1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển bắc ninh​

109 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển bắc ninh
Tác giả Vũ Quang Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Thương
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 4. Đóng góp của luận văn (13)
  • 5. Kết cấu của luận văn (13)
  • Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰ C TI Ễ N V Ề CHO VAY ĐỐ I V Ớ I (14)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM (14)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của DNNVV (14)
      • 1.1.2. Ch ất lượ ng cho vay DNNVV c ủa các NHTM (18)
      • 1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường (29)
      • 1.1.4. Ch ất lượng cho vay đố i v ớ i DNNVV c ủ a NHTM (31)
      • 1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM (36)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM 29 1. Kinh nghi ệm cho vay đố i v ớ i DNNVV c ủa các NHTM nước ngoài (39)
      • 1.2.2. Kinh nghiệm một số NHTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (41)
      • 1.2.3. Bài học rút ra từ thực tiễn cho BIDV Chi nhánh Bắc Ninh trong việc nâng cao chất lượng cho vay (42)
  • Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U (43)
    • 2.1. Câu hỏi nghiên cứu (43)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (43)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (43)
      • 2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu (43)
      • 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (44)
    • 2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứ u (45)
      • 2.3.1. Doanh số cho vay (DSCV) (45)
      • 2.3.2. Doanh số thu nợ (DSTN) (45)
      • 2.3.3. Dư nợ tín dụ ng (45)
      • 2.3.4. Nợ quá hạn (46)
      • 2.3.5. Nợ xấu (46)
      • 2.3.6. Trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) tín dụng cho DNNVV (46)
      • 2.3.7. Vòng quay vốn tín dụng (47)
      • 2.3.8. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV (47)
  • Chương 3 TH Ự C TR Ạ NG CH ẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐ I V Ớ I DNNVV (48)
    • 3.1. Khái quát về Ngân hàng BIDV Bắc Ninh (48)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức (48)
      • 3.1.2. Tình hình hoạt động (50)
      • 3.1.3. Tình hình hoạt độ ng c ủa DNNVV trên địa bàn tỉ nh B ắ c Ninh (57)
    • 3.2. Thực trạng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng BIDV Bắc Ninh (58)
      • 3.2.1. Quy trình xét duyệt cho vay đối với DNNVV (58)
      • 3.2.2. Cho vay và thu nợ đối với DNNVV (65)
      • 3.2.3. Dư nợ tín dụng đối với DNNVV (68)
      • 3.2.4. Nợ quá hạn đối với DNNVV (72)
      • 3.2.5. Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng đối với DNNVV (74)
      • 3.2.6. Vòng xoay vốn tín dụng đối với DNNVV (75)
      • 3.2.7. L ợ i nhu ậ n t ừ ho ạt động tín dụng đố i v ớ i DNNVV (76)
    • 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của Ngân hàng BIDV Bắc Ninh đối với DNNVV (77)
      • 3.3.1. Y ế u t ố khách qua n (77)
      • 3.3.2. Yếu tố chủ quan (79)
    • 3.4. Đánh giá chất lượng cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng BIDV Bắc Ninh (81)
      • 3.4.1. Nhưng kết quả đạt được (81)
      • 3.4.2. Một số tồn tại, hạn chế (84)
      • 3.4.3. Các nguyên nhân dẫn đế n t ồ n t ạ i, h ạ n ch ế (85)
  • Chương 4 GI ẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢ NG HO ẠT ĐỘ NG CHO (90)
    • 4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay đối với (90)
      • 4.1.1. Quan điểm (90)
      • 4.1.2. Phương hướng (92)
      • 4.1.3. Mục tiêu (94)
    • 4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng chất lượng cho vay đối với DNNVV tại Bắc Ninh . 84 1. Đa dạng hoá các hình thức cho vay và nâng cao chất lượng các sản phẩm cho (94)
      • 4.2.2. Cải tiến thủ tục, cơ chế cấp tín dụng cho DNNVV (95)
      • 4.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định, củng cố hoàn thiện mạng lưới thu thập, xử lý thông tin về các Doanh nghiệ p nh ỏ và vừ a (96)
      • 4.2.4. Tăng cường các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng (97)
      • 4.2.5. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng (98)
    • 4.3. Đề xuất, kiến nghị (99)
      • 4.3.1. Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước (99)
      • 4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (102)
      • 4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (103)
      • 4.3.4. Ki ế n ngh ị v ới các Doanh nghiệ p nh ỏ và vừ a (104)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi bắt đầu quá trình đổi mới vào năm 1986, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam đã thể hiện sự phát triển mạnh mẽ trong khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo Hàng năm, DNNVV đóng góp hơn 40% GDP và chiếm 98% tổng số lượng doanh nghiệp trong nền kinh tế, cho thấy tiềm năng phát triển kinh tế đáng kể của khu vực này.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Bắc Ninh đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Trong những năm qua, DNNVV chiếm hơn 50% tổng thu ngân sách từ thuế và phí, cho thấy vai trò quan trọng của họ trong việc hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy sự phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh.

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV, đang đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức Để tồn tại và phát triển trên thị trường, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều thiết yếu Tuy nhiên, để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần giải quyết nhiều vấn đề khó khăn, trong đó nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh là yếu tố quan trọng và sống còn.

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò là trung gian tài chính quan trọng, cung cấp nguồn vốn hiệu quả cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Hoạt động cho vay là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn và thịnh vượng của NHTM, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận hoặc thua lỗ của ngân hàng Thành công hay thất bại của ngân hàng phụ thuộc vào quy mô và chất lượng của hoạt động cho vay.

Trong những năm gần đây, doanh số cho vay đối với DNNVV tại chi nhánh Ngân hàng BIDV Bắc Ninh đã tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào chính sách mở rộng cho vay và nâng cao chất lượng dịch vụ Doanh số cho vay DNNVV chiếm từ 60% đến 70% tổng doanh số của chi nhánh Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao, với nợ xấu của DNNVV chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng dư nợ Mặc dù các chi nhánh đã nỗ lực tìm kiếm giải pháp để cải thiện chất lượng cho vay, nhưng lĩnh vực này vẫn gặp nhiều thách thức và hạn chế.

Dựa trên thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng cho vay của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh” cho luận văn của mình Mục tiêu của tôi là góp phần mở rộng và nâng cao chất lượng các khoản cho vay, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của BIDV Bắc Ninh.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và đánh giá hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Chi nhánh Ngân hàng BIDV Bắc Ninh nhằm đề xuất các giải pháp khoa học nhằm nâng cao chất lượng cho vay cho loại hình doanh nghiệp này.

2.2 M ục tiêu cụ th ể Đểđạt được mục tiêu chung nói trên thì luân văn có các mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về DNNVV và chất lượng cho vay của ngân hàng đối với DNNVV.

- Góp phần đánh giá thực trạng về chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh qua các năm 2012, 2013, và 2014

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới về chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV tại BIDV Bắc Ninh.

Đóng góp của luận văn

- Về lý luận, hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm về mặt lý thuyết DNNVV và chất lượng cho vay của ngân hàng đối với DNNVV.

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại BIDV Bắc Ninh qua các năm.

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại BIDV Bắc Ninh trong các năm 2012, 2013 và 2014 Bài viết chỉ ra những yếu tố chính tác động đến chất lượng cho vay và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động tín dụng Mục tiêu là cải thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại, đồng thời áp dụng các kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu luận văn được kết cầu gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cho vay đối với DNNVV trong các ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 phân tích thực trạng chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại BIDV Bắc Ninh, nhấn mạnh những thách thức và cơ hội hiện tại Chương 4 đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay, tập trung vào việc cải thiện quy trình thẩm định, tăng cường hỗ trợ tư vấn cho DNNVV và áp dụng công nghệ trong quản lý tín dụng tại BIDV Bắc Ninh.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰ C TI Ễ N V Ề CHO VAY ĐỐ I V Ớ I

Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điể m c ủ a DNNVV

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Việt Nam là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Chính phủ khuyến khích DNNVV phát huy tính sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, và phát triển khoa học công nghệ, đồng thời mở rộng thị trường và tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trong nước và quốc tế Điều này giúp đa dạng hóa sản phẩm, cải thiện chiến lược kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh, từ đó tạo ra nhiều việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động, góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của đất nước.

1.1.1.1 Khái niệm của Doanh nghiệp nhỏvà vừa

DNNVV (Doanh nghiệp nhỏ và vừa) là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản và trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh Đặc điểm nổi bật của DNNVV là quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu, được phân chia thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động), doanh nghiệp nhỏ (từ 10 đến dưới 50 lao động) và doanh nghiệp vừa (từ 50 đến 300 lao động) Tiêu chí xác định DNNVV có thể khác nhau giữa các quốc gia; tại Việt Nam, DNNVV được định nghĩa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) là các cơ sở kinh doanh đã đăng ký theo quy định pháp luật, được phân loại thành ba cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa, dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm, trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên.

Bảng 1.1 Tiêu chí của các doanh nghiệp nhỏvà vừa Quy mô

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Từ trên 20 tỷ đồng đến

II Côngnghiệp và xây dựng

Từ trên 20 tỷ đồng đến

III Thương mại và dịch vụ

Từ trên 10 tỷ đồng đến

(Nguồn: Trích từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ)

Tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp, cơ quan chủ trì có thể điều chỉnh các tiêu chí để phù hợp hơn.

1.1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏvà vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, với gần 500.000 DNNVV đăng ký, chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp Các DNNVV đóng góp từ 45 đến 50% hàng tiêu dùng và xuất khẩu, 20% cho ngân sách nhà nước, và thu hút 56% lao động Sự linh hoạt của DNNVV giúp chúng phát triển và hỗ trợ an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo Trong tương lai gần, DNNVV sẽ trở thành nòng cốt của nền kinh tế thay vì các doanh nghiệp lớn.

DNNVV Việt Nam tính đến hết năm 2012)

Các DNNVV tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với những đặc điểm sau:

DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh

Với quy mô sản xuất nhỏ, nhu cầu vốn đầu tư chỉ dưới 10 tỷ đồng, giúp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn và khả năng thu hồi vốn nhanh Điều này không chỉ tăng tốc độ vòng quay của vốn mà còn giảm thiểu chi phí vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.

DNNVV tồn tại ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế

Nền kinh tế thị trường Việt Nam phát triển đa dạng với nhiều thành phần, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty tư nhân và hợp tác xã Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp và xây dựng, theo quy định của Nhà nước Tất cả doanh nghiệp, đặc biệt là DNNVV, được đảm bảo quyền kinh doanh bình đẳng trước pháp luật trên toàn quốc.

DNNVV có tính linh hoạt và thích ứng cao

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp cần nhanh chóng nắm bắt nhu cầu thị trường để tồn tại và phát triển bền vững Với quy mô sản xuất nhỏ và vốn đầu tư ban đầu không lớn, các doanh nghiệp dễ dàng điều chỉnh hướng sản xuất sang các ngành nghề khác khi có lợi Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ giúp chủ doanh nghiệp quản lý hiệu quả, tiết kiệm chi phí và hạn chế sai lệch thông tin Hơn nữa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) không gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển đổi địa điểm sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự linh hoạt trong kinh doanh.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thường tận dụng diện tích đất của chính mình để sản xuất, đồng thời nắm bắt nhu cầu nhỏ lẻ tại khu vực và địa phương Điều này không chỉ giúp DNNVV khai thác tối đa tiềm năng mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Năng lực tài chính thấp

Một trong những nhược điểm lớn nhất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là khả năng tài chính hạn chế Hầu hết các DNNVV phải dựa vào nguồn vốn tự có của cá nhân, dẫn đến khó khăn trong việc đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Hơn nữa, việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng gặp nhiều trở ngại do quản lý kinh tế yếu kém và tài sản thế chấp không đủ điều kiện, cùng với báo cáo tài chính và sổ sách kế toán thiếu minh bạch.

Năng lực quản lý, điều hành của chủ DNNVV thấp

Trình độ quản lý của nhiều chủ doanh nghiệp còn hạn chế, thường do họ thành lập doanh nghiệp dựa vào mối quan hệ với các kênh cung ứng Nhiều người vẫn giữ thói quen điều hành theo kiểu gia đình, dẫn đến sự không rõ ràng trong việc phân chia các bộ phận trong doanh nghiệp Hơn nữa, nhiều chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạo quản lý chính quy, khiến họ thiếu kiến thức về pháp luật và kinh tế.

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn hạn chế

Do quy mô nhỏ và cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, chất lượng sản phẩm của DNNVV không cao và năng suất lao động thấp Trình độ tay nghề của người lao động hạn chế, cùng với khả năng tiếp cận công nghệ mới yếu, khiến DNNVV khó thu hút nhân lực có trình độ cao do không thể trả lương hấp dẫn Hơn nữa, khả năng tiếp cận thông tin của doanh nghiệp còn yếu, làm giảm tính cạnh tranh và tạo rào cản cho sản phẩm tiếp cận thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu.

Nắm rõ đặc điểm của DNNVV trong nền kinh tế thị trường giúp các định chế tài chính và ngân hàng khai thác khoảng trống thị trường, từ đó mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm, dịch vụ một cách hiệu quả.

1.1.2 Ch ất lượ ng cho vay DNNVV c ủa các NHTM

1.1.2.1 Khái niệm về cho vay

Tại Việt Nam, quyết định 1627/2001-QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng ngày 31/12/2001 quy định về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cùng với hướng dẫn thực hiện số 49/QĐ_HĐQT ngày 31/05/2002 và quyết định số 106/QĐ-HĐQT-NHCT ngày 20/08/2002, đã thiết lập khung pháp lý cho hoạt động cho vay trong hệ thống ngân hàng công thương Cho vay, được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng, cho phép ngân hàng cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định, với thời gian hoàn trả theo thỏa thuận, bao gồm cả gốc và lãi Định nghĩa này là cơ sở cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng trong việc triển khai hoạt động cho vay.

Như vậy, Hoạt động cho vay của TCTD theo quy định của pháp luật gồm những yếu tố cấu thành sau:

Hoạt động cho vay bao gồm hai bên: bên cho vay và bên đi vay Bên cho vay sở hữu tài sản chưa sử dụng và muốn cho người khác sử dụng để đạt được lợi ích Trong khi đó, bên đi vay là những cá nhân hoặc tổ chức cần tài sản đó để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh hoặc tiêu dùng.

Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cho vay đối với DNNVV của NHTM 29 1 Kinh nghi ệm cho vay đố i v ớ i DNNVV c ủa các NHTM nước ngoài

1.2.1 Kinh nghi ệ m cho vay đố i v ớ i DNNVV c ủa các NHTM nước ngoài

1.2.1.1 Kinh nghiệm cho vay của các NHTM ởĐài Loan

Đài Loan đã phát triển nền kinh tế và chiến lược công nghiệp hóa tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN), với tiêu chí doanh nghiệp có từ 5 - 10 công nhân và vốn trung bình khoảng 1,6 triệu USD Các DNVVN chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và tạo ra hơn 70% việc làm Để đạt được thành tựu này, Đài Loan đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ như công nghệ, nghiên cứu và phát triển, quản lý, đào tạo và tín dụng, trong đó đặc biệt chú trọng vào việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng cho DNVVN.

Ngân hàng trung ương Đài Loan khuyến khích các ngân hàng thương mại hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vay vốn bằng cách điều chỉnh lãi suất thấp hơn mức thông thường, thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng, và yêu cầu tăng tỷ lệ cung cấp tài chính cho DNNVV hàng năm Đồng thời, NHTW yêu cầu các NHTM thiết lập phòng tín dụng riêng cho DNNVV, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn Ngoài ra, ngân hàng trung ương cũng cung cấp chuyên gia tư vấn giúp DNNVV củng cố cơ sở tài chính và nâng cao khả năng nhận tài trợ.

Thành lập các quỹ phát triển như Quỹ phát triển, Quỹ Sino - US, và Quỹ phát triển DNNVV nhằm cung cấp vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thông qua hệ thống ngân hàng, hỗ trợ tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV.

Năm 1974, Đài Loan đã thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) gặp khó khăn trong việc thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng Quỹ hoạt động theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng, từ đó tạo dựng lòng tin cho họ khi cấp tín dụng cho DNNVV Đến nay, quỹ đã bảo lãnh cho 1,5 triệu trường hợp với tổng số tiền lớn, nhờ vào sự quan tâm của Chính phủ thông qua các chính sách khuyến khích hiệu quả, giúp DNNVV tại Đài Loan phát triển mạnh mẽ và ổn định, biến Đài Loan thành quốc gia hàng đầu về DNNVV trong lĩnh vực kinh tế.

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức Đức là một quốc gia có số lượng DNNVV tương đối lớn Nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn 1/2 doanh thu chịu thuế của các doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trong và ngoài nước Để đạt được những thành tựu đó, Chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt các chính sách và chương trình thúc đẩy DNNVV trong việc huy động vốn.

Công cụ chủ yếu để thực hiện các chính sách và chương trình là các khoản tín dụng ưu đãi được Nhà nước bảo lãnh Những khoản tín dụng này được phân bổ ưu tiên cho các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, đổi mới công nghệ và đầu tư vào các khu vực kém phát triển trong cả nước.

Do phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) không có đủ tài sản thế chấp để tiếp cận các khoản tín dụng lớn, tổ chức bảo lãnh tín dụng đã phát triển phổ biến Các tổ chức này được thành lập từ những năm 50 với sự hợp tác của các phòng Thương mại, Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội Ngân hàng và Chính quyền liên bang Nguyên tắc hoạt động của họ là phục vụ khách hàng, cho phép DNNVV vay vốn từ ngân hàng với sự bảo lãnh của các tổ chức này Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn, tổ chức bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm thanh toán khoản vay cho ngân hàng, và các khoản vay cũng có thể được Chính phủ bảo lãnh.

Các DNNVV ở Đức đã vượt qua nhiều khó khăn trong việc huy động vốn nhờ vào các cơ chế và chính sách hỗ trợ hiệu quả, từ đó đóng góp đáng kể vào sự phát triển của khu vực này.

1.2.2 Kinh nghi ệ m m ộ t s ố NHTM trên địa bàn tỉ nh B ắ c Ninh

Thành lập phòng tín dụng chuyên biệt cho vay doanh nghiệp, tách biệt với bộ phận cho vay hộ sản xuất và cá nhân, nhằm nâng cao trình độ cán bộ thẩm định Điều này không chỉ nâng cao tính chuyên nghiệp của đội ngũ mà còn giúp quy trình làm hồ sơ và thủ tục giải quyết cho vay diễn ra nhanh chóng, giữ vững uy tín với khách hàng như Viettinbank, BIDV, Ngân hàng Kỹ thương, và các ngân hàng khác.

Các chi nhánh ngân hàng được giao quyền từ ngân hàng cấp trên, cho phép họ áp dụng các chính sách linh hoạt và kịp thời nhằm phục vụ tốt nhất cho doanh nghiệp.

Ngân hàng ACB cung cấp các gói hỗ trợ vốn hấp dẫn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), bao gồm lãi suất ưu đãi, thời hạn vay linh hoạt và giảm phí dịch vụ Bên cạnh đó, ngân hàng cũng triển khai các chính sách khuyến mãi và tư vấn tận tình để hỗ trợ khách hàng khi đến với dịch vụ của mình.

Để nâng cao khả năng khai thác thông tin cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), cần đa dạng hóa các hình thức tiếp xúc, bao gồm tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp và qua trung gian, từ đó hỗ trợ quá trình hình thành các quyết định cho vay, như đã thực hiện tại Ngân hàng Đông Á.

Công tác tuyên truyền và tiếp thị được thực hiện đa dạng và hiệu quả, đặc biệt chú trọng trong các chương trình hỗ trợ, khuyến mại và ra mắt sản phẩm mới.

Ngân hàng VIB đã thành lập bộ phận tiếp xúc khách hàng chuyên trách trong việc tiếp thị và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ đến tay khách hàng Bộ phận này không chỉ thực hiện các hoạt động quảng bá mà còn trực tiếp đến các doanh nghiệp để tư vấn và mời chào khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng.

- Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có bằng cấp và trình độ cao Cơ chế lương thưởng theo hiệu quả công việc

- Xây dựng môi trường cạnh tranh tốt, đề bạt lãnh đạo theo cơ chế thi tuyển Tạo động lực cho cán bộ phát triển, cạnh tranh lành mạnh

Cơ chế khoán và giao chỉ tiêu cho từng cán bộ là phương pháp xác định mức lương dựa trên hiệu suất làm việc Mỗi bộ phận sẽ nhận chỉ tiêu phù hợp, chẳng hạn như giao dịch viên sẽ được giao nhiệm vụ liên quan đến bút toán giao dịch, phí thu được và vốn huy động Đối với cán bộ tín dụng, chỉ tiêu sẽ tập trung vào tăng trưởng dư nợ, thu nợ và quản lý tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, như đã áp dụng tại Ngân hàng Công thương và ACB.

1.2.3 Bài họ c rút ra t ừ th ự c ti ễn cho BIDV Chi nhánh Bắ c Ninh trong vi ệc nâng cao ch ất lượ ng cho vay

Qua khảo sát một số nét về tình hình quản lý tín dụng ở một số nước, có thể rút ra một sốbài học sau:

- Một là: Vấn đề an toàn trong chất lượng cho vay là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các NHTM trong đó có BIDV Bắc Ninh

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U

TH Ự C TR Ạ NG CH ẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐ I V Ớ I DNNVV

GI ẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢ NG HO ẠT ĐỘ NG CHO

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hồ Diệu (2002), HVNH, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
3. Frederic S. Mishkin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1995
4. Vũ Văn Hoá (1998), Lý thuyết tiền tệ, NXB Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ
Tác giả: Vũ Văn Hoá
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội
Năm: 1998
5. Học viện Ngân hàng (2002), Giáo trình quản trị và kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị và kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
6. Học viện Ngân hàng (2003), Giáo trình Marketing Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
7. Học viện Ngân hàng (2003), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. Học viện Ngân hàng (2004), Lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ - Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
9. Tô Ngọc Hưng (2004), Cẩm nang ngành ngân hàng, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành ngân hàng
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2004
10. Vũ Ngọc Khuê (1991) (dịch), Từ điển quản lý tài chính ngân hàng , NXB Ngoại văn viện tiền tệ - tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển quản lý tài chính ngân hàng
Nhà XB: NXB Ngoại văn viện tiền tệ - tín dụng
16. Tổng cục thống kê (2013), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013, https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=13843 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2013
1. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh BIDV Bắc Ninh năm 2012-2014 Khác
11. Luật bổ sung sửa đổi một số điều luật NHNN (2003), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
12. Luật bổ sung sửa đổi một số điều luật NHNN (2003), NXB C hính trị quốc gia Hà Nội Khác
13. Luật các tổ chức tín dụng (2010), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
14. Sổ tay tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
5. www.bidv.com.vn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triể n Vi ệ t Nam 6. www.economy.com.vn Thời báo kinh tế Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w