1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện phú xuyên, thành phố hà nội​

94 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 704,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong để tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: thu thập số liệu thông qua các phòng ban của huyện, điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân sản xu

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ XUYÊN,

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÚ XUYÊN,

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 8 62 01 15

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Minh Thọ

Thái Nguyên - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan cũng như chưa dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Ngô Thanh Lộc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS Nguyễn Thị Minh Thọ đã

tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học - Trường Đại

học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Phú Xuyên và các phòng ban khác trong huyện cùng toàn thể cán bộ và nhân dân các xã được chọn nghiên cứu đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác gi ả luận văn

Ngô Thanh L ộc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới, ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3

4.1 Ý nghĩa lý luận 3

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất 4

1.1.2 Vai trò của đất nông nghiệp 6

1.1.3 Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp 7

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 8

1.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 12

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12

1.2.2 Kinh nghiệm sử dụng đất nông nghiệp một số địa phương trong nước 12

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở Phú Xuyên 19

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 25

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 25

Trang 6

2.3.3 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 25

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 26

2.3.5 Phương pháp phân tích thông tin 26

2.3.6 Phương pháp phân tích SWOT 26

2.3.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 30

3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Xuyên 30

3.1.2 Các vùng sản suất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 32

3.1.3 Hiện trạng các loại cây trồng chính trên đất nông nghiệp 33

3.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên 34

3.2.1 Thông tin chung các hộ điều tra 34

3.2.2 Hiệu quả sử dụng đất tại Phú Xuyên về mặt kinh tế 36

3.2.3 Hiệu quả sử dụng đất tại Phú Xuyên về mặt xã hội 52

3.2.4 Hiệu quả sử dụng đất tại Phú Xuyên về mặt môi trường 55

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất tại Phú Xuyên 59

3.3.1 Các yếu tố về điều kiện tự nhiên 59

3.3.2 Các yếu tố nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp 59

3.3.3 Kết cấu hạ tầng nông thôn 62

3.3.4 Nhân tố thị trường 62

3.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 62

3.5 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 64

3.5.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện 64

3.5.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên 66

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 80

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 28

Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Xuyên 30

Bảng 3.2 Thống kê diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp 31

Bảng 3.3 Đặc điểm của chủ hộ điều tra 34

Bảng 3.4 Tình hình đất đai của các hộ điều tra 35

Bảng 3.5 Một số tư liệu chủ yếu sử dụng bình quân của các hộ 35

Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất 2 vụ lúa 38

Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất 2 lúa - màu 39

Bảng 3.8 Hiệu quả kinh tế trên loại hình sử dụng đất 2 mùa - 1 lúa 40

Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế trên loại hình sử dụng đất Chuyên màu và CCNNN 1

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế trên loại hình sử dụng đất cây ăn quả 49

Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế trên loại hình sử dụng đất hoa, cây cảnh 50

Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế trên loại hình sử dụng đất lúa - cá 51

Bảng 3.13 Hiệu quả xã hội sử dụng đất tại Phú Xuyên 53

Bảng 3.14 Hiện trạng bón phân một số cây trồng chính tại Phú Xuyên 58

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của vốn đến hiệu quả sử dụng đất 60

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của trình độ kỹ thuật đến hiệu quả kinh tế 61

Bảng 3.17 Kết quả phân tích SWOT 63

Bảng 3.18 Diện tích đề xuất các loại hình sử dụng đất theo đơn vị hành chính cấp xã 68

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Ngô Thanh Lộc

2 Tên luận văn: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội”

3 Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.62.01.15

4 Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Với mục tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, trên cơ sở đó

đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện Phú Xuyên - thành phố Hà Nội Đồng thời góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong để tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: thu thập số liệu thông qua các phòng ban của huyện, điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân sản xuất nông nghiệp, cán bộ địa phương, cán bộ khuyến nông, xử lý số liệu bằng Excel, số liệu được phân tích bằng phương pháp thông kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích SWOT để đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đó

Đề tài đã thu được những kết quả sau:

- Phú Xuyên có tổng số diện tích tự nhiên 17.110,46 ha; diện tích đất nông nghiệp có sự thay đổi theo các năm, năm 2018 đạt 11.238,66 ha; chiếm tỷ lệ lớn nhất với 65,68% DTTN Nhóm đất phi nông nghiệp có 5.807,51 ha chiếm 33,94% DTTN, còn lại đất chưa sử dụng có 64,29 ha Địa hình huyện Phú Xuyên được chia làm 2 tiểu vùng sinh thái theo tiêu chí về địa hình và các điều kiện sản xuất nông nghiệp Đất canh tác tại Phú Xuyên bao gồm nhóm đất cát và nhóm đất phù sa

- Đề tài tiến hành đánh giá theo 3 tiêu chí về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Trong đó, kết quả đánh giá hiệu sử dụng đất về mặt kinh tế cho thấy, toàn huyện có 7 loại hình sử dụng đất chính với 61 kiểu sử dụng đất Phần lớn các kiểu sử dụng đất đều cho hiệu quả ở mức cao

- Đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất tại phú xuyên: Yếu tố về điều kiện tự nhiên; Yếu tố về nguồn lực lao động, đất đai, vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, trang thiết bị và phương tiên sản xuất; Kết cấu hạ tầng; thị trường

Trang 10

- Từ kết quả nghiên cứu về hiện trạng sản xuất và hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đã tiến hành đề xuất được các định hướng và giải pháp nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại Phú Xuyên về mặt kinh tế, môi trường và

xã hội, trong đó chú trọng đến nhóm giải pháp về xác định cơ cấu cây trồng hợp lý, phát triển thị trường, thương hiệu cho các sản phẩm đầu ra

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quan trọng và là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển Vì vậy việc sử dụng tốt tài nguyên đất đai không chỉ quyết định tương lai kinh tế, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển

xã hội

Sử dụng đất đai hợp lý và lâu bền là một vấn đề đang được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm giải quyết, nhất là ở các nước đang phát triển, tỷ lệ tăng dân số cao, nhu cầu phát triển kinh tế xã hội kéo theo quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ở mức độ cao Bên canh đó, đất đai là tài nguyên hữu hạn, hiện tại cũng như trong tương lai, diện tích đất sử dụng cho nông, lâm nghư nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong

đó nông nghiệp vẫn là ngành sử dụng đất nông nghiệp lớn nhất trong các ngành kinh

tế để sản xuất ra lương thực, thực phẩm phục vụ con người Vì vậy, việc đánh giá đúng thực trạng nguồn tài nguyên đất phục vụ sử dụng đất nông nghiệp bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao là một vấn đề cần thiết ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Phú Xuyên là huyện cửa ngõ nằm trên trục giao thông quan trọng nối thành phố

Hà Nội với các tỉnh phía Nam qua tuyến đường sắt Bắc - Nam, tuyến Quốc lộ 1A và đường Pháp Vân - Cầu Giẽ Phú Xuyên là một huyện đồng bằng, “thuần nông”, mang đặc trưng vùng châu thổ sông Hồng gắn liền với nền văn minh lúa nước, tập quán sản xuất nông nghiệp có từ lâu đời với các làng mạc xen lẫn cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay Năm 2018, huyện có tổng diện tích tự nhiên là 17.110,463 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp có 11.238,66 ha, dân số 211.100 người, mật độ dân số 1.234 người/km2 (Niên giám thống kê Phú Xuyên, 2018)

Những năm qua với đường lối đổi mới đúng đắn của Đảng, Nhà nước việc quản

lý, khai thác và sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên ngày càng tốt hơn Nhiều

mô hình mới được nhân dân huyện Phú Xuyên áp dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao như: Mô hình trồng măng tây xanh, rau trái vụ; mô hình rau cần an toàn, khoai tây vụ đông, bí xanh an toàn, bưởi Diễn, cam Canh Giá trị sản xuất/ha canh tác của huyện đạt từ 200 đến 230 triệu đồng, có mô hình đạt từ 400 đến 500 triệu đồng/ha

Trong quá trình phát triển “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, xây dựng nông thôn mới, công tác dồn điền đổi thửa, tập trung ruộng đất hiện nay là điều kiện tiền đề quan trọng để sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung, cơ giới hóa, sinh học hóa và

Trang 12

áp dụng các thành tựu khoa học khác Huyện Phú Xuyên đã thực hiện dồn điền đổi thửa theo kế hoạch số 68/KH-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2012 của UBND Thành phố Hà Nội về thực hiện dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2012 - 2013 Phú Xuyên là một trong những địa phương tích cực thực hiện hiệu quả công tác này và mang lại kết quả hết sức tích cực

Kết quả nghiên cứu cho thấy, năm 2015 huyện Phú Xuyên có 10.388,14 ha đất sản xuất nông nghiệp với 02 nhóm đất chính là Nhóm đất cát chiếm khoảng 0,93% đất nông nghiệp và Nhóm đất phù sa, trong đó có 5.773,78 ha ở mức không thoái hóa, chiếm 55,58% Còn lại 4.614,36 ha ở mức thoái hóa nhẹ (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2015) Có thể thấy rằng, chất lượng đất nông nghiệp của huyện Phú Xuyên phù hợp với nhiều loại cây trồng và đây là điều kiện để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao trong thời gian tới

Bên cạnh đó trong quá trình phát triển, việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp còn bộc lộ một số hạn chế như: Chuyển dịch cơ cấu sản xuất không đồng đều giữa các địa phương, các xã và hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp chưa cao Sản xuất chưa gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ vẫn là khâu yếu hiện nay Việc quy hoạch và phát triển nông thôn, quy hoạch thuỷ lợi chưa được quan tâm đúng mức đã ảnh hưởng đến việc bố trí sản xuất và thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Vấn đề đặt ra ở đây là Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên hiện nay như thế nào? hiệu quả kinh tế sử dụng đất ra sao? Làm cách nào để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất? Do vậy, để trả lời được câu hỏi trên nhằm đánh giá thực trạng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội"

2 M ục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện Phú Xuyên - thành phố Hà Nội

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Trang 13

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội một số loại hình sử dụng đất tại huyện Phú Xuyên

- Đề xuất được giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại cây trồng trên diện tích đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên

- Hộ nông dân huyện Phú Xuyên với quá trình sản xuất nông nghiệp; Hợp tác

xã, cán bộ có liên quan đến sản xuất nông nghiệp tại Phú Xuyên

- Các yếu tố, điều kiện tự nhiên tác động tới sản xuất nông nghiệp tại Phú Xuyên; Những vấn đề kỹ thuật có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về nội dung

Điều tra, xác định thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện; Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp; Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên

3.2.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội

3.2.3 Phạm vi về thời gian

Thu thập số liệu và các thông tin cần thiết từ năm 2016 - 2018

4 Những đóng góp mới, ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Trang 14

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về đất đai, đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất

1.1.1.1 Khái niệm về đất đai

Đất đai được nhìn nhận như một nhân tố sinh thái (FAO, 1976) Trên quan điểm nhìn nhận của FAO thì đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của

bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Như vậy, đất được hiểu như một tổng thể của nhiều yếu tố bao gồm (khí hậu, địa mạo/địa hình, đất, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con người)

Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt như: Khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại (san nền, hồ chức nước hay hệ thống thoát nước, đường sát, )

Đất đai là một vạt đất xác định về mặt địa lý, một phần diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường bên trên, bên trong và bên dưới nó như không khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động thực vật, những hoạt động tác động từ trước và hiện tại của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng vạt đất đó của con người trong hiện tại và tương lai

Từ các định nghĩa trên, đất đai được hiểu là: Đất đai là một vùng đất có vị trí cụ thể, có ranh giới và có những thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên, kinh tế -

xã hội như: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, địa chất/địa mao, thủy văn, động thực vật

và các hoạt động sản xuất của con người

1.1.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm

về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng (Luật đất đai, 2013)

Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

Trang 15

1.1.1.3 Khái niệm sử dụng đất

Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tố không thể thiếu cấu thành mô trường sống Đất là nơi chưa đựng không gian sống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động của sản xuất của con người

Sử dụng đất là tác động và đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại hình sử dụng đất trên mỗi đơn vị đất

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, con người đã biết tận dụng và khai thác các tiềm năng của đất đai để sử dụng cho các mục đích khác nhau Sử dụng vào mục đích nông nghiệp, xây dựng cơ bản, khai thác khoáng sản, làm nhà ở,… Hay nói cách khác, loại sử dụng đất được hiểu khái quát là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất cụ thể Có thể chia sử dụng đất thành các kiểu sử dụng đất như sau:

- Sử dụng đất trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ và rừng gỗ,….)

- Sử dụng đất trên cơ sở sản xuất thứ yếu/gián tiếp (như chăn nuôi)

- Sử dụng đất vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa các loài sinh vật, bảo vệ các loài quý hiếm)

- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt như thủy lợi, đường giao thông, đất khu dân cư, du lịch sinh thái,…

Theo FAO, 1976 cho rằng khi nghiên cứu sử dụng đất người ta thương tách thành 3 loại như sau:

- Loại hình sử dụng đất chính (Major Kind Of Land Use) là sự phân nhỏ sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông - lâm nghiệp Chủ yếu dựa trên cơ sở sản xuất của các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa nước, đồng cỏ, khu giải trí nghỉ ngơi, rừng,…

- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) là loại hình đặc biệt của sử dụng đất được mô tả và phân loại một cách chi tiết Có thể phân loại theo thời gian sinh trưởng của cây trồng, phân loại theo nhóm sản phẩm, phân loại chi tiết theo cây trồng và mùa vụ Nói cách khác thì loại hình sử dụng đất là một hoặc một nhóm cây trồng được bố trí sản xuất trong điều kiện tự nhiên

Trang 16

- Kiểu sử dụng đất (Land Utilization Type - LUT) là bức tranh mô tả chi tiếu các loại sử dụng đất khi đánh giá ở cấp xã, huyện Đó cũng có thể là hệ thống cây trộng hoặc luân canh cây trồng

1.1.1.4 Khái niệm hiệu quả sử dụng đất

Cho đến nay, chưa có tài liệu nào đưa ra khái niệm rõ ràng về hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp Tuy nhiên có thể hiểu rằng: “Hiệu quả kinh tế trong

sử dụng đất nông nghiệp là một phạm trù khoa học phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí kinh tế đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp được sử dụng trong một thời kỳ nhất định” (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)

1.1.2 Vai trò của đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là loại đất phù hợp cho trồng cây lương thực, cây hoa màu và chỉ trồng trên đất nông nghiệp thì mới cho hiệu quả cao đảm bảo cho sự tồn tại, duy trì và phát triển của các loại cây lương thực, hoa màu trên Phát triển kinh tế nông nghiệp chủ yếu do quỹ đất nông nghiệp và tính chất đó là yếu tố cơ sở nền tảng và làm tiền đề để cho sự phát triển

Đất nông nghiệp là sản phẩm tự nhiên có trước lao động và cùng với sự phát triển của xã hội, là điều kiện chung của lao động Đất nông nghiệp quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Đất nông nghiệp tham gia vào các ngành sản xuất lương thực, thực phẩm như ngành thuỷ sản, ngành trồng trọt, chăn nuôi, ngoài ra còn tham gia vào các ngành thuỷ lợi, giao thông

Đất đai và cùng với các điều kiện tự nhiên khí hậu của đất nước là một trong những cơ sở quan trọng nhất để hình thành các vùng chuyên canh nhằm khai thác sử dụng hiệu quả các tiểm năng tự nhiên ở mỗi vùng đất nước

Đất nông nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất nông nghiệp Nó không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng của lao động mà còn cung cấp thức ăn cho cây trồng mọi tác động của con người vào cây trồng đều dùa vào đất đai Đất nông nghiệp là tự liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được, nó là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động Con người lợi dụng một cách có ý thức các tính chất

tự nhiên của đất đai như lý học, hoá học, sinh vật, các tính chất khác để tác động lên cây trồng

Trang 17

1.1.3 Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môi trường cũng như hệ sinh thái quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới lợi ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu sản xuất và đời sống cần căn cứ vào tính tự nhiên cửa đất Với vai trò là nhân tố cơ bản của sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế từ không gian

sử dụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành

cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử đất đai thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong mọi thời đại Việc sử dụng đất cần đạt được các hiệu quả sau:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);

- Giảm rủi ro sản xuất;

- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn người thoái hóa đất;

- Có hiệu quả lâu dài;

- Được xã hội chấp nhận;

Hiện nay, việc sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng được phát triển theo 6 xu thế (Nguyễn Văn Bình, 2017):

- Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung;

- Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên môn hóa;

- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa;

Trang 18

- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa, toàn cầu hóa;

- Sử dụng đất trong cần bằng sinh thái và bảo vệ môi trường;

- Sử dụng đất theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Sự phát triển của bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng phụ thuộc vào điệu kiện tư nhiên Song, đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp thì tác động cảu nhân tố tự nhiên thể hiện rõ nét hơn cả, thậm chí có mang tính quyết định Điều kiện tư nhiên bao gồm nhiều yếu tố: vị trí, địa hình, khí hậu, nhiệt độ, … có những tác động không nhỏ đến hiệu sử dụng đất đai trong sản xuất nông nghiệp hiện nay

Có thể thấy rằng, nếu do vị trí địa lý xa dân đến thời gian vận chuyển lâu hơn, điều

đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm làm giảm giá bán sản phẩm

- Vị trí, địa hình, đất đai: Sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với đất đai, quỹ đất nhiều hay ít, tốt hay xấu, vị trí thuận lợi hay không, … đều ảnh hưởng đến kết quả sản xuát và tác động đến thu nhập của người nông dân

- Khí hậu, thời tiết: Ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân, sự sai khác nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm, số giờ nắng… trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Phạm Tiến Dũng, 2009)

1.1.4.2 Điều kịnh kinh tế - xã hội

Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố: chề độ xã hội; dân số và lao động; thông tin và chính sách, trình độ dân trí; an ninh - quốc phòng; cơ cấu kinh tế; giao thông, vận tải; trình độ khoa học công nghệ,… Trong đó, các nhân tố xã hội thường có

ý nghĩa quyết định, chủ đạo về việc sử dụng đất đai nói chung, sử dụng đất nông nghiệp nói riêng Phương thức sử dụng đất nông nghiệp được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)

1.1.4 3 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất

Đây là nhân tố cơ bản quy định hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp

Cơ sở hạ tầng bao gồm, giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc,…Những nhân tố này

Trang 19

tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp (Phạm Tiến Dũng, 2009)

1.1.4 3 Kỹ thuật, công nghệ nông nghiệp

Kỹ thuật và công nghệ nông nghiệp và công nghệ chế biến nông sản có ý nghĩa tiên quyết Thông tin về kỹ thuật và công nghệ đối với người dân là rất quan trọng

Đề tránh tình trạng thiếu thông tin, cơ quan nhà nước các cấp cần cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết để phát triển nông nghiệp Ở Việt Nam công nghệ phục

vụ nông nghiệp vẫn đang còn yếu, chất lượng nông sản của nước ta đang thua kém nhiều so với một số nước Đông Á Nhờ có tiến bộ khoa học công nghệ mà những nơi

có điều kiện hạn có thể phát triển nông nghiệp và mang lại hiệu quả cao (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)

Có thể thấy rằng, đổi mới công nghệ trong nông nghiệp có thể hướng vào việc tiết kiệm các nguồn lực, phát triển các công nghệ đòi hỏi mức đầu tư thấp, ít sử dụng các hóa chất có hại trong sản xuất nông nghiệp Hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nói riêng phụ thuộc nhiều vào công nghiệp áp dụng trong sản xuất

Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh

1.1.4.4 Đặc điểm của chủ thể sử dụng đất

Kiến thức và kỹ năng của nông dân góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp Năng suất cây trồng, vật nuôi có liên quan chặt chẽ đến kiến thức và kỹ năng canh tác của nông dân Trình độ văn hóa và kinh nghiệm có thể coi là những biến độc lập quy định đến năng suất và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, diện tích đất, số lượng lao động, lượng vốn mà nông dân có thể phục vụ sản xuất nông nghiệp,… cũng là những yếu tố quan trọng (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)

1.1.4 5 Thị trường trong nông nghiệp

Đây là yếu tố quan trọng tác động tới việc sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp Nhiều người có thể biết vai trò quan trọng của thị trường đối với phát triển nông nghiệp nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng, nhưng hiểu biết

về thị trường để tận dụng tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực để phát triển nông nghiệp có hiệu quả và bền vững là rất khó Hiện nay, phần lớn các thị

Trang 20

trường trong nông nghiệp mang tính cạnh tranh cao hơn so với các ngành khác Vì vậy, tạo ra thị trường cạnh tranh lành mạnh, ổn định cũng là một trong những điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp, đặc biệt là đất nông nghiệp (Lê Huy Bá và Cs, 2009)

1.1.4 6 Đặc điểm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

a Đặc điểm

Trước hết và quan trọng nhất là đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất diễn ra trên diện tích đất nông nghiệp đó Trong quá trình khai thác, sử dụng đất nông nghiệp con người luôn mong muốn thu được nhiều sản phẩm trên một đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất Điều đó cho thấy rằng, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, phải xác định được kết quả thu được trên một đơn vị diện tích cụ thể, kết quả thu được trên một đồng chi phí, trên một lao động đầu tư

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải quan tâm đến những tác động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội, bao gồm: giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập, nâng cao trình độ dân trí Bản chất của vấn đề này là đề cập đến hiệu quả xã hội khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải quan tâm tới những ảnh hưỡng của sản xuất nông nghiệp tới môi trường xung quanh Nông nghiệp là ngành sản xuất chịu nhiều tác động và cũng có tác động nhiều đến môi trường Chỉ có thể phát triển nông nghiệp bền vững khi con người biết bảo vệ và cải thiện môi trường sống

b Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức độ đạt được cac chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường do xã hội đặt ra, cụ thể là: tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng sản lượng xuất khẩu đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp

Theo quan điển của tổ chức FAO (1990), có ba tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là: hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt môi trường và hiệu quả về mặt

xã hội

- Hiệu quả kinh tế:

Trang 21

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó có liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

+ Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định văn minh xã hội

và nâng cao đời sống con người

+ Được xem xét trên quan triểm của lý thuyết hệ thống, nghĩa là nền sản xuất

xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Do vậy, việc tận dụng khai thác các điều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài để đạt được khối lượng sản phẩm tối

đa là mục tiêu của từng hệ thống

+ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

- Hiệu quả xã hội: là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế

và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ảnh bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm (Trần Thị Thanh Hoa, 2018)

- Hiệu quả môi trường: Là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có những tác

Trang 22

động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả đạt được khi quá trình snar xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình đó mang lại môi trường xanh, sạch đẹp hơn trước Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái (Trần Thị Thanh Hoa, 2018)

1.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm sử dụng đất của một số nước trên thế giới

1.2 1.1 Kinh nghiệm của Hà Lan

Hà Lan là nước nằm ở phía Tây châu Âu, có bờ biển dài 1.075 km, diện tích tự nhiên 41.526 km2 , trong đó diện tích lục địa 33.873 km2 , khoảng 27% diện tích và 60% dân số nằm ở khu vực có độ cao dưới mực nước biển (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018) Khắp nơi trên đất nước Hà Lan là sông, hồ, kênh, rạch, đất đai rất khan hiếm

Do phần lớn diện tích lãnh thổ thấp hơn so với mực nước biển, Hà Lan rất dễ bị tác động bởi BĐKH Tuy nhiên, Hà Lan hiện là một trong những quốc gia vừa ứng phó hiệu quả với BĐKH, vừa có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu thế giới Kinh nghiệm của Hà Lan là xây dựng kế hoạch tổng thể để phát triển nông nghiệp thích ứng với BĐKH, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng Cụ thể:

Thứ nhất, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng tối ưu hóa: Do tài nguyên

thiên nhiên thiếu hụt, đất ít lại trũng, thường xuyên bị uy hiếp của ngập lụt, thiên tai, xâm ngập mặn … Hà Lan đã tìm tòi, tự khẳng định những lợi thế so sánh của mình

để phát triển nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu, phát huy lợi thế so sánh tự thân, tăng sức canh tranh quốc tế, thích ứng với BĐKH Hà Lan đã tập trung sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có sức cạnh tranh cao: Trồng hoa tu líp, chăn nuôi bò sữa quy mô lớn, sản xuất hoa tươi, củ hoa, chồi giâm, hạt giống hoa, khoai tây, cà chua, trứng gà, pho mát, thịt, sữa và trứng,v.v Ngược lại, những ngành thế yếu, dựa vào quỹ đất lớn thì nhập khẩu từ nước ngoài

Thứ hai, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu mới về khoa học - công nghệ: Hà Lan áp dụng các biện pháp thâm canh cao, nâng cao năng suất trên

đơn vị diện tích, hình thành hệ thống nhà kính với công nghệ hiện đại bậc nhất thế giới Trong nhà kính lắp đặt các thiết bị hiện đại, tự động hoá, thông qua máy tính và

Trang 23

hệ thống máy móc khác để điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, chiếu sáng, nước, thức ăn trong nhà kính, tạo ra một môi trường ưu việt, loại trừ hoàn toàn các yếu tố bất lợi của điều kiện tự nhiên Hiện nay, diện tích nhà kính của Hà Lan gần 11.000 ha, chiếm 25% tổng diện tích nhà kính thế giới Trong số 11.000 ha nhà kính, có tới 40% dùng

để sản xuất rau, 35% sản xuất hoa, 20% sản xuất cây ăn quả, hiệu quả tăng 5 - 6 lần

so với sản xuất ngoài trời (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018)

Thứ ba, xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng: Chính phủ Hà Lan

rất quan tâm phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hệ thống thủy lợi và phòng chống lũ có tiêu chuẩn an toàn cao Đặc biệt, hệ thống đê điều, kè biển, cửa cống và cửa chắn lụt được ví như kỳ quan thế giới, là niềm tự hào của người dân

Hà Lan Hệ thống này đảm bảo đồng ruộng dù thấp hơn mực nước biển tới 4 - 6 m vẫn sản xuất nông nghiệp bình thường dựa trên nền tảng công nghệ cao (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018)

Thứ tư, xây dựng quy hoạch tổng thể dài hạn: Năm 2010, chương trình Đồng

bằng Hà Lan ra đời và được cập nhật hàng năm Mục tiêu của Chương trình là phòng tránh lũ lụt, bảo đảm cung cấp nước ngọt cho nông nghiệp, công nghiệp và tự nhiên, quy hoạch không gian sống thích ứng với BĐKH đến năm 2050 Đến tháng 9 năm

2017, Hà Lan có Chương trình phát triển Đồng bằng mới Chương trình này nhấn mạnh tầm quan trọng của quy hoạch tổng thể dài hạn tính đến nhu cầu về nước trong tất cả các lĩnh vực; quá trình ra chính sách dựa trên các số liệu phân tích cụ thể; cách tiếp cận linh hoạt với nhiều kịch bản liên quan đến BĐKH; thu xếp các nguồn tài chính hàng năm và dài hạn; xây dựng hệ thống quản lý tốt từ Trung ương đến địa phương gồm tất cả các bên có lợi ích liên quan Chính nhờ Chương trình tổng thể và dài hạn, Hà Lan vừa có thể phát triển mạnh mẽ ngành nông nghiệp, vừa chủ động ứng phó với BĐKH (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018)

1.2 1.2 Kinh nghiệm của Israel

Israel là đất nước ở Trung Đông có diện tích chỉ trên 20.000 km2 , với dân số hơn 8 triệu người Đây là đất nước có khí hậu và điều kiện địa hình rất phức tạp, với 95% diện tích bị xếp vào nhóm bán khô hạn, khô hạn hoặc rất khô hạn Diện tích đất canh tác chỉ chiếm 21,5%, đất rừng 5,7%, đồng cỏ 40,2%, sa mạc và sử dụng vào những mục đích khác 32,6% trên tổng diện tích đất nông nghiệp (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018) Để khắc phục điều kiện địa hình và tự nhiên khắc nghiệt trong bối cảnh BĐKH, Israel đã cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng:

Trang 24

Thứ nhất, tập trung đầu tư cho khoa học công nghệ phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp: Thành quả nông nghiệp Israel được các nhà khoa học tổng kết là bằng 95%

khoa học cộng với 5% lao động Tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp đều được tổ chức dựa trên nền tảng khoa học kỹ thuật hiện đại, từ khâu đầu vào đến tổ chức sản xuất, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Kinh nghiệm quan trọng nhất của Israel để xây dựng được một nền nông nghiệp hiện đại là đầu tư cho khoa học kỹ thuật, phục vụ trực tiếp cho phát triển nông nghiệp Điều này không mới, nhưng nếu không có những quyết sách táo bạo, sự hỗ trợ của chính phủ thì chắc chắn không tạo hiệu quả Hiện nay, Israel có khoảng 10 cơ quan nghiên cứu nông nghiệp lớn, tiêu biểu là Tổ chức nghiên cứu nông nghiệp - cơ quan chịu trách nhiệm đến 75% các nghiên cứu nông nghiệp của Israel Nhiệm vụ chính của các cơ quan nghiên cứu là phát triển nông nghiệp bền vững trong điều kiện đất đai khô cằn và BĐKH; Nghiên cứu công nghệ tưới nhỏ giọt và tưới bằng nước khử mặn; Nghiên cứu cải tạo đất trồng trọt, bảo vệ độ màu mở của đất, chống ngập lụt, hạn hán,v.v (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018)

Thứ hai, tiết kiệm tối đa nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp: Với địa hình

hầu hết là sa mạc và bán sa mạc, nước là thứ tài nguyên mà Israel luôn luôn thiếu và được coi là tài nguyên quốc gia Mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp của đất nước này xoay quanh ba chữ “Tiết kiệm nước” Chính vì vậy, các nhà khoa học Israel đã nghiên cứu và cho ra đời hệ thống tới tiêu hiện đại, tiết kiệm tối đa nguồn nước như: tưới nhỏ giọt, sử dụng các van tự động, lọc nhiều tầng, dùng vòi phun áp lực thấp và phun mưa loại nhỏ Nhờ tưới nhỏ giọt, nông dân tiết kiệm được 60% lượng nước (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018)

Thứ ba, thực hiện mô hình liên kết “5 nhà” trong nông nghiệp: Một trong những

kinh nghiệm thành công của Israel là mô hình liên kết “5 nhà”: Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà tư vấn - Nhà nông Trong đó: Nhà nước là chủ thể quan trọng nhất, chi phối hoạt động của cả 4 đối tượng còn lại Nhà nước xây dựng luật, các quy định điều tiết hoạt động của toàn ngành nông nghiệp; tạo điều kiện cho các đối tượng trên phối hợp với nhau tốt nhất, tạo hiệu quả cao nhất, thu lợi nhuận cao nhất; giảm thiểu rủi ro Nhà khoa học được các công ty đặt hàng nghiên cứu về các yếu tố như đất đai, thổ nhưỡng, đặc điểm sinh học của cây, nguồn nước tưới, phân bón, thuốc trừ sâu, chất lượng, năng suất, loại nhà lưới sẽ sử dụng,v.v Doanh nghiệp đầu tư kinh phí cho việc xây dựng hệ thống tưới tiêu; mua hạt giống, phân bón, lựa chọn thuốc trừ sâu; thu hoạch; triển khai các hoạt động thương mại, bao tiêu sản phẩm cho nông dân

Trang 25

Các nhà tư vấn là những người hoạt động mạnh trong mạng lưới các công ty tư vấn dịch vụ Các dịch vụ tư vấn rất đa dạng từ việc gieo trồng cây gì, nuôi con gì, đối tượng nào thực hiện việc này, bán cho ai, bán trên thị trường nào, bán thế nào đều là do các nhà tư vấn này thực hiện Nông dân là người trực tiếp thực hiện các dự án nông nghiệp

Họ học cách tiếp cận những phương pháp công nghệ cao, trực tiếp ứng dụng vào hoạt động sản xuất của mình

Nhờ chính sách nông nghiệp mạnh dạn và hiệu quả, ngành nông nghiệp ở Israel

đã thu được nhiều thành tựu lớn Đến nay, Israel được biết đến như một nước có nền nông nghiệp tiên tiến bởi những thành tựu nổi bật trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ nước Nhờ đó mà chỉ với 2,5% dân số làm nông nghiệp nhưng mỗi năm Israel

là một trong những nước xuất khẩu nông sản với 3 tỷ USD với nhiều sản phẩm hàng đầu thế giới (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018)

1.2 1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan vốn là một nuớc nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua có vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, bảo đảm chất lượng cuộc sống cho người dân Để thúc đẩy sự phát triển bền vững ngành nông nghiệp trong điều kiện BĐKH, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như:

Thứ nhất, xây dựng năng lực thích ứng và giảm thiểu rủi ro do tác động của BĐKH: Mục tiêu của chiến lược này là bảo vệ, bảo tồn và làm tăng giá trị tăng thêm

cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ, bảo tồn và cải thiện chất lượng môi trường, chất lượng sống cho các vùng bị tác động bởi BĐKH Các biện pháp được thực hiện gồm: Xác định các điểm nóng dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH gây ra; Đẩy mạnh các hoạt động như bảo tồn và phục hồi nguồn nước, rừng; Cải thiện kết cấu hạ tầng và thay đổi cách sử dụng đất để giảm tính dễ bị tổn thương cho các khu vực điểm nóng; Đánh giá các lựa chọn 65 thích ứng cho các khu vực điểm nóng bao gồm chuyển đổi các loại cây trồng, vật nuôi, quy trình canh tác

Thứ hai, tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi: Trong các nước ASEAN, Thái Lan được đánh giá là

một quốc gia có nền nông nghiệp phát triển cao, với rất nhiều giống cây con đặc sản

có giá trị kinh tế cao và an toàn cho người sử dụng Đây là kết quả của một quá trình, với sự hội tụ thành công của nhiều yếu tố, trong đó có đóng góp quan trọng của các

Trang 26

nhà khoa học, những người đã luôn gắn các sản phẩm nghiên cứu của mình với nhu cầu của thị trường và lợi ích thiết thực của người nông dân

Thứ ba, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp: Thái Lan

triển khai xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Đặc biệt, sau trận lũ lịch sử 2011, các cơ quan liên quan đã phối hợp với nhau

để giúp giảm thiểu tác động từ lũ lụt và quản lý tài nguyên nước hiệu quả Thái Lan

đã tăng cường xây dựng các hồ lớn trữ nước, tuyên truyền cho người dân ý thức và tầm quan trọng của việc quản lý nguồn nước và kết hợp với sự tiến bộ của khoa học công nghệ nhằm giảm nhẹ tác động của lũ lụt, hạn hán và xâm nhập mặn

Thứ tư, thúc đẩy các hoạt động giảm thiểu khí nhà kính dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững: Trong những năm gần đây, Chính phủ Thái Lan phát

động phương pháp canh tác “trong một môi trường thân thiện”, cung cấp tiền và trợ giúp kỹ thuật cho các khu vực trọng điểm Theo đó, Chính phủ đề ra tiêu chuẩn quốc gia về trồng rau sạch và thực phẩm an toàn, cấp giấy chứng nhận và logo cho sản phẩm Chính phủ cũng khuyến khích nông dân chỉ trồng lúa 1 vụ/ năm 66 bằng các biện pháp hữu cơ, sinh học; đồng thời tăng cường sản xuất gạo màu và gạo hữu cơ để

ít bị cạnh tranh và có giá trị kinh tế cao (Nguyễn Hữu Thịnh, 2018)

1.2.2 Kinh nghiệm sử dụng đất nông nghiệp một số địa phương trong nước

1.2.2.1 Thái Bình

Thái Bình là một tỉnh thuần nông ven biển ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ Do vậy, vấn đề tích tụ, tập trung ruộng đất ở Thái Bình được triển khai thực hiện theo nhiều lĩnh vực, như tích tụ, tập trung ruộng đất lĩnh vực trồng trọt; tích tụ, tập trung ruộng đất phát triển thuỷ sản; tích tụ, tập trung ruộng đất phát triển chăn nuôi Theo đó, với 17.126,68 ha đất tích tụ, tập trung ruộng đất được quy hoạch để sản xuất hàng hoá quy mô lớn gắn với tiêu thụ nông sản, thì lĩnh vực trồng trọt có 2.978,2 ha; lĩnh vực chăn nuôi có 432,8 ha; và lĩnh vực thuỷ sản là 2.937,68

ha Nhờ đó, hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp của Thái Bình đã có nhiều đổi mới; đã và đang xuất hiện các mô hình tổ chức sản xuất mới, như: mô hình tích tụ, tập trung ruộng đất nông nghiệp để sản xuất hàng hoá quy mô lớn; phát triển hợp tác

xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 (mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản); mô hình tổ hợp tác kiểu mới; các tổ chức hợp tác theo quy mô

Trang 27

cộng đồng, làng, xã,… (Đặng Hiếu, 2019)

Thái Bình đã thực hiện chuyển đổi 100% các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã 2012; sự chuyển đổi này đã từng bước ổn định, chất lượng hoạt động các dịch vụ được nâng cao; các liên kết với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm cho các

hộ thành viên mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao Theo đó, tính đến ngày 31/12/2018, toàn tỉnh có 324 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, thuỷ sản Năm 2018, Thái Bình cũng đã thành lập mới 1 Liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực nông nghiệp (đây là mô hình liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo phương thức sản xuất gắn với chuỗi giá trị, có 4 hợp tác xã thành viên, với tổng số lao động là 3.000 người, vốn điều lệ 1,3 tỷ đồng) (Đặng Hiếu, 2019)

Thái Bình hiện có 236 hợp tác xã tham gia liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm với trên 20 doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, đã đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao, thiết thực Nhìn chung, qua mô hình liên kết, các hợp tác xã đã tiếp thu được tiến

bộ khoa học mới, việc chỉ đạo sản xuất được tập trung, đồng bộ theo quy trình chuẩn, nên đã nâng cao được giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích Chẳng hạn, với tổng diện tích gieo trồng có hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm hàng năm là 10.778 ha sản xuất lúa giống, lúa Nhật, lúa chất lượng cao, cây màu, các hộ nông dân đã nâng cao năng suất tăng từ 5 - 10%, giá bán tăng từ 5 - 30%, chi phí giảm từ 5-10% so với sản xuất và tiêu thụ theo cách truyền thống (Đặng Hiếu, 2019)

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mô hình hợp tác xã kiểu mới, mô hình tổ hợp tác cũng được Thái Bình quan tâm triển khai thực hiện Hiện, Thái Bình đã xây dựng được 51 tổ hợp tác, trong đó có 31 tổ hợp tác khai thác hải sản, 20 tổ hợp tác chăn nuôi Nhìn chung, các tổ hợp tác đã phát huy được vai trò giúp đỡ, hỗ trợ nhau

về vốn sản xuất, thức ăn chăn nuôi, nhân lực và công cụ sản xuất của các thành viên

Đã xuất hiện nhiều mô hình điển hình, như Tổ hợp tác sản xuất, ấp nở gia cầm giống Thoa Tuyết với 35 hộ thành viên, quy mô chăn nuôi thường xuyên 100.000 gà ri lai sinh sản và ấp nở, sản xuất 2,4 triệu con gà giống/năm; thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi Hoặc, với 31 tổ đội khai thác hải sản xa bờ cho đội tàu vùng lộng và vùng khơi (mỗi tổ từ 6-10 tàu) đã hỗ trợ nhau, liên kết, liên doanh gắn với các khâu trong quá trình sản xuất, từ khai thác, dịch vụ, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đã phát huy được sức mạnh tập thể, giúp đỡ, bảo vệ nhau khi bị tàu cá nước ngoài lấn át, tấn công khi hoạt động trên biển, góp phần bảo đảm

an ninh, tăng cường sự hiện diện của ngư dân trên biển, tham gia bảo vệ vùng biển của Tổ quốc…

Trang 28

1.2.2.2 Huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

Nhận thấy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa là hết sức cần thiết và phù hợp với một huyện nông nghiệp nhằm khuyến khích người dân và doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, ứng dụng công nghệ, phát triển vùng sản xuất tập trung, mang lại giá trị kinh tế cao, đến nay huyện Lương Tài đã chuyển đổi được gần 170 ha diện tích từ trồng lúa sang sản xuất rau, hoa, cây dược liệu, cây ăn quả tập trung, chăn nuôi cho hiệu quả kinh tế cao, tạo diện mạo mới cho nền sản xuất nông nghiệp của địa phương Nhờ vậy mà giá trị 1 ha canh tác trồng trọt và nuôi trồng thủy sản của huyện đạt 171 triệu đồng/năm, tăng gấp hơn 5 lần so với năm 2000; toàn huyện đã hình thành 45 vùng sản xuất lúa năng suất, chất lượng cao, 74 vùng trồng cây rau màu hàng hóa, cây ăn quả tập trung, có quy mô từ 2,5 ha trở lên (Hoàng Mai, 2019)

1.2.2.3 Hà Nam

Hiện nay, tỉnh Hà Nam đã tích tụ đất và xây dựng được 81 cánh đồng mẫu/1.756

ha, trong đó có gần 30 cánh đồng mẫu đạt quy mô 30ha trở lên Để xây dựng cánh đồng mẫu thành công và hiệu quả, phải kể đến “3 cùng” trong sản xuất, đó là cùng giống, cùng trà, cùng quy trình chăm sóc Giải pháp này đã được tỉnh chỉ đạo ngay từ khi triển khai điểm các mô hình cánh đồng mẫu tại các huyện, thành phố Cùng với

đó là một số yêu cầu quan trọng như phải liên kết với doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm; quy hoạch vùng từ 30ha trở lên/cánh đồng/vụ và phải có gắn kết 3 vụ/năm, trong đó 2 vụ bắt buộc phải “3 cùng”, còn vụ đông thì lựa chọn 1 - 2 loại cây trồng hàng hoá (Mai Huê, 2019)

Như vậy hiệu quả của những cánh đồng mẫu đã được khẳng định trong quá trình sản xuất thực tế tại các địa phương Nông dân đã nâng cao trình độ nhận thức để quản

lý và làm chủ như: Tổ chức sản xuất lúa giống, lúa thương phẩm hàng hoá chất lượng; đặc biệt việc áp dụng “3 cùng” đã giúp năng suất lúa đạt cao hơn năng suất lúa ngoài

mô hình từ 5 - 7% và giá bán cũng cao hơn từ 8 - 10% Riêng 30% cánh đồng mẫu thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp theo hình thức bán thóc tươi, giá cao hơn từ 10 - 15% so với giá lúa tương đương trên thị trường tại thời điểm thu mua Cùng với cây lúa, cây trồng vụ đông được sản xuất trên cánh đồng mẫu đang phát huy hiệu quả khá tốt Theo tính toán, nếu thời tiết thuận lợi, diện tích trồng ngô nếp, bí đỏ cho thu nhập hơn 55 triệu đồng/ha/vụ Còn trồng dưa chuột trong cánh đồng mẫu ở một số xã ở Kim Bảng đạt tới 200 triệu đồng/ha/vụ (Mai Huê, 2019)

Trang 29

Trong những năm gần đây, Hà Nam đã phát triển nhiều mô hình khác nau để phù hợp với điều kiện ruộng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Tiêu biểu là

mô hình “2 vụ lúa + 1 vụ đông trồng cây bí xanh” cho giá trị thu hoạch khoảng 183 triệu đồng/ha; mô hình “2 vụ lúa + 1 vụ đông trồng cây ngô ngọt xuất khẩu” đạt giá trị khoảng 127 triệu đồng/ha; hoặc mô hình “2 vụ lúa + 1 vụ đông trồng cây ngô nếp thương phẩm” đạt giá trị khoảng 114 triệu đồng/ha (gấp khoảng 2,5 - 3 lần so với trường hợp trồng quảng canh) (Trần Quyết Chiến, 2020)

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở Phú Xuyên

Qua kinh nghiệm sử dụng đất của một số địa phương, có thể thấy rắng muốn sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao phải phát triển nông nghiệp dựa trên nền tảng

kỹ thuật và công nghệ cao, luôn đổi mới cơ cấu sản xuất theo yêu cầu của thị trường Nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp và tổ chức sản xuất nông nghệp theo hướng hiện đại là giải pháp quan trọng để phát triển nông nghiệp có hiệu quả nói chung và sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả nói riêng

Mặt khác, các công trình nghiên cứu cũng như thực tiễn khai thác tiềm năng đất đai hiện nay mới giải quyết được phần nào những vấn đề đang đặt ra của việc sử dụng đất đai Nhiều mô hình canh tác có năng suất cây trồng cao, bảo vệ được môi trường nhưng hiệu quả kinh tế đem lại thấp Trong khi đó có mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao song chưa có gì đảm bảo cho việc khai thác lâu dài ổn định Đặc biệt, có nơi vì mục tiêu kinh tế, vì cái lợi trước mắt đã làm cho tài nguyên đất, rừng bị khai thác không đúng mức dẫn đến đất đai bị rửa trôi, xói mòn, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, gây ảnh hưởng cho môi trường sinh thái Tuy nhiên việc sử dụng tiềm năng đất đai còn thấp, chưa khai thác được hết những tiềm năng sẵn có Vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác đang là nhiệm vụ cần thiết và nan giải, đòi hỏi cần

có những biện pháp kinh tế kỹ thuật đồng bộ phù hợp với sản xuất

Có thể thấy, tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài, luận văn viết

về việc đánh giá hiệu kinh tế sử dụng đất nông nghiệp, nhưng đã được tiến hành từ những năm trước

Trang 30

C hương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 V ị trí địa lý

Là một huyện phía Nam của TP Hà Nội, Phú Xuyên nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam Năm 2018, Phú Xuyên có tổng diện tích đất tự nhiên là 17.110,46 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 11.238,66 ha, chiếm 65,68% tổng diện tích đất tự nhiên (Niên giám thống kê huyện Phú Xyên, 2018) Huyện có tọa độ địa lý từ 20039’ đến 20048’ vĩ độ Bắc, từ 105047’ đến 106000’ kinh độ Đông và có địa giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Thanh Oai và Thường Tín TP Hà Nội

- Phía Nam giáp huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

- Phía Đông giáp huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

- Phía Tây giáp huyện Ứng Hòa TP Hà Nội

Nhìn chung, huyện có vị trí thuận lợi trong phát triển kinh tế xã hội, nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 35 km theo Quốc lộ 1A và tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ - Pháp Vân, cách khu du lịch Chùa Hương 27 km về phía Tây Nam, ngoài

ra, huyện còn có đường ĐT 428, ĐT 429 đi qua và có các đường liên huyện, liên xã tạo điều kiện thuận lợi trong mở rộng giao lưu, quan hệ thị trường trên địa bàn Hà Nội cũng như các tỉnh khác trên cả nước Đặc biệt là sau khi được sáp nhập với Thủ

đô Hà Nội - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả Nước, đã tạo nhiều điều kiện tốt để huyện có thể tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật Thủ đô Hà Nội cũng là thị trường tiêu thụ nông sản, thủ công mỹ nghệ, cũng là nơi thu hút lao động của huyện Đồng thời với vị trí của huyện như vậy sẽ có điều kiện trao đổi, lưu thông hàng hóa với các tỉnh, huyện khác trong vùng đồng bằng sông Hồng

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Có địa hình tương đối bằng phẳng, cao hơn mực nước biển từ 1,5 - 6,0 m Địa hình có hướng dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Theo đặc điểm địa hình lãnh thổ huyện Phú Xuyên có thể chia thành hai vùng sau:

- Vùng phía Đông đường Quốc lộ 1A, đây là những xã/thị trấn có địa hình cao hơn mực nước biển khoảng 4 m Bao gồm các xã/thị trấn: Văn Nhân Nam Phong,

Trang 31

Thụy Phú, Nam Triều, Hồng Thái, Khai Thái, Quang Lãng, Minh Tân, Bạch Hạ, Tri Thủy, Phúc Tiến,Đại Xuyên và Thị trấn Phú Minh

- Vùng phía Tây đường Quốc lộ 1A, do địa hình thấp trũng và không có phù sa bồi đắp hàng năm nên đất bị thoái hóa, có độ chua cao, trồng trọt chủ yếu là 2 vụ lúa, một số chân đất cao có thể trồng cây vụ đông Cây trồng chủ yếu là lúa, ngô, ngoài

ra còn một số ít diện tích trồng đỗ tương, khoai lang, rau các loại, vùng thấp trũng nuôi trồng thủy sản kết hợp với chăn nuôi thủy cầm Vùng này bao gồm các xã/thị trấn: Phượng Dực, Đại Thắng, Hồng Minh, Phú Túc, Tri Trung, Hoàng Long, Quang Trung, Văn Hoàng,Sơn Hà, Tân Dân, Vân Từ, Chuyên Mỹ,Phú Yên, Châu Can và

TT Phú Xuyên

Nhìn chung, huyện Phú Xuyên có địa hình thuận lợi không chỉ cho việc phát triển hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao lưu buôn bán cho phát triển kinh tế nói chung, cho nông nghiệp nói riêng mà còn rất thuận lợi cho kiến thiết đồng ruộng, hệ thống thủy lợi tưới tiêu, tạo ra những vùng chuyên canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày

2.1.1.3 Kh í hậu

Nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Phú Xuyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa chủ yếu trong năm là mùa nóng và mùa lạnh Mùa lạnh kéo dài từ tháng Mười Một đến tháng Ba năm sau, khí hậu mùa này tương đối lạnh, khô và ít mưa và chịu

sự chi phối của gió mùa Đông Bắc Mùa nóng kéo dài từ tháng Tư đến tháng Mười, đặc điểm chủ yếu là nóng, ẩm, mưa nhiều, nắng nhiều và có gió mùa Đông Nam thịnh hành Ngoài ra, tháng Tư và tháng Mười có thể coi là những tháng chuyển tiếp tạo cho khí hậu Phú Xuyên có 4 mùa là xuân - hạ - thu - đông

a Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm là 23,60C Nhiệt độ trung bình tháng trong năm dao động từ 16,3 - 29,50C (trạm Ba Thá) Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh và khô Tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng thường trên 23,90C, tháng nóng nhất là tháng 7

b Độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình từ 83 - 85% Tháng 3 và tháng 4 độ ẩm lên tới 92% đây là những tháng có độ ẩm trung bình cao nhất, các tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 11, tháng 12 (76 - 82%)

Trang 32

c Lượng mưa

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.200 - 1.900 mm, lượng mưa phân bố không đều chủ yếu tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 (chiếm 81 - 86% lượng mưa cả năm) Do hoạt động của gió mùa đã phân hóa chế độ mưa thành 2 mùa:

+ Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình 1.496 mm,

chiếm 80 - 82% tổng lượng mưa năm Mưa lớn thường tập trung vào các tháng 6, 7,

8 với lượng mưa xấp xỉ 310 mm/tháng

+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa mùa này khoảng 350

- 400 mm, chiếm 18 - 20% lượng mưa năm Các tháng có lượng mưa ít nhất thường

là tháng 12, 1 và 2

d Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi bình quân năm đạt khoảng 883 mm/năm Các tháng đầu mùa mưa (tháng 6, 7, 9, 10) là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất Lượng bốc hơi bình quân tháng 6 đạt trên 110 mm

e Gió bão

Gió theo mùa, mùa hè thường là gió Đông Nam Mùa Đông thường là gió Đông Bắc Trung bình mỗi năm có từ 2 đến 3 cơn bão đổ bộ vào thời gian từ cuối tháng 6 đến hết tháng 9 với lượng mưa lớn kéo dài gây úng lụt cho các khu vực thấp trũng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

f Chế độ bức xạ

Nằm trong vùng có tính chất chung của vùng đồng bằng Bắc Bộ, hàng năm có

từ 120 - 150 ngày nắng Số giờ nắng trong năm từ 1.200 giờ đến 1.400 giờ Số giờ nắng trung bình nhiều năm đạt 1.436 giờ (trạm Ba Thá) Trong mùa Đông thường xuất hiện nhiều đợt không có nắng kéo dài 2 - 5 ngày Tháng 2, 3 có số giờ nắng thấp nhất, độ ẩm cao sẽ làm phát sinh nhiều dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi

Nhìn chung, điều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi để phát triển nông nghiệp

đa dạng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên yếu tố hạn chế là mùa mưa dễ gây ngập úng ở vùng trũng, mùa khô dễ bị khô hạn, đặc biệt với cây trồng vụ đông thường thiếu nước Điều này đòi hỏi huyện phải có hệ thống thủy lợi thật chủ động

để đáp ứng tốt nguồn nước tưới vào mùa khô nhưng cũng tiêu nước kịp thời về mùa mưa Mặt khác cần có cơ cấu cây trồng với chế độ canh tác phù hợp nhằm giảm thiểu tác động xấu do thời tiết gây ra

Trang 33

2.1.1.4 Th ủy văn, sông ngòi

Huyện Phú Xuyên có 3 con sông lớn chảy qua:

- Sông Hồng: có chiều dài 17 km chạy dọc ranh giới giữa huyện Phú Xuyên và huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên theo hướng Bắc - Nam nằm ở phía Đông của huyện, đây là con sông lớn có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ thủy văn của huyện

- Sông Nhuệ: có chiều dài 17 km chạy dọc theo hướng Đông Bắc - Tây Nam qua các xã phía Tây của huyện, phục vụ trực tiếp cho việc tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là tưới tự chảy

- Sông Lương: có chiều dài 12,75 km chạy theo hướng Bắc - Nam nối sông Nhuệ với sông Đáy, là con sông cụt chảy từ Nam Hà qua các xã Minh Tân, Tri Thủy, Bạch Hạ, Đại Xuyên và cuối cùng là xã Phúc Tiến, chủ yếu phục vụ cho việc tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các con sông nhỏ khác chảy quả như: sông Duy Tiên dài 13 km, sông Vân Đình dài 5 km, sông Hữu Bành dài 2 km, sông Bìm, sông Hậu Bành, hệ thống máng 7 và các ao, hồ, đâm,…nằm rải rác trong và ngoài khu dân cư, có tác dụng tiều tiết chế độ thủy văn và chủ yếu phục vụ cho việc tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân s ố

Dân số năm 2018 là 211.100 người, mật độ dân số trung bình khoảng 1.234 người/km2 Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên trong những năm gần đây có chiều hướng tăng, năm 2010 là 1,02%, đến năm 2018 đạt 1,26% Tỷ suất sinh thô là 10,31%o; trong đó tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 11,75%, tỷ lệ sàng lọc trước sinh là 76,6%, tỷ

lệ sàng lọc sơ sinh là 75,5% Tuy nhiên tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn ở mức cao là 109,3 bé trai/100 bé gái (Niên giám thống kê huyện Phú Xuyên, 2018)

2.1.2.2 Th ực trạng phát triển kinh tế

Là một huyện sản xuất nông nghiệp, có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên,

có lực lượng lao động dồi dào để phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước, nền kinh tế của huyện Phú Xuyên đã có sự chuyển biến nhất định, góp phần ổn định chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện

Trang 34

Năm 2018, tổng giá trị sản xuất đạt hơn 8.025,7 tỷ đồng Trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản đạt 1.604 tỷ đồng; giá trị sản xuất công nghiệp - Xây dựng đạt 4.861 tỷ đồng; giá trị sản xuất Thương mại - Dịch vụ đạt 1.560 tỷ đồng Tổng thu ngân sách huyện là 1.521 tỷ đồng, đạt 135% dự toán Hội đồng nhân dân huyện giao; Tổng chi ngân sách huyện cả năm là 1.490 tỷ đồng, bằng 98% dự toán năm (Báo cáo UBND huyện Phú Xuyên, 2018)

Năm 2018, thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện Phú Xuyên đạt 38 triệu đồng/người/năm; giá cả thị trường ổn định, tình trạng lạm phát được kiểm soát, đời sống của bà con nhân dân ngày càng được nâng lên, vượt chỉ tiêu thành phố giao;

an sinh xã hội được cải thiện; chất lượng giáo dục, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng nâng cao; công tác xây và sửa nhà cho người có công đạt kết quả tốt; việc xử lý vi phạm đất đai đúng pháp luật

Trong sản xuất nông nghiệp, trên địa bàn huyện đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung như vùng cấy lúa chất lượng cao, chăn nuôi gia súc tập trung, nuôi trồng thủy sản Trong năm, huyện đã phê duyệt mới 227 đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi với tổng diện tích 417,461 ha (Báo cáo UBND huyện Phú Xuyên, 2018) Một số kết quả cụ thể như sau:

- Tổng diện tích cấy lúa xuân đạt 7.993,4 ha, năng suất đạt 66,34 ha Diện tích trồng màu là 660,1 ha; Diện tích cấy lúa vụ mùa đạt 7.543 ha, năng suất 45,2 ha Diện tích trồng vụ màu là 457,2 ha

- Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm vẫn duy trì tốt công tác phòng, chống dịch bệnh; kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm được thực hiện thường xuyên nên không có ổ dịch lớn nào xảy ra

- Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản toàn huyện có 2.367 hộ tham gia nuôi trồng thủy sản với tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả huyện trên 2.200 ha, năng suất đạt trên 8.048,347 tấn, bằng 119,5% cùng kỳ năm 2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên

2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên

2.2.3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất

2.2.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên

Trang 35

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Căn cứu vào đặc điểm địa hình, sự phân bố của hệ thống sông ngòi trên địa bàn huyện, vùng sản xuất nông nghiệp tại huyện Phú Xuyên được chia làm 2 vùng, cụ thể như sau:

- Vùng địa hình cao: lựa chọn nghiên cứu ở các xã Quang Lãng, Minh Tân và Khai Thái

- Vùng địa hình thấp: lựa chọn nghiên cứu ở các xã Đại Thắng, Văn Hoàng, và Chuyên Mỹ

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Thu thập các văn bản tài liệu của Nhà nước và các cơ quan có liên quan đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp cả nước, của thành phố Hà Nội và trực tiếp là huyện Phú Xuyên (qua sách báo, internet, Sở NN&PTNT Hà Nội, Chi cục BVTV, Thú y; qua UBND huyện, các phòng Kinh tế hạ tầng, Tài nguyên môi trường, Chi cục thống

kê của huyện Phú Xuyên)

Thu thập các tài liệu, báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp, các đề án phát triển trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, phát triển hoa cây cảnh, rau an toàn

2.3.3 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

Trên cơ sở kế thừa các tài liệu, các kết quả đã nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú Xuyên đã cho thấy, sản xuất nông nông nghiệp huyện Phú Xuyên được chia làm

2 tiểu vùng: Tiểu vùng 1: Là những xã nằm dọc theo sông Hồng với cơ cấu cây trồng chủ yếu là rau màu và tiểu vùng 2: là những xã nằm trong đê sông Hồng không được bồi hàng năm với cơ cấu cây trồng đa dạng Do đó để làm rõ và chi tiết, tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại các xã nằm trong các vùng sinh thái có điều kiện phát triển mạnh về nông nghiệp

Tổng số mẫu là 60 phiếu điều tra, mỗi vùng 30 phiếu

Đối tượng là các hộ nông dân, được lựa chọn ngẫu nhiên

Nội dung điều tra: Điều tra, phỏng vấn trao đổi thu thập số liệu, thông tin của các hộ nông dân về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, tình hình sản xuất như: chi phí sản xuất, lao động, năng suất cây trồng, loại cây trồng, tình hình sử dụng phân bón,

Trang 36

thuốc BVTV,

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Thực hiện xử lý toàn bộ tài liệu điều tra trên máy tính bằng chương trình Exel Các tài liệu xử lý được trình bày một cách hợp lý qua bảng, đồ thị thống kê nhằm đáp ứng yêu cầu của từng nội dung nghiên cứu Các tài liệu được sử dụng trong luận văn được đảm bảo với độ tin cậy khá cao Các tài liệu của luận văn được dùng phân tích, đánh giá và rút ra các quy luật, xu hướng phát triển của từng vấn đề, từng hiện tượng nghiên cứu, đảm bảo có cơ sở khoa học

Tài liệu thu thập được thực hiện kiểm tra và chỉnh lý để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và thống nhất Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu tính toán phù hợp và áp dụng phương pháp tổng hợp, xử lý tài liệu thống nhất

2.3.5 Phương pháp phân tích thông tin

Thống kê mô tả: dùng một số chỉ tiêu để đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên qua đó đưa ra các định hướng và giải pháp

Phương pháp so sánh: Căn cứ các số liệu đã được tổng hợp và dựa trên các chỉ tiêu để phân tích so sánh các số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân…từ đó thấy được thực trạng của sự vật, hiện tượng qua các mốc thời gian, không gian nhằm đánh giá so sánh; phát hiện những đặc trưng về thế mạnh cũng như những nguyên nhân tác động đến nông nghiệp huyện làm cơ sở đề xuất các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

2.3.6 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp SWOT được sử dụng để đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phú Xuyên và là cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất thông qua các kết hợp SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội), Threats (thách thức) Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn

đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong sản xuất kinh doanh

Ma trận SWOT dùng để tổng hợp những nghiên cứu về môi trường bên ngoài và bên trong của người dân, nhằm đưa ra những giải pháp phát huy được thế mạnh, tận dụng được cơ hội, khắc phục các điểm yếu và né tránh các nguy cơ Phân tích môi trường

Trang 37

bên ngoài để phát hiện ra cơ hội và những đe dọa đối với sản xuất rau của họ Phân tích môi trường nội bộ để xác định được thế mạnh và điểm yếu chính

Các kết hợp trong phân tích SWOT:

(1) Cơ hội với điểm mạnh (OS): Đơn vị sử dụng các mặt mạnh của mình nhằm khai thác cơ hội

(2) Đe dọa với điểm mạnh (TS): Đơn vị sử dụng các mặt mạnh của mình nhằm đối phó với những nguy cơ

(3) Cơ hội với điểm yếu (OW): Đơn vị tranh thủ các cơ hội nhằm khắc phục các điểm yếu

(4) Đe dọa với điểm yếu (TW): Đơn vị cố gắng giảm thiểu các mặt yếu của mình

và tránh được nguy cơ

2.3.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.3.7.1 Hiệu quả kinh tế

Xác định chỉ tiêu đánh giá HQKT đúng sẽ định hướng phát triển sản xuất và đưa

ra các quyết định phù hợp để tăng nhanh HQKT Xuất phát từ bản chất và đặc điểm đánh giá HQKT và từ yêu cầu nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã thống nhất nhiều ý kiến và xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất sau:

- Năng suất bình quân: Là mức năng suất thu được trong quá trình điều tra đối

với từng loại cây trồng cụ thể

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ sản phẩm thu được quy ra tiền theo

giá thị trường trên 1 ha đất canh tác

- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ quy ra theo giá thị trường

- Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản

xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh: VA = GO - IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao

gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh: MI = VA - (A + T)

Trong đó: - A: Là phần giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ

- T: Là thuế nông nghiệp

Trang 38

- Giá trị ngày công (GTNC): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất

trong một ngày lao động khi sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh

- Hiệu suất đồng vốn (HSĐV): Là tỷ suất giữa thu nhập hỗn hợp và chi phí

trung gian trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh

Bảng 2.1 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất

(Báo cáo Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2015)

Các chỉ tiêu kinh tế của các LHSDĐ chính là cơ sở để giải quyết sự tranh chấp của các loại cây trồng trên cùng một vùng đất Để thuận lợi cho việc đánh giá và lựa chọn chính xác các loại hình sử dụng đất, trên cơ sở căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, các chỉ tiêu kinh tế được phân thành 5 cấp: Rất cao, cao, trung bình, thấp

và rất thấp

2.3.7 2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội chính là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện cụ thể:

- Khả năng bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ;

- Mức độ phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện và tập quán canh tác của người dân địa phương;

- Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm;

- Tính ổn định, bền vững của những loại sử dụng đất;

- Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa

2.3.7.3 Hiệu quả môi trường

Trang 39

Để đánh giá chất lượng của môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững

ở vùng nông nghiệp được tưới thể hiện ở các nội dung:

- Nguy cơ gây ô nhiễm do bón quá nhiều một loại phân bón, do sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, hay do nước thải…;

- Đánh giá quản lý đất đai

- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng, khả năng thâm canh, cân đối về dinh dưỡng và khả năng cải tạo đất

- Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì của đất

- Đánh giá về quản lý bảo vệ tự nhiên

- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề rất phức tạp, khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong một thời gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc đánh giá mức độ thích hợp của các cây trồng đối với điều kiện đất đai hiện tại, thông qua kết quả điều tra về đầu tư phân bón, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn hộ nông dân về đánh giá của họ đối với các loại hình sử dụng đất hiện tại

Trang 40

C hương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên

3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Xuyên

3.1 1.1 Đánh giá tổng quát cơ cấu sử dụng đất

Trong tổng số diện tích tự nhiên 17.110,46 ha; diện tích đất nông nghiệp là 11.238,66 ha; chiếm tỷ lệ lớn nhất với 65,68% DTTN, tiếp đó là đất phi nông nghiệp với diện tích 5.807,51 ha chiếm 33,94% DTTN và đất chưa sử dụng là 64,29 ha chiếm 0,38% DTTN, chủ yếu là diện tích đất bằng chưa sử dụng Trong 11.238,66 ha đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp là 8.813,39 ha chiếm 51,51% DTTN, còn lại

là đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Xuyên

Loại hình sử dụng đất Diện tích (Ha) Cơ cấu (%)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phú Xuyên 2018

Chính vì vậy, với cơ cấu sử dụng đất như vậy thì trong những năm tới ngành nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo trong chiến lược phát triển của huyện trong

Ngày đăng: 10/06/2021, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. FAO. FAO-UNESCO Soil Map of the World. Revised Legend. World Soil Resources Report No. 60. Rome. 1988. Reprinted 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: FAO-UNESCO Soil Map of the World. Revised Legend
20. FAO. A Framework for Land Evaluation. Soil Bul. No32. Rome. 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Framework for Land Evaluation
8. Đặng Hiếu (2019), Thái Bình nỗ lực cởi trói cho nông nghiệp phát triển, http://dangcongsan.vn/, ngày 03/11/2019 Link
11. Hoàng Mai (2019), Từ chủ trương đến hiệu quả phát triển nôn nghiệp biền vững, http://baobacninh.com.vn, ngày 23/8/2019 Link
1. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020, Luận án tiến sỹ, Đại học Thái Nguyên Khác
2. Lê Huy Bá, Vũ Chí Hiếu, Võ Đình Long (2009), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững Khác
3. Nguyễn Văn Bình (2017), Đánh giá thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án tiến sỹ, Đại học Huế Khác
4. Trần Quyết Chiến (2020), Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ, Luận án tiến sỹ, Hà Nội Khác
5. Chi cục Thống kê huyện Phú Xuyên (2019), Niên giám thống kê Phú Xuyên 2018, Phú Xuyên Khác
6. Phạm Tiến Dũng (2009), Bài giảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Mai Huê (2019), Hà Nam phát triển cánh đồng mẫu, https://nongnghiep.vn, ngày 18/2/2019 Khác
9. Trần Thị Thanh Hoa, 2018, Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Khác
10. Huyện ủy Phú Xuyên, Chương trình số 04-CTr/HU ngày 08/01/2016 về Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2015 - 2020 Khác
12. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
13. UBND huyện Phú Xuyên, (2018), Báo cáo Kết quả phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2018, phương hướng nhiệm vụ năm 2018, Phú Xuyên Khác
14. UBND huyện Phú Xuyên (2013), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 Khác
15. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, (2015),Báo cáo Điều tra, đánh giá thoái hóa đất phục vụ quy hoạch phát triển bền vững Thành phố Hà Nội, Hà Nội Khác
16. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, (2015), Báo cáo Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên TP. Hà Nội, Hà Nội Khác
17. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, (2018), Chương trình Đánh giá thực trạng chất lượng và giải pháp sửa dụng bền vững đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hà Nội Khác
18. Nguyễn Hữu Thịnh, (2018), Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh An Giang để ứng phó với biến đổi khí hậu, Luận án tiến sỹ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w