1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Bài 1: Các khái niệm cơ bản về tin học pptx

84 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Khái Niệm Cơ Bản
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của hướng nghiên cứu nμy lμ thiết kế các máy có thể đảm đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người hoặc những hoạt động đặc thù của con người như hiểu ngôn ngữ

Trang 1

Chương 1 Các vấn đề căn bản về Công Nghệ Thông Tin

vμ truyền thông Bài 1: Các khái niệm cơ bản

1.1 Thông tin

1.1.1 Khái niệm

Trong cuộc sống, hμng ngμy chúng ta tiếp nhận, xử lý rất nhiều thông tin liên quan

đến nhiều lĩnh vực khác nhau Thông tin chúng ta tiếp nhận dưới nhiều hình thức khác nhau vμ thông qua các phương tiện chuyền tin khác nhau Như chúng ta đọc báo, xem ti vi

để cập nhật các thông tin thời sự hay xem sách để cập nhật kiến thức hoặc ngồi nói chuyện với bạn bè để biết về những người khác vv

Tất cả các cách tiếp cận những sự kiện ấy chúng ta gọi chung lμ tiếp nhận thông tin vậy khái niệm thông tin lμ gì?

Thông tin là tất cả những sự kiện, hình ảnh, con số được một vật mang tin chuyền đến vật nhận tin thông qua vật truyền tin

Vậy nói về thông tin bao giờ ta cũng hiểu trong khái niệm nμy luôn luôn tồn tại ba thμnh phần đó lμ vật mang tin, vật chuyền tin vμ vật nhận tin:

+ Vật mang tin lμ nơi thông tin xuất phát đi từ đó để thông qua vật chuyền tin chuyền đến vật nhận tin

Đối với vật mang tin ta cần phân biệt thông tin có thể không bắt nguồn từ nó nhưng trong qua trình chuyền tin nó được coi lμ điểm xuất phát

Ví dụ: Có ba sinh viên trọ học với nhau gồm A, B, C một hôm A nấu cơm thấy hết gạo A muốn báo cho các bạn để đi mua gặp B, A báo nhμ đã hết gạo nhưng B bận không

đi mua được nên gặp C, B cũng báo cho C lμ nhμ hết gạo vμ đề nghị C đi mua Như vậy trong trường hợp thông tin được trao đổi giữa B vμ C thì B được coi lμ vật mang tin vμ lμ

điểm xuất phát của quá trình truyền tin mặc dù B không phải lμ người đầu tiên phát hiện

ra thông tin “nhμ đã hết gạo”, thông qua vật chuyền tin lμ tiếng nói B đã truyền thông tin cho C, trong trường hợp nμy C lμ vật nhận tin vμ lμ điểm cuối của quá trình truyền tin Như vậy cùng một vật có thể vừa lμ vật nhận tin cũng có thể lμ vật mang tin như trường hợp B xét trên

Trong trong hợp nμy ta cũng tìm hiểu khái niệm dữ liệu vμ khái niệm thông tin để phân biệt rõ hơn vật mang tin vμ vật nhận tin

+ Vật truyền tin lμ những vật mμ qua nó thông tin được truyền từ vật mang tin sang vật nhận tin

Ví dụ hμng ngμy ta xem ti vi để biết tin tức thời sự vậy vật truyền tin trong trường hợp nμy lμ hình ảnh vμ tiếng nói

+ Vật nhận tin lμ vật thông qua vật truyền tin tiếp nhận thông tin từ vật mang tin

Ví dụ: Vẫn xét ví dụ 3 sinh viên trọ học ở trên thì vật nhận tin trong trường hợp trên chính

lμ C

1.1.2 Vai trò của thông tin

Thông tin có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống

Trang 2

+ Cung cấp kiến thức cho con người

+ Cung cấp thông tin xã hội vμ đời sống

+ Hỗ trợ quá trình ra quyết định đối với người quản lý

1.1.3 Đơn vị đo thông tin

Đơn vị đo thông tin nhỏ nhất lμ Bit (Binary digit- chữ số nhị phân)

8 bit = 1 byte (Kí hiệu : B )

1024 B = 1 Kilo byte (Kí hiệu : KB )

1024 KB = 1 Mega Byte (Kí hiệu : MB )

1024 MB = 1 Giga Byte (Kí hiệu : GB )

1024 GB = 1 Tega Byte (Kí hiệu : TB )

1TB = 210GB = 220MB = 230KB = 240B

1.2 Khái niệm hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin lμ một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý vμ phân phối thông tin trong một tập các rμng buộc gọi lμ môi trường

Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu vμ thiết bị tin học hoặc không tin học Đầu vμo hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn vμ được xử lý bởi hệ thống sử dụng của nó với các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước Kết quả xử lý được chuyển

đến các đích hoặc kho lưu trữ

1.3 Tin học

1.3.1 Khái niệm

Tin học lμ môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc, tính chất chung của thông tin vμ những vấn đề về thu thập, tìm kiếm, xử lý, lưu trữ, truyền, phổ biến vμ sử dụng thông tin trong các lĩnh vực hoạt động của con người dựa trên công cụ lμ các máy tính điện tử (MTĐT)

Xử lý thông tin : Lμ những tác động vμo dữ liệu có sẵn, đưa ra những quyết định đúng để

đạt được mục đích mμ con người mong muốn

Máy tính điện tử: (Computer): lμ một hệ thống thiết bị xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình định trước Máy tính điện tử lμ thiết bị thực hiện ba chức năng:

™ Nhận Thông tin vào (Input )

™ Xử lý thông tin (Process)

™ Đưa thông tin ra (Output)

Trang 3

Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử : Lμ quá trình xử lý thông tin bao gồm: đưa thông tin vμo, biến đổi thông tin, ghi nhớ thông tin vμ đưa thông tin ra theo chương trình

định trước Quá trình xử lý thông tin bằng MTĐT được mô tả theo sơ đồ sau:

Câu lệnh: Lμ một hướng dẫn đầy đủ để cho máy tính có thể thực hiện trọn vẹn một công việc nμo đó Tập hợp nhiều câu lệnh để thực hiện một nhiệm vụ tạo thμnh chương trình

1.3.2 Lịch sử phát triển Tin học

Khoa học về xử lý thông tin đã bắt nguồn từ cách đây 2000 năm với chiếc bμn tính của Trung Quốc Mãi đến thế kỷ 19, nhμ toán học PASCAL mới phát minh ra 1 chiếc máy tính cơ khí đầu tiên Quá trình phát triển của Tin học gắn liền với quá trình phát triển của các thμnh tựu khoa học khác, đặc biệt lμ Điện tử vμ Toán học Cấu trúc máy tính

có thể chia lμm các thế hệ phát triển như sau:

Thế hệ thứ nhất (1945 đến 1955) máy tính dùng đèn điện tử

• Tốc độ từ 100 - 400 phép tính/s

• Kích thước lớn

• Công suất tiêu thụ lên tới hμng trăm kw

• Độ tin cậy không cao

Thế hệ thứ hai (1955 đến năm 1965) Lμ thế hệ máy tính dùng Transitor

• Tốc độ vμi ngμn tới vμi chục ngμn phép tính/s

• Thể tích của máy tính đã giảm đi 7 lần so với thế hệ máy tính 1

Trang 4

Máy tính cá nhân PC (Personal Computer): lμ máy tính để bμn, thường dùng cho

một người

1.3.3 Các ứng dụng của Tin học

Tin học được ứng dụng rộng rãi trong công tác quản lý văn phòng, quản lý kinh tế, công nghiệp, quân sự, y học , vui chơi giải trí, giáo dục đμo tạo Cụ thể như sau:

™ Tự động hoá và điều khiển

Với sự trợ giúp của máy tính, con người có được những quy trình công nghệ tự động hoá linh hoạt, chuẩn xác, chi phí thấp, hiệu quả vμ đa dạng Một ví dụ điển hình: con người không thể phóng được các vệ tinh nhân tạo hay bay lên vũ trụ nếu không có sự trợ giúp của các hệ thống máy tính

™ Truyền thông

Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới các dịch vụ kỹ thuật truyền thông Ngμy nay, một xu hướng tất yếu đang diễn ra lμ sự liên kết giữa mạng truyền thông vμ các mạng máy tính

Các giải pháp tin học cùng với những công nghệ truyền thông hiện đại đã tạo ra được mạng máy tính toμn cầu Internet, nhờ đó phát triển nhiều dịch vụ tiện lợi, đa dạng như thương mại điện tử (E- Commerce), đμo tạo điện tử (E-learning), chính phủ điện tử (E- government) vμ đμo tạo khả năng dễ dμng truy cập kho tμi nguyên tri thức của nhân loại

™ Soạn thảo, in ấn ,lưu trữ, văn phòng

Với sự trợ giúp của các chương trình soạn thảo vμ xử lý văn bản, xử lý ảnh, các phương tiện in gắn với máy tính, tin học đã tạo cho việc biên soạn các văn bản hμnh chính, lập kế hoạch công tác, luân chuyển văn thư, công nghiệp in ấn - một bộ mặt hoμn toμn mới Các khái niệm mới như văn phòng điện tử, xuất bản điện tử - ngμy cμng trở nên quen thuộc

™ Trí tuệ nhân tạo

Đây lμ một lĩnh vực đầy triển vọng của tin học Mục tiêu của hướng nghiên cứu nμy

lμ thiết kế các máy có thể đảm đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người hoặc những hoạt động đặc thù của con người (như hiểu ngôn ngữ tự nhiên dưới dạng văn bản viết tay, nghe vμ hiểu tiếng nói) các thμnh tựu đạt được dù còn rất khiêm tốn nhưng cũng đã gây những ấn tượng rất mạnh

Máy tính có thể giúp con người tính đến các yếu tố, tình huống liên quan đến một công việc nμo đó, cần quyết định nên tiến hμnh như thế nμo, bằng cách xem xét các khả năng vμ đưa ra một số phương án có thể lựa chọn tương đối tốt với những lý giải kèm theo

Một số máy phiên dịch, máy chẩn đoán bệnh, hệ nhận dạng chữ viết, tiếng nói, hình

ảnh - Dù mới dùng thử nghiệm đã thu được nhiều kết quả hứa hẹn

Trang 5

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, máy tính không thể quyết định thay cho con người Máy chỉ đưa ra những phương án có thể có vμ con người sẽ quyết định sự lựa chọn phương án thích hợp

Trong những năm gần đây, nhiều rô bốt (người máy) được chế tạo nhằm hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực sản xuất vμ nghiên cứu khoa học

™ Giáo dục

Việc học tập sẽ có hiệu quả hơn nếu nó được gắn liền với thực tiễn sinh động Tuy nhiên, điều đó không phải lúc nμo cũng thực hiện được Bằng cách áp dụng các thμnh tựu của tin học, ta có thể thiết kế được nhiều thiết bị hỗ trợ cho người học, những phần mềm dạy học đã được thiết kế lμm cho người học có thể tự học hoặc cho phép giáo viên có thể

sử dụng các phương pháp dạy thích hợp với từng đối tượng học

Việc học còn có thể thực hiện thông qua Internet Các hình thức đμo tạo từ xa qua mạng máy tính ngμy cμng được phổ biến trên quy mô toμn cầu

™ Giải trí

Người dùng có thể sử dụng phần mềm máy tính để chơi trò chơi, xem phim ảnh, nghe nhạc, học nhạc, học vẽ các phần mềm nμy, cùng với các phần mềm xử lý hình ảnh,

âm thanh tạo ra cho con người nhiều phương tiện giải trí mới, phong phú

Bài 2: Biểu diễn thông tin trong máy tính

2.1 Hệ đếm thập phân

Hệ đếm cơ số 10 hay còn gọi lμ hệ thập phân rất quen thuộc Hệ đếm 10 dùng 10 ký

tự để biểu diễn các số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Vậy thì , tại sao chúng ta lại còn phải dùng hệ

đếm khác trong máy tính? Các máy tính đầu tiên đều lμ loại cơ khí vμ hoạt động trên cở

sở hệ thập phân Ví dụ bμn tính, máy vi phân của Babbage vμ nhiều máy tính cơ học khác

đều được thiết kế theo hệ đếm 10 Những máy tính điện tử đầu tiên được xây dựng theo các đảo mạch Các đảo mạch, tự bản thân nó đã lμ biểu tượng 2 trạng thái: đóng hoặc ngắt mạch Chính điều nμy đã dẫn đến việc sử dụng hệ nhị phân trong các sơ đồ đảo mạch như

đã trình bμy

2.2 Hệ đếm nhị phân

Hệ nhị phân hay hệ cơ số 2 chỉ có 2 con số lμ 0 vμ 1 Hệ đếm nμy rất dễ dμng thực hiện bằng kỹ thuật điện Các trạng thái đóng, ngắt có thể dùng để biểu hiện cho các số nhị phân 1 hoặc 0 Một bóng đèn có thể sáng hoặc tối

Hệ nhị phân hay hệ đếm cơ số 2 chỉ có 2 con số lμ 0 vμ 1 Đó lμ hệ đếm dựa vμo vị trí Giá trị của một số bất kì nμo đó tuỳ thuộc vμo vị trí của nó Các vị trí có trọng số bằng bậc luỹ thừa cơ số 2

2.3 Hệ đếm bát phân

Hệ bát phân lμ hệ đếm sử dụng 8 con số từ 0 đến 7 để biểu điễn thông tin

2.4 Hệ đếm thập lục phân

Trang 6

Các máy tính hiện đại khác thường dùng hệ đếm khác lμ hệ Thập lục phân Hệ nμy

lμ hệ đếm dựa vμo vị trí với cơ số 16 Hệ nμy dùng các con số từ 0 đến 9 vμ các kí tự từ A

đến F Phép biến đổi giữa hệ thập phân vμ hệ thập lục phân tương tự như phép biến đổi giữa hệ thập phân vμ hệ nhị phân, nhưng khác ở đây lμ chia cho 16 thay vì chia cho 2 vμ trong số vị trí lμ từ 160 đến 16n Ta có bảng biến đổi giữa các hệ như sau:

2.5 Phép biến đổi giữa các hệ

Với các hệ đếm, người ta dùng dấu ngoặc đơn vμ chỉ số để ký hiệu cơ số của hệ đếm

Ví dụ :

(100011)2 - Hệ đếm nhị phân (23145)10 - Hệ đếm thập phân

Ví dụ 1: Chuyển số (23)10 sang số nhị phân

Đổi phần thập phân

Trang 7

Để chuyển đổi phần thập phân ở hệ thập phân sang hệ nhị phân: ta nhân liên tục phần thập phân với 2, mỗi lần nhân ta sẽ nhận đ−ợc phần nguyên lμ các hệ số ni

(23)10=(10111)2

2

12

0

6 2

Trang 8

Số nhị phân 1 1 0 0 1 Trọng số vị trí 24 23 22 21 20

= 1 x 24 + 1 x 23 + 0 x 22 + 0 x 21 + 1 x 20

= 16 + 8 + 0 + 0 + 1 =( 25 )10

2.5.3 Phép đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

Muốn đổi một số từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân, ta chia ra hai trường hợp: phần nguyên vμ phần thập phân ( bên phải dấu phẩy )

™ Đổi phần nguyên

Chuyển đổi phần nguyên: đem chia liên tục phần nguyên (N)10 cho 16 ta sẽ được lần lượt các số dư d0, d1, , dn Viết ngược thứ tự các số dư nμy lại ta sẽ có được số thập lục phân (N)16

Ví dụ 1: Chuyển số (31)10 sang hệ thập lục phân

™ Đổi phần thập phân

Để chuyển đổi phần thập phân ở hệ thập phân sang hệ thập lục phân: ta nhân liên tục phần thập phân với 16, mỗi lần nhân ta sẽ nhận được phần nguyên lμ các hệ số ni

Ví dụ 2: Đổi (0,75)10 ra hệ thập lục phân

Thực hiện phép nhân Kết quả Phần nguyên Hệ số

Trang 9

2.5.4 Phép đổi từ hệ thập lục phân sang hệ thập phân

Các số có thể biến đổi từ thập lục phân thμnh thập phân bằng cách tính tổng của các cụm gồm từng con số nhân với trọng số vị trí của nó ( 160 đến 16n)

Ví dụ : Biến đổi số thập lục phân (1FA)16 sang hệ thập phân

Số thập lục phân 1 F A Trọng số vị trí 162 161 160Giá trị vị trí 256 16 1 = 1 x 162 + 15 x 161 + 10 x 160

= 256 + 240 + 16 + 10 =( 506 )10

2.5.5 Phép đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân

Các số có thể biến đổi từ nhị phân thμnh thập lục phân bằng cách nhóm 4 bít từ trái sang phải

Ví dụ : Biến đổi số nhị phân (1001, 1110 110 )2 sang hệ thập lục phân

Như vậy: (1100,1001111)2 = (9,EC)16

2.5.6 Phép đổi từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân

Tương tự, các số có thể biến đổi từ thập lục phân thμnh nhị phân bằng cách dựa vμo bảng biến đổi ta có:

Ví dụ: (5DA)16 = (0101 1101 1010)2

2.6 Cách m∙ hoá thông tin

Để mã hoá tiếng Việt chúng ta dùng 29 chữ cái in thường, 29 chữ cái in hoa, 5 dấu chữ vμ các ký tự , ? !: Với ngần ấy ký tự chúng ta có thể truyền đạt cho nhau mọi thông tin cần thiết

Đối với mỗi nước có thể có số chữ cái khác nhau Vậy phải dùng ít nhất bao nhiêu

ký tự ? Câu trả lời lμ 2, trong kỹ thuật máy tính, người ta dùng hai ký tự 0 vμ 1 để lưu trữ

vμ xử lý thông tin Ký tự 1 tương ứng với một bóng đèn sáng hoặc một phần tử kim loại bị nhiễm từ tính, ký tự 0 tương ứng với đèn tắt hoặc một phần tử kim loại bị không có từ tính

Để trao đổi thông tin trên máy tính, người ta dùng bộ mã chuẩn ASCII (American Standard Code Information Interchange ) Mỗi ký tự được mã hoá bằng

1 byte vμ do (11111111)2 = (FF)16 = (255)10 nên bảng mã ký tự có thể mã hoá tối đa

đến 256 ký tự Tuy vậy số ký tự cơ bản lμ 128 số đầu ( đánh số từ 0 ữ 127 ) vμ được chuẩn hoá Còn 128 ký tự sau được gọi lμ phần mở rộng dùng để mã hoá các ký tự riêng của một số ngôn ngữ ( các chữ có dấu của tiếng Việt ), các ký tự toán học, các ký tự đồ hoạ

Trang 10

Bài Tập vận dụng

Bài 1: Hãy đổi các hệ đếm sau:

a.Từ hệ 2 sang hệ 10 vμ ngược lại

3.2 Các thiết bị chuẩn

Các thiết bị chuẩn của máy tính lμ thiết bị cơ bản không thể thiếu để cấu thμnh lên một máy tính bao gồm: Bảng bo mạch chính (main broad), bộ vi sử lý (CPU), bộ nhớ trong (RAM), bộ nhớ ngoμi (HDD), bμn phím (Keyboard) vμ mμn hình (Monitor)

3.3 Các thiết bị ngoại vi

Lμ các thiết bị được trang bị thêm cho máy tính nhằm thực hiện các tác vụ mang tính chất ứng dụng giúp cho công việc của người dùng được thực hiện tốt hơn Nếu thiếu các thiết bị nμy máy tính vẫn hoạt động được bình thường

3.4 Phân loại thiết bị máy tính

3.4.1 Thiết bị đầu vào

™ 17 Máy đọc bìa đục lỗ

™ 18 Đầu đọc đĩa quang học

Trang 11

Bài 4: Thiết bị lưu trữ

4.1 Khái niệm thiết bị lưu trữ

Lμ nơi lưu trữ dữ liệu vμ các chương trình sử lý

Bằng công nghệ ngμy nay đa số thông tin được lưu trữ dưới dạng các thông tin nhị phân hay con gọi lμ thiết bị lưu trữ số

4.2 Phân loại thiết bị lưu trữ

Thiết bị nhớ được chia lμm hai loại: Thiết bị nhớ trong vμ thiết bị nhớ ngoμi

4.2.1 Thiết bị nhớ trong

Lμ những thiết bị nhớ được lắp đặt trong máy tính có nhiệm vụ lưu trữ thông tin trong quá trình hoạt động của máy tính Những thiết bị nμy khi lưu trữ dữ liệu cần cung cấp một nguồn điện, nên khi ngắt nguồn điện khỏi các thiết bị nhớ nμy các thông tin lưu trữ trong đó bị mất hết

+ Bộ nhớ ROM

+ Bộ nhớ RAM

4.2.2 Thiết bị nhớ ngoài

Lμ những thiết bị nhớ có nhiệm vụ lưu trữ thông tin có thể mang xa khỏi máy tính

mμ không ảnh hưởng đến hoạt động của máy tính, các thiết bị nμy không cần cung cấp

điện trong quá trình lưu trữ

Trang 12

™ Chế tạo bằng vật liệu quý, nhiều tính

năng tốt cho việc ghi nhớ

™ Chế tạo bằng vật liệu ít quý hiến hơn

™ Gắn cố định vμo bảng mạch chính ™ Có thể tháo lắp dễ dμng

™ Truy nhập thông tin nhanh ™ Truy nhập thông tin chậm hơn

™ Dung lưọng nhớ nhỏ tương đối so với

- Các chương trình quản lý bộ nhớ, bộ nhớ đĩa, thời gian CPU vμ ngoại vi

- Các chương trình quản ý công việc: Chọn, khởi động, thực hiện vμ kết thúc các công việc đã được lập lịch cần sử lý

- Các chương trình quản lý vμo ra tương ứng với các thiết bị vμo ra, trao đổi dữ liệu giữa CPU vμ thiết bị vμo ra với bộ nhớ phụ

Trong phân loại hệ điều hμnh chia lμm hai loại: Hệ điều hμnh lệnh vμ hệ điều hμnh giao diện đồ hoạ hoặc hệ điều hμnh đơn nhiệm vμ hệ điều hμnh đa nhiệm

- Hệ điều hμnh lệnh lμ hệ điều hμnh sử dụng các câu lệnh để thực hiện các giao tiếp giữa người vμ máy đa số các hệ điều hμnh loại nμy lμ hệ điều hμnh đơn nhiệm chỉ thực hiện được một công việc nhất trong trong một khoảng thời gian xác định nμo đó Tiêu biểu cho loại hệ điều hμnh nμy lμ hệ điều hμnh MS_DOS, Novell Netwe

- Hệ điều hμnh giao diện đồ hoạ lμ các hệ điều hμnh chủ yếu sử dụng các biểu tượng, hình vẽ để thực hiện các giao tiếp người máy thông qua các sự kiên Click chuột hoặc bμn phím Các hệ điều hμnh nμy thường lμ hệ điều hμnh đa nhiệm, cùng một lúc có thể thực hiện nhiều công việc khác nhau Hệ điều hμnh nμy có ưu điểm dễ sử dụng, thân thiện với người dùng nhưng không có khả năng can thiệp sâu vμo phần cứng như các hệ

điều hμnh lệnh

Trang 13

+ Phần mềm ứng dụng

Lμ các phần mềm dùng để phục vụ cho một ứng dụng cụ thể Các phần mềm nμy chỉ hoạt động được trên nền các hệ điều hμnh cụ thể được chỉ định từ khi xây dựng phần mềm ứng dụng Chẳng hạn phần mềm PhotoShop dùng để sử lý ảnh, phần mềm AutoCard dùng để xử lý các bản vẽ kỹ thuật hay phần mềm kế toán máy để thực hiện quản lý vμ sử

lý các thông tin kế toán trong một doanh nghiệp

+ Phần mềm công cụ

Lμ các phần mềm dùng để phát triển các phần mềm ứng dụng Thực chất các phần mềm công cụ chính lμ các ngôn ngữ lập trình Mỗi ngôn ngữ lập trình được chỉ định sản xuất ra một loại phần mềm ứng dụng chạy được trên nền một loại hệ điều hμnh nhất định

Chẳng hạn ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Visual Basic có khả năng tạo ra các phần mềm ứng dụng chạy được trên nền Windows

Bài 6: Khái niệm về mạng máy tính

6.1 Khái niệm mạng máy tính

Mạng máy tính lμ một hệ thống các máy tính vμ các thiết bị ngoại vi khác được kết nối với nhau thông qua các thiết bị kết nối mạng dùng để chia sẻ các tμi nguyên kết nối trong mạng đó

Bài 7: Máy tính trong cuộc sống hàng ngày

7.1 ứng dụng máy tính trong gia đình

Ngμy nay máy tính không còn lμ một thiết bị được sản xuất ra chỉ nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất, nghiên cứu khoa học hoặc phục vụ cho học tập mμ nó còn lμ công cụ giải trí đa năng vμ tích hợp nhiều tiện ích cao cấp Chẳng hạn bạn cần liên lạc với người thân thì cần một máy điện thoại hoặc bạn muốn xem thông tin thời sự lại cần một máy thu hình hoặc giả bạn muốn nghe ca nhạc bạn cần có một giμn âm thanh vv

để thoả mãn những nhu cầu đó căn phòng của bạn sẽ đầy ắp các thiết bị điện tử Nhưng chỉ cần một bộ máy tính nhỏ gọn thậm chí một chiếc máy tính xách tay mμ kích thước của nó chỉ bằng một cuốn sổ A4 bạn đã thoả mãn tất cảc các nhu cầu trên

Ngoμi khả năng giả trí cá nhân như nghe nhạc số, xem phim số, chơi game ngμy nay với sự phát triển của công nghệ viễn thông bạn có thể tích hợp cho chiếc PC của mình

Trang 14

nhiều tiện ích khác như lướt Web, gửi nhận tin nhăn, thư điện tử, gọi điện thoại giá rẻ, xem truyền hình trực tuyến, vμ sử dụng các dịch vụ trực tuyến khác tuỳ thuộc vμo vị trí

địa lý nơi bạn đặt máy tính

Một ứng dụng khác không thể thiếu đối với máy tính gia đình đó lμ việc hỗ trợ người sử dụng trong việc học tập, cập nhật thông tin Một máy tính gia đình có thể thay thế một gia sư, một thư viện vμ thậm trí trở thμnh người bạn học của người sử dụng

7.2 ứng dụng máy tính trong khoa học

Trong nền kinh tế tri thức ai nắm được thông tin người đó nắm trắc phần thắng trong tay nhưng vấn đề lμ khi có được thông tin rồi lμm sao sử lý chúng được nhanh có

được kết quả cô đọng giúp ích cho người sử dụng tốt nhất trong quá trình ra quyết định

Máy tính không có khả năng tư duy logic nhưng bù lại nó nhanh nhẹn vμ rất cần

cù Chúng có khả năng sử lý nhiều tỉ phép tình trong một giây nên trong khoa học ngμy nay máy tính được sử dụng ở rất nhiều lĩnh vực, rất nhiều vị trí Từ hỗ trợ công việc văn phòng đến tìm kiếm thông tin, phân tích thông tin vμ đưa ra các dự báo rất nhanh chóng

vμ có tính chính xác cao Giả thử trong lĩnh vực quản lý thông tin dân số ta không thể ngồi đếm xem dân số một quốc gia sau khi điều tra có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ mμ không nhận được một kết quả sai đến hμng trăm nhưng nếu ứng dụng máy tính vμo công tác tính toán chỉ với một thao tác nhấp chuột ta sẽ nhận được kết quả chính xác đến hμng

đơn vị

7.3 ứng dụng máy tính trong giáo dục

Trong giáo dục máy tính được biết đến như cộng cụ để triển khai các giáo trình

điện tử, thư viện điện tử chúng giúp cho người dùng tiết kiện thời gian tìm kiến thông tin

Cùng với sự phát triển của mạng Internet ta có thể sử dụng các hoạt động trực tuyến cho giáo dục như học tập trực tuyến qua mạng, hội thảo trực tuyến, diễn đμn trực tuyến

Bài 8: An ninh bản quyền và pháp luật

9.1 Bản quyền

Bản chất mạng máy tính lμ chia xẻ các tμi nguyên như phần cứng, phần mềm vμ các tμi nguyên thông tin khác Khi chia xẻ như vậy không tránh khỏi có những thông tin các nhân, những tμi nguyên mμ chủ của chúng không muốp chia xẻ vẫn bị người khác sử dụng

Các thông tin được đưa lên mạng rất khỏ đảm bảo bản quyền tác giả thứ nhất do việc sao chép thông tin trên máy tính lμ rất đơn giản Thứ hai do lỗi cố ý cùa người dùng nên trước tiên để bảo vệ minh những thông tin không muốn chia xẻ với người khác tốt nhất không đưa lên mạng

9.2 An toàn và bảo mật dữ liệu

Để bảo vệ dữ liệu trên máy tính người sử dụng nên đặt khoá các tμi nguyên trông tin trên máy tính bằng các tiện ích bảo vệ do chính các phần mềm ứng dụng cung cấp hoặc sử dụng các phần mềm bảo vệ thông tin chuyên dùng Khi đặt mật khẩu bảo vệ nên kết hợp cả ký tự số vμ chữ cố gắng tạo mật khẩu cμng dμi cμng tốt

Trang 15

Khi sử dụng máy tính trên mạng người dùng phải thiết lập hệ thống tường lửa bảo

vệ vμ thường xuyên cập nhật các chương trình phòng chống vi rút Không đọc thư vμ nhận những tin nhắn không rõ nguồn gỗc để tránh tình trạng lây nhiễm vi rút hoặc đánh cắp thông tin từ người dùng khác

9.3 Vi rút máy tính và vấn đề an ninh mạng

Vi rút máy tính bản chất lμ các đoạn mã lệnh chương trình nhằm phá hoại các tμi nguyên phền mềm đối khi chúng cũng có khẳ năng phá hoại tμi nguyên phần cứng máy tính Vi rút máy tính do con người viết ra chúng chủ yếu lây lan qua mạng máy tính

Mức độ phá hoại của vi rút cũng khác nhau tuỳ thuộc vμo mục đích của người tạo

ra nó Có thể nó chỉ mở một bản nhạc mỗi khi khởi động máy tính lμm cho người sử dụng phải ngồi đợi 1 đến 2 phút mμ không có cách gì khởi động lại máy tính hoặc bỏ qua được hay khó chịu hơn chúng lμm cho máy tính cứ vμi phút lại khởi động lại một lần ở mức độ phá hoại cao hơn chúng có thể xoá toμn bộ các tệp tin văn bản của người dùng hay chuyển tất các file nμy sang định dạng file hệ thống hay tự động nhân bản các tệp tin lμm cho các thiết bị nhớ luôn ở tình trạng đầy

Mức độ phá hoại nguy hiển hơn đó lμ thâm nhập vμo các hệ thông thông tin quan trọng đánh cắp thông tin hoặc tμi khoả thậm chí chúng đánh sập một hệ thống thông tin

Theo thống kê hμng năm vi rút máy tính lμm thiệt hại cho nền kinh tế thế giới lên

đến nhiều tỷ đô la Để khắc phục điều nμy trước hết người sử dụng phải tự bảo vệ mình bằng các hệ thống tường lửa vμ các chương trình phòng chống vi rút được cung cấp miễn phí trên mạng vμ phải cảnh giác với các thư được gửi đến từ các địa chỉ mμ người sử dụng không biết

9.4 Bảo vệ dữ liệu

Để bảo vệ dữ liệu trên máy tính cá nhân mỗi người dùng nên thường xuyên sao lưu dữ liệu quan trọng ra nhiều thiết bị nhớ khác nhau để nếu không may xảy ra tình trạng mất dữ liệu do vi rút hoặc lỗi phần cứng có thể lấy lại được các dữ liệu đã tồn tại trước quá trình sao lưu Phương pháp nμy không tối ưu ở chỗ nó chỉ cứu được các thông tin đã

được sao lưu nhưng lại mất những dữ liệu được cập nhật sau khi sao lưu

Một cách bảo vệ nữa lμ đặt các mật khẩu bảo vệ để tránh các lỗi vô ý của người dùng chung máy tính hoặc với phương pháp nμy ít nhất cũng hạn chế được sự phá hoại của các chuyên gia Hăcker

Trang 16

Chương II

Sử dụng máy tính vμ quản lý tệp tin với Windows

Bài 1: Các thao tác đầu tiên

1.1 Khởi động máy tính- màn hình nền của windows

1.1.1 Khởi động windows

Thông thường các máy tính được sử dụng hiện nay được cμi các hệ điều hμnh mức cao như Windows 9X, Win 2X, Win XP, Win Me Do đó quá trình khởi động máy tính trở nên đơn giản bởi các tập lệnh, các chương trình, các trình điều khiển đều được máy tính tự động nạp vμo bộ nhớ thông qua các tập tin xử lý lô Trong phần nμy nói về quá trình khởi động hệ điều hμnh windows từ phiên bản 9X trở lên

Khi khởi động máy tính ta chỉ việc kích hoạt nguồn điện cho máy bằng cách bật nút nguồn (Power) trên thân máy (với điều kiện máy tính đã được nối với nguồn điện) Trong quá trình khởi động máy tính sẽ kiểm tra các thiết bị có trong máy Quá trình khởi

động nμy mất khoảng 60 giây đối với một máy tính có cấu hình trung bình Sau khi khởi

động xong máy tính sẽ dừng ở mμn hình chính của windows như sau:

Mμn hình sẽ gồm hai phần:

• Phần thứ nhất lμ các biểu tượng nó chính lμ các lối tắt chỉ đến các tập tin chương trình

Để tạo các biểu tượng hay lối tắt nμy (Short cut) ta lμm như sau: Kích chuột phải vμo cửa

sổ chính của Windows trong bảng chọn xuất hiện chọn mục “New” trong bảng chọn kế tiếp click chọn “Short cut”

Trang 17

Trong hộp thoại “Create Short cut” Click chọn nút “Browse” để chọn đường đẫn của tệp tin sau đó click chọn nút “Next” vμ lμm theo chỉ dẫn cuối cùng Click chọn nút “Finish”

để kết thúc

9 Phần thứ hai lμ thanh Taskbar Thanh nμy gồm ba phần nút Start, thanh trạng thái,

phần hiển thị đồng hồ

• Thanh Start chứa các chương trình ứng dụng được cμi đặt trong máy

• Thanh trạng thái hiển thị biểu tượng thu nhỏ của các ứng dụng đang dùng

• Phần hiển thị thời gian vμ tình trạng các thiết bị phần cứng có trong máy tính

1.1.2 Thoát khỏi windows

Vμo Menu Start \ Shut Down(hoặc turn off) xuất hiện bảng lựa chọn

• Mục Stand by \ OK Tắt máy theo từng bước

• Mục Shut Down \ OK tắt máy

• Mục Restart \ OK Khởi động lại máy tính

• Mục Restart in MS_DOS mode khởi động lại máy tính vμ vμo hệ điều hμnh MS_DOS

9 Chú ý: Khi sử dụng máy tính phải tắt máy theo đúng quy trình

1.2 Sử dụng bàn phím và chuột

1.2.1 Các thao tác với chuột

Thông thường khi sử dụng chuột hiện nay chung ta sử dụng loại

chuột có ba nút Hai nút nhấn hai bên vμ một nút cuộn ở giữa Nút bên

phải của chuột gọi tắt lμ chuột phải thông thường nút nμy thường dùng

để mở một thực đơn, nút bên trái của chuột gọi tắt lμ chuột trái thông

thường nút nμy dùng để kích hoạt vμo đối tượng còn nút cuộn ở giữa gọi

Trang 18

tắt lμ nút cuộn nút nμy dùng để dịch chuyển tầm nhìn của mμn hình lμm việc

Trong quá trình lμm việc ta có thể nhận ra vị trí thao tác của chuột tại mμn hình thông quá các biểu tượng của chuột gọi lμ con trỏ, (đây lμ một dạng con trỏ của

chuột trong quá trình thao tác) ngoμi ra còn có nhiều biểu tượng khác nhằm

diễn đạt nhiều trạng thái khác

Ta có các thao tác cơ bản sau đối với chuột

• Click đơn: Lμ việc ta nhấn một lần vμo nút chuột trái hoặc chuột phải

• Click đúp: Lμ viêc ta nhấn hai lần liên tiếp vμo nút chuột trái với thời gian giữa hai lần kích khoảng 1-2 giây (khoảng thời gian nay tuỳ thuộc vμo việc thiết lập của người dùng)

• Cuộn chuột: Lμ việc ta sử dụng nút cuộn của chuột để di chuyển mμn hình lμm việc

• Kéo vμ thả: Lμ việc ta click chuột trái vμo đối tượng giữ chuột trái sau đó di chuyển con trỏ tới một vị trí mới sau đó thôi không nhấn chuột trái nữa

Phím “Caps Lock” dùng để khởi động hoặc tắt chế độ gõ chữ hoa, khi phím

“Caps Lock” được bật (đèn “Caps Lock” sáng) thì ta có thể gõ được chữ hoa ngược lại khi

ta nhấn phím “Caps Lock” một lần nữa đèn “Caps Lock” tắt lúc nμy ta đang ở chế độ gõ chữ thường Ba phím “Shift”, “Ctrl”, “Alt” thường được dùng kết hợp với các phím khác (gọi lμ tổ hợp phím) ba phím nμy mỗi loại có hai phím trên bμn phím để người sử dụng có thể sử dụng được bằng tay trái hoặc tay phải Phím “Spase” lμ phím dμi nhất trên bμn phím dùng để đánh ký tự trống (khoảng trắng)

Phím “Insert” dùng để bật tắt chế độ chèn hoặc đè, cách sử dụng tương tự như phím “Caps Lock” Phím “Home” dùng để chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản, phím

“End” dùng để di chuyển con trỏ về cuối dòng văn bản, phím “Page Up” dùng để di chuyển con trỏ lên đầu trang văn bản, phím “Page Down” dùng để di chuyển con trỏ tới cuối trang văn bản Phím “Delete” dùng để xoá ký tự đứng đằng sau con trỏ, Phím

“Space Back” – “<-“ dùng để xoá các ký tự đằng trước con trỏ

Phím “Print Screen” dùng để chụp toμn bộ hình ảnh của mμn hình máy tính (đặc tính nμy thường sử dụng trong quá trình soạn thảo văn bản hoặc mô tả các hoạt động chức năng của máy tính) Phím “Pause/Break” dùng để tạm dừng một chương trình đang chạy hoặc thoát khỏi chương trình đang chạy (dùng trong trường hợp chương trình bị “treo”)

Trang 19

Bốn phím di chuyển có biểu tượng cụ thể trên mỗi phím nêu ta muốn di chuyển con trỏ tới vị trí nμo trên mμn hình thì ta có thể sử dụng các phím di chuyển nμy để di chuyển con trỏ tới vị trí mới

• Nhóm phím chữ cái vμ các ký tự đặc biệt: Nhóm nμy gồm các phím chữ cái từ a, b,c đến x, y, z vμ các ký tự toán học, các ký tự đặc biệt Trong nhóm phím nμy có những phím có hai ký tự được thể hiện trên mỗi phím Thông thường khi ta nhấn các phím nμy như những phím bình thường khác ta sẽ nhận được các ký tự ở dưới trong hai ký tự được hiển thị Ví dụ khi ta nhấn vμo phím có ghi “%” vμ số “5” thì

ta sẽ nhận được ký tự ở dưới lμ số 5 Nếu muốn nhận được ký tự ở trên thì ta phải nhấn tổ hợp phím “Shift + %”

• Nhóm phím số: Bao gồm các cố thứ tự từ 0 đến 9 được bố trí ở hai nhóm trên bμn phím: nhóm phím trên vμ nhóm phím bên phải, chức năng của hai nhóm phím nμy như nhau nhưng được bố trí như vậy nhằn tiện lợi cho người sử dụng (khi sử dụng nên sử dụng nhóm phím số bên phải bμn phím –sẽ tiết kiệm thời gian vμ thuận tiện hơn) Nếu muốn sử dụng nhóm phím bên phải ta phải bật phím “Num Lock” (tương đương với chế độ đèn “Num Lock” sáng) Nếu không bật chế độ “Num Lock” thì ta sẽ nhận được các chức năng ở dưới của nhóm phím nμy

9 Ngoμi ra khi sử dụng bμn phím ta còn một khái niệm nữa đó lμ “tổ hợp phím” Tổ hợp phím lμ việc nhấn đồng thời nhiều phím trong cùng một lúc trên bμn phím Ví dụ để tắt máy nóng (trong trường hợp máy bị “treo”) ta nhấn tổ hợp phím “Ctrl +Alt +Delete” tức lμ ta nhấn đồng thời cả ba phím nμy trên bμn phím Hoặc khi ta muốn mở hộp thoại Font chữ trong Word ta có thể nhấn tổ hợp phím “Ctrl +D” tức lμ ta nhấn

đồng thời hai phím lμ phím “Ctrl” vμ phím chữ cái “D” Thông thường khi ta nhấn ít khi nhấn được đồng thời cả hai phím liền một lúc thường lμ một phím được nhấn trước một phím được nhấn sau do đó để tránh khỏi nhận được các chức năng không mong muốn thì ta nên nhấn vμ giữ các phím chức năng trước sau đó mới nhấn tới các phím chữ cái hoặc chữ số còn lại (Các thao tác nμy cũng chỉ thực hiện một lần nếu ta nhấn

vμ giữ lâu máy tính sẽ thực hiện nhiều lần các chức năng của tổ hợp phím)

1.3 Bảng chọn lệnh (menu) và nút Start

Trang 20

Nút Start chứa các lệnh để thực hiện các tác vụ với máy tính Để thực hiện nhấn chuột trái vμo nút Start xuất hiện menu lệnh sau: Mục Shut Down dùng để tắ máy tính,

đối với những máy tính thiết lập từ hai tμi khoản trở lên có thêm lệnh Log Off dùng để thay đổi chế độ lμm việc của các tμi khoản

Lệnh Run để mở cửa sổ lệnh chạy các chương trình ứng dụng bằng cách gõ trực tiếp các lệnh trong khung cửa sổ Run

Trong trường hợp người sử dụng không nhớ đầy đủ đường dẫn của tệp tin cần chạy có thể sử dụng nút lệnh Browse để tìm đến tệp tin thông qua trình duyệt Explore Sau khi chọn song tệp tin cần chạy nhấn nút OK để chạy tệp tin Nếu trường hợp không muốn chạy tệp tin đó nhấn nút Cancel Từ những lần chạy tệp tin đã chọn lần thứ hai trở đi Win hỗ trợ người dùng danh sách các tệp tin đã chạy trước đó Để gọi tệp tin nμy ra người sử dụng nhấn chuột vμo nút

“trễ” – nút tam giác mμu đen trỏ xuống trong khung Open vμ chọn tên tệp tin cần chạy

được liệt kê trong danh sách sau đó nhấn nút OK để chạy trong trường hợp không muốn chạy nhấn nút Cancel

Lệnh Help And Support để mở cửa sổ chương trình trợ giúp trong việc sử dụng vμ khai thác Windows Trong cửa sổ nμy hướng dẫn người dùng sử dụng các thuộc tính, tính chất, tiện ích của Win Trong trường hợp cần có trợ giúp của thuộc tính nμo nhấn chọn thuộc tính đó trong khung index

Lệnh Search dùng để tìm kiếm thông tin trong máy tính trong trường hợp người sử dụng quên tên tệp tin, đường dẫn của các tệp tin, thư mục cần lμm việc có thể sử dụng lệnh nμy để yêu cầu máy tính tìm kiếm hộ

Lệnh Setting chứa các lệnh để cμi đặt vμ sỡ bỏ các thuộc tính của windows cũng như việc thiết lập hoặc gỡ bỏ các trình điều khiển phần cứng

Lệnh Documents lệnh hiển thị danh sách các tμi liệu được mở gần đây nhất số lượng tμi liệu được liệt kê trong danh sách tuỳ thuộc vμo người dùng khai báo thông thường đối với Windows XP số lượng tμi liệu được hiển thị theo chế độ mặc định của Win

lμ 15

Lệnh Program hiển thị các lệnh chạy các ứng dụng được cμi đặt trong máy tính như các tệp tin trong bộ Office, chương trình mutimedia vv

Trang 21

1.4 Cửa sổ và các thao tác với cửa sổ

Windows giao tiếp với người sử dụng thông qua các khung hình gọi lμ cửa sổ một cửa sổ đầy đủ của win có các thμnh phần sau: các nút lệnh hiển thị, thanh tiêu đề, thanh thực đơn, thanh công cụ vμ thanh địa chỉ vμ vùng tác nghiệp tuy nhiên có những cửa sổ chỉ có thanh tiêu đề vμ vùng tác nghiệp tuỳ thuộc vμ tính chất của cửa sổ đó

Các nút lệnh hiển thị lμ các nút lệnh về thay đổi chế độ hiển thị của cửa sổ tương ứng với ba nút lệnh từ bên trái sang lμ nút min dùng xác lập đưa cửa sổ về chế độ hiển thị nhỏ nhất như một biểu tượng Nút Restore đưa cửa sổ về chế độ hiển thị mặc định của win nằm giữa mμn hình, sau khi nhấn nút Restore nút nμy tự động chuyển thμnh nút Max khi nhấn nút Max sẽ đưa cửa sổ về chế độ hiển thị lớn nhất chiếm toμn bộ mμn hình Nút cuối cùng lμ nút Close dùng để đóng cửa sổ lμm việc

Thanh tiêu đề hiển thị tên cửa sổ đang lμm việc hoặc tên tệp tin đang lμm việc Thanh thực đơn hiển thị các nhóm lệnh lμm việc với cửa sổ như nhóm lệnh liên quan đến tệp tin (File) nhóm lệnh liên quan đến chế độ hiển thị (View) đến các công cụ lμm việc (Tool)

Thanh công cụ hiển thị các nút lệnh tắt để thực hiện các lệnh thông qua các biểu tượng

Thanh địa chỉ để hiển thị đường dẫn của các tệp tin hoặc thư mục đang lμm việc Vùng tác vụ lμ vùng lμm việc của người dùng tuỳ từng cửa sổ vùng tác vụ có thể lớn có thể nhỏ thậm chí có cửa sổ hiển thị thông báo không có vùng tác nghiệp

Chọn chế độ hiển thị

Các nút chế độ hiển thị

Thanh tiêu đề

Thanh thực đơn

Thanh công cụ

Thanh địa chỉ

Trang 22

Bài 2: Khai thác và sử dụng máy tính

2.1 Cách tổ chức lưu trữ trên máy tính

Thông tin được lưu trữ trên các thiết bị nhớ của máy tính bằng các tín hiệu số 0 vμ

1 nhưng dưới con mắt của người sử dụng các thông tin đó được lưu trữ dưới dạng các tệp

tin hoặc thư mục vậy khái niệm tệp tin vμ thư mục lμ gì?

2.1.1 Tệp tin

Khái niệm: Tệp tin là một không gian nhớ trên ở đĩa (có thể là ổ đĩa cứng, ở đĩa mềm, đĩa CD, các thiết bị lưu trữ di động) trong đó có chứa các thông tin đ∙ được m∙ hoá mà phần thể hiện cho chúng ta nhìn thấy là các con số, chữa cái, bảng biểu đồ,

âm thanh hình ảnh Trong tệp tin chỉ chứa được các nội dung trên Nó không thể chứa tệp tin khác hoặc một không gian nhớ khác trên máy tính

Về quy tắc đặt tên: Đối với mỗi hệ điều hμnh có các quy tắc đặt tên khác nhau đối với hệ điều hμnh Windows khi đặt tên phần tên đặt dμi không quá 255 ký tự được bao gồm cả dấu cách (khoảng trắng), các ký tự số vμ các ký tự đặc biệt, phần tên mở rộng sẽ

được Windows tự động đặt tuỳ vμo ứng dụng mμ chúng ta sử dụng Ví dụ khi soạn thảo một văn bản trên môi trường Word chúng ta đặt tên máy tính sẽ tự động đặt tên phần mở rộng lμ “.DOC” đối với bảng biểu Excel phần mở rộng sẽ lμ “.XLS”

2.2.2 Thư mục

Khái niệm: Thư mục là một không gian nhớ trên ở đĩa nhằm quản lý các tài nguyên thông tin một cách hiệu quả, trong các thư mục có thể chứa các thư mục hoặc các tệp tin khác Số lượng thư mục được chứa trong một thư mục khác lμ không hạn chế

nó chỉ phụ thuộc vμo không gian nhớ của ổ đĩa ví dụ

trong thư mục “Ke toan” có thể chứa 500, 1000 thư mục

khác tuỳ thuộc vμo nhu cầu của người dùng miễn lμ

không gian ổ đĩa đủ lớn

Về nguyên tắc đặt tên thư mục tương tự như tệp

tin nhưng thư mục không có phần tên mở rộng

Thư mục lớn nhất không bị chứa bởi thư mục nμo

được gọi lμ thư mục gốc Thư mục chứa thư mục khác

được gọi lμ thư mục “cha”, thư mục bị chứa bởi thư mục

khác được gọi lμ thư mục “con”

Trong quá trình sử dụng ta có thể tạo, xoá, di chuyển

các thư mục trong ổ đĩa

• Để tạo thư mục: Đưa con trỏ tới thư mục chứa thư mục cần tạo, mở thư mục đó ra, click chuột phải vμo thư mục đó Trong bảng chọn vừa xuất hiện nhấn chọn mục

“New” Trong bảng chọn kế tiếp nhấn chọn mục “Folder” Một thư mục mới xuất hiện với tên mặc định lμ “New Folder” lúc nμy con trỏ dang ở trong phần tên của thư mục mới được tạo ta chỉ việc đánh tên mới cho thư mục nμy nếu con trỏ không

ở phần tên của thư mục thì click đơn chuột trái vμo phần tên của thư mục sau đó

Trang 23

tiến hμnh đổi lại tên Việc đặt tên thư mục nhằm mục đích dễ nhớ dễ tìm kiếm trong trường hợp chúng ta có quá nhiều tệp tin trong ổ đĩa

• Xoá thư mục đánh dấu thư mục cần xoá (có thể xoá nhiều thư mục một lúc) bằng cách nhấn giữ phím ”Shift” sau đó click đơn chuột trái vμo các thư mục cần đánh dấu nhấn phím “Delete” sau đó click chọn Yes để xác nhận thực sự xoá

• Di chuyển thư mục: Đánh dấu thư mục cần di chuyển (có thể di chuyển nhiều thư mục cùng một lúc) nhấn tổ hợp phím “Ctrl +C” đưa con trỏ tới vị trí mới cần sao chép thư mục tới nhấn tổ hợp phím “Ctrl +V”

2.2 Khai thác và sử dụng My Computer

Click chuột phải vμo biểu tượng My

Computer sau đó chọn mục Properties xuất

hiện cửa sổ System Properties Trong cửa sổ

nμy có các Tab sau: General hiển thị phiên

bản Windows được cμi trong máy tính các

thông tin tốc độ bộ vi sử lý, dung lượng bộ

nhớ trong Ram Tab Computer Name cho

phép người sử dụng thay đổi tên máy tính,

tên nhóm máy tính trong mạng nội bộ Tab

Hardware cho phép người dùng quản lý các

tμi nguyên phần cứng trong máy tính như cμi

vμ gỡ bỏ trình điều khiển các phần cứng Tab

Advanced cho phép người dùng thiết lập hoặc gỡ bỏ các tiện ích được win cung cấp Tab Automatic Update thiết lập hoặc gỡ bỏ các chế độ tự động cập nhật các bổ xung của win qua mạng

2.3 Biểu tượng cho tệp tin và ngăn tin trên màn hình

Để tạo các biểu tượng hay lối tắt nμy (Short cut) ta lμm như sau: Kích chuột phải vμo cửa sổ chính của Windows trong bảng chọn xuất hiện chọn mục “New” trong bảng chọn kế tiếp click chọn “Short cut”

Trang 24

Trong hộp thoại “Create Short cut” Click chọn nút “Browse” để chọn đường đẫn của tệp tin sau đó click chọn nút “Next” vμ lμm theo chỉ dẫn cuối cùng Click chọn nút

“Finish” để kết thúc

2.4 Chạy một chương trình ứng dụng

Vμo Start chọn lệnh Run nếu trình

ứng dụng muốn chạy không có trong hộp

danh sách chọn nút Browse trong cửa sổ

Browse chọn đường dẫn cho tệp tin cần

chạy sua đó nhấn nút OK để chạy Trong

trường hợp không muốn chạy ứng dụng

đó nhấn nút Cacel để thoát Nếu chạy ứng dụng từ lần thứ hai trở đi nhấn nút trễ ở góc hộp Open chọn tên tệp tin cần chạy sau đó

2.5 Hệ thống trợ giúp

Có nhiều cách để gọi chương trình trợ giúp của windows Cách thứ nhất vμo Start chọn Help and Support, cách thứ hai chọn lệnh Help trên thanh thực đơn của các cửa sổ lμm việc với win, cách thứ ba nhấn phím F1 Sau khi gọi trợ giúp của win bằng một trong

ba cách trên xuất hiện cửa sổ “Help and Support” như hình trên Trong cửa sổ nμy win

“hướng dẫn vμ hỗ trợ” người dùng cáhc thức sử dụng các tiện ích trên win Các trợ giúp nμy được liệt kê trong vùng tác nghiệp phía dưới Trong trường hợp người sử dụng muốn tìm đến tiện ích mình cần trợ giúp nhanh nhất bằng cách nhập từ khoá vμo trong khung

“Search” sau đó nhấn nút lệnh tìm kiếm để nhận được kết quả Nếu từ khoá đó đúng win

sẽ trả lại các thông tin hướng dẫn, nếu từ khoá đó sai Win trả lời không tìm thấy thông tin như yêu cầu

Trang 25

Bài 3: Quản lý tệp tin và ngăn chứa tin

3.1 Sử dụng trình windows explorer

Click đúp vμo biểu tượng My Computer để mở cửa sổ lμm việc thông thường khi

mở ở dạng nμy chỉ có cửa sổ phía bên phải xuất hiện nếu muốn xuất hiện đầy đủ như hình trên nhấn nút lệnh Folders để chuyển đổi chế độ hiển thị Nếu muốn mở một thư mục hoặ môt tệp tin có thể click đúp chuột vμo biểu tượng thư mục đó, nếu muốn trở về thư mục cha của thư mục đang lμm việc click đúp chuột vμo thư mục cha trong ngăn Folder hoặc nhấn nút lệnh Up trên thanh công cụ Ngoμi ra trong vùng hiển thị thư mục con vμ tệp tin win cung cấp các chế độ duyệt khác nhau như: Thumbnails chế độ hiển thị theo dạng chân dung (ảnh) nhỏ, kiểu tiles hiển thị theo tên các tệp tin vμ thư mục, kiểu Icon hiển thị theo các biểu tượng, kiểu List hiển thị theo danh sách, kiểu Details hiển thị tên tệp tin vμ các thông số hệ thống

3.2 Các thao tác với đối tượng trong windows explorer

Trong windows explorer cho phép tạo lập, sao chép, di chuyển hoặc xoá thư mục

vμ tạo các lối tắt cho các thư mục vμ ổ đĩa Để tạo thư mục trong Explorer vμo thực đơn File chọn New chọn Folder Win tự động tạo một thư mục trống, nhập tên thư mục vμo phần tên sau đó nhấn Enter để xác nhận

Để xoá tệp tin hoặc thư mục, đánh dấu các tệp tinh hoặc thư mục cần xoá, nhấn phím Delete để xoá, máy tính sẽ hỏi lại có chắc chắn xoá hay không nhêu chắc chắn xoá nhấn nút Yes để xác nhận, nếu không muốn xoá nhấn nút No để huỷ bỏ

Để di chuyển tệp tin hoặc thư mục đánh dấu các tệp tin vμ thư mục cầu di chuyển, nhấn tổ hợp phiứm Ctrl + X hoặc vμo thực đơn Edit chọn Cut Mở thư mục cần di chuyển

đến nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc vμo thực đơn Edit chọn Paste

Hiển thị cây thư mục

Hiển thị tệp tin hoặc thư mục cha Chế độ hiển thị

Trang 26

Để sao chep tệp tin hoặc thư mục, đánh dấu tệp tin hoặc thư mục cấnao chép nhấn

tổ hợp phím Ctrl + C hoặc vμo thực đơn Edit chọn Copy sau đó mở thư mục cần sao chép tới nhấn tổ hợp phím Ctrl + V hoặc vμo thực đơn Edit chọn Paste

Để tạo lối tắt (short cut) trong Explorer lμm tương tự như tạo lối tắt trong cửa số chính của windows

3.3 Xem thông tin về tệp tin và ngăn chứa

+ Xem thông tin một ngăn chứa

Để xem thông tin về ngăn chứa tệp tin

hay còn gọi lμ thư mục Nhấn chuột phải vμo

the mục đó sau đó chọn mục Properties Xuất

hiện cửa sổ với tiêu đề lμ tên của thư mục

được kiểm tra Trong cửa sổ nμy có ba Tab,

tab General chứa các thông tin liên quan đến

thư mục như tên thư mục, biểu tượng của thư

mục, định dạng của thư mục, đường dẫn lưu

thư mục đó, kích thước thực của thư mục,

kích thước của thư mục trên ổ đĩa, số lượng

thư mục con vμ tệp tin chứa trong đó, ngμy

giờ hệ thống tạo lập ra thư mục đó, các thuộc

tính của thư mục như thuộc tính chỉ đọc

(Read-only), thuộc tính ẩn (Hidden) Để xác lập các thuộc tính đó Click chuột vμo hộp kiểm trước tên các thuộc tính, nếu muốn gỡ bỏ Click tiếp vμo hộp kiểm trước tên các thuộc tính sau đó nhấn Apply sau đó nhấn OK

Trong tab Sharing xác lập hoặc gỡ bỏ thuộc tính chia sẻ thư mục cho các máy thuộc mạng máy tính kết nối

Tab Customize các thuộc tính như biểu tượng của thư mục, tranh nền của thư mục, sau khi xác lập hoặc gỡ bỏ xác lập song nhấn Apply đe xác nhận sau đó nhấn OK nếu không cần xác lập nhấn Cancel

+ Xem thông tin một tệp tin

Để xem thông tin về một tμi liệu click

chuột phải vμo tệp tin đó chọn Properties xuất

hiện cửa sổ với tên cửa sổ lμ tên tệp tin đang lμm

việc Trong cửa sổ nμy có một tab lμm việc duy

nhất Trong tab nμy chứa các thông tin hệ thống

của tệp tin như: Kiểu định dạng của tệp tin,

trong trường hợp nμy đang lμ kiểu định dạng của

file văn bản Word nếu người sử dụng muốn đưa

sang định dạng khác nhấn nút lệnh Change để

thay đổi win cung cấp danh sách các định dạng

cho người dùng lựa chọn Thông số về đường

dẫn, thư mục lưu tệp tin đang lμm việc, dung

lượng tệp tin thực tế vμ dung lượng tệp tin trên

Trang 27

máy tính Ngμy giờ hệ thống tạo lập nên tệp tin, ngμy giừo hệ thống sửa chữa tệp tin, ngμy giừo hệ thống truy nhập đến tệp tin gần đây nhất Ngoμi ra win cũng cung cấp cho người dùng thiết lập vμ huỷ bỏ các thuộc tính chỉ dọc (read only) vμ thuộc tính ẩn (Hidden) Muốn xác lập thuộc tính click chuột vμo nút kiểm trước các thuộc tính Nếu muốn huỷ bỏ các thuộc tính click vμo hộp kiểm trước các thuộc tính một lần nữa Sau khi lựa chọn song nhấn nút Apply để xác nhận sau đó nhấn Ok để đóng cửa sổ Trong trường hợp không muốn xác nhận các thay đổi nhấn nút Cancel

3.4 Windows Clipboard và sao chép cắt dán dữ liệu

Trong quá trình lμm việc với win người dùng được hỗ trợ các công cụ sao chép, cắt dãn dữ liệu Thực chất qáu trình sao chép, cắt, gián dữ liệu trong máy tính diễn ra giống như trong thực tế Khi di chuyển dữ liệu hoặc sao chép dữ liệu máy tính sẽ đưa toμn bộ dữ liệu đó vμo một vùng nhớ phụ gọi lμ Clipboard sau khi người dùng mở tệp tin hoặc thư mục muốn sao chép tới vμ thực hiện thao tác dán win sẽ lấy dữ liệu từ bộ nhớ phụ vμ dán vμo vùng được chỉ định Dữ liêu jtrong vùng Clipboard được dữ lại chỉ khi nμo người dùng thực hiện thao tác di chuyển hoặc sao chép dữ liệu tiếp theo thông tin trong clipboard mới

bị xoá để dμng vùng nhớ cho việc lưu dữ liệu mới Ngμy nay khi sử dụng các phiên bản mới win cho phép người dùng lưu nhiều thông tin trên một clipboard thay vì một như trước đây

Bài 4: Làm chủ máy tính và windows

4.1 Thiết bị lưu trữ

Trong lịch sử phát triển của mình máy tính đã trải qua nhiều thế hệ thiết bị lưu trữ Trong giai đoạn đầu tiên thông tin được lưu trữ trong các bìa đục lỗ, để máy tính hiểu vμ lμm việc được với thiết bị nhớ lμ bìa đục lỗ cần đến một thiết bị đọc bìa Thiết bị nμy tương đối cồng kềnh vμ hoạt động theo nguyên lý cơ học nên lμm giản tốc độ sử lý thông tin

Giai đoạn thứ hai thông tin được lưu trã trong các thiết bị nhớ từ như băng từ, đĩa

từ (chủ yếu lμ đĩa mền loại 1,4 inh vμ loại 1,8 inh Loại thiết bị nhớ nμy tuy kích thước đã giảm hơn so với bìa đục lỗ vμ khả năng lưu trữ đã lớn hơn rất nhiều tuy nhiên cùng với sự

ra đời cửa nhiều ứng dụng mới như kỹ thuật sử lý ảnh, đồ hoạ thì khả năng nhớ của các thiết bị nhớ từ trở nên nhỏ bé vμ dần dμn bộc lộ các bất tiện cửa nó

Giai đoạn thứ ba do những hạn chế của các thiết bị nhớ từ đòi hỏi có thiết bọ nhớ chứa được nhiều thông tin hơn nhỏ gọn hơn tốc độ truy xuất thông tin nhanh hơn Thiết bị

số ra đời nhằm giải quyết các yêu cầu trên Thiết bị số hoạt động trên nguyên tắc mμ hoá các thông tin bằng thông tin nhị phân tức lμ chuyển các thông tin từ dạng hình ảnh, con

số, âm thanh vv về dạng số 0 vμ 1 Các thiết bị nhớ nμy được sử dụng rất nhiều không chỉ ở máy tính mμ còn được sử dụng ở các thiết bị dân dụng khác như điện thoại, đồng hồ, máy nghe nhạc Mp3, máy xem hình Mp4, máy ảnh, máy quay phim vv

Trang 28

công việc, máy tính sẽ chuyển các thông tin của tệp tin cần in thμnh tín hiệu số ra máy in thông qua trình điều khiển máy in Tuỳ thuộc vμo công nghệ in kim hoặc in laze các thông tin số nμy sẽ được bộ sử lý của máy in dịch lại chia các thông tin đó thμnh ma trận các điểm trên tờ giấy in vμ sử dụng các thiết bị phun mực bắn vμo mặt giấy in

4.3 Tìm kiếm tệp tin và ngăn chứa

Để tìm kiếm thông tin trên win mở cửa sổ Explorer nhấn tổ hợp phím Crtl + F hoặc nhấn nút Search trên thanh công cụ Xuất hiện cửa sổ tìm kiếm

Trong cửa sổ xuất hiện nhập tên tệp tin hoặc thư mục cần tìm trong khung “All or part of the file name” trong khung tên nμy có thể sử dụng các ký tự đại diện như *, ?

Trong khung “A word or phrase in the file” nhập một từ hoặc một đoạn văn bản có trong tệp tin Thuộc tính nμy được sử dụng trong trường hợp người sử dụng không nhớ tên tệp tin mình cần tìm mμ chỉ nhớ trong tệp tin đó có một đoạn văn bản nμo đó thì nhập

đoạn văn bản đó vμo để win tìm kiếm

Trong trường hợp không nhớ các thông tin trên hoặc muốn tìm những tệp tin hoặc thư mục được tạo lập hoặc sửa chữa trong khoảng thời gian nμo đó chọn trong mục

“When was it modified”

Trong mục “What size is it” nhập dung lượng tệp tin cần tìm Win sẽ lọc các tệp tin có dung lượng lớn hơn hoặc bằng hay nhỏ hơn hặoc bằng dung lượng được người dùng

đưa ra

Nhập tên tệp tin hoặc thư mục

Nhập đoạn văn bản có trong tệp tin

Chọn thư mục cần tìm trong đó

Thời gian tạo lập hoặc sửa chữa

tệp tin

Kích thước tệp tin

Trang 29

4.4 Nén dữ liệu và giải nén

Dữ liệu trong các tệp tin, thư mục được lưu trữ trong máy tính thường chứa nhiều khoảng chống nên tốn nhiều bộ nhớ để khắc phục điểm nμy win đưa ra tiện ích nén tệp tin nhằm tiết kiệm bộ nhớ Tuy nhiên những tệp tin nén nμy không thể sử dụng được do đó nếu muốn sử dụng người dùng phải giải nén tệp tin đó Ngoμi tiện ích nén của win còn có nhiều phần mềm nén tệp tin với hiệu suất nén cao hơn rất nhiều tuy nhiên khi mang chúng sang máy tính khác lại phải cμi đặt phần mềm giải nén đã nén tệp tin

4.5 Chương trình trống vi rút

Vi rút máy tính lμ các đoạn mã lệnh chương trình mỗi loại vi rút máy tính có một cách nhận dạng khác nhau qua các đoạn mã lệnh để diệt các loại vi rút nμy cần có các chương trình tìm kiếm các đoạn mã lệnh nhận dạng khi tìm được các file có đoạn mã lệnh

đó thì tiến hμnh xoá tệp tin Trong quá trình sử dụng máy vi tính nên cμi đặt nhiều chương trình diệt vi rút đặc biệt có ít nhất một chương trình diệt vi rút của Việt Nam viết vμ một chương trình do các công ty phần mềm nước ngoμi viết bởi mỗi phần mềm diệt vi rút chỉ diệt được những chủng vi rút nhất định

4.6 Thiết lập các chế độ (tham số) với Control Panel

Thông thường các thông số trong máy

tính đã được cμi đặt mặc định sẵn người dùng

chỉ việc sử dụng Tuy nhiên trong quá trình

sử dụng các thông số nμy có thể đã bị thay

đổi Để thay đổi các thông số cho phù hợp

với yêu cầu Thực hiện các bước sau

Click nút Start\Setting\Control

Panel\Regional and language option (phần

nμy sử dụng trong Win XP)

Hộp thoại Regional and language

option xuất hiện Trong phần Location chọn

Trang 30

quốc gia nơi ta sử dụng máy tính thông thường chúng ta chọn VietNam hoặc máy tính để

ở chế độ mặc định lμ United States Việc chọn quốc gia nμy giúp ta sử dụng máy tính tốt hơn khi ta kết nối máy tính với mạng Internet Để chọn tên quốc gia click vμo nút trễ trong khung Location vμ chọn tên nước

Trong khung Standards and formats lựa chọn tên nước để có kiểu định dạng số vμ ngμy tháng Ví dụ kiểu định dạng ngμy tháng ở Anh lμ tháng trước ngμy sau vμ cuối cùng lμ năm vμ ở Mỹ lμ ngμy trước tháng sau

vμ cuối cùng lμ năm Tuỳ theo nhu cầu của

người sử dụng ta có các lựa chọn khác nhau

Thông thường ở Việt Nam ta chọn kiểu định

dạng của Mỹ Tuy nhiên ta có thể thay đổi

các kiểu định dạng nμy theo ý muốn riêng của

ta mμ không theo chuẩn nμo bằng cách Click

phân thông thường ở Việt Nam lμ dấu

phẩy dưới “,” ví dụ 3,4 Mặc định của

máy tính lμ dấu “.”

• No of digits after decimal lμ số con số

nằm sau dấu phẩy mặc định lμ 2 ví dụ

3,14

• Digit grouping symbol lμ dấu ngăn

cách các nhóm số khi viết mặc định lμ

dấu “,” Tuy nhiên nếu ta đổi ở phần

trên rồi thì nên đặt trong phần nμy lμ

dấu “.” Ví dụ mặc định của máy lμ 123,456,789 thì khi ta đổi dấu “.” Như thông thường theo cách viết Việt Nam lμ 123.456.789

• Digit grouping lμ cách phân nhóm các số thông thường lμ ba số một nhóm cho rễ

đọc

• Negative sign symbol lμ ký tự biểu thị dấu âm mặc định lμ dấu trừ “-“ ta nên để nguyên mặc định nμy

Trang 31

• Negative number format lμ định dạng của số âm ta có thể tuỳ chọn

• Display leading zeros lμ các viết số không đằng trước dấu phẩy có hai định dạng lμ

“0.7” hoặc “0.7” thông thường ta chọn lμ “0.7”

• Hai định dạng cuối cùng lần lượt lμ dấu danh sách vμ chuẩn kiểu định dạng toán học hoặc chuẩn Mỹ

9 Trong Tab Currency có các lựa chọn sau:

• Currency Symbol lμ biểu tượng tiền thông thường ta chọn lμ “$”

• Positive currency format lμ kiểu viết ta có bốn lựa chọn lμ “$1.1” hoặc “1.1$” hoặc “$ 1.1” hoặc “1.1 $”

• Negative currency format lμ kiểu viết số tiền âm ta có thể chọn kiểu “-$1.1” hoặc kiểu ghi âm của kế toán “($1.1)”

• Decimal symbol lμ kiểu dấu ngăn cách giữa phần nguyên vμ phần thập phân

• No of digit after decimal lμ số con số nằm sau dấu phẩy mặc định lμ 2 ví dụ 3,14

• Digit grouping symbol lμ dấu ngăn cách các nhóm số khi viết mặc định lμ dấu “,” Tuy nhiên nếu ta đổi ở phần trên rồi thì nên đặt trong phần nμy lμ dấu “.”

• Digit grouping lμ cách phân nhóm các số thông thường lμ ba số một nhóm cho dễ

đọc

Trong Tab Time có các mục chọn sau:

Sau đó chọn các tuỳ chọn theo yêu cầu

Trang 32

Xuất hiện cửa sổ “Add or Remove Program” nếu muốn xoá bỏ một ứng dụng nμo đó chọn tên ứng dụng cần xoá bỏ sau đó chọn Remove vμ lμm theo các hương dẫn Sau đó khởi

động lại máy tính để kết thúc quá trình

Bài 5: Tiếng việt trên máy tính

5.1 Các cách m∙ hoá tiếng việt

Máy tính lưu trữ thông tin thông quá việc mã hoá các kỹ tự thμnh các số 0 vμ 1 Việc mã hoá nμy được sử dụng the ocác quy tắc khác nhau mỗi quy tắc được gọi lμ một chuẩn mã hoá Chuẩn mã hoá được sử dụng nhiều nhất lμ chuẩn mã hoá của mỹ (ASCII) Chuẩn nμy mã hoá theo thứ tự tăng dần trước tiên lμ các ký tự số sau đó đến các ký tự đặc biệt vμ các ký tự chữ cái la tinh do đó khi muốn đánh tiếng việt có dấu trong máy tính cần

có chương trình mã hoá khác với các chẩn trước đó nhưng cũng phải đảm bảo tính tương thích với các phần mềm khác Do đó các nhμ lập trình xây dựng bản mã hoá tiếng việt dựa trên bảng mã ASCII bằng cách giữ nguyên cẫcm số cμ chữ cái la tính vμ sử dụng mã cửa các ký tự đặc biệt thay cho các ký tự tiếng việt có dấu như Â, Ô, Ê

5.2 Các chế độ gõ tiếng việt cơ bản

ở Việt Nam có nhiều chuẩn mã hoá tiếng viết khác nhau bởi có nhiều nhμ sản xuất phần mềm cùng viết các phần mềm gỗ tiếng việt Hoạt động nμy mang tính tự phát cá nhân không được một tổ chức nμo đứng ra thống nhất nên hiện nay đang tồn tại một số chuẩn gõ tiếng việt sau: Unicode, Bảng mã VNI, bảng mã VIQR, bảng mã TCVN3 ở miền bắc chủ yếu sử dụng bảng mã TCVN3 nhưng nếu soạn thảo trên các trình duyệt web thì sử dụng bảng mã Unicode

Trang 33

Chương III Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft word

Bài 1: Khởi động và các khái niệm cơ bản

1.1 Khởi động word, các thành phần của word

Để khởi động word có nhiều cách, cách thứ nhất vμo Start chọn Program\Micro soft word hoặc click đúp vμo biểu tượng cửa word trên thanh office hoặc trên mμn hình giao diện chính của win Sau khi khởi động word xuất hiện mμn hình lμm việc cửa word với các thμnh phần sau

• Thanh tiêu đề – Title bar

Thanh nằm ngang ở trên đỉnh cửa sổ, trong file nμy bạn sẽ thấy Tên của File văn bản( Ví

dụ hình vẽ trên ghi với tên File lμ “Tin học văn phòng”) vμ tên của cửa sổ lμ Microsoft word

• Thanh thực đơn – Menu bar

Ngay dưới thanh tiêu đề bạn sẽ thấy thanh menu, toμn bộ các lệnh của chương trình Microsoft word nằm trong thanh Menu, các lệnh được chia thμnh từng nhóm như hình vẽ:

Mỗi khi nhấp vμo một tên nhóm, một danh sách các lệnh được hiển thị ra vμ bạn nhấp vμo lệnh thích hợp Các lệnh trong menu thể hiện có chọn lọc, những lệnh mμ đã dùng sẽ được hiện ra còn các lệnh khác sẽ được dấu đi thông qua biểu tượng chỉ khi nμo bạn nhấp vμo biểu tượng nμy hoặc dữ chuột hơi lâu ở tên các menu thì nó mới hiện ra

Trang 34

đầy đủ các lệnh trong nhóm Lúc nμy các lệnh đã được dùng rồi thì nổi lên còn các lệnh chưa dùng lại lõm xuống

9 Một số điểm đáng lưu ý khi sử dụng menu:

• Các lệnh thường dùng sẽ có một biểu tượng riêng nằm ở phía trái lệnh vμ nhóm phím tắt nằm bên phải lệnh

• Các lệnh có nút tam giác nằm ở bên phải lệnh có tác dụng mở ra một menu phụ

• Các lệnh có dấu ba chấm sẽ có tác dụng mở ra một hội thoại tương ứng :

Menu insert khi

bạn nhấp chuột vμo:

• Thanh công cụ – Toolbar

Microsoft word có rất nhiều thanh công cụ thể hiện cho những nhóm lệnh thường

được dùng Các thanh công cụ có thể cho hiện ra hoặc ẩn đi bằng cách nhấp menu View chọn lệnh Toolbars bạn sẽ thấy một danh sách tên của các thanh công cụ, nhấp chọn một tên thanh công cụ cần thiết, một thanh công cụ khi đã hiện ra sẽ có dấu tích kiểm tra đứng trước:

Minh hoạ như sau:

Trên thanh công cụ, mỗi lệnh được thể hiện dưới dạng một biểu tượng riêng giúp người sử dụng có thể thi hμnh một lệnh nhanh hơn Khi di chuyển mouse tới gần một biểu tượng thì tên của lệnh tương ứng

sẽ hiện ra ở đuôi con trỏ mouse

Các thanh công cụ thường được dùng

đó lμ Standard vμ Formatting Trong cửa sổ Microsoft word thì hai thanh công cụ nμy thường đã được hiện ra

Trang 35

• Thanh công cụ Standard

- New: Tạo một văn bản mới

- Open: Mở một file văn bản

- Save: Lưu một văn bản hiện hμnh

- E_mail: Mở cửa sổ chương trình Outlook

để bạn gửi thư điện tử

- Print: in file văn bản hiện hμnh

- Print Preview: Xem trước trang in

- Spelling Kiểm tra lỗi chính tả

- Cut: Chuyển một đoạn văn bản đang

chọn vμo bộ nhớ đệm Clipboard

- Copy: Chép một đoạn văn bản đang chọn

vμo bộ nhớ đệm Clipboard

- Paste: Chèn nội dung được lưu trữ trong

Clipboard vμo vị trí con trỏ Text

- Format Painter: Chép kiểu định dạng

- Undo: Bỏ qua một lệnh vừa thi hμnh

- Redo: Bỏ qua một lệnh vừa Undo

- Insert Hyperlink Chèn Hyperlink khi muốn tạo một

- Microsoft Equation: Đánh các công thức toán học

Trang 36

Biểu t−ợng Tên Mô tả

- Show/Hide: Hiện hoặc ẩn các ký tự không in

- Zoom control: Thể hiện cửa sổ văn bản theo tỷ lệ

Under line Kiểu chữ gạch chân

Align Left Căn lề trái

Align Center Căn lề giữa

Align Right Căn lề phải

Increase Indent Căn lề vμo một Tab

Decrease Indent Căn lề ra một Tab

Fill corlor Mμu nền

Font corlor Mμu chữ

• Thanh trạng thái: Status bar

Thanh trạng thái nằm ở phía đáy cửa sổ, nhìn vμo thanh nμy ta thấy vị trí của con trỏ

vμ trạng thái lμm việc của văn bản

Trang 37

Ví dụ: Thanh hình vẽ trên thì con trỏ text đang nằm ở trang số 6( page 6), cách mép trái của trang giấy lμ 26,2cm( at 26,2), ở dòng thứ 19 (Ln 19), cột 1 (Col 1) Cửa sổ văn bản

có 7 trang vμ con trỏ đang đứng tại trang 6 ( 6/7)

• Thanh trượt – Scroll bar

Cửa sổ văn bản có hai thanh trựơt gồm thanh trượt ngang vμ thanh trượt dọc dùng

để xem văn bản trong cửa sổ Nếu một văn bản có nhiều trang, dùng chuột kéo hộp trượt trong thanh trượt dọc, trang sẽ lần lượt hiện ra giúp chúng ta có thể dừng lại đúng ở trang muốn chuyển tới

1.2 Thiết lập các thuộc tính

Trước khi sử dụng word ta nên

thiết lập các thuộc tính của word mμ ta

hay sử dụng như Font chữ, kiểu chữ, cỡ

chữ, mầu chữ các các hiệu ứng khác được

thể hiện trong cửa sổ Font Sau khi thiết

lập song các thuộc tính nμy nếu muốn từ

lần mở word sau các thuộc tính trên vẫn

được xác định thì nhấn nút mặc định

Default Sau đó nhấn OK

Ngoμi ra thông thường trong văn

bản để thể hiện độ chính xác thước đo

dùng đơn vị lμ Inches Có thể đổi đơn vị

của thước đo trở về đơn vị lμ Centimeters

bằng cách Click menu Tools/ Options/

Generel/ trong mục Measurement Units

chọn Centimeters / Chọn OK

Ngoμi ra có thể thiết lập thư mục

mặc định khi lưu văn bản trong Tab File

Location Thiết lập mật khẩu mở văn bản

vμ mật khẩu cho phép sửa chữ nội dung

vă nbản trong Tab Security Thiết lập vμ

gỡ bỏ chế độ kiểm tra ngữ pháp tiếng anh

vμ lỗi chính tả khi soạn thảo tiếng anh

trong Tab Spelling & Grammar Thiết lập

thuộc tính tự động lưu văn bản trong Tab

Save

Trong Tab view xác lập hoặc gỡ bỏ các

thuộc tính cho các chế độ nhìn khi soạn thảo như xác lập hoặc gỡ bỏ thanh trạng thái trong mục Status bar Thiết lập hoặc gỡ bỏ thanh cộn đứng trong mục Horizontal scroll bar Thiết lập hoặc gỡ bỏ thanh cuộn ngang trong mục Vertical scroll bar Thiết lập hoặc

gỡ bỏ chế độ hiển thị hình vẽ trong khi soạn thảo trong mục Drawings Thiết lập hoặc gỡ

bỏ khung viền trang giấy trong khi soạn thảo trong mục Text boundaries

Trang 38

Thiết lập vμ gỡ bỏ mục tự động sửa lỗi trong mục Autocorrect (tools\ Autocorrect Option) trong khung Replace nhập đoạn văn bản được nhập từ bán phím vμ trong khung with nhập đoạn văn bản được thay thế sau đó nhấn nút Add để thêm Ví dụ khi soạn thảo một đoạn văn bản xuất hiện nhiều lần cụm từ “Tin học

đại cương” trong khung Replace nhập “th” trong khung “with” nhập “Tin học đại cương” Như vậy khi soạn thảo chỉ cần nhập “th” thì word tự động sử thμnh “Tin học đại cương” Khi soạn thảo thông thường “i” thường chuyển thμnh “I” muốn bỏ thuộc tính nμy trong khung Replace nhấn i sau đó nhấn nút “Delete”để xoá Ngoμi

ra muốn word tự động sửa chữ cái thường thμnh chữ cái hoa ở đầu câu xác lập trong mục “Capitalze fist letter of centences” Muốn word tự động chuyển chữ thường thμnh chữ hoa ở chữ cái đμu tiên trong ô xác lập trong mục “Capitalze fist letter of table cells”

Trang 39

2.2 Chọn đánh dấu văn bản, nhân bản, di chuyển, xoá

Để đánh dấu văn bản có hai cách Cách thứ nhất dùng chuột đánh dấu, đưa con trỏ chuột đến vị trí đầu khối văn bản cần đánh dấu Click chuột trái giữ vμ kéo đến cuối khối cần đánh dấu sau đó thôi không giữ chuột trái

Cách thứ hai dùng bang phím Đưa con trỏ đến vị trí đầu khối văn bản muốn đánh dấu Nhấn vμ giữ phím Shift sau đó dùng các phím di chuyển để di chuyển đến vị trí cuối khối cần đánh dấu Phím mũi tên sang phải để di chuyển sang phải một ký tự, phím mũi tên sang trái để di chuyển sang trái một ký tự, phím mũi tên xuống dưới để di chuyển xuồng dưới một dòng, phím mũi tên lên trên để di chuyển lên trên một dòng, phím Home

để di chuyển đến đầu dòng, phím End để di chuyển đến cuối dòng, phím Page Up để di chuyển lên một trang mμn hình, phím Page Down để di chuyển xuống một trang mμn hình, tổ hợp phím Ctrl + Home để di chuyển về vị trí đầu văn bản, tổ hợp phím Ctrl + End

Trong khi soạn thảo văn bản khi cần di chuyển đến đúng vị trí dòng nơi chứa một

đoạn văn bản nμo đó thực hiện lệnh Edit\Find hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F xuất hiện cửa sổ tìm kiếm

Trang 40

nhập nội dung đoạn văn bản cần tìm trong khung “Find what” sau đó nhấn nút Find next

để tiến hμnh tìm Nếu tìm thấy một đoạn văn bản như mẫu đưa ra word sẽ đưa con trỏ tới

vị trí xuất hiện đoạn văn bản đó vμ đợi người dùng ra lệnh tìm tiếp Ngoμi ra trong mục More người sử dụng có thể lựa chọn các thuộc tính khác như trong quá trình tìm kiếm không phân biệt chữ thường chữ hoa trong mục Match Case hay tìm những từ có phiên ân tiếng anh giống nhau trong mục Sounds like

Muốn thay thể một đoạn văn bản bằng một đoạn văn bản khác nhấn tổ hợp phím Ctrl + H hoặc thực hiện lệnh Edit\Replace xuất hiện cửa sổ Find and Replace

nhập nội dung đoạn văn bản gốc muốn thay thế vμo khung “Find what” ví dụ “văn bản gốc lμ chữ thường” bây giờ muốn thay đoạn văn bản nμy thμnh “Văn Bản Gốc Lμ chữ Thường” nhập nội dung đoạn văn bản muốn thay thế vμo khung Replace with Nếu người dùng muốn duyệt qua danh sách các đoạn văn bản gốc nhấn nút Find next khi muốn thay thế nhấn nút Replace Trong trường hợp người dùng muốn thay thế toμn bộ các đoạn văn bản gốc nhấn nút Replace All để thay thế toμn bộ Ngoμi ra người dùng có thể sử dụng các thuộc tính trong khung More như trường hợp tìm kiếm

Bài 3: Định dạng văn bản và đoạn văn bản

3.1 Định dạng đoạn văn bản

Để định dạng đoạn văn bản trước tiên phải đánh dấu đoạn văn bản cần định dạng sau đó thực hiện lệnh Format\Paragraph

+ Indents and spacing

Trong mục chọn Alignment chọn kiểu căn lề theo các dạng

Ngày đăng: 12/12/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính Excel lμm việc trên nguyên tắc địa chỉ ô nên các phép tính toán trên máy  tính chủ yếu dựa vμo địa chỉ của các ô chứa dữ liệu - Tài liệu Bài 1: Các khái niệm cơ bản về tin học pptx
Bảng t ính Excel lμm việc trên nguyên tắc địa chỉ ô nên các phép tính toán trên máy tính chủ yếu dựa vμo địa chỉ của các ô chứa dữ liệu (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w