1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 911,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của Luận án nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hưởng tích cực của hai chính sách đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Nam Định. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của Luận án này.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TUẤN HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ

CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 9 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Lương Định Của - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài sản lớn của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt Sau hơn 30 năm “đổi mới”, chính sách đất đai của Việt Nam được sửa đổi, bổ sung

đã đưa đến những kết quả tích cực, thúc đẩy kinh tế phát triển, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Có thể khẳng định trong các chính sách đối với đất nông nghiệp, chính sách dồn điền đổi thửa (DĐĐT) và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa (chuyển đất trồng lúa sang các mục đích nông nghiệp khác và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa/chuyển đổi linh hoạt đất lúa) là các chính sách quan trọng nhằm đưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hiệu quả

và bền vững, hiện đại và hội nhập quốc tế

Tỉnh Nam Định có tổng diện tích tự nhiên là 166.854,02 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 67,54 %, là tỉnh đất chật, người đông Việc giao đất nông nghiệp cho các hộ dân được thực hiện theo Nghị định 64/NĐ-CP của Chính phủ với phương châm “bình quân” theo đầu người đã khuyến khích sản xuất tăng năng suất, sản lượng Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp quy mô nông

hộ, ruộng đất manh mún, khó khăn cho quá trình tích tụ và tập trung đất đai Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước, Nam Định thực hiện 2 đợt DĐĐT kết hợp với chuyển đổi đất trồng lúa đã đạt những kết quả tích cực Tuy nhiên, bên cạnh đó, quá trình thực hiện còn gặp một số hạn chế như: có địa phương chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của công tác DĐĐT; một số nơi lập phương án dồn đổi nhưng chưa có sự thống nhất; việc đo đạc, cấp đổi giấy chứng nhận còn

chậm; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng tự phát dẫn đến tình trạng sản xuất theo

phong trào, phá vỡ quy hoạch; phát sinh một số vấn đề cần giải quyết trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng mà văn bản pháp luật chưa đề cập tới… Chính vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa đến việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định là rất cần thiết

1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Hai chính sách có ảnh hư ng lớn đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định: chính sách DĐĐT và chính sách chuyển đổi đất trồng lúa

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 4

Cán bộ (công chức, viên chức) công tác tại ngành Nông nghiệp, Tài nguyên Môi trường… có liên quan đến thực hiện chính sách nông nghiệp nông thôn trên địa bàn Nam Định

Các loại sử dụng đất, các kiểu sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại tỉnh Nam Định, chọn 3 huyện

đại diện làm điểm nghiên cứu: Hải Hậu (vùng ven biển), Nam Trực, Ý Yên (vùng nội đồng)

- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê chung của địa bàn nghiên cứu được

tổng hợp trong giai đoạn 2010-2017; Điều tra kinh tế hộ thực hiện năm 2015

- Phạm vi nội dung: Đề tài lựa chọn 2 chính sách DĐĐT và chuyển đổi

đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định Trong đó, ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp được đánh giá theo 4 nội dung: (i) công tác chỉnh lý bản đồ địa chính; (ii) công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ; (iii) hỗ trợ tài chính (kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa và kinh phí cấp đổi GCNQSDD sau DĐĐT); (iv) công tác quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp Ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định được đánh giá theo 6 nội dung gồm: phát triển các vùng sản xuất tập trung, cánh đồng lớn; phát triển cơ giới hóa; (iii) đầu tư phát triển hệ thống CSHT phục vụ sản xuất nông nghiệp; (iv) hình thức và phương thức tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; (v) đa dạng hóa kiểu SDĐ, phát huy lợi thế

so sánh; (vi) Hiệu quả sử dụng đất

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Xác định được ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh Nam Định thông qua lượng hóa một

số tiêu chí, nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

- Xác định được ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định bằng cách sử dụng phương trình hồi quy đa biến Yi = α0 + α1iX1 + α2iX2 + α3iX3 + α4i X4 + α5i X5

để phân tích mối tương quan giữa việc thực hiện chính sách đất đai DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần bổ sung cơ s khoa học cho việc đánh giá ảnh hư ng của chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đối với quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, làm cơ s cho đổi mới và hoàn thiện chính sách đất đai nước ta

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của luận án là căn cứ để các nhà quản lý tham khảo trong quá trình xây dựng và hoạch định chính sách đất đai liên quan đến công tác dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa

Trang 5

- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định và các địa phương có điều kiện tương đồng

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đề cập những vấn đề về đất nông nghiệp, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, về hiệu quả sử dụng đất; những vấn đề liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả cao và bền vững

Sau khi khái quát những nội dung về khái niệm và phân loại chính sách, luận án lý giải sâu về chính sách đất đai (khái niệm, một số chính sách đất đai trong sử dụng đất nông nghiệp…); đánh giá chính sách đất đai (khái niệm, ảnh

hư ng/tác động của chính sách, phương pháp đánh giá chính sách)

2.2 CỞ SỞ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

2.2.1 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở một số nước trên thế giới

Khái quát về ảnh hư ng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp một số nước trên thế giới gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan

2.2.2 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Tổng quan ảnh hư ng chính sách đất đai trong nông nghiệp Việt Nam, theo 3 mốc thời gian chính (từ trước 1945- 1975, từ 1975-1986, từ 1986 đến nay), trong đó có đề cập đến những chính sách đất đai được cải cách trong thời

kỳ “Khoán 10” và những vấn đề đặt ra tiếp tục đổi mới chính sách đất đai trong việc phát triển nông nghiệp theo hướng tích tụ, tập trung gắn với chuyển đổi nội

bộ sử dụng đất mang lại hiệu quả cao và bền vững, đáp ứng nền sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, hiện đại và hội nhập

2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH VÀ CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Luận án đưa ra một số nghiên cứu cụ thể kể cả trong và ngoài nước có tính đại diện cho việc phân tích, đánh giá chính sách nói chung và nhất là đối với các chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng

2.4 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài định hướng vào nghiên cứu ảnh hư ng của 2 nhóm chính sách ảnh

hư ng trực tiếp đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định là: chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa Trên địa bàn tỉnh Nam Định, DĐĐT kết hợp chuyển đổi đất trồng lúa được coi là khâu đột phá để tháo

Trang 6

gỡ những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp manh mún, hiệu quả thấp, tạo tiền đề cho tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và hướng tới xây dựng một nền sản xuất quy mô lớn

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Kết quả thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Đánh giá ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý đất nông nghiệp tỉnh Nam Định

- Đánh giá ảnh hư ng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định; Kiểm chứng ảnh hư ng của

2 chính sách đến quản lý và sử dụng đất qua một số mô hình sản xuất nông hộ

- Một số giải pháp nhằm tăng cường ảnh hư ng tích cực của chính sách DĐĐT và chuyển đổi đất trồng lúa đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Nam Định

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu đã được công bố từ các cơ quan nghiên cứu, S , ban, ngành trong tỉnh, các đơn vị có liên quan…

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Toàn tỉnh có 9 huyện, 1 thành phố chia thành 2 vùng: vùng nội đồng - vùng 1; Vùng ven biển - vùng 2) Vùng nội đồng: chọn 2 huyện Nam Trực và Ý Yên để điều tra Vùng ven biển: chọn huyện Hải Hậu điều tra

- Chọn xã điều tra: mỗi huyện 4 xã theo phương pháp chọn ngẫu nhiên để điều tra Huyện Nam Trực, chọn xã: Nam Dương, Nam Hải, Điền Xá, Đồng Sơn; huyện Ý Yên chọn xã: Yên Tân, Yên Trung, Yên Nhân, Yên Phong; huyện Hải Hậu chọn xã: Hải Hà, Hải Tây, Hải Châu, Hải Ninh

3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp

Phỏng vấn 1.050 hộ của 3 huyện đại diện theo bộ câu hỏi soạn sẵn Phỏng vấn bằng phương pháp KIP 150 cán bộ quản lý Nhà nước, cán bộ chuyên môn

có liên quan

3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Đánh giá ảnh hưởng chính sách đất đai đến quản lý đất nông nghiệp:

Lượng hóa 4 tiêu chí/chỉ tiêu định tính theo thang đo 5 mức độ cơ s kế thừa phương pháp Likert (Likert, 1932) để đánh giá

Trang 7

- Đánh giá ảnh hưởng chính sách đất đai đến s d ng đất nông nghiệp:

Dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Square)

để phân tích mối tương quan giữa việc thực hiện 2 chính sách đến các tiêu chí sử dụng đất nông nghiệp Áp dụng phương pháp hồi quy để phân tích mức độ ảnh

hư ng Hàm hồi quy tổng quát như sau:

Yi = α0 + α1iX1 + α2iX2 + α3iX3 + α4i X4 + α5i X5 + ui.

Trong đó: Yi là biến phụ thuộc của mô hình phản ánh 6 tiêu chí đánh giá

αi Các tham số ước lượng phản ánh mức độ ảnh hư ng (gọi là biến độc lập); dấu của α mang giá trị “dương” hay “âm” cho thấy mối quan hệ đồng biến hoặc nghịch biến với biến phụ thuộc Giá trị tuyệt đối của α thể hiện mức độ ảnh

hư ng của biến độc lập lên biến phụ thuộc Giá trị tuyệt đối càng lớn, mức ảnh

hư ng càng mạnh; ui là sai số ngẫu nhiên thống kê Xi là các biến độc lập: X1 -

DT đất nông nghiệp sau DĐĐT/chuyển đổi; X2 - Số loại sử dụng đất của hộ; X3 -

Sự quan tâm của cộng đồng về 2 chính sách (ký hiệu 1 là hộ quan tâm, ký hiệu 0

là hộ ít hoặc không quan tâm); X4 - Đánh giá của hộ về trình tự thủ tục thực hiện

2 chính sách (khi hộ đánh giá thủ tục dễ dàng, thuận lợi ký hiệu 1; thủ tục phức tạp, không thuận lợi ký hiệu 0); X5 - Vị trí thửa đất (khi hộ có vị trí, cự ly đất xa

ký hiệu 1, vị trí gần ký hiệu 0); α0i là hệ số “chặn”, là giá trị bình quân của Yi mỗi mô hình khi các yếu tố không thay đổi

3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp qua: hiệu quả kinh tế (giá trị sản xuất-GTSX, chi phí trung gian-CPTG, giá trị gia tăng-GTGT, hiệu quả đồng vốn- HQĐV), xã hội (công lao động để hoàn thành 1 LUT/ha/năm; giá trị ngày công; Sự chấp nhận của người dân với LUT); môi trường (thông qua mức độ mức độ sử dụng phân bón, thuốc BVTV theo khuyến cáo, mức độ quản lý chất thải, dịch bệnh, quản lý chất lượng sản phẩm…)

3.2.6 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, các nông dân sản xuất giỏi trên địa bàn tỉnh về vấn đề quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, cũng như để xác định biến độc lập, tiêu chí ảnh hư ng của 2 chính sách; Tổng hợp ý kiến chuyên gia thông qua một số hội thảo, báo cáo tại địa phương về công tác DĐĐT và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

3.2.7 Phương pháp theo dõi mô hình

Chọn 6 kiểu sử dụng đất điển hình để theo dõi, trong đó: Vùng 1 theo dõi 4

mô hình: 2 lúa; chuyên màu và cây dược liệu; cây ăn quả; trang trại chăn nuôi; Vùng 2 theo dõi 2 mô hình: nuôi trồng thủy sản; lúa - màu Số liệu thu thập từ các LUT đại diện được tổng hợp xử lý theo 2 thời điểm: trước chuyển đổi (năm 2010)

và sau chuyển đổi (năm 2015) để kiểm chứng ảnh hư ng của 2 chính sách

Trang 8

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN

LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH NAM ĐỊNH

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Nam Định nằm phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, tổng diện tích tự nhiên 1.668,54km2

Dân số 1.852,58 nghìn người Cách thủ đô Hà Nội 60

km, cách cảng Hải Phòng 100 km nên Nam Định có cơ hội m rộng thị trường tiêu thụ các mặt hàng nông sản thực phẩm Nam Định có 2 dạng địa hình là: vùng nội đồng và vùng ven biển Tỉnh Nam Định có khí hậu nhiệt đới gió mùa Một trong những tố đặc trưng là tỉnh ven biển, hàng năm luôn phải chịu ảnh

hư ng của bão Nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh được lấy từ hệ thống sông như: sông Hồng, sông Đào, sông Đáy…

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tổng GTSX của tỉnh năm 2017 đạt 137.977 tỷ đồng, tốc độ tăng GTSX giai đoạn 2010 - 2017 đạt 12,5%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ Năm 2017, cơ cấu GTSX các ngành: Nông - lâm- thủy sản 16,5%, Công nghiệp - xây dựng 60%, Thương mại

- Dịch vụ 23,5% Đối với Ngành nông - lâm nghiệp, thủy sản, tỉnh Nam Định đã

xác định phát triển sản xuất hàng hóa trong đó tập trung những sản phẩm chủ lực có tỷ trọng lớn và lợi thế của tỉnh

Nam Định có hệ thống cơ s hạ tầng kinh tế, k thuật khá phát triển, nhất

là giao thông Hệ thống thủy lợi từng bước đáp ứng được yêu cầu sản xuất và phòng chống thiên tai

4.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

4.2.1 Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa

4.2.1.1 Kết quả của công tác dồn điền đổi th a

Giai đoạn 1: sau dồn điền đổi thửa, bình quân toàn tỉnh mỗi hộ có 4 thửa Trong giai đoạn này số hộ tham gia DĐĐT trên địa bàn tỉnh khá lớn với 380.870

hộ, diện tích 64.832 ha đất nông nghiệp Kết quả DĐĐT được thể hiện bảng 4.1

Bảng 4.1 Kết quả dồn điền đổi thửa tại tỉnh Nam Định

Diện tích (ha)

Bình quân thửa/

hộ (thửa)

Diện tích (ha)

Trang 9

Giai đoạn 2: Sau thực hiện DĐĐT giai đoạn 2, tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân là 72.434,56 ha; bình quân số thửa giảm xuống còn 2,11 thửa/hộ giảm gần 2 thửa/ hộ so với giai đoạn 1

4.2.1.2 Đánh giá của người dân về việc thực hiện chính sách DĐĐT

- Công tác tuyên truyền phục vụ thực hiện DĐĐT trên địa bàn tỉnh được đánh giá chung là rất tốt với chỉ số đánh giá 4,3 Trong đó, công tác này tại vùng 2 được đánh giá tốt hơn vùng 1 với chỉ số tương ứng 4,4 và 4,2

- Sự thống nhất của người dân trong phương án DĐĐT trên địa bàn tỉnh được đánh giá là thống nhất cao với chỉ số tương ứng 3,9, có 70% số hộ được điều tra thống nhất cao và rất cao với phương án được đưa ra Chỉ số đánh giá của 2 vùng là tương đương nhau

- Công tác hoàn thiện công khai phương án và giao đất ngoài thực địa sau dồn đổi cũng được đánh giá rất tốt, với chỉ số đánh giá chung 4,4 Chỉ số đánh giá của 2 vùng tương ứng là 4,3 và 4,4

- Đối với công tác chỉnh trang, đo đạc lại đồng ruộng sau DĐĐT, có khoảng 42% số hộ được hỏi trả lời tốt và rất tốt, tương ứng với chỉ số chung 3,4, được đánh giá là tốt

- Tuy nhiên, công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo phương án DĐĐT chỉ được đánh giá mức trung bình, với chỉ số 2,6 Trong đó vùng 1 có chỉ số 2,7 và vùng 2 có chỉ số 2,4

4.2.2 Tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi đất trồng lúa tỉnh Nam Định

4.2.2.1 Kết quả chuyển đổi đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2017

Giai đoạn 2010-2017 toàn tỉnh Nam Định chuyển đổi được 2.843,32 ha đất lúa sang mục đích nông nghiệp khác, cụ thể tại bảng 4.2 Diện tích đất lúa chuyển đổi nhiều nhất là huyện Hải Hậu chuyển đổi 707,62 ha, tiếp đến các địa phương như Ý Yên chuyển đổi 590,27 ha; thành phố Nam Định chuyển đổi 505,25 ha; huyện Vụ Bản chuyển đổi 246,81 ha…

Bảng 4.2 Diện tích chuyển đổi đất trồng lúa giai đoạn 2010 - 2017

ĐVT: ha

Chuyên màu, cây dƣợc liệu

Chuyên NTTS, Lúa - cá

Cây ăn quả, hoa cây cảnh

Trang trại

Trang 10

4.2.2.2 Đánh giá của người dân về thực hiện chuyển đổi đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định

Mức độ tìm hiểu về các văn bản liên quan đến chuyển đổi và các định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương của hộ nông dân chỉ mức trung bình, với chỉ số đánh giá chung là 2,8, trong đó người dân vùng 2 được đánh giá cao hơn vùng 1 Hầu hết các hộ được hỏi chuyển đổi đất căn cứ trên nhu cầu sản phẩm của thị trường và khi tiến hành các thủ tục chuyển đổi mới tìm hiểu thông tin và các văn bản quy định Trừ các hộ chuyển đổi đất lúa linh hoạt, các hộ chuyển mục đích sử dụng đất lúa khi làm các thủ tục chuyển đổi đều đánh giá được cán bộ chuyên môn hướng dẫn mức tốt, tương ứng với chỉ số 3,8 Việc thực hiện phương án chuyển đổi cũng như đánh giá định tính về hiệu quả sau chuyển đổi so với trước đều mức tốt, với chỉ số đánh giá chung là 4,0, trong đó chỉ số của vùng 1 cao hơn vùng 2, tương ứng là 4,0 và 3,8

4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA VÀ CHUYỂN ĐỔI ĐẤT TRỒNG LÚA ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH NAM ĐỊNH

4.3.1 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến công tác chỉnh lý bản đồ địa chính

Trong tiến trình công tác DĐĐT, sau khi thực hiện xong việc giao đất ngoài thực địa người dân, các địa phương đã thực hiện việc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính (BĐĐC) và cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp cho người dân Kết quả việc chỉnh lý BĐĐC tại tỉnh đến năm 2017 thể hiện tại bảng 4.3

Bảng 4.3 Kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính sau thực hiện dồn điền đổi

thửa và chuyển đổi đất trồng lúa tại tỉnh Nam Định

Số BĐĐC cần chỉnh lý (tờ)

Số BĐĐC đang chỉnh

lý (tờ)

Số BĐĐC chỉnh lý xong (tờ)

Số BĐĐC chưa chỉnh lý (tờ)

Trang 11

Hệ thống BĐĐC của địa phương được đo vẽ mới hoặc chỉnh lý lại và có chất lượng cao hơn với mức đánh giá chung 4,2 Đánh giá của cán bộ chuyên môn về công tác chỉnh lý BĐĐC sau DĐĐT và chuyển đổi đất nông nghiệp cho thấy, khi thực hiện chỉnh lý, đo đạc lại BĐĐC, hầu hết cán bộ chuyên môn đều đánh giá các văn bản pháp luật hướng dẫn đều rất đầy đủ với mức đánh giá 4,1

Việc thực hiện chỉnh lý và đo đạc lại BĐĐC sau dồn đổi được đánh giá mức rất khó, với chỉ số đánh giá chung 4,1 Về tiến độ thực hiện chỉnh lý BĐĐC sau DĐĐT và chuyển đổi, đa số các cán bộ đều cho rằng mức trung bình và chậm, với mức đánh giá chung là 3,0, tương ứng với tiến độ trung bình

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến công tác chỉnh lý, đo đạc

bản đồ địa chính

chuyên môn

Chỉ số đánh giá Vùng

1

Vùng

2

Toàn vùng

1

Đến việc ban hành các văn bản

pháp luật hướng dẫn về công tác

chỉnh lý, đo đạc bản đồ địa chính

Rất đầy đủ

Đầy đủ Trung bình Thiếu Rất thiếu

2

Việc thực hiện chỉnh lý bản đồ địa

chính sau dồn điền đổi thửa và

chuyển đổi

Rất khó

Khó Trung bình

Dễ Rất dễ

4 Chất lượng của bản đồ địa chính

sau chỉnh lý

Rất tốt

Tốt Trung bình Thấp Rất thấp

4.3.2 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để thực hiện tốt công tác cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp, tỉnh đã đưa ra

kế hoạch thực hiện cấp đổi đến từng huyện trong tỉnh giai đoạn 2015-2017 Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện gặp một số khó khăn nên kết quả thực hiện chưa đạt với kế hoạch đề ra Kết quả cấp đổi GCNQSDĐ tại bảng 4.5

Trang 12

Bảng 4.5 Tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

đến 2017 tại tỉnh Nam Định

Số GCN cần cấp đổi (GCN)

Lâp hồ sơ cấp đổi GCN

Số HS

đã lập (HS)

Số HS

xã đã duyệt (HS)

Số HS huyện đã thẩm định (HS)

Số HS UBND huyện đã ký quyết đinh (HS)

Số GCN

đã ký (GCN)

Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về công tác cấp đổi giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất

1

Công tác giải quyết, tiếp nhận hồ

sơ cấp đổi GCNQSDĐ (đối với

phiếu điều tra nông hộ)

Rất tốt

Tốt Trung bình Kém Rất kém

3

Tiến độ thực hiện cấp

GCNQSDĐ (đối với phiếu

điều tra nông hộ)

Rất nhanh

Nhanh Trung bình Chậm Rất chậm

Trang 13

4.3.3 Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa và chuyển đổi đất trồng lúa đến hỗ trợ tài chính

Tại Nam Định, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính tại các địa phương để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thể hiện tại bảng 4.7

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm