1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh phú thọ​

111 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài (11)
  • 2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (12)
  • 3. Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u (13)
  • 4. Đóng góp mớ i c ủa đề tài (13)
  • 5. K ế t c ấ u c ủa đề tài (14)
  • Chương 1 CƠ SỞ LÝ LU Ậ N VÀ TH Ự C TI Ễ N V Ề CHO VAY DOANH (15)
    • 1.1. T ổ ng quan v ề ngân hàng thương mạ i (15)
      • 1.1.1. Khái ni ệm và đặc điể m c ủa ngân hàng thương mạ i (15)
      • 1.1.2. Ch ức năng của ngân hàng thương mạ i (16)
      • 1.1.4. T ổ ng quan v ề tín d ụng ngân hàng thương mạ i (23)
    • 1.2. T ổ ng quan v ề doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a (26)
      • 1.2.1. Khái ni ệm và đặc điể m c ủ a doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a (26)
    • 1.3. Ho ạt độ ng cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủa ngân hàng thương mạ i (28)
      • 1.3.1. Khái ni ệm và đặc điể m c ủ a cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a ngân hàng thương mạ i (28)
      • 1.3.2. Phân lo ạ i cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a n gân hàng thương mạ i (29)
      • 1.3.3. Quy trình cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủa ngân hàng thương mạ i (32)
    • 1.4. Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a (33)
      • 1.4.1. Các y ế u t ố thu ộ c v ề ngân hàng (33)
      • 1.4.2. Các y ế u t ố t ừ phía khách hàng (35)
      • 1.4.3. Các y ế u t ố t ừ môi trườ ng (36)
    • 1.5. Cơ sở thực tiễn (37)
      • 1.5.1. Kinh nghi ệm cho vay đố i v ớ i doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a m ộ t s ố ngân hàng trên Th ế gi ớ i (37)
      • 1.5.2. Kinh nghi ệ m ho ạt động cho vay đố i v ớ i doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a (40)
      • 1.5.3. M ộ t s ố bài h ọc cho ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triể n Vi ệ t Nam, chi nhánh Phú Th ọ (42)
  • Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U (44)
    • 2.1. Các câu h ỏ i nghiên c ứ u (44)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứ u (44)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thậ p tài li ệ u, s ố li ệ u (44)
      • 2.2.2. Phương pháp thố ng kê so sánh (45)
      • 2.2.3. Phương pháp phân t ích thông tin (45)
    • 2.3. H ệ th ố ng ch ỉ tiêu phân tích (47)
      • 2.3.1. Ch ỉ tiêu t ỷ l ệ n ợ quá h ạ n (47)
      • 2.3.2. Ch ỉ tiêu t ỷ l ệ n ợ x ấ u (48)
      • 2.3.3. Ch ỉ tiêu hi ệ u su ấ t s ử d ụ ng v ố n (48)
      • 2.3.4. Ch ỉ tiêu vòng quay v ố n tín d ụ ng (49)
      • 2.3.5. Ch ỉ tiêu l ợ i nhu ậ n (49)
  • Chương 3 TH Ự C TR Ạ NG CHO VAY DOANH NGHI Ệ P NH Ỏ VÀ (51)
    • 3.1. Khái quát quá trình hình thành và phát tr ể n c ủ a Ngân hàng Thương (51)
      • 3.1.1. L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n c ủ a ngân hàng (51)
      • 3.1.2. Ch ức năng và nhiệ m v ụ cơ bả n c ủ a ngân hàng (54)
      • 3.1.3. Cơ cấ u t ổ ch ứ c và qu ả n lý c ủ a ngân hàng (55)
      • 3.1.5. Kết quả kinh doanh của ngân hàng (60)
      • 3.2.1. Quy trình cho vay đố i v ớ i doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a (69)
      • 3.2.2. Th ự c tr ạ ng cho vay đố i v ớ i doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a (71)
    • 3.3. Đá nh gi á chung th ự c tr a ̣ ng cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a t ạ i ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ (88)
      • 3.3.1. K ế t qu ả đạt đượ c (88)
      • 3.3.2. H ạ n ch ế (89)
      • 3.3.3. Nguyên nhân c ủ a h ạ n ch ế (91)
  • Chương 4 ĐỊNH HƯỚ NG VÀ GI ẢI PHÁP TĂNG CƯỜ NG CHO (93)
    • 4.1. B ố i c ả nh và d ự báo nhu c ầ u vay v ố n c ủ a doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a trên đị a bàn (93)
      • 4.1.1. B ố i c ả nh m ớ i ảnh hưởng đế n ho ạt độ ng cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a ngân hàng (93)
      • 4.1.2. D ự báo nhu c ầ u v ố n c ủ a doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a trên đị a bàn (95)
    • 4.2. Định hướng tăng cườ ng cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a Ngân hàng thương mạ i c ổ ph ần Đầu tư và Phát triể n Vi ệ t Nam, chi nhánh Phú Th ọ (96)
      • 4.2.1. Về đầu tư tín dụng (96)
      • 4.2.2. Về cơ cấu tín dụng (97)
      • 4.2.3. Về chất lượng tín dụng (97)
      • 4.3.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng (97)
      • 4.3.6. Đa dạng hoá các hình thức tín dụng (101)
      • 4.3.7. Tăng cường công tác tư vấn cho doanh nghiệp vay vốn (104)
    • 4.4. Ki ế n ngh ị (107)
      • 4.4.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước (107)
      • 4.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (108)
  • KẾT LUẬN (109)

Nội dung

Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước Sự phát triển của DNNVV không chỉ góp phần xóa đói giảm nghèo mà còn giúp đạt được các mục tiêu phát triển bền vững Nhiều quốc gia trên thế giới đã chứng minh rằng một khu vực DNNVV mạnh mẽ là yếu tố then chốt cho một nền kinh tế thành công Tại Việt Nam, tầm quan trọng của DNNVV ngày càng được chú trọng, thể hiện qua nhiều khía cạnh xã hội và kinh tế.

Tính đến đầu năm 2012, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp trên 40% GDP và tạo ra khoảng 12 triệu việc làm Tuy nhiên, sức cạnh tranh của họ đang giảm sút do thiếu đầu tư vào máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ, chủ yếu vì khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt là tín dụng ngân hàng.

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại, việc tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã trở thành một chiến lược phát triển quan trọng Các ngân hàng đang chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp này, giúp họ đổi mới máy móc, thiết bị và áp dụng công nghệ hiện đại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN là yếu tố quan trọng để tăng cường sức cạnh tranh và phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế Tuy nhiên, hoạt động cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn nhiều hạn chế Theo điều tra của Tổng cục Phát triển doanh nghiệp, chỉ có khoảng 32% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được vốn ngân hàng, trong khi hơn 35% gặp khó khăn và 32% không thể tiếp cận Tỷ lệ hồ sơ vay vốn được ngân hàng chấp thuận chỉ đạt khoảng 30 - 40%.

Phú Thọ là tỉnh có hơn 90% doanh nghiệp là nhỏ và vừa, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ, đặt mục tiêu hỗ trợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ, đã tích cực thúc đẩy tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đạt được nhiều kết quả khả quan Tuy nhiên, hoạt động cho vay vẫn gặp phải một số hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Do đó, việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp khắc phục những hạn chế này là rất cần thiết để ngân hàng có thể phát triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ, đang nỗ lực tăng cường cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm giải quyết những thách thức trong việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp này Sự nghiên cứu này hướng đến việc tìm ra các giải pháp hiệu quả để nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

M ụ c tiêu nghiên c ứ u

Mục tiêu chung của bài viết là đánh giá thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ hiện đang đối diện với nhiều thách thức trong việc cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Thực trạng cho vay tại chi nhánh cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình xét duyệt hồ sơ và tăng cường hỗ trợ tư vấn cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc nâng cao khả năng tiếp cận vốn và điều chỉnh chính sách cho vay phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp là rất quan trọng Các giải pháp này không chỉ giúp tăng cường hoạt động cho vay mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.

Để tăng cường hỗ trợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ, cần đề xuất một số giải pháp như cải thiện quy trình xét duyệt hồ sơ vay, tăng cường đào tạo cho nhân viên ngân hàng về nhu cầu và đặc thù của doanh nghiệp nhỏ, cũng như xây dựng các gói vay linh hoạt phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp Đồng thời, ngân hàng cũng nên tăng cường hợp tác với các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp để cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng, qua đó nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u

Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ, nhằm đánh giá các chính sách cho vay và tác động của chúng đến sự phát triển của các doanh nghiệp này Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay và đề xuất giải pháp cải thiện dịch vụ cho vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh.

- Phạm vi về nội dung: hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Phạm vi về không gian: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ.

- Phạm vi về thời gian: số liệu được thu thập từ năm 2012 -2014, giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015-2020

Đóng góp mớ i c ủa đề tài

- Nghiên cứu các vấn đề, các lý luận cơ bản về cho vay và chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ, góp phần tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng Sự cần thiết tăng cường cho vay đối với các doanh nghiệp này từ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ là rất lớn, nhằm hỗ trợ họ vượt qua khó khăn tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh Việc đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ giúp phát triển kinh tế địa phương mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tăng trưởng cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế Cho vay ngân hàng không chỉ cung cấp nguồn vốn cần thiết cho DNNVV mà còn hỗ trợ họ mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh Việc mở rộng hoạt động cho vay này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của DNNVV, đồng thời cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng như chính sách tín dụng, lãi suất và khả năng tài chính của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả tăng trưởng cho vay ngân hàng, có thể sử dụng các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, mức tăng trưởng dư nợ và tỷ lệ tiếp cận tín dụng của DNNVV.

Tăng trưởng cho vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam cần rút ra những bài học quý giá từ kinh nghiệm của các quốc gia khác Việc áp dụng những mô hình thành công và chiến lược phù hợp sẽ giúp cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV, thúc đẩy phát triển kinh tế Các ngân hàng cần chú trọng đến việc xây dựng các sản phẩm tín dụng linh hoạt và hỗ trợ tư vấn tài chính để đáp ứng nhu cầu đa dạng của DNNVV.

K ế t c ấ u c ủa đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Thọ.

Chương 4 trình bày các định hướng và giải pháp nhằm tăng cường hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Thọ Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện quy trình xét duyệt hồ sơ vay, tăng cường đào tạo nhân viên về nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt hơn để phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp Đồng thời, ngân hàng cũng cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho khách hàng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

CƠ SỞ LÝ LU Ậ N VÀ TH Ự C TI Ễ N V Ề CHO VAY DOANH

T ổ ng quan v ề ngân hàng thương mạ i

1.1.1 Khái ni ệ m v à đặc điể m c ủa ngân hàng thương mạ i

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là tổ chức thực hiện các hoạt động ngân hàng và kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận Nghị định này cũng quy định các loại hình NHTM bao gồm: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh và NHTM 100% vốn nước ngoài.

1.1.1.2 Đặc điểm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có ba đặc điểm sau:

Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu với mục tiêu kiếm lợi nhuận thông qua hai hình thức chính: kinh doanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ ngân hàng Hoạt động kinh doanh tiền tệ thể hiện qua việc huy động vốn và cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu, trong khi ngân hàng thực hiện vai trò "đi vay để cho vay" để tìm kiếm lợi nhuận Bên cạnh đó, dịch vụ ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến tiền tệ, thanh toán, ngoại hối và chứng khoán, nhằm cam kết thực hiện các công việc nhất định cho khách hàng để thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Ngân hàng thương mại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để được hoạt động trên thị trường Điều này có nghĩa là ngân hàng chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe như vốn và phương án kinh doanh theo quy định.

Hoạt động của ngân hàng thương mại mang tính rủi ro cao hơn so với các hình thức kinh doanh khác, ảnh hưởng sâu sắc đến các ngành và nền kinh tế Nguyên nhân là do ngân hàng huy động vốn từ người gửi để cấp tín dụng cho khách hàng, tạo ra rủi ro từ nhiều phía, bao gồm ngân hàng, khách hàng vay và các yếu tố khách quan Điều này dẫn đến rủi ro không chỉ cho ngân hàng mà còn cho người gửi tiền và nền kinh tế Để giảm thiểu rủi ro và tổn thất do ngân hàng vỡ nợ, chính phủ các quốc gia đã ban hành các đạo luật nhằm đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn và hiệu quả.

1.1.2 Ch ức năng của ngân hàng thương mạ i

Ngân hàng thương mại có các chức năng sau:

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng là một trong những chức năng cơ bản và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, đóng vai trò then chốt trong việc tập trung vốn của nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại hoạt động như cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người cần vốn Vai trò của ngân hàng không chỉ là cho vay mà còn là huy động tiền gửi, từ đó tạo ra lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất Điều này mang lại lợi ích cho cả người gửi tiền và người đi vay.

Chức năng trung gian tài chính đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là trong việc đáp ứng nhu cầu vốn Điều này giúp đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục và mở rộng quy mô sản xuất.

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng thương mại là thủ quỹ cho doanh nghiệp, thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi để thanh toán hàng hóa và dịch vụ Đồng thời, ngân hàng cũng nhập tiền thu bán hàng và các khoản thu khác vào tài khoản tiền gửi của khách hàng theo lệnh của họ.

Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tăng tốc độ thanh toán không chỉ góp phần phát triển kinh tế mà còn giảm lượng tiền mặt trong lưu thông Việc áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt giúp tiết kiệm chi phí liên quan đến in ấn, đếm nhận và bảo quản tiền mặt.

Các ngân hàng thương mại hiện nay đang tận dụng lợi thế từ tiền gửi thanh toán nhờ vào mối quan hệ tín dụng mạnh mẽ với doanh nghiệp Nguồn vốn này có chi phí thấp, tạo ra doanh thu lớn từ dịch vụ Từ năm 2000, sự mở cửa nền kinh tế đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và phát triển thanh toán quốc tế, với doanh số tăng trưởng đều đặn Tuy nhiên, hoạt động này chịu ảnh hưởng từ biến động tỷ giá ngoại tệ và các yếu tố kinh tế, chính trị khu vực và quốc tế Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc mở rộng quan hệ với ngân hàng nước ngoài và cân đối nguồn ngoại tệ trong thanh toán ngày càng trở nên quan trọng để đáp ứng nhu cầu gia tăng trong thanh toán quốc tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ phục vụ nhà nhập khẩu mà còn đảm nhận vai trò trả tiền có điều kiện cho nhà sản xuất thông qua việc mở thư tín dụng (L/C) theo yêu cầu của nhà nhập khẩu Phương thức này ngày càng trở nên phổ biến trong thanh toán quốc tế.

Ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ tài trợ ngoại thương, bao gồm các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như tín dụng chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, phát hành tín dụng thư, cùng với việc mua và bán séc du lịch.

- Dịch vụ ủy thác: ủy thác thực hiện di chúc, quản lý tiền hưu trí và phân chia lợi tức…

- Bảo quản an toàn vật có giá: cho thuê két sắt bảo quản ký thác, trực tiếp bảo quản vật có giá của khách hàng

- Dịch vụ kinh quỹ; tức là mua bán hộ chứng khoán cho khách hàng

1.1.3 Các ho ạt động cơ bả n c ủa ngân hàng thương mạ i

Nghiệp vụ hình thành nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, được coi là nghiệp vụ cơ bản, bởi vì các nguồn vốn này nằm trong phần tài sản Nợ trên bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại.

Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm có:

Vốn tự có và quỹ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, trong đó vốn điều lệ phải lớn hơn mức tối thiểu do nhà nước quy định Tùy thuộc vào loại hình ngân hàng, nguồn vốn sẽ khác nhau: ngân hàng tư nhân sử dụng vốn riêng của doanh nghiệp đầu tư, ngân hàng cổ phần hình thành vốn điều lệ từ việc phát hành cổ phiếu, trong khi ngân hàng quốc doanh hoàn toàn dựa vào ngân sách nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Vốn tiền gửi của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong ngành ngân hàng, nơi mà lịch sử phát triển cho thấy nhu cầu bảo quản tài sản như tiền và vàng đã dẫn đến việc khách hàng thuê ngân hàng giữ hộ Điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng phải đảm bảo hoàn trả đúng số tiền đã gửi và không thể sử dụng số tiền này để cho vay.

T ổ ng quan v ề doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a

1.2.1 Khái ni ệm và đặc điể m c ủ a doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a

Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được định nghĩa là các cơ sở kinh doanh đã đăng ký theo quy định pháp luật, chia thành ba cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa Phân loại này dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm, trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên.

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến

200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người

II Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến từ trên 20 tỷ đồng đến 100 từ trên 200 người đến 300 người

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

III Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 50 người từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 50 người đến 100 người

Thứ nhất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số lượng lớn trên thị trường và tốc độ gia tăng cao

Thứ hai, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô vốn nhỏ, lao động ít Thứ ba, trình độ công nghệ và phương pháp quản lý lạc hậu.

Thứ tư, kinh nghiệm hoạt động còn chưa nhiều.

Thứ năm, khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp

Thứ sáu, các doanh nghiệp nhỏ và vừahoạt động linh hoạt, năng động

1.2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần thu hút tối đa mọi nguồn nhân lực của đất nước, giải quyết nạn thất nghiệp

Hàng năm, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp lớn trong việc tạo ra việc làm, giải quyết khoảng 70% nhu cầu lao động Với sự đa dạng trong lĩnh vực kinh doanh và địa bàn hoạt động, các doanh nghiệp này tận dụng nguồn lao động phong phú từ mọi nơi, đáp ứng nhu cầu việc làm cho cả lao động có trình độ cao lẫn lao động thủ công, chưa qua đào tạo, nhóm đang chiếm tỷ trọng cao tại Việt Nam.

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởnước ta

Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành thương mại và dịch vụ Điều này giúp xóa bỏ tình trạng độc canh ở nông thôn, tạo ra cơ hội mới cho người dân và nâng cao đời sống kinh tế trong khu vực.

Trung tâm Học liệu - ĐHTN đã số hóa tài liệu, giúp tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp dịch vụ và giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân.

Thứ ba, tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương thường do người dân địa phương làm chủ và điều hành Sự ra đời của những doanh nghiệp này tạo ra cơ hội việc làm cho người lao động, từ đó tăng thu nhập cho cộng đồng Kết quả là quỹ tiền tiết kiệm và đầu tư của địa phương được cải thiện, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Thứ tư, phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế

Các khu vực địa lý nhỏ, kém phát triển và xa tuyến giao thông thường bị các công ty lớn bỏ qua do lợi nhuận không cao Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi phí cơ hội ở những vùng này là chấp nhận được và mang lại lợi ích đáng kể Họ sẵn sàng đầu tư vào những khu vực này nếu có chính sách ưu đãi hợp lý từ chính quyền địa phương.

Ho ạt độ ng cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủa ngân hàng thương mạ i

1.3.1 Khái ni ệm và đặc điể m c ủ a cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a ngân hàng thương m ạ i

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa là hình thức cho vay từ ngân hàng thương mại, cho phép doanh nghiệp sử dụng một khoản tiền nhất định cho các mục đích cụ thể trong thời gian thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Doanh nghiệp cần cam kết hoàn trả cả vốn gốc và lãi trong thời gian đã xác định Các khoản tín dụng từ ngân hàng chủ yếu được hình thành từ tiền gửi của doanh nghiệp, khách hàng và các khoản vay khác.

Doanh nghiệp cần cam kết sử dụng tín dụng đúng mục đích đã thỏa thuận với ngân hàng, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật và quy định của ngân hàng cấp trên.

Ngân hàng tài trợ dựa trên các phương án hiệu quả, giúp đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi suất Để bảo vệ quyền lợi của mình, các ngân hàng thường yêu cầu tài sản đảm bảo cho mỗi khoản vay.

Thứ tư, chịu ảnh hưởng lớn của kinh tế vĩ mô và chính sách tiền tệ, rủi ro trong cho vay ủối với DNNVV cao

Ngân hàng thường áp dụng phương thức cho vay dựa trên mối quan hệ (“relationship lending”) vào ngày thứ năm, dẫn đến việc chi phí lãi suất và các loại phí tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thường cao hơn so với các doanh nghiệp lớn Trong đó, điểm số tín dụng chỉ là một trong nhiều tiêu chí được ngân hàng xem xét khi quyết định cho vay.

1.3.2 Phân lo ạ i cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a n gân hàng thương mạ i 1.3.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay với thời gian đáo hạn dưới 12 tháng, nhằm cung cấp vốn lưu động cho doanh nghiệp và các đối tượng vay vốn khác Đây là loại hình cho vay chủ yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn vốn cho các ngân hàng thương mại (NHTM).

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời gian từ 12 đến 60 tháng, được sử dụng để đầu tư vào việc mở rộng tài sản cố định và thiết bị sản xuất cho các doanh nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời gian đáo hạn trên 60 tháng, được sử dụng để đầu tư vốn cho doanh nghiệp trong việc xây dựng, mua sắm tài sản cố định và máy móc thiết bị.

1.3.2.2 Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp

- Cho vay đối với công ty TNHH: ngân hàng thương mại cho vay đối với công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên

Cho vay đối với công ty tư nhân là hình thức cho vay dành cho doanh nghiệp do cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp này cần có đầy đủ giấy tờ như điều lệ doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh.

- Cho vay đối với công ty cổ phần: Là các khoản vay vốn của công ty cổ phần, hồsơ vay vốn phải đủ các giấy tờ.

1.3.2.3 Căn cứ vào ngành nghề

Cho vay trong ngành thương nghiệp là hoạt động mà ngân hàng cung cấp vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong lĩnh vực này, đồng thời yêu cầu tuân thủ các điều kiện vay vốn cụ thể của từng ngân hàng thương mại.

- Cho vay đối với ngành công nghiệp – xây dựng: là việc các DNNVV trong ngành công nghiệp xây dựng vay vốn tại NHTM theo nhu cầu vay của mình

Ngành giao thông vận tải có thể tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại thông qua hình thức cho vay, nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Các khoản vay này có thể được thực hiện dưới hình thức có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển và mở rộng hoạt động.

1.3.2.4 Theo hình thức cấp tiền vay

Cho vay thấu chi là dịch vụ ngân hàng cho phép người vay chi vượt quá số dư tiền gửi thanh toán của mình, trong một giới hạn và thời gian nhất định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Thấu chi là một hình thức tín dụng ngắn hạn và linh hoạt, với thủ tục đơn giản và thường không yêu cầu đảm bảo Hình thức này có thể được cấp cho cả doanh nghiệp và cá nhân, giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu tài chính.

Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng dành cho các doanh nghiệp không có nhu cầu vay thường xuyên và không đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Nhiều doanh nghiệp chủ yếu sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại, chỉ vay ngân hàng khi có nhu cầu tạm thời hoặc mở rộng sản xuất, nghĩa là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn cụ thể của chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Cho vay theo hạn mức là hình thức tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp một hạn mức tín dụng nhất định, có thể tính cho cả kỳ hoặc vào cuối kỳ Hạn mức này đại diện cho số dư tối đa tại thời điểm tính toán, mang lại sự thuận tiện cho các doanh nghiệp thường xuyên vay mượn và sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n cho vay doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a

Chính sách tín dụng là tập hợp các biện pháp nhằm tăng cường hoặc hạn chế tín dụng, phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu đã đề ra của ngân hàng thương mại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Việc hoạch định chính sách tín dụng đóng vai trò quyết định đến sự thành công của ngân hàng, giúp thu hút khách hàng và đảm bảo khả năng sinh lời thông qua việc phân tán rủi ro Chính sách tín dụng cần tuân thủ luật pháp và các quy định của ngân hàng nhà nước, đồng thời đảm bảo công bằng xã hội Để nâng cao hiệu quả hoạt động, mỗi ngân hàng cần xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của mình.

1.4.1.2 Công tác tổ chức ngân hàng Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng thì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự thống nhất đoàn kết từ trên xuống, từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên Điều đó có ý nghĩa là công tác tổ chức ngân hàng được thực hiện tốt chính là cơ sở tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh.Hơn nữa thực hiện tốt công tác này, ngân hàng đã làm cho guồng máy của mình hoạt động một cách uyển chuyển linh hoạt.Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động ngân hàng nên luôn chú trọng công tác này để ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn.

Cho vay là một vấn đề phức tạp, không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn vay một cách hiệu quả và đúng mục đích Ngoài ra, còn có những đối tượng mạo danh doanh nghiệp để cho vay trái phép, gây rủi ro và tổn thất cho ngân hàng Do đó, để hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao và an toàn, cần có hệ thống thông tin hữu hiệu Việc nắm bắt kịp thời và chính xác thông tin là điều kiện thiết yếu để phân tích, tìm ra cơ hội kinh doanh tốt nhất và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

1.4.1.4 Chất lượng đào tạo cán bộ ngân hàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chất lượng cán bộ là yếu tố quyết định cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh trong môi trường thị trường biến động hiện nay Do đó, trong tuyển chọn cán bộ ngân hàng, cần ưu tiên những ứng viên có đạo đức tốt, chuyên môn vững vàng và tính sáng tạo Bên cạnh đó, việc đào tạo và đào tạo lại cán bộ thường xuyên là cần thiết để nâng cao chất lượng nhân sự, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ một cách nhanh chóng, chính xác và linh hoạt trong việc xử lý các sai sót có thể xảy ra.

1.4.1.5 Những vấn đề thuộc về kiểm tra, thanh tra, kiểm soát

Một trong những hoạt động quan trọng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro là công tác kiểm tra, thanh tra và kiểm soát Hoạt động này không chỉ áp dụng cho khách hàng mà còn cho chính ngân hàng, bao gồm quy trình cho vay và quản lý vốn vay Đồng thời, việc loại trừ cán bộ thiếu phẩm chất, có hành vi tham ô và tham nhũng là cần thiết để bảo vệ tài sản và duy trì uy tín của ngân hàng đối với khách hàng.

1.4.2.1 Uy tín và khả năng tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng

Ngân hàng chỉ chấp nhận cho vay khi khách hàng chứng minh được khả năng tài chính và khả năng trả nợ Việc cho vay đối với khách hàng có uy tín giảm sút hoặc gặp vấn đề tài chính là rủi ro mà ngân hàng không dám mạo hiểm Do đó, tài sản đảm bảo trở thành yêu cầu quan trọng để bổ sung nguồn trả nợ cho khoản vay Giá trị của tài sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền mà khách hàng có thể vay, vì ngân hàng căn cứ vào giá trị này để quyết định cho vay.

1.4.2.2 Tính khả thi của dự án vay vốn

Khi dự án được xác định là khả thi, cán bộ sẽ căn cứ vào đó để quyết định cấp vay, dẫn đến việc mở rộng quy mô tín dụng Yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng của món vay mà còn tác động đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích, như dùng vốn vay ngắn hạn cho đầu tư sản xuất cố định hoặc kinh doanh bất động sản, có thể dẫn đến khó khăn trong việc thu hồi vốn kịp thời, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động tín dụng.

1.4.3.1 Môi trường kinh tế Để ngân hàng có thể huy động được nhiều vốn mở rộng hoạt động tín dụng phục vụ cho việc phát triển kinh tế thì cần có một nền kinh tế ổn định Một nền kinh tế phát triển ổn định, sẽ giúp cho ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động của mình, làm giá cả luôn giữ ở mức ổn định, tránh được tình trạng lạm phát hoặc giảm phát

1.4.3.2 Môi trường chính trị - xã hội

Mối quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng được xây dựng trên nền tảng sự tín nhiệm, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường Sự tín nhiệm không chỉ ảnh hưởng đến quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng, mà còn được tác động bởi các yếu tố xã hội Thêm vào đó, yếu tố chính trị cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng, khi một quốc gia ổn định về chính trị sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, những người không chỉ tìm kiếm lợi nhuận mà còn chú trọng đến an toàn cho vốn đầu tư.

Pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng môi trường pháp lý lành mạnh, giúp các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động thuận lợi và đạt hiệu quả cao Nó cũng cung cấp cơ sở pháp lý để giải quyết mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế, bao gồm cả doanh nghiệp và ngân hàng.

Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên cam kết thực hiện số hóa tài liệu theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo hiệu quả và lợi ích tối ưu cho người dùng.

Hiệu quả cho vay của ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố đã đề cập mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khác Các yếu tố này bao gồm thái độ phục vụ khách hàng, đạo đức xã hội, trang thiết bị phục vụ hoạt động, cũng như các yếu tố môi trường như thời tiết, dịch bệnh và các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái.

Cơ sở thực tiễn

1.5.1 Kinh nghi ệm cho vay đố i v ớ i doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a m ộ t s ố ngân hàng trên Th ế gi ớ i

1.5.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Đài Loan

Nền công nghiệp Đài Loan chủ yếu được hình thành từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), với quy mô từ 5 đến 10 công nhân và vốn trung bình khoảng 1,6 triệu USD Những DNNVV này chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp, tạo ra khoảng 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và cung cấp hơn 70% việc làm Để đạt được những thành tựu này, Đài Loan đã thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ cho DNNVV, bao gồm hỗ trợ công nghệ, nghiên cứu và phát triển, quản lý, đào tạo, cũng như hỗ trợ tài chính và tín dụng.

Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng cho DNNVV được cụ thể:

Ngân hàng trung ương Đài Loan khuyến khích các ngân hàng thương mại hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thông qua việc điều chỉnh lãi suất cho vay thấp hơn mức thông thường, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng và quy định tăng tỷ lệ cung cấp tài chính cho DNNVV hàng năm Đồng thời, yêu cầu các ngân hàng thương mại phải có phòng tín dụng riêng dành cho DNNVV, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp này tiếp cận nguồn vốn NHTW cũng hợp tác với các chuyên gia để nâng cao hiệu quả hỗ trợ.

Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên cung cấp dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nhằm cải thiện cơ sở tài chính và nâng cao khả năng nhận tài trợ.

Thành lập quỹ phát triển cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) như Quỹ phát triển, Quỹ Sino - US và Quỹ phát triển DNNVV nhằm cung cấp vốn qua hệ thống ngân hàng, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV.

Năm 1974, Đài Loan đã thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) gặp khó khăn trong việc thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng Quỹ hoạt động theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng, từ đó tạo dựng lòng tin cho họ khi cấp tín dụng cho DNNVV Kể từ khi thành lập, quỹ đã bảo lãnh cho 1,5 triệu trường hợp với tổng số tiền đáng kể.

Chính phủ Đài Loan đã triển khai các chính sách khuyến khích hiệu quả, góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ và ổn định của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), biến Đài Loan thành quốc gia nổi bật về kinh tế trong lĩnh vực này.

1.5.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhật Bản

Sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật Bản chú trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giải quyết nạn thất nghiệp Chương trình hiện đại hóa DNNVV đã trở thành nhiệm vụ quan trọng, với nhiều chính sách đa dạng được ban hành Chi phí cho chương trình này chủ yếu tập trung vào bốn lĩnh vực chính.

- Xúc tiến hiện đại hóa DNNVV

- Hiện đại hóa các thể chế quản lý DNNVV

- Các hoạt động tư vấn cho DNNVV

- Các giải pháp tài chính cho DNNVV

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chúng tôi đặc biệt chú trọng đến việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nhằm giúp họ vượt qua những khó khăn trong việc tăng vốn sản xuất kinh doanh, bao gồm việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng và đảm bảo nguồn vốn vay.

Các biện pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã được triển khai thông qua hệ thống hỗ trợ tín dụng và các tổ chức tài chính công Hệ thống này giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng, tạo điều kiện cho họ vay vốn từ các tổ chức tín dụng tư nhân nhờ vào sự bảo lãnh của hiệp hội bảo lãnh tín dụng, dựa trên hợp đồng bảo lãnh.

Ba tổ chức tài chính công cộng, bao gồm Công ty tài chính DNNVV, Công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shoko Chukin, được thành lập với sự đầu tư của chính phủ nhằm cung cấp vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Các tổ chức này hỗ trợ tài chính cho việc đổi mới máy móc thiết bị và cung cấp vốn lưu động dài hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh.

1.5.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Đức Đức là một quốc gia có số lượng DNNVV tương đối lớn, nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn 1/2 doanh thu chịu thuế của các DN, cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụđáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trong và ngoài nước Để đạt được những thành tựu đó, chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt các chính sách và chương trình thúc đẩy DNNVV trong việc huy động vốn

Các chính sách và chương trình này được thực hiện chủ yếu thông qua các khoản tín dụng ưu đãi, được Nhà nước bảo lãnh Những khoản tín dụng này được phân bổ đặc biệt cho các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, đổi mới công nghệ và đầu tư vào các khu vực kém phát triển của đất nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Do hầu hết các DNNVV thiếu tài sản thế chấp để tiếp cận khoản tín dụng lớn, tổ chức bảo lãnh tín dụng đã phát triển mạnh mẽ từ những năm 50, với sự hợp tác của phòng Thương mại, Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội ngân hàng và chính quyền liên bang Nguyên tắc hoạt động của các tổ chức này là phục vụ khách hàng, giúp DNNVV nhận khoản vay từ ngân hàng với sự bảo lãnh Khi doanh nghiệp gặp khó khăn, tổ chức bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng, đồng thời các khoản vay cũng có thể được Chính phủ bảo lãnh.

Các cơ chế và chính sách hỗ trợ đã giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Đức vượt qua nhiều khó khăn trong việc huy động vốn, từ đó đóng góp đáng kể vào sự phát triển của DNNVV tại quốc gia này.

1.5.2 Kinh nghi ệ m ho ạt động cho vay đố i v ớ i doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a c ủ a m ộ t s ố ngân hàng t ạ i Vi ệ t Nam

1.5.2.1 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ

Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Phú Thọ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của mọi doanh nghiệp, cung cấp nhiều hình thức vay đa dạng cho khách hàng Với chi phí vốn hợp lý và thủ tục nhanh chóng, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tại đây luôn phục vụ nhiệt tình và chu đáo.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U

TH Ự C TR Ạ NG CHO VAY DOANH NGHI Ệ P NH Ỏ VÀ

ĐỊNH HƯỚ NG VÀ GI ẢI PHÁP TĂNG CƯỜ NG CHO

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w