Mục lục1 Phương trình và Định lý Hilbert về không điểm 4 1.1 Mở rộng đại số... Mở đầuHai định lý của Hilbert về cơ sở và không điểm thuộc những kết quả cơ bản trong đại số.. Trong chương
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐÀM VĂN NHỈ
Trang 3Phương trình đại số
và Tính nghiệm gần đúng
Trần Thị NămĐHKH Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2013
Trang 4Mục lục
1 Phương trình và Định lý Hilbert về không điểm 4
1.1 Mở rộng đại số 4
1.1.1 Quan hệ tương đương 4
1.1.2 Mở rộng đơn 5
1.1.3 Mở rộng đại số 9
1.1.4 Một vài vận dụng 13
1.2 Phụ thuộc đại số và Định lý Hilbert về cơ sở 17
1.2.1 Phụ thuộc đại số 18
1.2.2 Định lý cơ sở của Hilbert 18
1.3 Định lý không điểm của Hilbert 21
2 Tính gần đúng nghiệm 25 2.1 Nghiệm của hệ đa thức 25
2.1.1 Kết thức và phép khử 25
2.1.2 Khái niệm kết thức và biệt thức 25
2.1.3 Biểu diễn kết thức qua nghiệm 32
2.1.4 Phép khử ẩn 35
2.1.5 Phép biến đổi Tschirnhaus 38
2.2 Xác định nghiệm gần đúng 42
2.2.1 Phương pháp truy hồi 42
Trang 52.2.2 Phương pháp dây cung 44
2.2.3 Phương pháp tiếp tuyến của Newton 46
2.2.4 Phương trình hàm ẩn 47
2.3 Phương pháp lặp và sự hội tụ của chúng 48
2.4 Ví dụ minh họa 57
Trang 6Lời cảm ơn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đàm Văn Nhỉ - Thầytrực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý đểhoàn thiện luận văn này
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả
đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệttình của các cấp lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang,Ban Giám hiệu và các đồng nghiệp trường phổ thông dân tộc Nội trúTHPT tỉnh Tuyên Quang, bạn bè đồng nghiệp và gia đình
Với tình cảm chân thành, tác giả xin cảm ơn Khoa Toán - Tin, phòngĐào tạo - Trường Đại học Khoa học - Đại hoc Thái Nguyên, các thầy
cô giáo tham gia giảng dạy, cung cấp kiến thức và tài liệu giúp tác giảhọc tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Mặc dù đã rất nghiêm túc và cố gắng thực hiện nhưng luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo, bạn
bè đồng nghiệp và bạn đọc Xin chân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trang 7Mở đầu
Hai định lý của Hilbert về cơ sở và không điểm thuộc những kết quả
cơ bản trong đại số Chúng được vận dụng nhiều không chỉ trong lĩnhvực Đại số và Hình học đại số, mà chúng còn được vận dụng trong Lýthuyết số tổ hợp (Combinatorial Number Theory), trong Lý thuyết đồthị và cả trong Tổ hợp Đặc biệt, như nhà toán học Noga Alon (Tel AvivUniversity) nói, những vận dụng của hai định lý cơ bản ấy đã cho tanhững kết quả sâu sắc trong Lý thuyết số và trong vấn đề tô màu đồthị Do vậy, những người học toán hay dạy toán cũng cần nghiên cứuhai định lý này khi có thể
Trong chương trình toán phổ thông hiện nay, đặc biệt cho chuyêntoán, phần phương trình và hệ phương trình chiếm một thời lượng khálớn và ứng dụng nhiều trong các môn học khác cũng như trong thực tế.Khá nhiều sách tham khảo của nhiều tác giả cũng viết về chuyên đề này.Các tài liệu hiện có thường quan tâm đến các kỹ thuật và phương phápgiải các dạng, các lớp phương trình và hệ phương trình Tuy nhiên, cácphương pháp đại số (biến đổi tương đương, đặt ẩn phụ, đánh giá biểuthức ) giải phương trình, hệ phương trình thường chỉ giải được một sốlớp phương trình và hệ phương trình nào đó, tức là không mang tính phổquát Hơn nữa khi giải phương trình ta thường biến đổi để đưa phươngtrình đang xét về phương trình đa thức Nhiều bài toán ta không cầnbiết chính xác nghiệm cụ thể mà ta cần một vài tính chất có liên quanđến tập nghiệm Vì vậy, học sinh, ngay cả học sinh chuyên toán, thườnglúng túng khi gặp các dạng bài tập này Do vậy, chúng ta cần mở rộngtrường để phương trình có nghiệm trên trường mới và dựa vào Định lý
Trang 8Viet để suy ra những tính chất của nghiệm mà ta quan tâm Một vấn đềnữa mà chúng ta cũng hay gặp là việc giải một hệ phương trình nhiều
ẩn, chúng ta thường làm loại bỏ một số phương trình nhưng không làmảnh hưởng đến tập nghiệm của hệ đã cho Chính vì vậy mà luận văn đặtvấn đề xét khái niệm phụ thuôc đại số, phương trình đại số và định lý
cơ sở của Hilbert, định lý không điểm của Hilbert Đặc biệt thông quaviệc nghiên cứu cách giải gần đúng phương trình phi tuyến đề tài đề cậpđến cách tính nghiệm gần đúng nhằm cung cấp thêm kiến thức về giảiphương trình, hệ phương trình và các bài toán có liên quan phục vụ chocông tác giảng dạy và học tập môn toán, các môn học khác cũng nhưgiải quyết các bài toán thực tế trong chương trình trung học phổ thông.Luận văn được chia ra làm hai chương
Chương 1 gồm ba mục Mục 1.1 được dành để trình bày về mở rộngtrường Trong Mục 1.2, chúng tôi trình bày về khái niệm phụ thuộc đại
số và Định lý Hilbert về cơ sở Mục 1.3 tập trung trình bày về phươngtrình đại số, Định lý Hilbert về không điểm và một kết quả của NogaAlon Kết quả chính là ba định lý sau
Định lý 1.2.4 [Hilbert’s Basis Theorem]Mỗi idêan I 6= (0) và I 6=(1) của vành đa thức K[x1, x2, , xn] đều có một hệ sinh hữu hạn.Định lý 1.3.2 [Hilbert’s zero-theorem]Giả sử g(x1, , xn) 6= 0
thỏa mãn g(ξ1, ξ2, , ξn) = 0 khi (ξ1, ξ2, , ξn) là nghiệm của hệ
Định lý 1.3.4 [Noga Alon]Giả thiết trường K có char(K) = 0 Cho
đa thức khác không g(x) = g(x1, , xn) ∈ K[x] Ký hiệu các tập con
Trang 9Si ⊂ K thỏa mãn |Si| > 1 và pi(xi) =
s ∈S i
(xi− s) với i = 1, , n. Nếu
g(x) triệt tiêu tại mọi nghiệm chung của p1, , pn thì tồn tại đa thức
q1, , qn ∈ K[x1, , xn] thỏa mãn deg qi 6 deg g− deg pi để
về phương pháp lặp để giải gần đúng phương trình Kết quả chính làhai định lý sau
Định lý 2.1.1 Với hai đa thức fu và gv luôn có hai đa thức h(u, v, x)
và k(u, v, x) thuộc K[u, v][x] thỏa mãn hệ thức biểu diễn sau:
Res(fu, gv) = h(u, v, x)fu+ k(u, v, x)gv
f, g ∈ R[x, y]
được giải quaphương trình đa thức một ẩn
Trang 10Chương 1
Phương trình và Định lý Hilbert
về không điểm
Chương này tập trung xét một vài phần liên quan đến phương trình đại
số và Định lý không điểm của Hlbert
1.1 Mở rộng đại số
Giả thiết tập X 6= ∅ Tích Carte X × X được định nghĩa như sau:
X × X = {(x, y)|x, y ∈ X}
Định nghĩa 1.1.1 Tập con S của X × X được gọi là một quan hệ hai
ngôi trong X Nếu (x, y) ∈ S thì ta nói x có quan hệ S với y và viết
(2) (Đối xứng) Với mọi x, y ∈ X, nếu có xSy thì cũng có ySx
(3) (Bắc cầu) Với mọix, y, z ∈ X, nếu có xSy vàySz thì cũng có xSz
Trang 11Khi S là một quan hệ tương đương trong X thì ta thường ký hiệu ∼
thay cho S Đặt C(x) = {y ∈ X|y ∼ x} và gọi nó là một lớp tương
đương với x làm đại diện Dễ dàng chỉ ra các tính chất sau:
Tính chất 1.1.3 Giả sử ∼ là quan hệ tương đương trong X Khi đó(1) Với mọi x ∈ X có x ∈ C(x)
(2) Với mọi y, z ∈ C(x) có y ∼ z và y, z ∼ x
(3) Với mọi x, y ∈ X, có hoặc C(x)∩ C(y) = ∅ hoặc C(x) = C(y).(4) Tập thương X/ ∼ là tập các lớp tương đương không giao nhau.Định nghĩa 1.1.4 Giả thiết X 6= ∅ và S 6= ∅ là một quan hệ hai ngôi
trong X Quan hệ S được gọi là một quan hệ thứ tự trong X nếu nóthỏa mãn ba điều kiện sau đây:
(1) (Phản xạ) Với mọi x ∈ X có xSx
(2) (Phản đối xứng) Với mọi x, y ∈ X, nếu có xSy và ySx thì x = y
(3) (Bắc cầu) Với mọix, y, z ∈ X, nếu có xSy vàySz thì cũng có xSz
Tập X được gọi là một tập sắp thứ tự nếu có quan hệ thứ tự trong X
Giả thiết K là một trường và x là một biến Xét vành đa thức K[x]
Giả sử f (x) thuộc K[x] là một đa thức bất khả quy bậc n > 0 Trong
K[x] ta xét quan hệ ∼ được định nghĩa như sau.
Hai đa thức a(x), b(x) ∈ K[x] thỏa mãn quan hệ ∼ và viết
a(x) ∼ b(x) nếu có đa thức c(x) ∈ K[x] để a(x)− b(x) = c(x)f(x)
Bổ đề 1.1.5 Quan hệ ∼ là một quan hệ tương đương trong vành K[x].
Trang 12Chứng minh: Vì a(x)− a(x) = 0 = 0.f(x) nên a(x) ∼ a(x) với mọi
đa thức a(x) ∈ K[x]
Giả sử a(x), b(x) ∈ K[x] thỏa mãn a(x) ∼ b(x) Khi đó có đa thức
c(x) ∈ K[x] để a(x)− b(x) = c(x)f(x) Vậy b(x)− a(x) = −c(x).f(x)
Điều này chứng tỏ b(x) ∼ a(x)
Giả sử a(x), b(x), d(x) ∈ K[x] thỏa mãn a(x) ∼ b(x) và b(x) ∼ d(x)
Khi đó có
c(x), e(x) ∈ K[x] để a(x)− b(x) = c(x)f(x) và b(x)− d(x) = e(x)f(x)
Vậy
a(x)− d(x) = a(x) − b(x) + b(x) − d(x) = [c(x) + e(x)]f(x)
Điều này chứng tỏ a(x) ∼ d(x)
Tóm lại, ta đã chỉ ra quan hệ∼ là một quan hệ tương đương trong vành
K[x]
Với quan hệ tương đương ∼ ta phân lớp vành K[x] như sau: Với mỗi đathức a(x) ∈ K[x] ta ký hiệu a(x) là lớp tương đương với a(x) làm đạidiện Đó là lớp a(x) = {b(x) ∈ K[x]|b(x) ∼ a(x)} Như vậy, ta có
K[x]/ ∼= {a(x)|a(x) ∈ K[x]}
Tiếp theo, ta đưa ra hai phép toán hai ngôi trong K[x]/∼ để biến tập
này thành một trường qua việc định nghĩa:
a1(x) + a2(x) = a1(x) + a2(x), a1(x).a2(x) = a1(x)a2(x)
với mọi a1(x), a2(x) ∈ K[x]/ ∼ Dễ dàng kiểm tra, phép cộng và phép
nhân nhân như định nghĩa là những phép toán hai ngôi trongK[x]/ ∼
Với phép cộng và phép nhân ta có kết quả sau
Định lý 1.1.6 Tập K[x]/ ∼ cùng phép cộng và phép nhân lập thànhmột trường Trường này được ký hiệu qua K[x]/(f (x)) hoặc K∗
Chứng minh: Dễ dàng kiểm tra tập K[x]/ ∼ cùng phép cộng và phépnhân lập thành một vành giao hoán với đơn vị 1 và phần tử không 0,
Trang 13đó là lớp gồm tất cả các đa thức chia hết cho f (x) Giả sử a(x) 6= 0.
Khi đó đa thức a(x) không chia hết cho f (x) Vì f (x) là một đa thứcbất khả quy nên ước chung lớn nhất củaa(x) vàf (x) phải thuộc trường
K Như vậy, theo Định lý Bezout sẽ có hai đa thức b(x), g(x ∈ K[x] đểa(x)b(x) + g(x)f (x = 1 Từ đây suy ra a(x)b(x) = 1hay a(x).b(x) = 1
Vì K[x]/ ∼ là một vành giao hoán với đơn vị 1 và mọi phần tử khác 0
đều có nghịch đảo thuộc K[x]/ ∼ nên K[x]/ ∼ là một trường
Giả sử K và K′ là hai trường K được gọi là một trường con củatrường K′ nếu K ⊆ K′ Khi đó K′ còn được gọi là một trường mở rộngcủa trường K Với khái niệm trường con, ta sẽ chỉ ra K sẽ trở thànhmột trường con của trường K∗ qua một phép nhúng
Giả sử α, β ∈ K Ta thấy rằng, nếu α = β thì α− β chia hết cho f (x)
và ngược lại Vì đa thức f (x) có bậc n > 0 nên α = β. Như vậy α = βkhi và chỉ khi α = β Từ đây ta dễ dàng suy ra kết quả:
Bổ đề 1.1.7 Tập tất cả các lớp α ∈ K∗ với α ∈ K lập thành mộttrường con K′ của K∗ và K ∼= K′ bởi α 7→ α
Với đẳng cấu này, ta đồng nhất α ∈ K với ảnh α ∈ K∗ Ta đã có thểcoi K∗ là một trường mở rộng của trường K Ký hiệu γ = x ∈ K∗ Vớiphép cộng, phép nhân và phép nhúng K vào K∗, ta đã có thể viết phần
tử thuộc K∗ như sau
Với đa thức g(x) ∈ K[x] ta biểu diễn g(x) = h(x)f (x) + g1(x), trong
đó g1(x) = bmxm+ · · · + b1x + b0 và m < n, ta có
0 = f (x) = f (x) = f (γ)g(γ) = g(x) = h(x)f (x) + g1(x) = g1(γ)
Như vậy f (x) có nghiệm γ ∈ K∗ và mỗi phần tử thuộc K∗ đều có thểviết trong dạng bmγm + bm −1γm−1 + · · · + b1γ + b0 với các bi ∈ K và
m < n = deg f (x) Cách biểu diễn như vậy là duy nhất
Với tất cả các kết quả đã được trình bày, ta nhận được định lý sau
Trang 14Định lý 1.1.8 Với mỗi đa thức bất khả quy f (x) ∈ K[x] với bậc
deg f (x) = n > 0 luôn có trường mở rộng K∗ của K sao cho f (x)
có một nghiệm γ ∈ K∗ và mọi phần tử thuộc K∗ đều biểu diễn đượcthành dạng bmγm+ bm −1γm−1+· · · + b1γ + b0 với các bi ∈ K
với cácbi ∈ K Như vậy, với việc chọn K∗ = K(γ) định lý đã được chứngminh
Ta mở rộng K qua việc bổ sung thêm phần tử γ vào K Trường
K∗ = K(γ) được gọi là một mở rộng đơn của K bởi γ. Hiển nhiên
Trang 15K(γ) như một không gian véc tơ trên K thì K(γ) là một K-không gianvéc tơ chiều n với một cơ sở 1, γ, , γn−1 Số n được gọi là bậc của mởrộng và được ký hiệu qua [K(γ) : K].
Tiếp theo, ta biết rằng, một đa thức f (x) bậc lớn 1 có nhiều nghiệm
γ = γ1, γ2, , γn trong mở rộng nào đó của trường cơ sở K Vấn đềđặt ra: Xét quan hệ giữa các K(γi) Trong chứng minh định lý trên, tachọn K∗ = K(γ) Còn nếu ta không chọn K∗ bằng K(γ) thì định lýdưới đây chỉ ra rằng, tất cả các K(γi) đều đẳng cấu với K∗
Trong mục này K được ký hiệu là trường con của trường mở rộng K∗
Định nghĩa 1.1.11 Phần tử α ∈ K∗ được gọi là phần tử đại số trên
K nếu tồn tại các phần tử a1, , an ∈ K sao cho αn+ a1αn−1+· · · +
an−1α + an = 0 Trái lại, α được gọi là phần tử siêu việt trên K Đặt
f (x) = xn+ a1xn−1+· · · + an −1x + an.Đa thức f (x) được gọi là phươngtrình đại số của α trên K
Định lý 1.1.12 Mỗi phần tử đại số α trên K đều là nghiệm của một
đa thức bất khả quy duy nhất f (x) thuộc vành K[x] với hệ tử cao nhất
Trang 16bằng 1 Hơn nữa, tất cả các đa thức p(x) ∈ K[x] nhận α làm nghiệmđều phải chia hết cho f (x).
Chứng minh: Vì α là phần tử đại số trên K nên tồn tại đa thức
f (x) ∈ K[x] nhận α làm nghiệm Trong số các đa thức nhận α làmnghiệm ta chọn đa thức f (x) bậc thấp nhất với hệ tử cao nhất bằng 1.Nếu f (x) là đa thức khả quy thì f (x) phân tích được thành tích củahai đa thức g(x) và h(x) với bậc > 0 và hệ tử cao nhất cũng bằng 1.Khi đó f (x) = g(x)h(x) với 0 < deg g, deg h < deg f Vì f (α) = 0 nên
g(α)h(α) = 0 Vì K∗ là một trường nên g(α) = 0, chẳng hạn Như thế
có đa thức g(x) với deg g < deg f nhận α làm nghiệm, mâu thuẫn vớiviệc chọn của f (x) Điều này chỉ ra f (x) là bất khả quy Tiếp theo, giảthiết đa thức p(x) ∈ K[x] nhận α làm nghiệm Nếu p(x) bằng 0 thì
p(x)chia hết cho f (x) Nếup(x) 6= 0 thì ta viết p(x) = q(x)f (x) + r(x)
với q(x), r(x) ∈ K[x] và deg r < deg f Vì f (α) = 0 và p(α) = 0 nên
r(α) = 0 Từ việc chọn f (x) suy ra r(x) = 0 hay p(x) chia hết cho
f (x)
Hệ quả 1.1.13 Trong vành K[x], phần tử x là siêu việt trên K.
Chứng minh: Ta coi K[x] là một tập con của một trường K∗ nào đó
Dễ dàng kiểm trax0, x, x2, , xn, là độc lập tuyến tính trên K Nếu
x là phần tử đại số trên K thì x là nghiệm của một đa thức
f (x) ∈ K[x], f(x) 6= 0, deg f(x) = n > 0.Từ đây suy rax0, x, x2, , xn
là phụ thuộc tuyến tính trên K, mâu thuẫn
Định nghĩa 1.1.14 Đa thức bất khả quy f (x) ∈ K[x] với hệ tử caonhất bằng 1 nhận α làm nghiệm được gọi là đa thức tối tiểu của α trên
K Các nghiệm α1, , αn của đa thức tối tiểu của α được gọi là cácliên hợp của α trên K
Ta công nhận kết quả sau đây:
Định lý 1.1.15 Tập tất cả các phần tử thuộc K∗ đại số trên K là mộttrường con của K∗ chứa K.
Trang 17Hoàn toàn tương tự như mở rộng đơn, ta có thể mở rộng trường cơ sở
K bởi một số hữu hạn các phần tử thuộc trường mở rộng K”củaK Với
phần tửγ1 ∈ K”\K đại số trên ta mở rộng đơnK(γ1).Với phần tửγ2 ∈
K”\ K(γ1) đại số trên ta mở rộng đơn K(γ1)(γ2) = K(γ1, γ2). Giả sử
Chứng minh: Ta chỉ cần chứng minh cho trường hợp s = 2 Trường
hợp tổng quát được chứng mnh bằng phương pháp quy nạp theo s
Giả sử α1, , αn là một cơ sở của K-không gian véc tơ K(γ1) và
β1, , βm là một cơ sở của K(γ1)-không gian véc tơ K(γ1, γ2) Giả
với j = 1, , n và i = 1, , m, là một hệ sinh của K-không gian
véc tơ K(γ1, γ2) Bây giờ ta chỉ ra mn tích αjβi với j = 1, , n và
i = 1, , m, là độc lập tuyến tính trên K Giả sử Pm
Trang 18Vì α1, , αn là một cơ sở của K-không gian véc tơ K(γ1) nên aij = 0
với mọi j = 1, , n và i = 1, , m Từ đây suy ra mn tích αjβi với
j = 1, , n và i = 1, , m, là một cơ sở của K-không gian véc tơ
K(γ1, γ2) và có [K(γ1, γ2) : K] = [K(γ1, γ2) : K(γ1)][K(γ1) : K].
Ví dụ 1.1.17 [Q(√
2,√3) : Q] = [Q(√
2,√3) : Q(√
2][Q(√
2) : Q] vàbằng 4.
Định nghĩa 1.1.18 Trường mở rộng K∗ của trường cơ sở K đượcgọi là mở rộng bậc hữu hạn của K nếu có một số hữu hạn phần tử
γ1, , γs ∈ K∗ để sao cho mỗi phần tử u thuộc K∗ đều biểu diễnđược thành u =
a1 = · · · = as = 0 Khi đó s được gọi là bậc của mở rộng K∗ của K
Định nghĩa 1.1.19 Trường mở rộng K∗ của trường cơ sở K được gọi
là mở rộng đại số của K nếu mỗi phần tử thuộc K∗ đều là phần tử đại
số trên K
Định lý 1.1.20 Nếu K∗ là mở rộng bậc hữu hạn s của K thì mỗi phần
tử thuộc K∗ đều là đại số trên K và đa thức tối tiểu của nó trên K cóbậc không thể lớn hơn s.
Chứng minh: Giả thiết hệ γ1, , γs ∈ K∗ là một cơ sở của K∗ trên
K Giả sử u ∈ K∗ Vì uγi ∈ K∗ nên uγi = ai1γ1 + ai2γ2 + · · · + aisγs
với các aij ∈ K và i = 1, 2, , s Do vậy, ta có một hệ phương trìnhtuyến tính thuần nhất
Trang 19định thức của hệ phải bằng 0 hay
= 0
Đa thức F (x) =
... số nguyên tố
Bài giải: (i) Xét toán C
Phương trình< sub>f (x) = x3−2x2+ 5x−1 = Gọi ba nghiệm trong
C x1, x2,...
Giả thiết K = C, trường đóng đại số Để trình bày Định lý khôngđiểm Hilbert, ta vận dụng kết không chứng minh sau đâyĐịnh lý 1.3.1 Nếu hệ phương trình đa thức
Trang...như phần tử thuộc vành đa thức C[x1, , xn, z] Xét hệ phươngtrình đa thức
Hệ vô nghiệm Theo Định lý 1.3.1, tồn ai(x1, , xn,