấy bút kiểm tra

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w